Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 2 Chủ đề 2: Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20 (nâng cao)

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Chủ đề 2: Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20 Toán lớp 2 do VNDOC biên soạn gồm các câu hỏi thuộc Chủ đề 2 sách Kết nối tri thức. Thông qua quài trắc nghiệm, các em học sinh có thể ôn tập và rèn luyện kĩ năng giải bài tập Toán lớp 2 Kết nối tri thức.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 11 - 3 là:

  • Câu 2: Thông hiểu

    Kết quả của phép tính: 17 - 9 - 8 = ... là:

    Thực hiện tính:

    17 - 9 - 8

    = 8 - 8

    = 0

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Mẹ có 19 cái bánh. Mẹ chia cho Nga 5 cái bánh, chia cho Hòa 4 cái bánh. Số bánh còn lại của mẹ nhiều hơn số bánh của cả 2 chị em là:

    Nga và Hòa có số cái bánh là: 5 + 4 = 9 (cái bánh)

    Mẹ còn số cái bánh là: 19 - 9 = 10 (cái bánh)

    Số bánh còn lại của mẹ nhiều hơn số bánh của cả 2 chị em là: 10 - 9 = 1 (cái bánh)

  • Câu 4: Thông hiểu

    So sánh: 1 + 3 + 7 ... 5 + 7

    Dấu thích hợp cần điền là:

    Tính:

    1 + 3 + 7 = 11 ; 5 + 7 = 12

    So sánh: 11 < 12. Chọn dấu <

  • Câu 5: Nhận biết

    17 con gà trống nhiều hơn 14 con gà mái số con là:

  • Câu 6: Vận dụng

    Vườn nhà ông trồng 5 cây bưởi và 7 cây xoài. Ông đã làm rào chắn gốc 6 cây. Còn số cây chưa được làm rào chắn gốc là:

    Có tất cả số cây là: 

    5 + 7 = 12 (cây)

    Còn số cây chưa làm rào chắn gốc là:

    12 - 6 = 6 (cây)

  • Câu 7: Thông hiểu

    Nga có 10 nhãn vở, Huệ có 6 nhãn vở. Nga có nhiều hơn Huệ số nhãn vở là:

    Nga có nhiều hơn Huệ số nhãn vở là:

    10 - 6 = 4 (nhãn vở)

  • Câu 8: Thông hiểu

    Một hộp có 14 viên bi, Hải cho Long 6 viên bi. Hải còn lại bao nhiêu viên bi?

    Hải còn lại số viên bi là:

    14 - 6 = 8 (viên bi)

  • Câu 9: Vận dụng

    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống để được phép tính đúng:

    4 + 4 + 6||7 = 14

    (Học sinh bấm chọn đáp án vào ô trống)

    Đáp án là:

    4 + 4 + 6||7 = 14

    (Học sinh bấm chọn đáp án vào ô trống)

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Tìm số thích hợp điền vào dấu ?

    Số thích hợp là:

     

  • Câu 11: Vận dụng

    Túi thứ nhất có 8 viên kẹo, túi thứ hai có 6 viên kẹo. Túi thứ ba có ít hơn tổng số kẹo ở túi thứ nhất và túi thứ hai là 5 viên kẹo. Số viên kẹo ở túi thứ ba là:

    Tổng số kẹo ở túi thứ nhất và túi thứ hai là: 8 + 6 = 14 (viên)

    Số viên kẹo ở túi thứ ba là: 14 - 5 = 9 (viên)

  • Câu 12: Vận dụng

    Hải có 5 viên bi màu đỏ và 3 viên bi màu xanh. Long có 6 viên bi. Hải có nhiều hơn Long số viên bi là:

    Hải có số viên bi là:

    5 + 3 = 8 (viên)

    Hải có nhiều hơn Long số viên bi là:

    8 - 6 = 2 (viên)

  • Câu 13: Thông hiểu

    Số con chim trên cành hơn số con chim đang bay là:

    Chọn phép tính đúng:

  • Câu 14: Nhận biết

    Số?

    Toán 2

  • Câu 15: Vận dụng

    Nam có 25 nhãn vở. Nam đã dùng hết 2 chục nhãn vở. Chị Hòa cho Nam thêm 9 nhãn vở. Lúc này, Nam có số nhãn vở là:

    Đổi 2 chục = 20

    Nam còn lại số nhãn vở là: 

    25 - 20 = 5 (nhãn vở)

    Chị Hòa cho Nam thêm 9 nhãn vở thì Nam có số nhãn vở là:

    5 + 9 = 14 (nhãn vở)

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Toán lớp 2 Chủ đề 2: Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20 (nâng cao) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo