Kết quả của phép tính 11 - 3 là:
Trắc nghiệm Chủ đề 2: Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20 Toán lớp 2 do VNDOC biên soạn gồm các câu hỏi thuộc Chủ đề 2 sách Kết nối tri thức. Thông qua quài trắc nghiệm, các em học sinh có thể ôn tập và rèn luyện kĩ năng giải bài tập Toán lớp 2 Kết nối tri thức.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Kết quả của phép tính 11 - 3 là:
Kết quả của phép tính: 17 - 9 - 8 = ... là:
Thực hiện tính:
17 - 9 - 8
= 8 - 8
= 0
Mẹ có 19 cái bánh. Mẹ chia cho Nga 5 cái bánh, chia cho Hòa 4 cái bánh. Số bánh còn lại của mẹ nhiều hơn số bánh của cả 2 chị em là:
Nga và Hòa có số cái bánh là: 5 + 4 = 9 (cái bánh)
Mẹ còn số cái bánh là: 19 - 9 = 10 (cái bánh)
Số bánh còn lại của mẹ nhiều hơn số bánh của cả 2 chị em là: 10 - 9 = 1 (cái bánh)
So sánh: 1 + 3 + 7 ... 5 + 7
Dấu thích hợp cần điền là:
Tính:
1 + 3 + 7 = 11 ; 5 + 7 = 12
So sánh: 11 < 12. Chọn dấu <
17 con gà trống nhiều hơn 14 con gà mái số con là:
Vườn nhà ông trồng 5 cây bưởi và 7 cây xoài. Ông đã làm rào chắn gốc 6 cây. Còn số cây chưa được làm rào chắn gốc là:
Có tất cả số cây là:
5 + 7 = 12 (cây)
Còn số cây chưa làm rào chắn gốc là:
12 - 6 = 6 (cây)
Nga có 10 nhãn vở, Huệ có 6 nhãn vở. Nga có nhiều hơn Huệ số nhãn vở là:
Nga có nhiều hơn Huệ số nhãn vở là:
10 - 6 = 4 (nhãn vở)
Một hộp có 14 viên bi, Hải cho Long 6 viên bi. Hải còn lại bao nhiêu viên bi?
Hải còn lại số viên bi là:
14 - 6 = 8 (viên bi)
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống để được phép tính đúng:

4 + 4 + 6||7 = 14
(Học sinh bấm chọn đáp án vào ô trống)

4 + 4 + 6||7 = 14
(Học sinh bấm chọn đáp án vào ô trống)
Tìm số thích hợp điền vào dấu ?

Số thích hợp là:
Túi thứ nhất có 8 viên kẹo, túi thứ hai có 6 viên kẹo. Túi thứ ba có ít hơn tổng số kẹo ở túi thứ nhất và túi thứ hai là 5 viên kẹo. Số viên kẹo ở túi thứ ba là:
Tổng số kẹo ở túi thứ nhất và túi thứ hai là: 8 + 6 = 14 (viên)
Số viên kẹo ở túi thứ ba là: 14 - 5 = 9 (viên)
Hải có 5 viên bi màu đỏ và 3 viên bi màu xanh. Long có 6 viên bi. Hải có nhiều hơn Long số viên bi là:
Hải có số viên bi là:
5 + 3 = 8 (viên)
Hải có nhiều hơn Long số viên bi là:
8 - 6 = 2 (viên)
Số con chim trên cành hơn số con chim đang bay là:

Chọn phép tính đúng:
Số?

Nam có 25 nhãn vở. Nam đã dùng hết 2 chục nhãn vở. Chị Hòa cho Nam thêm 9 nhãn vở. Lúc này, Nam có số nhãn vở là:
Đổi 2 chục = 20
Nam còn lại số nhãn vở là:
25 - 20 = 5 (nhãn vở)
Chị Hòa cho Nam thêm 9 nhãn vở thì Nam có số nhãn vở là:
5 + 9 = 14 (nhãn vở)
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: