Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập về vật lý nhiệt (Khó)

 Bài tập Vật lý 12 Vật lý nhiệt nâng cao - Có đáp án

Bài tập về vật lý nhiệt (Khó) dành cho học sinh lớp 12 muốn nâng cao khả năng vận dụng kiến thức và xử lý các bài toán có nhiều bước suy luận. Nội dung tập trung vào những tình huống cần kết hợp kiến thức, phân tích dữ kiện và lựa chọn phương pháp giải phù hợp trong chủ đề vật lý nhiệt. Đáp án đi kèm giúp học sinh chủ động kiểm tra kết quả, phát hiện sai sót và hoàn thiện kỹ năng giải bài. Đây là nguồn bài tập Vật lý 12 có đáp án hữu ích cho quá trình học tập và ôn thi THPT Quốc gia môn Vật lý.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 17 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 17 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tính nhiệt độ ban đầu của ấm và nước

    Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 400 g, chứa 3 lít nước được đun trên bếp. Khi nhận nhiệt lượng 740kJ thì ấm đạt đến nhiệt độ 800C. Nhiệt độ ban đầu của ấm và nước là bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880\,\frac{J}{{kg.K}}, nhiệt dung riêng của nước là 4190\,\frac{J}{{kg.K}}.. Coi nhiệt lượng mà ấm toả ra bên ngoài là không đáng kể.

    Hướng dẫn:

    Khi có sự cân bằng nhiệt.

    Q_{nh} + Q_{n} = m_{nh}.c_{nh}.(t -
t_{1}) + m_{n}.c_{n}.(t - t_{1}) = 740.10^{3}\Rightarrow t \approx
22,7^{0}C.

  • Câu 2: Vận dụng
    Xác định nhiệt độ nóng chảy riêng của nước đá

    Trong một thí nghiệm , 50 g nước đá ở 0°C được cho vào 100 g nước ở 50°C. Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là 10°C. Hãy xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4. 18 kJ/kg. °C.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    m_{1}.c_{1}.\left( T_{i1} - T_{f}
\right) = m_{2}.c_{2}.\left( T_{f} - T_{i2} \right) +
m_{3}.L

    = > \ L = 334kJ/kg

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Nhiệt lượng cần cung cấp cho 2 kg nước đá ở nhiệt độ 00C là bao nhiêu để chuyển lên nhiệt độ 600C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200\,\frac{J}{{kg.K}}, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,{4.10^5}\,\frac{J}{{kg}}.

    Hướng dẫn:

    Nhiệt lượng cần cung cấp cho 2 kg nước đá ở nhiệt độ 00C là bao nhiêu để chuyển lên nhiệt độ 600C

    Q = {Q_1} + {Q_2} = m.c.\Delta T + \lambda .m= 2.4200.(60 - 0) + 3,{4.10^5}.2 = 1,{184.10^6}J.

  • Câu 4: Vận dụng
    Tính nhiệt độ cuối cùng

    Hai vật A và B có khối lượng lần lượt là 500 g và 1 kg, nhiệt dung riêng lần lượt là 200 J/kg. °C và 400 J/kg. °C. Ban đầu nhiệt độ của A là 80°C và của B là 20°C. Nhiệt độ cuối cùng khi hai vật trao đổi nhiệt với nhau là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    m_{A}.C_{A}.\left( T_{f} - T_{A1}
\right) + m_{B}.C_{B}.\left( T_{f} - T_{B1} \right) = 0

    = > t_{f} = 32

  • Câu 5: Vận dụng
    Tính nhiệt dung riêng của kim loại

    Trong một thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của một kim loại, bảng số liệu sau được ghi lại:

    Lần đo

    Khối lượng kim loại (g)

    Nhiệt độ ban đầu của kim loại (°C)

    Nhiệt độ cuối của kim loại (°C)

    Khối lượng nước (g)

    Nhiệt độ ban đầu của nước (°C)

    Nhiệt độ cuối của nước (°C)

    Nhiệt lượng nước (J)

    1

    100

    100

    30

    200

    20

    30

    8360

    2

    150

    120

    35

    250

    25

    35

    10450

    3

    200

    80

    40

    300

    30

    40

    12540

    Nhiệt dung riêng của nước là 4. 18 kJ/kg. °C. Tính nhiệt dung riêng của kim loại

    Hướng dẫn:

    Tính giá trị trung bình:

    c_{kim\ loại,\ tb} = \frac{1.194 + 0.820
+ 1.568}{3} = 1.194\ kJ/kg°C

  • Câu 6: Vận dụng
    Tính nhiệt lượng cần thiết

    Trong một nhà máy điện , nước được đun nóng từ 25°C đến 100°C, sau đó bay hơi để chạy tuabin. Biết rằng khối lượng nước là 10 kg, tính nhiệt lượng cần thiết để thực hiện quá trình này. (Nhiệt dung riêng của nước là 4,18 kJ/kg. °C, nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2260 kJ/kg)

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Q=Q1+Q2​= m. c. ΔT+m. L =3135kJ+22600kJ=25735kJ

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Tính nhiệt lượng cần thiết để làm cho 10 kg nước ở 250C chuyển hoá thành hơi nước ở 1000C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4180\,\frac{J}{{kg.K}}; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 1000C là 2,{3.10^6}\,\frac{J}{{kg}}.

    Hướng dẫn:

    Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 10 kg nước ở 250C chuyển hoá thành hơi nước ở 1000C

    Q = m.c.\Delta T + L.m

    = 10.4180(100 - 25) + 2,{3.10^6}.10 = 26135000\,J = 26135\,kJ.

  • Câu 8: Vận dụng
    Xác định nhiệt dung riêng của kim loại

    Trong một thí nghiệm, 200 g kim loại được nung nóng đến 100°C và sau đó được đặt vào 300 g nước ở 20°C trong một nhiệt lượng kế. Nhiệt độ cuối cùng của hệ thống là 25°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4,18 kJ/kg. °C. Hãy xác định nhiệt dung riêng của kim loại.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    m_{A}.C_{A}.\left( T_{f} - T_{A1}
\right) + m_{B}.C_{B}.\left( T_{f} - T_{B1} \right) = 0

    = > C = 0,418

  • Câu 9: Vận dụng
    Tính nhiệt lượng cần thiết

    Một khối băng có khối lượng 1 kg ở nhiệt độ -10°C được nung nóng lên đến 0°C và sau đó tan chảy hoàn toàn. Nhiệt lượng cần thiết để thực hiện quá trình này là bao nhiêu? (Nhiệt dung riêng của băng là 2,1 kJ/kg. °C , nhiệt nóng chảy riêng của băng là 334 kJ/kg)

    Hướng dẫn:

    Tổng nhiệt lượng cần thiết là: Q=Q1+Q2= m. c. ΔT + m.\lambda ==355kJ

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Một khí lý tưởng thực hiện công là 400 J và giảm nội năng 200 J. Nhiệt lượng mà khí này thu vào hoặc tỏa ra là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \ \Delta U =Q+A=> - 200=Q-400=>Q= 200J

  • Câu 11: Vận dụng
    Tìm hiệu suất của máy

    Một thí nghiệm dùng một máy hơi nước để làm bay hơi 500 g nước ở 100°C và sau đó chuyển toàn bộ năng lượng này vào làm công. Nếu lượng công thực hiện được là 800 kJ, hãy xác định hiệu suất của máy. (Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2260 kJ/kg)

    Hướng dẫn:

    Hiệu\ suất = \frac{Công\ thực\ hiện\
được}{Năng\ lượng\ tiêu\ thụ\ } \times 100\% = \frac{800}{1130}.100\% =
70.8\%

  • Câu 12: Vận dụng
    Tính khối lượng nước

    Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 0,5 kg được đun nóng tới 1000C vào một cốc nước ở 200C. Sau một thời gian nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 350C. Tính khối lượng nước, coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880\,\frac{J}{{kg.K}}, nhiệt dung riêng của nước là 4180\,\frac{J}{{kg.K}}.

    Hướng dẫn:

    Khi có sự cân bằng nhiệt:

    {Q_{nh}} = {Q_n} \Leftrightarrow {m_{nh}}.{c_{nh}}.({t_1} - t) = {m_n}.{c_n}.(t - {t_2}) \Rightarrow {m_n} \approx 0,454\,kg.

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau được cung cấp các nhiệt lượng tương ứng là Q1 và Q2. Biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3 và của rượu là 800kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là 4200\,\frac{J}{{kg.K}} và của rượu là 2500\,\frac{J}{{kg.K}}.  Để độ tăng nhiệt độ của nước và rượu bằng nhau thì:

    Hướng dẫn:

    Ta có: \left\{ \begin{array}{l}
{Q_1} = {m_1}.{c_1}.\Delta T\\
{Q_2} = {m_2}.{c_2}.\Delta T
\end{array} \right.

    \Rightarrow \frac{{{Q_1}}}{{{Q_2}}} = \frac{{{m_1}{c_1}}}{{{m_2}{c_2}}}= \frac{{{D_1}.V.{c_1}}}{{{D_2}V.{c_2}}} = \frac{{1000.4200}}{{800.2500}} = 2,1 \Rightarrow {Q_1} = 2,1{Q_2}

  • Câu 14: Vận dụng
    Tính nhiệt lượng thực hiện quá trình

    Một hệ thống sưởi ấm trong nhà cần cung cấp nhiệt lượng để tăng nhiệt độ của 100 m³ không khí từ 10°C lên 20°C. Biết nhiệt dung riêng của không khí là 1,005 kJ/kg.°C và khối lượng riêng của không khí là 1,225 kg/m³. Tính nhiệt lượng cần thiết để thực hiện quá trình này.

    Hướng dẫn:

    Tính khối lượng không khí: m=V. ρ=22. 5kg

    Tính nhiệt lượng cần thiết: Q=m. c. ΔT=1231 ,5 kJ

  • Câu 15: Vận dụng
    Xác định sự thay đổi nội năng

    Một hệ thống khí lý tưởng nhận được 500 J nhiệt lượng và thực hiện một công là 300 J. Nội năng của hệ thống thay đổi như thế nào?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \Delta U =Q+A=> \Delta U =500-300=200J

  • Câu 16: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Một lượng nước có khối lượng 500 g ở nhiệt độ 20°C được nung nóng đến 100°C và sau đó bay hơi hoàn toàn. Nhiệt lượng cần thiết để thực hiện quá trình này là bao nhiêu? (Nhiệt dung riêng của nước là 4,18 kJ/kg. °C ,nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2260 kJ/kg)

    Hướng dẫn:

    Tổng nhiệt lượng cần thiết là: Q=Q1+Q= m. c. ΔT + m.L =1297 ,2kJ

  • Câu 17: Vận dụng
    Tính nhiệt độ cuối cùng

    Hai vật A và B có khối lượng lần lượt là 1 kg và 2 kg, nhiệt dung riêng lần lượt là 500 J/kg. °C và 300 J/kg. °C. Ban đầu nhiệt độ của A là 100°C và của B là 50°C. Nhiệt độ cuối cùng khi hai vật trao đổi nhiệt với nhau là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Sử dụng công thức

    m_{A}.C_{A}.\left( T_{f} - T_{A1} \right)
+ m_{B}.C_{B}.\left( T_{f} - T_{B1} \right) = 0

    = > t_{f} = 73

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (100%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo