Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm đúng sai Bài tập về Vật lý nhiệt

Câu hỏi đúng sai phần Vật lý nhiệt có đáp án

Trắc nghiệm đúng sai Vật lý nhiệt giúp học sinh lớp 12 luyện khả năng nhận biết, phân tích và đánh giá các phát biểu liên quan đến kiến thức vật lý nhiệt. Các câu hỏi được thiết kế theo dạng đúng – sai, hỗ trợ rèn tư duy xử lý dữ kiện và hạn chế những lỗi thường gặp khi làm bài. Kèm đáp án, tài liệu giúp học sinh tự kiểm tra kết quả, củng cố kiến thức và nâng cao hiệu quả ôn tập. Đây là nguồn bài tập Vật lý 12 có đáp án phù hợp cho học tập và ôn thi THPT Quốc gia môn Vật lý.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 16 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 16 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Khi nói về đặc điểm của các chất rắn, chất lỏng, chất khí.

    a) Các phân tử thể lỏng có khoảng cách giữa chúng nhỏ hơn trong thể rắn.Sai||Đúng

    b) Các phân tử trong thể khí tự do di chuyển và không bị ràng buộc bởi lực tương tác giữa chúng. Đúng||Sai

    c) Vật ở thể lỏng không có thể tích riêng, nhưng có hình dạng riêng. Sai||Đúng

    d) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Khi nói về đặc điểm của các chất rắn, chất lỏng, chất khí.

    a) Các phân tử thể lỏng có khoảng cách giữa chúng nhỏ hơn trong thể rắn.Sai||Đúng

    b) Các phân tử trong thể khí tự do di chuyển và không bị ràng buộc bởi lực tương tác giữa chúng. Đúng||Sai

    c) Vật ở thể lỏng không có thể tích riêng, nhưng có hình dạng riêng. Sai||Đúng

    d) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén. Đúng||Sai

    a) Các phân tử thể lỏng có khoảng cách giữa chúng nhỏ hơn trong thể rắn. => Sai

    Vì : Các phân tử thể lỏng có khoảng cách giữa chúng lớn hơn so với trong thể rắn, nhưng vẫn tiếp xúc với nhau và có thể trượt qua nhau.

    b) Các phân tử trong thể khí tự do di chuyển và không bị ràng buộc bởi lực tương tác giữa chúng. => Đúng

    Các phân tử trong thể khí tự do di chuyển và không bị ràng buộc bởi lực tương tác giữa chúng. Chúng có thể di chuyển theo hướng ngẫu nhiên và có thể nén và mở rộng một cách dễ dàng.

    c) Vật ở thể lỏng không có thể tích riêng, nhưng có hình dạng riêng. => Sai

    Vì : Trong thể lỏng, các phân tử vẫn có khả năng di chuyển nhưng được hạn chế hơn so với chất khí. Nó vẫn có thể di chuyển qua lại với nhau, nên chất lỏng có hình dạng của bình chứa. Tuy nhiên, do sự hấp dẫn giữa các phân tử, chất lỏng vẫn giữ một thể tích riêng, dù nhỏ hơn so với chất rắn.

    d) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén. => Đúng

    Trong thể rắn, các phân tử được sắp xếp gắn kết chặt chẽ với nhau trong một cấu trúc cố định, tạo ra một hình dạng riêng và không gian riêng. Điều này làm cho vật ở thể rắn rất khó nén, vì các phân tử không có khả năng di chuyển quá rộng rãi như trong chất khí.

  • Câu 2: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Trong một thí nghiệm, 200 g kim loại được nung nóng đến 150°C và sau đó được đặt vào 250 g nước ở 20°C trong một nhiệt lượng kế. Nhiệt độ cuối cùng của hệ thống là 30°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4,18 kJ/kg.K, hãy xác định nhiệt dung riêng của kim loại. Đưa ra các nhận định sau:

    A. Nước là vật tỏa nhiệt.Sai||Đúng

    B. Nhiệt lượng mất đi của kim loại là 10,45 kJ.Đúng||Sai

    C. Nhiệt dung riêng của kim loại là 0,435 kJ/kg.K.Đúng||Sai

    D. Do học sinh đọc nhiệt độ cân bằng sai, giá trị thực là 35°C thay vì 30°C. Vì vậy nhiệt dung riêng thực tế của kim loại là 0,418 kJ/kg.°C.Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Trong một thí nghiệm, 200 g kim loại được nung nóng đến 150°C và sau đó được đặt vào 250 g nước ở 20°C trong một nhiệt lượng kế. Nhiệt độ cuối cùng của hệ thống là 30°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4,18 kJ/kg.K, hãy xác định nhiệt dung riêng của kim loại. Đưa ra các nhận định sau:

    A. Nước là vật tỏa nhiệt.Sai||Đúng

    B. Nhiệt lượng mất đi của kim loại là 10,45 kJ.Đúng||Sai

    C. Nhiệt dung riêng của kim loại là 0,435 kJ/kg.K.Đúng||Sai

    D. Do học sinh đọc nhiệt độ cân bằng sai, giá trị thực là 35°C thay vì 30°C. Vì vậy nhiệt dung riêng thực tế của kim loại là 0,418 kJ/kg.°C.Sai||Đúng

    A. Nước là vật tỏa nhiệt. => Sai||Đúng

    Vì nước có nhiệt độ thấp hơn nên nước thu nhiệt.

    B. Nhiệt lượng mất đi của kim loại là 10,45 kJ. => Đúng

    Vì dựa vào định luật bảo toàn năng lượng, nhiệt lượng mất đi của kim loại sẽ bằng nhiệt lượng thu vào của nước trong hệ cô lập:

    Q_{kimloại} = Q_{nước} = m_{n}c_{n}\Delta
T = 10,45kJ

    C. Nhiệt dung riêng của kim loại là 0,435 kJ/kg.K. => Đúng

    Nhiệt lượng mất đi của kim loại được tính bằng công thức:

    Q_{kimloại} = m_{kl}c_{kl}\Delta T = >
c_{kl} = 0,435kJ/kg.K

    D. Do học sinh đọc nhiệt độ cân bằng sai, giá trị thực là 35°C thay vì 30°C.

    Vì vậy nhiệt dung riêng thực tế của kim loại là 0,418 kJ/kg.°C => Sai vì:

    m_{n}c_{n}\Delta T_{n} =
m_{kl}c_{kl}\Delta T_{kl} = > c_{kl} = 0,6815\ kJ/kg.K

  • Câu 3: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Tiến hành đo nhiệt dung riêng của nước với các dụng cụ sau: Biến thế nguồn (1), bộ đo công suất nguồn nhiệt (2), Nhiệt kế điện tử hoặc cảm biến nhiệt độ (3), Nhiệt lượng kế (4), cân điện tử (5), các dây nối…

    a) Độ lớn của nhiệt lượng cần cung cấp cho nước để làm tăng nhiệt độ của nó phụ thuộc vào khối lượng của nước, tính chất của nước, nhiệt dung riêng của nước.Sai||Đúng

    b) Để xác định nhiệt dung riêng của nước cần đo đại lượng nhiệt lượng cần truyền cho nước, khối lượng nước và độ tăng n hiệt độ của nước.Đúng||Sai

    c) Nhiệt lượng mà nước trong bình nhiệt lượng kế thu được đến từ nguồn nhiệt bên ngoài, thường là từ quá trình nhiệt đổi hoặc từ một nguồn nhiệt khác như lửa, máy nhiệt, hoặc các nguồn nhiệt khác. Đúng||Sai

    d) Các bước để đo nhiệt lượng mà nước thu được trong bình nhiệt lượng kế:

    - Đo lượng nước.

    - Đo nhiệt độ ban đầu của nước.

    - Tính toán nhiệt lượng bằng công thức: Q = m.c.\Delta T

    - Đánh giá kết quả.

    Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Tiến hành đo nhiệt dung riêng của nước với các dụng cụ sau: Biến thế nguồn (1), bộ đo công suất nguồn nhiệt (2), Nhiệt kế điện tử hoặc cảm biến nhiệt độ (3), Nhiệt lượng kế (4), cân điện tử (5), các dây nối…

    a) Độ lớn của nhiệt lượng cần cung cấp cho nước để làm tăng nhiệt độ của nó phụ thuộc vào khối lượng của nước, tính chất của nước, nhiệt dung riêng của nước.Sai||Đúng

    b) Để xác định nhiệt dung riêng của nước cần đo đại lượng nhiệt lượng cần truyền cho nước, khối lượng nước và độ tăng n hiệt độ của nước.Đúng||Sai

    c) Nhiệt lượng mà nước trong bình nhiệt lượng kế thu được đến từ nguồn nhiệt bên ngoài, thường là từ quá trình nhiệt đổi hoặc từ một nguồn nhiệt khác như lửa, máy nhiệt, hoặc các nguồn nhiệt khác. Đúng||Sai

    d) Các bước để đo nhiệt lượng mà nước thu được trong bình nhiệt lượng kế:

    - Đo lượng nước.

    - Đo nhiệt độ ban đầu của nước.

    - Tính toán nhiệt lượng bằng công thức: Q = m.c.\Delta T

    - Đánh giá kết quả.

    Sai||Đúng

    a) Độ lớn của nhiệt lượng cần cung cấp cho nước để làm tăng nhiệt độ của nó phụ thuộc vào khối lượng của nước, tính chất của nước, nhiệt dung riêng của nước. => Sai

    Vì : Độ lớn của nhiệt lượng cần cung cấp cho nước để làm tăng nhiệt độ của nó phụ thuộc vào khối lượng của nước, độ tăng nhiệt độ của nước, tính chất của nước.

    b) Để xác định nhiệt dung riêng của nước cần đo đại lượng nhiệt lượng cần truyền cho nước, khối lượng nước và độ tăng nhiệt độ của nước. => Đúng

    Để xác định nhiệt dung riêng của nước cần đo đại lượng nhiệt lượng cần truyền cho nước, khối lượng nước và độ tăng nhiệt độ của nước.

    c) Nhiệt lượng mà nước trong bình nhiệt lượng kế thu được đến từ nguồn nhiệt bên ngoài, thường là từ quá trình nhiệt đổi hoặc từ một nguồn nhiệt khác như lửa, máy nhiệt, hoặc các nguồn nhiệt khác.=> Đúng

    d) Các bước để đo nhiệt lượng mà nước thu được trong bình nhiệt lượng kế:

    - Đo lượng nước.

    - Đo nhiệt độ ban đầu của nước.

    - Tính toán nhiệt lượng bằng công thức: Q = m.c.\Delta T

    - Đánh giá kết quả.

    => Sai

    Vì : Các bước tiến hành thí nghiệm để xác định nhiệt lượng mà nước thu được trong bình nhiệt lượng kế có thể bao gồm:

    - Đo lượng nước: Sử dụng một ống đo hoặc một cái cốc đo chính xác để đo lượng nước cần sử dụng trong thí nghiệm

    - Ghi nhận nhiệt độ ban đầu của nước: Sử dụng một nhiệt kế chính xác để đo và ghi nhận nhiệt độ ban đầu của nước.

    - Tiếp xúc nước với nguồn nhiệt: Đặt bình nước trong bình nhiệt lượng kế, và đưa nguồn nhiệt gần bình nước. Đảm bảo rằng nước tiếp xúc đều với nguồn nhiệt.

    - Ghi nhận nhiệt độ sau khi tiếp xúc: Sử dụng nhiệt kế để đo và ghi nhận nhiệt độ của nước sau khi đã tiếp xúc với nguồn nhiệt trong một khoảng thời gian nhất định.

    - Tính toán nhiệt lượng: Sử dụng công thức Q = m.c.ΔT với m là khối lượng của nước, c là nhiệt dung riêng của nước, và ΔT là sự thay đổi nhiệt độ của nước để tính toán nhiệt lượng đã được truyền vào nước.

    - Đánh giá kết quả: Kiểm tra và đánh giá kết quả tính toán nhiệt lượng để đảm bảo tính chính xác và đồng nhất của thí nghiệm.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Khi nói về nhiệt độ, thang nhiệt độ, nhiệt kế.

    a) Cơ sở chế tạo các loại dụng cụ đo nhiệt độ là sự nở vì nhiệt của chất rắn.Sai||Đúng

    b) Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng.Đúng||Sai

    c) Trong phòng thí nghiệm có thể nhận biết một phản ứng thu nhiệt hoặc toả nhiệt bằng cách đo nhiệt độ của phản ứng bằng một nhiệt kế.Đúng||Sai

    d) Theo bản tin thời tiết phát lúc 19h50 ngày 27/02/2022 thì nhiệt độ trung bình ngày - đêm trong ngày 28/02/2022 tại Hà Nội là 250C - 170C. Sự chênh lệch nhiệt độ này trong thang đo Kelvin là 90K. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Khi nói về nhiệt độ, thang nhiệt độ, nhiệt kế.

    a) Cơ sở chế tạo các loại dụng cụ đo nhiệt độ là sự nở vì nhiệt của chất rắn.Sai||Đúng

    b) Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng.Đúng||Sai

    c) Trong phòng thí nghiệm có thể nhận biết một phản ứng thu nhiệt hoặc toả nhiệt bằng cách đo nhiệt độ của phản ứng bằng một nhiệt kế.Đúng||Sai

    d) Theo bản tin thời tiết phát lúc 19h50 ngày 27/02/2022 thì nhiệt độ trung bình ngày - đêm trong ngày 28/02/2022 tại Hà Nội là 250C - 170C. Sự chênh lệch nhiệt độ này trong thang đo Kelvin là 90K. Sai||Đúng

    a) Cơ sở chế tạo các loại dụng cụ đo nhiệt độ là sự nở vì nhiệt của chất rắn. => Sai

    Vì : Cơ sở chế tạo các loại dụng cụ đo nhiệt độ là sự nở vì nhiệt của chất lỏng.

    b) Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng. => Đúng

    - Khi hai vật có nhiệt độ chênh lệch tiếp xúc nhau thì nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

    - Khi hai vật có nhiệt độ bằng nhau tiếp xúc nhau thì không có sự truyền nhiệt giữ chúng. Hai vật ở trạng thái cân bằng nhiệt

    c) Trong phòng thí nghiệm có thể nhận biết một phản ứng thu nhiệt hoặc toả nhiệt bằng cách đo nhiệt độ của phản ứng bằng một nhiệt kế.=> Đúng

    d) Theo bản tin thời tiết phát lúc 19h50 ngày 27/02/2022 thì nhiệt độ trung bình ngày - đêm trong ngày 28/02/2022 tại Hà Nội là 250C - 170C. Sự chênh lệch nhiệt độ này trong thang đo Kelvin là 90K => Sai

    Vì :

    Chênh lệch nhiệt độ trong thang đo Kelvin:

    Để chuyển đổi nhiệt độ từ độ Celsius sang Kelvin, bạn có thể sử dụng công thức:

    Nhiệt độ (K) = Nhiệt độ (°C) + 273

    - Nhiệt độ trung bình ngày - đêm tại Hà Nội:

    + Nhiệt độ trung bình ngày: 25 °C + 273 = 2980K

    + Nhiệt độ trung bình đêm: 17 °C + 273 = 290 0K

    - Chênh lệch nhiệt độ:

    Chênh lệch nhiệt độ = 2980K – 2900K = 80K

  • Câu 5: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Đặc điểm của các phương pháp truyền nhiệt

    A. Trong quá trình dẫn nhiệt, nhiệt được truyền từ nơi có nhiệt độ cao sang nơi có nhiệt độ thấp mà không cần sự chuyển động của vật chất. Đúng||Sai

    B. Đối lưu là phương pháp truyền nhiệt chủ yếu trong chất rắn. Sai||Đúng

    C. Bức xạ nhiệt không yêu cầu môi trường vật chất để truyền nhiệt.Đúng||Sai

    D. Trong tất cả các phương pháp truyền nhiệt, năng lượng nhiệt chỉ có thể truyền từ nơi có nhiệt độ cao hơn sang nơi có nhiệt độ thấp hơn. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Đặc điểm của các phương pháp truyền nhiệt

    A. Trong quá trình dẫn nhiệt, nhiệt được truyền từ nơi có nhiệt độ cao sang nơi có nhiệt độ thấp mà không cần sự chuyển động của vật chất. Đúng||Sai

    B. Đối lưu là phương pháp truyền nhiệt chủ yếu trong chất rắn. Sai||Đúng

    C. Bức xạ nhiệt không yêu cầu môi trường vật chất để truyền nhiệt.Đúng||Sai

    D. Trong tất cả các phương pháp truyền nhiệt, năng lượng nhiệt chỉ có thể truyền từ nơi có nhiệt độ cao hơn sang nơi có nhiệt độ thấp hơn. Sai||Đúng

    A. Trong quá trình dẫn nhiệt, nhiệt được truyền từ nơi có nhiệt độ cao sang nơi có nhiệt độ thấp mà không cần sự chuyển động của vật chất. => Đúng

    (Trong quá trình dẫn nhiệt, nhiệt được truyền từ nơi có nhiệt độ cao sang nơi có nhiệt độ thấp thông qua sự va chạm giữa các phân tử mà không cần sự chuyển động của vật chất.)

    B. Đối lưu là phương pháp truyền nhiệt chủ yếu trong chất rắn. => Sai

    (Đối lưu là phương pháp truyền nhiệt chủ yếu trong chất lỏng và khí, không phải trong chất rắn.)

    C. Bức xạ nhiệt không yêu cầu môi trường vật chất để truyền nhiệt. => Đúng

    (Bức xạ nhiệt là phương pháp truyền nhiệt không yêu cầu môi trường vật chất, nó có thể truyền qua chân không.)

    D. Trong tất cả các phương pháp truyền nhiệt, năng lượng nhiệt chỉ có thể truyền từ nơi có nhiệt độ cao hơn sang nơi có nhiệt độ thấp hơn. => Sai

    (Trong bức xạ nhiệt, năng lượng có thể truyền theo mọi hướng, không nhất thiết phải từ nơi có nhiệt độ cao hơn sang nơi có nhiệt độ thấp hơn.)

  • Câu 6: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một hệ thống chứa 1 kg khí lý tưởng ban đầu có nhiệt độ 300 K và áp suất 100 kPa. Hệ thống này trải qua một quá trình đẳng tích (thể tích không đổi) được nung nóng cho đến khi nhiệt độ tăng lên đến 600 K. Cho biết nhiệt dung riêng đẳng tích của khí là c = 0,718 kJ/kg.K.

    Dựa vào thông tin trên, hãy đưa ra các kết luận nhận định sau:

    A. Nhiệt lượng cung cấp cho khí trong quá trình này là 215,4 kJ.Đúng||Sai

    B. Nội năng của khí tăng thêm 215,4 kJ trong quá trình này. Đúng||Sai

    C. Trong quá trình đẳng tích, công thực khối khí luôn thực hiện. Sai||Đúng

    D. Nội năng của khí không thay đổi trong quá trình này.Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một hệ thống chứa 1 kg khí lý tưởng ban đầu có nhiệt độ 300 K và áp suất 100 kPa. Hệ thống này trải qua một quá trình đẳng tích (thể tích không đổi) được nung nóng cho đến khi nhiệt độ tăng lên đến 600 K. Cho biết nhiệt dung riêng đẳng tích của khí là c = 0,718 kJ/kg.K.

    Dựa vào thông tin trên, hãy đưa ra các kết luận nhận định sau:

    A. Nhiệt lượng cung cấp cho khí trong quá trình này là 215,4 kJ.Đúng||Sai

    B. Nội năng của khí tăng thêm 215,4 kJ trong quá trình này. Đúng||Sai

    C. Trong quá trình đẳng tích, công thực khối khí luôn thực hiện. Sai||Đúng

    D. Nội năng của khí không thay đổi trong quá trình này.Sai||Đúng

    A. Nhiệt lượng cung cấp cho khí trong quá trình này là 215,4 kJ.=> Đúng

    Q=m.c.ΔT=215,4kJ

    B. Nội năng của khí tăng thêm 215,4 kJ trong quá trình này. => Đúng

    Trong quá trình đẳng tích, toàn bộ nhiệt lượng cung cấp cho khí được chuyển thành nội năng. Do đó, nội năng của khí tăng thêm 215,4 kJ.

    C. Trong quá trình đẳng tích, công thực khối khí luôn thực hiện. => Sai

    Vì trong quá trình đẳng tích, thể tích không thay đổi nên không có công thực hiện bởi khí (W = 0).

    D. Nội năng của khí không thay đổi trong quá trình này.=> Sai

    Vì nội năng của khí tăng lên do nhiệt lượng cung cấp trong quá trình đẳng tích.

  • Câu 7: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 150 g được đun nóng tới 1500C vào một bình chứa nước 200C Sau một thời gian khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước trong bình là 300C Coi chỉ có quả cầu nhôm và nước trao đổi nhiệt với nhau. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880\,\frac{J}{{kg.K}}, nhiệt dung riêng của nước là 4200\,\frac{J}{{kg.K}}.

    a) Trong 2 vật quả cầu nhôm thu nhiệt và nước toả nhiệt.Sai||Đúng

    b) Nhiệt lượng tỏa ra của vật tỏa nhiệt là 15840 J.Đúng||Sai

    c) Khối lượng nước trong bình (lấy tròn 2 số thập phân) là 0,38 kg.Đúng||Sai

    d) Khi có sự cân bằng nhiệt, để nước trong bình nóng đến 750C người ta bỏ vào bình quả cầu nhôm thứ 2 được nung nóng lên đến 2000C. Khối lượng của bình nhôm thứ 2 (lấy tròn 2 số thập phân) là 1,32 kg. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 150 g được đun nóng tới 1500C vào một bình chứa nước 200C Sau một thời gian khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước trong bình là 300C Coi chỉ có quả cầu nhôm và nước trao đổi nhiệt với nhau. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880\,\frac{J}{{kg.K}}, nhiệt dung riêng của nước là 4200\,\frac{J}{{kg.K}}.

    a) Trong 2 vật quả cầu nhôm thu nhiệt và nước toả nhiệt.Sai||Đúng

    b) Nhiệt lượng tỏa ra của vật tỏa nhiệt là 15840 J.Đúng||Sai

    c) Khối lượng nước trong bình (lấy tròn 2 số thập phân) là 0,38 kg.Đúng||Sai

    d) Khi có sự cân bằng nhiệt, để nước trong bình nóng đến 750C người ta bỏ vào bình quả cầu nhôm thứ 2 được nung nóng lên đến 2000C. Khối lượng của bình nhôm thứ 2 (lấy tròn 2 số thập phân) là 1,32 kg. Sai||Đúng

    a) Trong 2 vật quả cầu nhôm thu nhiệt và nước toả nhiệt. => Sai

    Vì:

    Nhiệt độ của nhôm lớn hơn của nước nên trong 2 vật thì quả cầu nhôm toả nhiệt và nước thu nhiệt.

    b) Nhiệt lượng tỏa ra của vật tỏa nhiệt là 15840 J. => Đúng

    {Q_{toa}} = {Q_{thu}} = {m_{nh}}.{c_{nh}}(150 - 30) = 0,15.880.(150 - 30) = 15840\,J.

    c) Khối lượng nước trong bình (lấy tròn 2 số thập phân) là 0,38 kg. => Đúng

    {Q_{toa}} = {Q_{thu}} = {m_n}.{c_n}(30 - 20) = 15840\,J \Rightarrow {m_n} \approx 0,38kg.

    d) Khi có sự cân bằng nhiệt, để nước trong bình nóng đến 750C người ta bỏ vào bình quả cầu nhôm thứ 2 được nung nóng lên đến 2000C. Khối lượng của bình nhôm thứ 2 (lấy tròn 2 số thập phân) là 1,32 kg. => Sai

    Vì khi có sự cân bằng nhiệt:

    \begin{array}{l}
{Q_{toa}} = {Q_{thu}}\\
 \Leftrightarrow {m_{nh1}}.{c_{nh}}(150 - 75) + {m_{nh2}}.{c_{nh}}(200 - 75) = {m_n}.{c_n}(75 - 20)\\
 \Rightarrow {m_{nh2}} \approx 071\,kg.
\end{array}

  • Câu 8: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Trong quá trình đun nóng và làm lạnh các chất

    A. Khi đun nóng một chất lỏng, nhiệt độ của chất lỏng sẽ tăng lên đến điểm sôi và sau đó duy trì ở điểm sôi cho đến khi chất lỏng hoàn toàn bay hơi. Đúng||Sai

    B. Nhiệt dung riêng của nước là hằng số và không thay đổi theo nhiệt độ. Sai||Đúng

    C. Khi làm lạnh một chất khí, nhiệt độ của chất khí sẽ giảm cho đến khi đạt điểm ngưng tụ, sau đó nhiệt độ duy trì ở điểm ngưng tụ cho đến khi chất khí hoàn toàn chuyển thành chất lỏng. Đúng||Sai

    D. Nhiệt lượng cần để làm tan chảy hoàn toàn một lượng chất rắn chỉ phụ thuộc vào khối lượng của chất đó và nhiệt nóng chảy riêng của nó, không phụ thuộc vào nhiệt dung riêng của chất rắn. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Trong quá trình đun nóng và làm lạnh các chất

    A. Khi đun nóng một chất lỏng, nhiệt độ của chất lỏng sẽ tăng lên đến điểm sôi và sau đó duy trì ở điểm sôi cho đến khi chất lỏng hoàn toàn bay hơi. Đúng||Sai

    B. Nhiệt dung riêng của nước là hằng số và không thay đổi theo nhiệt độ. Sai||Đúng

    C. Khi làm lạnh một chất khí, nhiệt độ của chất khí sẽ giảm cho đến khi đạt điểm ngưng tụ, sau đó nhiệt độ duy trì ở điểm ngưng tụ cho đến khi chất khí hoàn toàn chuyển thành chất lỏng. Đúng||Sai

    D. Nhiệt lượng cần để làm tan chảy hoàn toàn một lượng chất rắn chỉ phụ thuộc vào khối lượng của chất đó và nhiệt nóng chảy riêng của nó, không phụ thuộc vào nhiệt dung riêng của chất rắn. Đúng||Sai

    A. Khi đun nóng một chất lỏng, nhiệt độ của chất lỏng sẽ tăng lên đến điểm sôi và sau đó duy trì ở điểm sôi cho đến khi chất lỏng hoàn toàn bay hơi. =>Đúng

    (Khi đun nóng, chất lỏng sẽ đạt đến điểm sôi và giữ nguyên nhiệt độ trong quá trình bay hơi cho đến khi hoàn toàn bay hơi.)

    B. Nhiệt dung riêng của nước là hằng số và không thay đổi theo nhiệt độ. =>Sai

    Vì nhiệt dung riêng của nước có thể thay đổi đổi chút theo nhiệt độ, mặc dù sự thay đổi này thường không đáng kể trong một khoảng nhiệt độ nhỏ.

    C. Khi làm lạnh một chất khí, nhiệt độ của chất khí sẽ giảm cho đến khi đạt điểm ngưng tụ, sau đó nhiệt độ duy trì ở điểm ngưng tụ cho đến khi chất khí hoàn toàn chuyển thành chất lỏng. => Đúng

    (Trong quá trình ngưng tụ, nhiệt độ của chất khí sẽ giữ nguyên ở điểm ngưng tụ cho đến khi toàn bộ chất khí chuyển thành chất lỏng.)

    D. Nhiệt lượng cần để làm tan chảy hoàn toàn một lượng chất rắn chỉ phụ thuộc vào khối lượng của chất đó và nhiệt nóng chảy riêng của nó, không phụ thuộc vào nhiệt dung riêng của chất rắn. => Đúng (Nhiệt lượng cần để làm tan chảy hoàn toàn một lượng chất rắn phụ thuộc vào khối lượng và nhiệt nóng chảy riêng của chất đó, không phụ thuộc vào nhiệt dung riêng của chất rắn.)

  • Câu 9: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một lượng chất rắn X có khối lượng 1 kg được làm nóng từ -10°C đến 100°C, sau đó chuyển sang trạng thái lỏng và cuối cùng bay hơi hoàn toàn. Biết nhiệt dung riêng của chất rắn X là 2.1 kJ/kg.°C, nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn X là 334 kJ/kg và nhiệt hóa hơi riêng của chất rắn X là 2260 kJ/kg. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chất rắn X từ -10°C đến 100°C là 213 kJ.Sai||Đúng

    B. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy chất rắn X ở 100°C là 334 kJ.Sai||Đúng

    C. Nhiệt lượng cần thiết để làm bay hơi chất lỏng X ở 100°C là 2260 kJ. Đúng||Sai

    D. Tổng nhiệt lượng cần thiết để thực hiện toàn bộ quá trình là 2825 kJ.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một lượng chất rắn X có khối lượng 1 kg được làm nóng từ -10°C đến 100°C, sau đó chuyển sang trạng thái lỏng và cuối cùng bay hơi hoàn toàn. Biết nhiệt dung riêng của chất rắn X là 2.1 kJ/kg.°C, nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn X là 334 kJ/kg và nhiệt hóa hơi riêng của chất rắn X là 2260 kJ/kg. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chất rắn X từ -10°C đến 100°C là 213 kJ.Sai||Đúng

    B. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy chất rắn X ở 100°C là 334 kJ.Sai||Đúng

    C. Nhiệt lượng cần thiết để làm bay hơi chất lỏng X ở 100°C là 2260 kJ. Đúng||Sai

    D. Tổng nhiệt lượng cần thiết để thực hiện toàn bộ quá trình là 2825 kJ.Đúng||Sai

    A. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chất rắn X từ -10°C đến 100°C là 213 kJ. => Sai

    Vì nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chất rắn từ -10°C đến 100°C: Q1=m.c.ΔT=231kJ

    B. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy chất rắn X ở 100°C là 334 kJ. => Sai

    Vì nhiệt nóng chảy riêng là nhiệt lượng cần thiết để chuyển chất từ trạng thái rắn sang lỏng ở nhiệt độ nóng chảy. Ở đây, nhiệt độ nóng chảy của chất X chưa được đề cập.

    C. Nhiệt lượng cần thiết để làm bay hơi chất lỏng X ở 100°C là 2260 kJ. => Đúng

    Vì nhiệt lượng cần thiết để làm bay hơi chất lỏng X ở 100°C: Q=m.L=1 kg.2260 kJ/kg=2260 kJ

    D. Tổng nhiệt lượng cần thiết để thực hiện toàn bộ quá trình là 2825 kJ. => Đúng

    Vì

    Q_{tổng} = Q_{1} + Q_{noˊng\ chảy} +
Q_{3} = 231kJ + 334kJ + 2260kJ = 2825kJ

  • Câu 10: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Đặc điểm của các quá trình nhiệt động lực học

    A. Trong quá trình nhiệt nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn tăng lên cho đến khi chất rắn hoàn toàn chuyển thành chất lỏng. Đúng||Sai

    B. Nhiệt hóa hơi là quá trình trong đó chất lỏng chuyển sang dạng khí dưới tác động của nhiệt và áp suất. Đúng||Sai

    C. Nhiệt dung riêng của một chất là năng lượng cần để làm nó tăng một đơn vị nhiệt độ, và phụ thuộc vào môi trường xung quanh. Sai||Đúng

    D. Trong quá trình nhiệt nóng chảy, chất rắn sẽ có thể thay đổi hình dạng để thích nghi với môi trường nhiệt độ khác nhau.Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Đặc điểm của các quá trình nhiệt động lực học

    A. Trong quá trình nhiệt nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn tăng lên cho đến khi chất rắn hoàn toàn chuyển thành chất lỏng. Đúng||Sai

    B. Nhiệt hóa hơi là quá trình trong đó chất lỏng chuyển sang dạng khí dưới tác động của nhiệt và áp suất. Đúng||Sai

    C. Nhiệt dung riêng của một chất là năng lượng cần để làm nó tăng một đơn vị nhiệt độ, và phụ thuộc vào môi trường xung quanh. Sai||Đúng

    D. Trong quá trình nhiệt nóng chảy, chất rắn sẽ có thể thay đổi hình dạng để thích nghi với môi trường nhiệt độ khác nhau.Sai||Đúng

    A. Trong quá trình nhiệt nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn tăng lên cho đến khi chất rắn hoàn toàn chuyển thành chất lỏng. => Đúng

    (Trong quá trình nhiệt nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn sẽ duy trì ở mức nhất định cho đến khi chất rắn hoàn toàn chuyển thành chất lỏng.)

    B. Nhiệt hóa hơi là quá trình trong đó chất lỏng chuyển sang dạng khí dưới tác động của nhiệt và áp suất. => Đúng

    (Nhiệt hóa hơi là quá trình chuyển từ chất lỏng sang khí dưới tác động của nhiệt và áp suất.)

    C. Nhiệt dung riêng của một chất là năng lượng cần để làm nó tăng một đơn vị nhiệt độ, và phụ thuộc vào môi trường xung quanh. => Sai

    (Nhiệt dung riêng của một chất là năng lượng cần để làm nó tăng một đơn vị nhiệt độ, nhưng không phụ thuộc vào môi trường xung quanh mà chỉ phụ thuộc vào loại chất đó.)

    D. Trong quá trình nhiệt nóng chảy, chất rắn sẽ có thể thay đổi hình dạng để thích nghi với môi trường nhiệt độ khác nhau. Sai

    (Trong quá trình nhiệt nóng chảy, chất rắn vẫn giữ nguyên hình dạng riêng của nó và không thay đổi hình dạng để thích nghi với môi trường nhiệt độ khác nhau.)

  • Câu 11: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Trong quá trình thay đổi trạng thái của các chất

    A. Nhiệt dung riêng của một chất xác định lượng nhiệt cần thiết để nâng nhiệt độ của 1 kg chất đó lên 1K. Sai||Đúng

    B. Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy 1 kg chất đó mà không làm thay đổi nhiệt độ của nó. Đúng||Sai

    C. Nhiệt hóa hơi riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết để làm bay hơi 1 kg chất đó ở nhiệt độ sôi của nó. Đúng||Sai

    D. Nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt hóa hơi riêng của một chất đều phụ thuộc vào khối lượng của chất đó.Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Trong quá trình thay đổi trạng thái của các chất

    A. Nhiệt dung riêng của một chất xác định lượng nhiệt cần thiết để nâng nhiệt độ của 1 kg chất đó lên 1K. Sai||Đúng

    B. Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy 1 kg chất đó mà không làm thay đổi nhiệt độ của nó. Đúng||Sai

    C. Nhiệt hóa hơi riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết để làm bay hơi 1 kg chất đó ở nhiệt độ sôi của nó. Đúng||Sai

    D. Nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt hóa hơi riêng của một chất đều phụ thuộc vào khối lượng của chất đó.Sai||Đúng

    A. Nhiệt dung riêng của một chất xác định lượng nhiệt cần thiết để nâng nhiệt độ của 1 kg chất đó lên 1K. => Sai vì nhiệt dung riêng là lượng nhiệt cần thiết để tăng nhiệt độ của một đơn vị khối lượng chất lên một đơn vị nhiệt độ 1°C.

    B. Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy 1 kg chất đó mà không làm thay đổi nhiệt độ của nó.=> Đúng

    (Nhiệt nóng chảy riêng là lượng nhiệt cần thiết để chuyển một đơn vị khối lượng của chất từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng mà không thay đổi nhiệt độ.)

    C. Nhiệt hóa hơi riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết để làm bay hơi 1 kg chất đó ở nhiệt độ sôi của nó. => Đúng

    (Nhiệt hóa hơi riêng là lượng nhiệt cần thiết để chuyển một đơn vị khối lượng của chất từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi ở nhiệt độ sôi của nó.)

    D. Nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt hóa hơi riêng của một chất đều phụ thuộc vào khối lượng của chất đó. => Sai

    (Nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt hóa hơi riêng là các hằng số đặc trưng cho từng chất, không thay đổi với khối lượng.)

  • Câu 12: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Khi nói về nội năng của một vật.

    a) Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.Đúng||Sai

    b) Nội năng của một vật thay đổi trong quá trình truyền nhiệt và trong quá trình thực hiện công.Đúng||Sai

    c) Nội năng của vật (1) lớn hơn nội năng của vật (2) thì nhiệt độ của vật (1) cũng lớn hơn nhiệt độ của vật (2).Sai||Đúng

    d) Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Khi nói về nội năng của một vật.

    a) Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.Đúng||Sai

    b) Nội năng của một vật thay đổi trong quá trình truyền nhiệt và trong quá trình thực hiện công.Đúng||Sai

    c) Nội năng của vật (1) lớn hơn nội năng của vật (2) thì nhiệt độ của vật (1) cũng lớn hơn nhiệt độ của vật (2).Sai||Đúng

    d) Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.Sai||Đúng

    a) Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật. => Đúng

    Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ vì nó ảnh hưởng đến động năng của các phân tử trong vật, và phụ thuộc vào thể tích vì nó ảnh hưởng đến việc làm việc được thực hiện trong quá trình mở rộng hoặc nén.

    b) Nội năng của một vật có thể thay đổi trong quá trình truyền nhiệt hoặc thay đổi trong quá trình thực hiện công. => Đúng

    c) Nội năng của vật (1) lớn hơn nội năng của vật (2) thì nhiệt độ của vật (1) cũng lớn hơn nhiệt độ của vật (2).=> Sai

    Vì : Khi vật có nhiệt độ lớn thì có nội năng lớn, vật có nội năng lớn thì chưa chắc có nhiệt độ lớn.

    d) Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng. => Sai

    Vì : Vật có nhiệt lượng chỉ khi nào vật có sự biến thiên nội năng.

  • Câu 13: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một động cơ nhiệt lí tưởng hoạt động giữa hai nguồn nhiệt từ 1000C và 24,50C thực hiện công 2 kJ.

    a) Hiệu suất của động cơ (lấy tròn hai số thập phân) là 0,2.Đúng||Sai

    b) Nhiệt lượng động cơ nhận từ nguồn nóng là 0,1 kJ.Sai||Đúng

    c) Nhiệt lượng động cơ nhận từ nguồn lạnh là 1,9 kJ.Sai||Đúng

    d) Để động cơ đạt hiệu suất 30% phải tăng nhiệt độ nguồn nóng lên 1520C.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một động cơ nhiệt lí tưởng hoạt động giữa hai nguồn nhiệt từ 1000C và 24,50C thực hiện công 2 kJ.

    a) Hiệu suất của động cơ (lấy tròn hai số thập phân) là 0,2.Đúng||Sai

    b) Nhiệt lượng động cơ nhận từ nguồn nóng là 0,1 kJ.Sai||Đúng

    c) Nhiệt lượng động cơ nhận từ nguồn lạnh là 1,9 kJ.Sai||Đúng

    d) Để động cơ đạt hiệu suất 30% phải tăng nhiệt độ nguồn nóng lên 1520C.Đúng||Sai

    a) Hiệu suất của động cơ (lấy tròn hai số thập phân) là 0,2. => Đúng

    Hiệu suất của động cơ:

    H = \frac{{{T_1} - {T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{373 - 297,5}}{{373}} \approx 0,2.

    b) Nhiệt lượng động cơ nhận từ nguồn nóng là 0,1 kJ. => Sai

    Vì :

    Nhiệt lượng động cơ nhận từ nguồn nóng là:

    {Q_1} = \frac{A}{H} = \frac{2}{{0,2}} = 10\,kJ.

    c) Nhiệt lượng động cơ nhận từ nguồn lạnh là 1,9 kJ => Sai

    Vì :

    Nhiệt lượng động cơ nhận từ nguồn lạnh là:

    {Q_2} = {Q_1} - A = 10 - 2 = 8\,kJ.

    d) Để động cơ đạt hiệu suất 30% phải tăng nhiệt độ nguồn nóng lên 1520C => Đúng

    Để hiệu suất động cơ đạt 30% phải tăng nhiệt độ nguồn nóng lên.

    {H\prime } = 1 - \frac{{{T_2}}}{{T_1\prime }} \Rightarrow T_1\prime  = \frac{{{T_2}}}{{1 - {H\prime }}} = \frac{{297,5}}{{1 - 0,3}} = {425^0}\,K = {152^0}C.

  • Câu 14: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Trong một thí nghiệm 300 g nước ở 25°C được đun nóng đến nhiệt độ sôi (100°C) và sau đó bay hơi hoàn toàn. Biết rằng nhiệt dung riêng của nước là 4,18 kJ/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2260 kJ/kg. Hãy xác định tổng nhiệt lượng cần cung cấp cho quá trình này và đánh giá các nhận định sau:

    A. Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng nước từ 25°C lên 100°C là 94,05 kJ.Đúng||Sai

    B. Nhiệt lượng cần thiết để làm bay hơi hoàn toàn 300 g nước là 687 kJ.Sai||Đúng

    C. Tổng nhiệt lượng cần cung cấp cho toàn bộ quá trình là 772,05 kJ.Đúng||Sai

    D. Nếu khối lượng nước ban đầu là 400 g thay vì 300 g, tổng nhiệt lượng cần cung cấp sẽ là 1300 kJ. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Trong một thí nghiệm 300 g nước ở 25°C được đun nóng đến nhiệt độ sôi (100°C) và sau đó bay hơi hoàn toàn. Biết rằng nhiệt dung riêng của nước là 4,18 kJ/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2260 kJ/kg. Hãy xác định tổng nhiệt lượng cần cung cấp cho quá trình này và đánh giá các nhận định sau:

    A. Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng nước từ 25°C lên 100°C là 94,05 kJ.Đúng||Sai

    B. Nhiệt lượng cần thiết để làm bay hơi hoàn toàn 300 g nước là 687 kJ.Sai||Đúng

    C. Tổng nhiệt lượng cần cung cấp cho toàn bộ quá trình là 772,05 kJ.Đúng||Sai

    D. Nếu khối lượng nước ban đầu là 400 g thay vì 300 g, tổng nhiệt lượng cần cung cấp sẽ là 1300 kJ. Sai||Đúng

    A. Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng nước từ 25°C lên 100°C là 94,05 kJ. => Đúng Q_{1} = m.c.\Delta T = 94,05\
kJ

    B. Nhiệt lượng cần thiết để làm bay hơi hoàn toàn 300 g nước là 687 kJ. => Sai

    Q_{2} = m.L = 678kJ

    C. Tổng nhiệt lượng cần cung cấp cho toàn bộ quá trình là 772.05 kJ. => Đúng

    (Q_{tổng} = Q_{1} + Q_{2} =
772,05)​

    D. Nếu khối lượng nước ban đầu là 400 g thay vì 300 g, tổng nhiệt lượng cần cung cấp sẽ là 1300 kJ. => Sai

    (= {Q'}_{1} + {Q'}_{2} =
m^{'}(\ c.\Delta T + L) = 1029,4

  • Câu 15: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600g đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ 200C. Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm hoá hơi ở nhiệt độ sôi 1000C. Biết có 100% nhiệt lượng mà bếp toả ra được dùng vào việc đun ấm nước. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880\,\frac{J}{{kg.K}}; của nước là 4200\,\frac{J}{{kg.K}}; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi 1000C là 2,26.106J/kg. Khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít.

    a) Nhiệt lượng cần thiết để đun nước từ 200C đến 1000C là 504000 J.Đúng||Sai

    b) Lượng nước đã hoá hơi là 0,03 kgSai||Đúng

    c) Nhiệt lượng mà bếp điện cung cấp để đun nước là 1224240 J.Đúng||Sai

    d) Nhiệt lượng trung bình mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây là 675,22 J.Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600g đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ 200C. Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm hoá hơi ở nhiệt độ sôi 1000C. Biết có 100% nhiệt lượng mà bếp toả ra được dùng vào việc đun ấm nước. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880\,\frac{J}{{kg.K}}; của nước là 4200\,\frac{J}{{kg.K}}; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi 1000C là 2,26.106J/kg. Khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít.

    a) Nhiệt lượng cần thiết để đun nước từ 200C đến 1000C là 504000 J.Đúng||Sai

    b) Lượng nước đã hoá hơi là 0,03 kgSai||Đúng

    c) Nhiệt lượng mà bếp điện cung cấp để đun nước là 1224240 J.Đúng||Sai

    d) Nhiệt lượng trung bình mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây là 675,22 J.Sai||Đúng

    a) Nhiệt lượng cần thiết để đun nước từ 200C đến 1000C là 504000 J. => Đúng

    Nhiệt lượng cần thiết để đun nước từ 200C đến 1000C là:

    {Q_1} = {m_1}.{c_1}.\Delta T = 1,5.4200.(100 - 20) = 504000\,J.

    b) Lượng nước đã hoá hơi là 0,03 kg. => Sai

    Vì : 20% lượng nước đã hoá hơi, nên lượng nước đã hoá hơi là 0,3 lít.

    Khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít. Nên khối lượng nước đã hoá hơi là 0,3 kg.

    c) Nhiệt lượng mà bếp điện cung cấp để đun nước là 1224240 J. => Đúng

    Nhiệt lượng mà ấm Nhôm nhận được:

    {Q_2} = {m_2}.{c_2}.\Delta T = 0,6.880.(100 - 20) = 42240\,J.

    Nhiệt hoá hơi của nước ở nhiệt độ 1000C

    {Q_3} = m.L = 0,3.2,{26.10^6} = 678000\,J.

    Nhiệt lượng cung cấp để đun nước:

    Q = {Q_1} + {Q_2} + {Q_3} = 1224240\,J.

    d) Nhiệt lượng trung bình mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây là 675,22 J.

    => Sai

    Vì :

    Nhiệt lượng trung bình mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây là:

    \overline Q  = \frac{{1224240}}{{2100}} \approx 582,97\,J.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Tiến hành đo nhiệt hoá hơi riêng của nước với các dụng cụ sau: Biến thế nguồn (1), bộ đo công suất nguồn nhiệt (2), Nhiệt kế điện tử hoặc cảm biến nhiệt độ (3), Nhiệt lượng kế (4), cân điện tử (5), các dây nối…

    a) Độ lớn của nhiệt lượng cần cung cấp cho nước hoá hơi ở nhiệt độ không đổi phụ thuộc vào khối lượng và bản chất của nước.Đúng||Sai

    b) Để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước cần đo đại lượng nhiệt lượng cần truyền cho nước, khối lượng nước và nhiệt độ ban đầu của nước.Sai||Đúng

    c) Nhiệt lượng nước để hóa hơi trong bình nhiệt lượng kế có thể được xác định bằng cách đo sự thay đổi nhiệt độ của nước và sử dụng công thức: Q = m.c.\Delta T.

    Sai||Đúng

    d) Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 5 kg nước ở 150C chuyển hoá thành hơi nước ở 1000C là 14326000J. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200\,\frac{J}{{kg.K}}; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 1000C là 2,{3.10^6}\,\frac{J}{{kg}}

    Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Tiến hành đo nhiệt hoá hơi riêng của nước với các dụng cụ sau: Biến thế nguồn (1), bộ đo công suất nguồn nhiệt (2), Nhiệt kế điện tử hoặc cảm biến nhiệt độ (3), Nhiệt lượng kế (4), cân điện tử (5), các dây nối…

    a) Độ lớn của nhiệt lượng cần cung cấp cho nước hoá hơi ở nhiệt độ không đổi phụ thuộc vào khối lượng và bản chất của nước.Đúng||Sai

    b) Để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước cần đo đại lượng nhiệt lượng cần truyền cho nước, khối lượng nước và nhiệt độ ban đầu của nước.Sai||Đúng

    c) Nhiệt lượng nước để hóa hơi trong bình nhiệt lượng kế có thể được xác định bằng cách đo sự thay đổi nhiệt độ của nước và sử dụng công thức: Q = m.c.\Delta T.

    Sai||Đúng

    d) Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 5 kg nước ở 150C chuyển hoá thành hơi nước ở 1000C là 14326000J. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200\,\frac{J}{{kg.K}}; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 1000C là 2,{3.10^6}\,\frac{J}{{kg}}

    Sai||Đúng

    a) Độ lớn của nhiệt lượng cần cung cấp cho nước hoá hơi ở nhiệt độ không đổi phụ thuộc vào khối lượng và bản chất của nước. => Đúng

    b) Để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước cần đo đại lượng nhiệt lượng cần truyền cho nước, khối lượng nước và nhiệt độ ban đầu của nước. =>Sai

    Vì: Để xác định hoá hơi riêng của nước cần đo đại lượng nhiệt lượng cần truyền cho nước, khối lượng nước.

    L = \frac{Q}{m}

    c) Nhiệt lượng nước để hóa hơi trong bình nhiệt lượng kế có thể được xác định bằng cách đo sự thay đổi nhiệt độ của nước và sử dụng công thức: Q = m.c.\Delta T. => Sai

    Vì: Xác định nhiệt lượng nước trong bình nhiệt lượng kế thu được để hoá hơi bằng cách sử dụng công thức Q = P.t

    d) Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 5 kg nước ở 150C chuyển hoá thành hơi nước ở 1000C là 2,{3.10^6}\,\frac{J}{{kg}} Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200\,\frac{J}{{kg.K}}; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 1000C là 2,{3.10^6}\,\frac{J}{{kg}} => Sai

    Vì: Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 5 kg nước ở 150C chuyển hoá thành hơi nước ở 1000C là:

    Q = Q_{1} + Q_{2} = m.c.\Delta T +
m.L

    = 5.4200.(100 - 15) + 5.2,3.10^{6} =
13285000 J.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (69%):
    2/3
  • Thông hiểu (31%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo