Xác định phản ứng oxi hóa khử
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng oxi hóa - khử ?
Phản ứng oxi hóa khử có sự thay đổi số oxi hóa.
Cùng nhau làm bài kiểm tra khảo sát chất lượng môn Hóa 10 sách Kết nối tri thức nha!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Xác định phản ứng oxi hóa khử
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng oxi hóa - khử ?
Phản ứng oxi hóa khử có sự thay đổi số oxi hóa.
Số oxi hóa của chromium
Số oxi hóa của chromium (Cr) trong Na2CrO4 là:
Trong Na2CrO4, số oxi hóa của O là -2; số oxi hóa của Na là +1.Gọi số oxi hoá của chromium là x. Ta có:
2 × (+1) + x + 4 × (-2) = 0 ⇒ x = +6.
Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn
Một hộ gia đình mua than đá làm nhiên liệu đun nấu và trung bình mỗi ngày dùng hết 1,60 kg than. Giả thiết loại than đá trên chứa 90% carbon về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ. Cho phản ứng:
C(s) + O2(g) → CO2(g)
Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình từ quá trình đốt than trong một ngày tương đương bao nhiêu số điện? Biết rằng 1 số điện = 1 kWh = 3600 kJ. Nguyên tử khối của carbon là 12.
Một hộ gia đình mua than đá làm nhiên liệu đun nấu và trung bình mỗi ngày dùng hết 1,60 kg than. Giả thiết loại than đá trên chứa 90% carbon về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ. Cho phản ứng:
C(s) + O2(g) → CO2(g)
Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình từ quá trình đốt than trong một ngày tương đương bao nhiêu số điện? Biết rằng 1 số điện = 1 kWh = 3600 kJ. Nguyên tử khối của carbon là 12.
Khối lượng carbon trong than đá là:
Nhiệt tỏa ra khi đốt 1,6 kg than đá = 120.393,5 = 47 220 kJ
Kết luận đúng
Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới. Kết luận nào sau đây là đúng?
Phản ứng này là tỏa nhiệt vì có biến thiên enthalpy âm (năng lượng của hệ chất phản ứng lớn hơn năng lượng của hệ chất sản phẩm).
2CH3OH (l) +3O2(g) → 2CO2(g) + 4H2O(l) −1450 kJ
Xác định phản ứng
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng
2H2(g) + O2(g) → 2H2O (l)
Phản ứng trên là phản ứng
< 0
Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt và giải phóng 571,68 kJ nhiệt.
Phản ứng tự xảy ra ở điều kiện thường
Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?
Phản ứng giữa Zn và dung dịch H2SO4 có thể tự xảy ra ở điều kiện thường
Zn(s) + H2SO4(aq) → ZnSO4(aq) + H2(g)
Các phản ứng còn lại cần cung cấp nhiệt thì phản ứng mới xảy ra.
Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn
Cho 16,2 gam Aluminium tác dụng vừa đủ với 3,8 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối nhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O (là sản phẩm khử, ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác). Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hydrogen bằng 19,2. (cho biết NTK của N = 14, O = 16; Al = 27, H =1)
Cho 16,2 gam Aluminium tác dụng vừa đủ với 3,8 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối nhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O (là sản phẩm khử, ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác). Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hydrogen bằng 19,2. (cho biết NTK của N = 14, O = 16; Al = 27, H =1)
Gọi x, y lần lượt là số mol của NO và N2O
Ta có: nAl = 16,2 : 27 = 0,6 (mol)
Bảo toàn electron ta có:
3nAl = 3nNO + 8nN2O
⇔ 3.0,6 = 3x + 8y (1)
Phương trình khối lượng mol.
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: x = 0,12; y = 0,18 mol
Áp dụng công thức tính nhanh ta có
nHNO3 = 4nNO + 10nN2O = 4.0,12 + 10.0,18 = 2,28 (mol)
CM = n:V = 2,28 : 3,8 = 0,6M
Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn
Cho một số phương trình nhiệt hóa học sau?
(1) CS2 (l) + 3O2 (g) → 2SO2 (g) + CO2 (g) ![]()
(2) 2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + H2O (l) + CO2(g) ![]()
(3) 2Na (s) + 2H2O (l) →2NaOH(aq) + H2 (s) ![]()
(4) ZnSO4 (s) → ZnO(s) + SO2 (g) ![]()
(5) 4NH3(g) + 3O2(g) → 2N2 (g) + 6H2O(l) ![]()
Số quá trình tỏa nhiệt là bao nhiêu?
Cho một số phương trình nhiệt hóa học sau?
(1) CS2 (l) + 3O2 (g) → 2SO2 (g) + CO2 (g) ![]()
(2) 2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + H2O (l) + CO2(g) ![]()
(3) 2Na (s) + 2H2O (l) →2NaOH(aq) + H2 (s) ![]()
(4) ZnSO4 (s) → ZnO(s) + SO2 (g) ![]()
(5) 4NH3(g) + 3O2(g) → 2N2 (g) + 6H2O(l) ![]()
Số quá trình tỏa nhiệt là bao nhiêu?
Phản ứng (1); (3); (5) có là phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng(2); (4) có phản ứng thu nhiệt
Vậy có 3 quá trình tỏa nhiệt
Xác định tổng hệ số a + b
Cho phản ứng: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO + eH2O. Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, tối giản nhất. Tổng (a + b) bằng
Xác định số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi
Cân bằng phương trình: Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO↑ + 2H2O
Tổng hệ số a + b = 1 + 4 = 5
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai
Trong phản ứng oxi hóa - khử
a) Chất bị oxi hóa cho electron và chất bị khử nhận electron. Đúng||Sai
b) Trong phản ứng oxi hóa khử, sự oxi hóa và sự khử luôn xảy ra đồng thời.Đúng||Sai
c) Chất chứa nguyên tố số oxi hóa cực đại luôn là chất khử. Sai||Đúng
d) Quá trình nhường electron là quá trình khử và quá trình nhận electron là quá trình oxi hóa. Sai||Đúng
Trong phản ứng oxi hóa - khử
a) Chất bị oxi hóa cho electron và chất bị khử nhận electron. Đúng||Sai
b) Trong phản ứng oxi hóa khử, sự oxi hóa và sự khử luôn xảy ra đồng thời.Đúng||Sai
c) Chất chứa nguyên tố số oxi hóa cực đại luôn là chất khử. Sai||Đúng
d) Quá trình nhường electron là quá trình khử và quá trình nhận electron là quá trình oxi hóa. Sai||Đúng
a) Đúng
b) Đúng
Trong phản ứng oxi hóa – khử quá trình oxi hóa và quá trình khử xảy ra đồng thời.
c) Sai vì
chất chứa nguyên tố có số oxi hóa cực đại có thể là chất oxi hóa hoặc chất khử:
HNO3 chứa N+5 (N có số oxi hóa cực đại) là chất oxi hóa trong phản ứng:
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
HCl chứa H+1 (số oxi hóa cực đại) là chất khử trong phản ứng:
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
d) Sai vì
Quá trường nhường electron là quá trình oxi háo, quá trình nhận electron là quá trình khử.
Xác định loại phản ứng
Phản ứng hóa học trong đó có sự truyền năng lượng từ hệ sang môi trường xung quanh nó được gọi là
Phản ứng hóa học trong đó có sự truyền năng lượng từ hệ sang môi trường xung quanh nó được gọi là phản ứng tỏa nhiệt
Số phân tử HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa
Trong phản ứng:
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O
Số phân tử nitric acid (HNO3) đóng vai trò chất oxi hóa là:
Dựa vào phương trình hóa học ta thấy, cứ 8 phân tử HNO3 thì có 6 phân tử đóng vai trò là môi trường tạo muối; 2 phân tử đóng vai trò là chất oxi hóa.
Xác định biến thiên enthalpy
Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau?
N2 (g) + 3H2 (g) ⟶ 2NH3 (g)
Giá trị của phản ứng: 2NH3 (g) ⟶ 2N2 (g) + 3H2 (g)
Do N2 (g) + 3H2 (g) ⟶ 2NH3 (g)
Nên 2NH3 (g) ⟶ 2N2 (g) + 3H2 (g)
Xác định quá trình
Cho quá trình: Mn+7 +5e → Mn+2 đây là quá trình?
Mn+7 +5e → Mn+2 đây là quá trình quá trình nhận e
→ Đây là quá trình khử.
Vai trò của FeCl3 là
Trong phản ứng: 2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl.
Vai trò của FeCl3 là
2Fe+3Cl3 + H2S-2 → 2Fe+2Cl2 + S0 + 2HCl
Fe trong FeCl3 có số oxi hóa giảm sau phản ứng → FeCl3 đóng vai trò là chất oxi hóa
Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn
Cho năng lượng liên kết của một số liên kết như sau:
|
Liên kết |
H-H |
C-H |
C-C |
C=C |
|
Eb(kJ/mol) |
436 |
418 |
346 |
612 |
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của các phản ứng:
C4H10(g) → C2H4(g) + C2H6(g)
Cho năng lượng liên kết của một số liên kết như sau:
|
Liên kết |
H-H |
C-H |
C-C |
C=C |
|
Eb(kJ/mol) |
436 |
418 |
346 |
612 |
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của các phản ứng:
C4H10(g) → C2H4(g) + C2H6(g)
Phản ứng
CH3 – CH2 – CH2 – CH3 → CH2 = CH2 + CH3 – CH3
= Eb(C4H10) – Eb(C2H4) – Eb(C2H6)
= 10Eb(C-H) + 3Eb(C-C) – 4Eb(C-H) – Eb(C=C) – 6Eb(C-H) – Eb(C-C)
= 10. 418 + 3. 346 – 4. 418 – 612 – 6. 418 – 346 = 80 kJ
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai
Cho phương trình phản ứng Zn(r) + CuSO4(aq) → ZnSO4(aq) + Cu(s)
Và các phát biểu sau:
a) Zn bị oxi hóa. Đúng||Sai
b) Phản ứng trên tỏa nhiệt. Đúng||Sai
c) Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84g Cu là +12,6 kJ. Sai||Đúng
d) Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên. Đúng||Sai
Cho phương trình phản ứng Zn(r) + CuSO4(aq) → ZnSO4(aq) + Cu(s)
Và các phát biểu sau:
a) Zn bị oxi hóa. Đúng||Sai
b) Phản ứng trên tỏa nhiệt. Đúng||Sai
c) Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84g Cu là +12,6 kJ. Sai||Đúng
d) Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên. Đúng||Sai
Zn(r) + CuSO4(aq) → ZnSO4(aq) + Cu(s)
+) Số oxi hóa của Zn tăng ⇒ Zn là chất khử (chất bị oxi hóa)
+) ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt
+) Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol Cu ~ 64 gam Cu là
⇒ Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 g Cu là:
+) Phản ứng tỏa nhiệt ⇒ Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên.
Vậy
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
Tính biến thiên enthalpy
Cho phản ứng sau:
CaCO3(s) → CaO + CO2(g)
Tính biến thiên enthalpy của các phản ứng trên. (Biết nhiệt sinh (kJ/mol) của CaCO3, CaO và CO2 lần lượt là -1 207, -635 và -393,5).
CaCO3(s) → CaO + CO2(g)
= (-635) + (-393,5) – (-1207) = +178,5 (kJ)
Chất có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0
Cho các chất sau, chất nào có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0?
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền bằng 0.
Vậy O2 có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai
Calcium chloride dùng trong điện phân để sản xuất calcium kim loại và điều chế các hợp kim của calcium. Với tính chất hút ẩm lớn, calcium chloride được dùng làm tác nhân sấy khí và chất lỏng. Do nhiệt độ đông đặc thấp nên dung dịch calcium(II) chloride được dùng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh, … Ngoài ra, calcium chloride còn được làm chất keo tụ trong hóa dược và dược phẩm hay trong công việc khoan dầu khí. Trong phản ứng tạo thành Calcium chloride từ đơn chất Ca + Cl2 → CaCl2
a) Trong phản ứng trên thì mỗi nguyên tử Calcium nhường 2e. Đúng||Sai
b) Số oxi hóa của Ca và Cl trước phản ứng lần lượt là +2 và -1. Sai||Đúng
c) Nếu dùng 4 gam Calcium thì số mol electron Chlorine nhận là 0,4 mol. Sai||Đúng
d) Liên kết trong phân tử CaCl2 là liên kết ion. Đúng||Sai
Calcium chloride dùng trong điện phân để sản xuất calcium kim loại và điều chế các hợp kim của calcium. Với tính chất hút ẩm lớn, calcium chloride được dùng làm tác nhân sấy khí và chất lỏng. Do nhiệt độ đông đặc thấp nên dung dịch calcium(II) chloride được dùng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh, … Ngoài ra, calcium chloride còn được làm chất keo tụ trong hóa dược và dược phẩm hay trong công việc khoan dầu khí. Trong phản ứng tạo thành Calcium chloride từ đơn chất Ca + Cl2 → CaCl2
a) Trong phản ứng trên thì mỗi nguyên tử Calcium nhường 2e. Đúng||Sai
b) Số oxi hóa của Ca và Cl trước phản ứng lần lượt là +2 và -1. Sai||Đúng
c) Nếu dùng 4 gam Calcium thì số mol electron Chlorine nhận là 0,4 mol. Sai||Đúng
d) Liên kết trong phân tử CaCl2 là liên kết ion. Đúng||Sai
Trong phản ứng tạo thành calcium(II) chloride từ đơn chất:
Ca + Cl2 → CaCl2 mỗi nguyên tử calcium nhường 2 electron;
mỗi nguyên tử chlorine nhận 1 electron; mỗi phân tử chlorine nhận 2 electron.
a) Đúng
b) Sai vì
Số oxi hóa của Ca và Cl trước phản ứng đều là 0
c) Sai vì
nCa = 4 : 40 = 0,1 mol
Quá trình oxi hóa:
Ca0 → Ca+2 + 2e
0,1 → 0,2 mol
Quá trình khử:
0,2
Nếu dùng 4 gam Calcium thì số mol electron Chlorine nhận là 0,2 mol
d) Đúng
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai
Cho phương trình nhiệt hóa học sau: H2(g) + I2(g) → 2HI(g) = +11,3 kJ.
a) Phản ứng giải phóng nhiệt lượng 11,3 kJ khi 2 mol HI được tạo thành. Sai||Đúng
b) Tổng nhiệt phá vỡ liên kết của chất phản ứng lớn hơn nhiệt tỏa ra khi tạo thành sản phẩm. Đúng||Sai
c) Năng lượng chứa trong H2 và I2 cao hơn trong HI. Sai||Đúng
d) Phản ứng xảy ra với tốc độ chậm. Sai||Đúng
Cho phương trình nhiệt hóa học sau: H2(g) + I2(g) → 2HI(g) = +11,3 kJ.
a) Phản ứng giải phóng nhiệt lượng 11,3 kJ khi 2 mol HI được tạo thành. Sai||Đúng
b) Tổng nhiệt phá vỡ liên kết của chất phản ứng lớn hơn nhiệt tỏa ra khi tạo thành sản phẩm. Đúng||Sai
c) Năng lượng chứa trong H2 và I2 cao hơn trong HI. Sai||Đúng
d) Phản ứng xảy ra với tốc độ chậm. Sai||Đúng
a) Sai:
Vì = +11,3 kJ > 0 ⇒ phản ứng thu nhiệt.
b) Đúng
phản ứng thu nhiệt nên tổng nhiệt cần cung cấp để phá vỡ liên kết lớn hơn nhiệt giải phóng khi tạo sản phẩm.
c) Sai: phân tử H2 và I2 có liên kết bền hơn HI, nghĩa là mức năng lượng thấp hơn.
d) Sai
vì Phát biểu không nói về sự trao đổi năng lượng của phản ứng.
Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn
Cho 4,68 g kim loại M (hóa trị n) tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) thu được 6,4454 L khí SO2 (đkc). Kim loại M là:
Cho 4,68 g kim loại M (hóa trị n) tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) thu được 6,4454 L khí SO2 (đkc). Kim loại M là:
nSO2 = 6,4454 : 24,79 = 0,26 mol
Sơ đồ phản ứng:
M + H2SO4 → M2(SO4)n + SO2 + H2O
Quá trình trao đổi electron
Phương trình phản ứng: 2M + 2nH2SO4 → M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O
Theo phương trình phản ứng ta có:
Lập bảng xét giá trị ta có:
|
n |
1 |
2 |
3 |
|
M |
9 (Loại) |
18 (Loại) |
27 (Al) |
Vậy kim loại cần tìm là Al
Nguyên tử sulfur chỉ thể hiện tính khử
Nguyên tử sulfur chỉ thể hiện tính khử trong hợp chất nào sau đây?
Nguyên tử sulfur chỉ thể hiện tính khử trong hợp chất H2S vì hợp chất H2S có số oxi hóa thấp nhất của S là -2.
Trong các phản ứng oxi hóa khử, số oxi hóa -2 chỉ có thể tăng, không thể giảm.
Chất đóng vai trò chất khử
Dẫn khí H2 đi qua ống sứ đựng bột CuO nung nóng để thực hiện phản ứng hoá học sau:
CuO + H2 Cu + H2O.
Trong phản ứng trên, chất đóng vai trò chất khử là
Cu+2O + H02 Cu0 + H+12O.
Chất khử là chất nhường electron (ứng với số oxi hóa tăng)
Vậy chất khử là H2
Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn
Cho phản ứng FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Hệ số cân bằng tối giản của HNO3 là bao nhiêu?
Cho phản ứng FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Hệ số cân bằng tối giản của HNO3 là bao nhiêu?
Xác định số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi
Ta có
Phương trình phản ứng
3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
Vậy hệ số cân bằng tối giản của HNO3 là 10.
Quá trình oxi hóa
Quá trình oxi hóa là quá trình
Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.
Ví dụ:
Cu → Cu+2 + 2e
Quá trình khử (sự khử) là quá trình nhận electron.
Kí hiệu Enthalpy tạo thành chuẩn
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) có kí hiệu là:
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) có kí hiệu là .
Hợp chất nào Sulfur có số oxi hoá là +4
Sulfur trong hợp chất nào sau đây có số oxi hoá là +4?
H2SO4: S có số oxi hóa là +6
Na2SO3: S có số oxi hóa là +4
H2S: S có số oxi hóa là -2
SO3: S có số oxi hóa là +6
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: