Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Xác định số hiệu nguyên tử của Z

    Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố Z nằm ở chu kì 4, nhóm VB. Số hiệu nguyên tử của Z là

    Cấu hình electron của Z: 1s22s22p63s23p63d34s2

    \Rightarrow Z = p = 23

  • Câu 2: Vận dụng

    Xác định nguyên tố Y

    Hợp chất khí với hydrogen của Y là YH4. Oxide cao nhất của nó chứa 46,67% Y về khối lượng. Nguyên tố Y là:

     Hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố X có công thức YH4.

    Oxide cao nhất của Y là YO2 . Gọi Y là nguyên tử khối của Y, theo bài ra ta có: 

    Hợp chất khí với hydrogen của Y là YH4 ⇒ Y có hóa trị IV Oxide cao nhất là YO2

    \%{\mathrm m}_{\mathrm Y}\;=\frac{{\mathrm M}_{\mathrm Y}}{{\mathrm M}_{\mathrm Y}\;+\;16.2}\;.100\%=\;46,67\;\%

    ⇒ MY = 28. Vậy Y là Si.

  • Câu 3: Nhận biết

    Nhóm nguyên tố gồm

    Nhóm nguyên tố gồm

    Nhóm nguyên tố gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột.

  • Câu 4: Vận dụng

    Xác định nhóm của nguyên tố X, Y

    Biết rằng các nguyên tố X, Y lần lượt nằm ở chu kì 3 và 2 trong bảng tuần hoàn. Tổng số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử của nguyên tố X và Y là 12. Ở trạng thái cơ bản số electron p của X nhiều hơn của Y là 8. Vậy X và Y thuộc nhóm nào?

    X ở chu kì 3, Y ở chu kì 2 ⇒ X có 3 lớp electron, Y có 2 lớp electron, số electron tối đa ở lớp ngoài cùng là 8.

    Ở trạng thái cơ bản số electron p của X nhiều hơn của Y là 8:

    ⇒ pX − pY = 8                             (1)

    Tổng số electron lớp ngoài cùng của X và Y là 12 ⇒ electron cuối cùng được điền vào phân lớp p và (pX − 6 + 2) + pY + 2 = 12

    ⇔ pX + pY = 14                          (2)

    Từ (1) và (2) ta có pX = 11, pY = 3.

    Vậy cấu hình của X là: 1s22s22p63s23p5. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn: ô 17, nhóm VIIA.

    Cấu hình electron của Y là: 1s22s22p3. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn: ô 7, nhóm VA.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai.

    Hai nguyên tố X và Y thuộc nhóm A, tạo thành hai oxide cao nhất có công thức tương tự nhau. Khi tan trong nước, các oxide này tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Khối lượng nguyên tử của X nhỏ hơn của Y.

    a) X, Y đều là kim loại. Sai||Đúng

    b) X, Y thuộc cùng một chu kì. Sai||Đúng

    c) Số hiệu nguyên tử của X lớn hơn Y. Sai||Đúng

    d) X, Y thuộc cùng một nhóm. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Hai nguyên tố X và Y thuộc nhóm A, tạo thành hai oxide cao nhất có công thức tương tự nhau. Khi tan trong nước, các oxide này tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Khối lượng nguyên tử của X nhỏ hơn của Y.

    a) X, Y đều là kim loại. Sai||Đúng

    b) X, Y thuộc cùng một chu kì. Sai||Đúng

    c) Số hiệu nguyên tử của X lớn hơn Y. Sai||Đúng

    d) X, Y thuộc cùng một nhóm. Đúng||Sai

    Vì X và Y tạo thành hai oxide cao nhất có công thức tương tự nhau mà X, Y là các nguyên tố nhóm A, do đó chúng phải thuộc cùng một nhóm.

    Khi tan trong nước, các oxide này tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ vậy X, Y là phi kim.

    Nguyên tử khối của X nhỏ hơn của Y, vậy số hiệu nguyên tử của X nhỏ hơn của Y.

    a) sai vì X, Y là phi kim

    b) sai vì X, Y cùng thuộc 1 nhóm không thuộc cùng 1 chu kì.

    c) sai vì số hiệu nguyên tử của X nhỏ hơn của Y

    d) đúng

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Xác định phân tử khối của hợp chất

    Hợp chất A được tạo thành từ cation X+ và anion Y2-. Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong X+ là 11, tổng số electron trong Y2- là 50. Biết rằng hai nguyên tố trong Y2- đều thuộc cùng một nhóm A và thuộc hai chu kì liên tiếp. Phân tử khối của A là bao nhiêu?

    Xét ion X+ : có 5 nguyên tử, tổng số proton là 11. Vậy số proton trung bình là 2,2.

    ⇒ Có 1 nguyên tử có số proton nhỏ hoặc bằng 2 và tạo thành hợp chất. Vậy nguyên tử đó là H.

    Ion X+ có dạng AaHb. Vậy a.pA + b = 11 và a + b = 5

    a

    1

    2

    3

    4

    b

    4

    3

    2

    1

    pA

    7

    4

    3

    2,5

    Chọn được nghiệm thích hợp a = 1 , b = 4 và pA = 7 ⇒ Ion X+ là NH4+.

    Xét ion Y2- có dạng MXLY2-: x.eM + y.eL + 2 = 50

    Vậy x.eM + y.eL = 48 và x + y = 5.

    Số electron trung bình của các nguyên tử trong Y2- là 9,6

    ⇒ Có 1 nguyên tử có số electron nhỏ hơn 9,6

    ⇒ Nguyên tử của nguyên tố thuộc chu kì II.

    ⇒ Nguyên tử của nguyên tố còn lại thuộc chu kì III.

    Nếu 2 nguyên tố cùng thuộc một nhóm A thì sẽ hơn kém nhau 8 electron

    Vậy eM - eL = 8

    Ta chọn được nghiệm: eM = 16 và eL = 8 . Ion có dạng SO42- .

    Chất A là: Phân tử khối của A là 132

  • Câu 7: Thông hiểu

    Xác định Y (Z = 26) thuộc khối nguyên tố

    Nguyên tố Y có số hiệu nguyên tử là 26. Y thuộc khối nguyên tố

    Cấu hình electron nguyên tử của Y là: 1s22s22p63s23p63d64s2

    ⇒ cấu hình electron phân lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng là 3d64s2.

    Nên Y thuộc khối nguyên tố d.

  • Câu 8: Nhận biết

    Xác định số electron lớp ngoài cùng

    Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1. Số electron lớp ngoài cùng của X là

    X có 3 electron ở lớp ngoài cùng.

  • Câu 9: Nhận biết

    Xác định nguyên tố phi kim

    Cho các nguyên tố sau: X (Z = 11); Y (Z = 19); T (Z = 20); Q (Z = 17). Nguyên tố phi kim là

    X (Z = 11): [Ne]3s1 ⇒ Vậy X là kim loại do có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

    Q (Z = 17): [Ne]3s23p5 ⇒ Vậy Q là phi kim do có 7 electron ở lớp ngoài cùng.

    Y (Z = 19): [Ar]4s1 ⇒  Vậy Y là kim loại do có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

    T (Z = 20): [Ar]4s2 ⇒ Vậy T là kim loại do có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

  • Câu 10: Nhận biết

    Tìm khẳng định không đúng

    Trong cùng một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử, thì điều khẳng định nào sau đây không đúng?

    Trong cùng một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân độ âm điện của các nguyên tố giảm dần.

  • Câu 11: Nhận biết

    Nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình là nhóm

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình là nhóm IA.

  • Câu 12: Nhận biết

    Xác định số chu kì nhỏ và chu kì lớn

    Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn lần lượt là:

    Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn lần lượt là: 3 và 4.

  • Câu 13: Vận dụng

    Vị trí của M trong bảng tuần hoàn

    Ion M3+ có phân lớp electron ngoài cùng là 3d5. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là:

    Ta có:

    M → M3+ + 3e

    Cấu hình electron của M là: [Ar]3d64s2.

    Vị trí của M trong bảng tuần hoàn: ô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Dãy các oxide sắp xếp theo chiều tăng dần tính base

    Cho số hiệu nguyên tử của các nguyên tố sau: Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Al (Z = 13), S (Z = 16). Dãy các oxide được sắp xếp theo chiều tăng dần tính base từ trái sang phải là 

    Nhận thấy các nguyên tố Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Al (Z = 13), S (Z = 16) đều thuộc cùng chu kì 3.

    Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của oxide và hydroxide tương ứng giảm dần, tính acid của chúng tăng dần.

    ⇒ Dãy các oxide được sắp xếp theo chiều tăng dần tính base từ trái sang phải là:

    Na2O, MgO, Al2O3, SO2.

  • Câu 15: Nhận biết

    Xác định công thức hydroxide của magnesium

    Magnesium là nguyên tố có khối lượng riêng nhỏ hơn một phần ba so với aluminium. Magnesium giúp cải thiện các đặc tính cơ học của aluminium khi được sử dụng làm chất tạo hợp kim. Những hợp kim này rất hữu ích trong chế tạo máy bay và ô tô. Cấu hình electron của magnesium là 1s22s22p63s2. Công thức hydroxide của magnesium là

    Cấu hình electron của magnesium là 1s22s22p63s2. Vậy magnesium thuộc nhóm IIA.

    Hóa trị cao nhất của magnesium là II. Công thức hydroxide của magnesium là Mg(OH)2

  • Câu 16: Nhận biết

    Cấu hình e hoá trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IA

    Cấu hình electron hoá trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IA trong bảng tuần hoàn đều là

    Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IA trong bảng tuần hoàn đều là ns1

  • Câu 17: Thông hiểu

    Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học

    Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6. Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây?

    X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6.

    ⇒ Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p4

    ⇒ Số hiệu nguyên tử của = số electron = 16

  • Câu 18: Nhận biết

    Nguyên tố có năng lượng ion hóa nhỏ nhất

    Cho các nguyên tố Li, Na, K, Rb, Cs thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Trong số các nguyên tố trên, nguyên tố có năng lượng ion hóa thứ nhất nhỏ nhất là

    Trong một nhóm A, năng lượng ion hóa có xu hướng giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

  • Câu 19: Nhận biết

    Xác định hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với oxygen

    Trong một chu kì nhỏ, đi từ trái sang phải thì hoá trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxygen

    Trong một chu kì nhỏ, đi từ trái sang phải thì hoá trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxygen tăng lần lượt từ 1 đến 7.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Xếp các nguyên tố trên theo thứ tự tính phi kim giảm dần

    Các nguyên tố A, D, E, G có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14, 17. Xếp các nguyên tố trên theo thứ tự tính phi kim giảm dần (biết độ âm điện G lớn hơn A)

    Cấu hình electron và vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn:

    6A: 1s22s22p2; ô số 6, nhóm IVA, chu kì 2; nguyên tố p.

    9D: 1s22s22p5; ô số 9, nhóm VIIA, chu kì 2; nguyên tố p.

    14E. 1s22s22p63s23p2; ô số 14, nhóm IVA, chu kì 3; nguyên tố p.

    17G: 1s22s22p63s23p5; ô số 17, nhóm VIIA, chu kì 3; nguyên tố p.

    Theo nhóm A: tính phi kim A > E và D > G.

    Theo chu kì: Tính phi kim D > A và G > E.

    Độ âm điện của G > A nên tính phi kim G > A.

    ⇒ Thứ tự giảm dần tính phi kim: D > G > A > E.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo