Tính chất hóa học cơ bản của Y
Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hóa học cơ bản của Y là:
Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn ⇒ Y là kim loại điển hình.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Tính chất hóa học cơ bản của Y
Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hóa học cơ bản của Y là:
Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn ⇒ Y là kim loại điển hình.
Ở mỗi ý a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Ở mỗi ý a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20.
(a) Các nguyên tố này đều là các kim loại mạnh nhất trong chu kì. Sai || Đúng
(b) Các nguyên tố này không cùng thuộc một chu kì. Đúng || Sai
(c) Thứ tự tăng dần tính base là: X(OH)2, Y(OH)2, Z(OH)2. Đúng || Sai
(d) Thứ tự tăng dần độ âm điện là X, Y, Z. Sai || Đúng
Ở mỗi ý a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20.
(a) Các nguyên tố này đều là các kim loại mạnh nhất trong chu kì. Sai || Đúng
(b) Các nguyên tố này không cùng thuộc một chu kì. Đúng || Sai
(c) Thứ tự tăng dần tính base là: X(OH)2, Y(OH)2, Z(OH)2. Đúng || Sai
(d) Thứ tự tăng dần độ âm điện là X, Y, Z. Sai || Đúng
Cấu hình electron:
X (Z = 4): 1s22s2
Y (Z = 12): 1s22s22p63s2
Z (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2
Dễ thấy X; Y; Z có 2 electron lớp ngoài cùng nên cùng thuộc nhóm IIA.
(a) sai vì nguyên tố nhóm IA mới là kim loại mạnh nhất trong chu kỳ.
(b) đúng.
(c) đúng.
(d) sai. Trong cùng một nhóm, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện giảm dần.
⇒ Thứ tự tăng dần độ âm điện là Z, Y, X.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai.
Nguyên tử X có kí hiệu
.
a) X có số hạt neutron là 16. Sai||Đúng
b) X nằm ở ô số 16 ô chu kì 3, nhóm VIA. Đúng||Sai
c) X dễ dàng nhường electron để có cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet. Sai||Đúng
d) Công thức oxide cao nhất của X là XO2 và công thức hydroxide tương ứng H2XO4. Sai||Đúng
Nguyên tử X có kí hiệu
.
a) X có số hạt neutron là 16. Sai||Đúng
b) X nằm ở ô số 16 ô chu kì 3, nhóm VIA. Đúng||Sai
c) X dễ dàng nhường electron để có cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet. Sai||Đúng
d) Công thức oxide cao nhất của X là XO2 và công thức hydroxide tương ứng H2XO4. Sai||Đúng
a) Sai vì
Số đơn bị điện tích hạt nhân = số proton = số electron = 16.
Số khối = 32 và số neutron = 32 – 16 = 16.
b) đúng
Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4, ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA.
c) Sai vì
Nguyên tố X là phi kim, do có 6 electron lớp ngoài cùng, dễ thu thêm electron để có cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet.
d) Sai vì
Hóa trị cao nhất của X với oxygen là VI, công thưc XO3 và là acidic oxide. Công thức hydroxide tương ứng H2XO4 và là acid
Xác định kim loại
Cho 6,4 gam hỗn hợp 2 kim loại kế tiếp thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 4,958 lít khí H2 (đkc). Hai kim loại đó là:
Sô mol của H2 là:
nH2 = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol
Gọi công thức chung của 2 kim loại là R
Phương trình phản ứng tổng quát:
R + H2SO4 → RSO4 + H2
0,2 ← 0,2
Theo đề bài 2 kim loại kế tiết nhau trong nhóm IIA chính là: Mg (24) < 32 < Ca (40)
Xác định nguyên tố
Cho X, Y và T là ba nguyên tố liên tiếp trong 1 chu kì, tổng số hạt p của các hợp chất XH3, YO2 và T2O7 là 140 hạt. Xác định T biết ZT > ZY > ZX và ZH = 1; ZO = 8.
Tổng số hạt p của các hợp chất XH3, YO2 và T2O7 là 140 hạt
→ ZX + 3ZH + ZY + 2ZO + 2ZT + 7ZO = 140 (1)
→ ZX + 3.1 + ZY + 2.8 + 2ZT + 7.8 = 140
→ ZX + ZY + 2ZT = 65 (1)
Cho X, Y và T là ba nguyên tố liên tiếp trong 1 chu kì và ZT > ZY > ZX
→ ZY = ZX +1 (2)
ZT = ZY+1 = ZX + 2 (3)
Thay (2) và (3) vào (1) ta có
ZX + ZX + 1 + 2.(ZX + 2) = 65
ZX = 15 → X là P
ZY = 16 → Y là S
ZT = 17 → T là Cl.
Xác định vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn
Nguyên tố X có cấu hình electron hóa trị là 3d104s1. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:
X có 4 lớp electron X thuộc chu kì 4
X có 1 electron lớp ngoài cùng và có electron cuối cùng điền vào phân lớp d X thuộc nhóm IB.
Vậy X thuộc chu kì 4, nhóm IB.
Đặc điểm chung về cấu hình electron của các nguyên tố trong cùng một nhóm A
Các nguyên tố hóa học trong cùng một nhóm A có đặc điểm nào chung về cấu hình electron nguyên tử?
Các nguyên tố hóa học trong cùng một nhóm A có đặc điểm chung là số electron hóa trị.
Cấu hình electron
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là
Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.
Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 3 electron.
⇒ 1s22s22p63s23p1
Số cột, số nhóm A, số nhóm B
Bảng tuần hoàn hiện nay có số cột, số nhóm A và số nhóm B lần lượt là
Bảng tuần hoàn hiện nay có 8 nhóm A, 8 nhóm B, trong đó nhóm VIIIB có 8 cột, nên tổng có 18 cột
Công thức hợp chất oxide cao nhất
Nguyên tử X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3. Công thức hợp chất oxide cao nhất là
X có 5 electron lớp ngoài cùng ⇒ Công thức hợp chất oxide cao nhất là X2O5.
Acid mạnh
Hydroxide nào sau đây có tính acid mạnh nhất
Các nguyên tố đều thuộc cùng 1 chu kì và được sắp xếp theo chiều tăng của điện tích hạt nhân là: Si, P, S, Cl
Quy luật biến đổi tính acid của các Hydroxide: Trong cùng một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân thì tính acid của Hydroxide tăng dần
⇒ Acid mạnh nhất là HClO4
Trong một chu kì
Trong một chu kì, từ trái sang phải thì điện tích hạt nhân
Trong một chu kì, từ trái sang phải thì điện tích hạt nhân tăng dần.
Các nguyên tố xếp ở chu kì 3
Các nguyên tố xếp ở chu kì 3 có số lớp electron trong nguyên tử là
Các nguyên tố thuộc chu kì 3, nguyên tử của nguyên tố có 3 lớp electron. Vì số thứ tự chu kì bằng với số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố.
Tính chất cơ bản của nguyên tố
Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hóa học cơ bản của Y là:
Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn ⇒ Y là kim loại mạnh.
Nguyên tử có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn
Theo độ âm điện của Pauling, nguyên tử có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là?
Theo độ âm điện của Pauling, nguyên tử có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là F với độ âm điện là 3,98.
Aluminium là nguyên tố gì
Nguyên tử Aluminium có số hiệu nguyên tử là 13. Nguyên tố Al là
Nguyên tử Al có: số e = Z = 13.
→ Cấu hình electron của nguyên tử Al là: 1s22s22p63s23p1.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p1 → Nguyên tố Al là nguyên tố p.
Xác định tên của kim loại A
Cho 20 gam kim loại A (thuộc nhóm IIA) tác dụng với nước, thu được 11,2 lít H2. Hãy xác định tên của kim loại A đã dùng.
Phương trình tổng quát
A + 2H2O → A(OH)2 + H2
Số mol khí H2 = 11,2 : 22,4 = 0,5 (mol)
Theo phương trình hóa học ta có:
nA = nH2 = 0,5 (mol)
Ta có: MA = 20 : 0,5 = 40
Vậy kim loại cần tìm là Ca.
Xác định các nguyên tố thuộc cùng một chu kì
Cho các dãy nguyên tố mà mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng số hiệu nguyên tử tương ứng. Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố thuộc cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn?
Các nguyên tố được biểu diễn bằng số hiệu: 20, 22, 24 thuộc cùng chu kì 4 trong bảng tuần hoàn.
Tổng số cột trong bảng tuần hoàn
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B, có tổng số cột là
Bảng tuần hoàn có 18 cột: 8 cột nhóm A và 10 cột nhóm B trong đó nhóm VIIIB được chia làm 3 cột.
Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần
Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần là:
Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần: C, N, O, F vì 4 nguyên tố này cùng thuộc 1 chu kì và cùng sắp xếp theo chiều tăng điện tích hạt nhân.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: