Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Vận dụng

    Xác định nguyên tố X và Y

    Một hợp chất có công thức XY2 trong đó X chiếm 50% về khối lượng. Trong hạt nhân của X và Y đều có số proton bằng số nơtron. Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32.  Xác định X và Y.

    Gọi số hạt prroton, nơtron, electron của nguyên tử X là P, N, E và của Y là P’, N’, E’.

    Theo bài: P = N = E và P’ = N’ = E’ ⇒ Mx = 2P, My = 2P’

    Trong hợp chất XY2, X chiếm 50% về khối lượng nên:

    \frac{\mathrm{Mx}}{2.\;\mathrm{My}\;}\;=\frac{\;50}{50}=1\;\Rightarrow\frac{\;2\mathrm P}{2.2\mathrm P’\;}\;=1\;\Rightarrow\;\mathrm P\;=\;2\mathrm P’                                          (1)

    Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32 nên: P + 2P’ = 32.                              (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ P = 16 (S) và P’ = 8 (O)

    ⇒ Hai nguyên tố cần tìm là S và O.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Tăng dần tính kim loại từ trái sang phải

    Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:

    X (1s22s22p63s23p64s1); Y(1s22s22p63s1); Z (1s22s22p63s2) và T (1s22s2)

    Dãy các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là

     

    X (1s22s22p63s23p64s1);

    Y(1s22s22p63s1);

    Z (1s22s22p63s2)

    T (1s22s2)

    Liên hệ giữa các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn được mô tả trong bảng sau: 

      4T
    11Y

    12Z

    19X

     

    X (1s22s22p63s23p64s1);

    Y(1s22s22p63s1);

    X và Y cùng nhóm IA

    Trong một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử, tính kim loại tăng dần

    ⇒ X > Y (1)

    Z (1s22s22p63s2)

    T (1s22s2)

    Z và T cùng nhóm IIA

    Trong cùng 1 nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử, tính kim loại tăng dần

    ⇒  Z > T (2)

    Y và Z thuộc cùng chu kì 3

    Trong 1 chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần

    Y > Z (3) 

    Từ (1), (2), (3) ta có chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải

    T, Z, Y, X

  • Câu 3: Nhận biết

    Khối các nguyên tố của nguyên tố hóa học nhóm IIA

    Các nguyên tố hóa học ở nhóm IIA trong bảng tuần hoàn thuộc khối các nguyên tố

    Khối các nguyên tố s gồm các nguyên tố thuộc nhóm IA, được gọi là nhóm kim loại kiềm và nhóm IIA, được gọi là nhóm kim loại kiềm thổ. 

  • Câu 4: Nhận biết

    Nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất (trừ các nguyên tố có tính phóng xạ) là:

    Nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất (trừ các nguyên tố có tính phóng xạ) là kim loại ở cuối nhóm IA \Rightarrow Cs.

  • Câu 5: Nhận biết

    Cặp nguyên tố hóa học có tính chất giống nhau nhất

    Cặp nguyên tố hóa học nào sau đây có tính chất hóa học giống nhau nhất?

    - Ca và Mg là hai nguyên tố hóa học cùng thuộc nhóm IIA nên có tính chất hóa học tương tự nhau.

    - Các cặp còn lại gồm các nguyên tố thuộc hai nhóm khác nhau nên tính chất hóa học khác nhau.

  • Câu 6: Vận dụng

    Hai nguyên tố đó

    X và Y là hai nguyên tố trong cùng một chu kì và ở hai nhóm liên tiếp của bảng tuần hoàn. Tổng số proton trong hạt nhân của hai nguyên tử X và Y bằng 15. Hai nguyên tố đó là

    Gọi số hiệu nguyên tử của nguyên tố X và Y lần lượt là ZX, ZY (giả sử ZX < ZY).

    Tổng số proton trong hạt nhân của hai nguyên tử X và Y bằng 15.

    → ZX + ZX = 15 (1).

    X và Y là hai nguyên tố trong cùng một chu kì và ở hai nhóm liên tiếp của bảng tuần hoàn.

    → ZB – ZA = 1 (2).

    Từ (1) và (2), suy ra:

    ZA = 7; ZB = 8.

    → X là nguyên tố nitrogen (N); Y là nguyên tố oxygen (O).

  • Câu 7: Thông hiểu

    Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn

    Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn:

    (1) Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

    (2) Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một hàng.

    (3) Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp vào một cột.

    (4) Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số khối của nguyên tố đó.

    Số nguyên tắc đúng?

    Những nguyên tắc đúng: (1), (2), (3).

    (4) Sai => Số thứ tự của ô nguyên tố đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó

  • Câu 8: Nhận biết

    Độ âm điện đặc trưng cho khả năng

    Độ âm điện đặc trưng cho khả năng

    Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử một nguyên tố khi tạo thành liên kết hóa học.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Vị trí của Iron trong bảng tuần hoàn

    Cấu hình electron nguyên tử iron: (Ar)3d64s2. Iron ở

    Iron ở ô 26 do (Z = 26); chu kì 4 (do có 4 lớp electron); nhóm VIIIB (do nguyên tố d, 8 electron hóa trị).

  • Câu 10: Nhận biết

    Xác định công thức hydroxide của magnesium

    Magnesium là nguyên tố có khối lượng riêng nhỏ hơn một phần ba so với aluminium. Magnesium giúp cải thiện các đặc tính cơ học của aluminium khi được sử dụng làm chất tạo hợp kim. Những hợp kim này rất hữu ích trong chế tạo máy bay và ô tô. Cấu hình electron của magnesium là 1s22s22p63s2. Công thức hydroxide của magnesium là

    Cấu hình electron của magnesium là 1s22s22p63s2. Vậy magnesium thuộc nhóm IIA.

    Hóa trị cao nhất của magnesium là II. Công thức hydroxide của magnesium là Mg(OH)2

  • Câu 11: Thông hiểu

    Hydroxide nào có tính base mạnh nhất

    Hydroxide nào có tính base mạnh nhất trong các hydroxide sau đây?

    Strontium hydroxide: Sr(OH)2

    Barium hydroxide: Ba(OH)2

    Calcium hydroxide: Ca(OH)2

    Magnesium hydroxide: Mg(OH)2

    Ta có Sr, Ba, Ca, Mg ở cùng trong nhóm IIA, đi từ trên xuông dưới theo chiều điện tích hạt nhân tăng tính base của các hydroxide tăng dần.

    ⇒ Hydroxide nào có tính base mạnh nhất là Barium hydroxide   

  • Câu 12: Vận dụng

    Xác định M và N lần lượt

    Hai nguyên tử của nguyên tố M và N có cấu hình e ở lớp ngoài cùng là 4px và 4sy. Tổng số e ở 2 phân lớp ngoài cùng của M và N là 7. Biết X không phải là khí hiếm. Vậy M và N lần lượt là:

    M và N có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 4px và 4sy

    Theo bài ra: x + y = 7.

    Mà M không phải là khí hiếm ⇒ x = 5, y = 2.

    Cấu hình electron của M là 1s22s22p63s23p63d104s24p5

    ⇒ M có số hiệu nguyên tử = số electron = 35 ⇒ M là Br.

    Cấu hình electron của N là 1s22s22p63s23p64s2

    ⇒ N có số hiệu nguyên tử = số electron = 20

    ⇒ N là Ca.

  • Câu 13: Nhận biết

    Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố

    Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là

    Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.

    Nguyên tố X thuộc nhóm IIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 2 electron.

    ⇒ 1s22s22p63s2

  • Câu 14: Thông hiểu

    Số phát biểu đúng

    X và Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A, trong cùng một chu kì lớn. Oxide cao nhất của X và Y có công thức hóa học là X2O3 và YO2. Có các phát biểu sau đây:

    (1) X và Y đứng cạnh nhau.

    (2) X là kim loại còn Y là phi kim.

    (3) Độ âm điện của X nhỏ hơn Y.

    (4) Hợp chất của X và Y với hydrogen lần lượt là XH5 và YH4.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng

    Phát biểu (1) và (3) đúng.

     

  • Câu 15: Nhận biết

    Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút e

    Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của một nguyên tử khi tạo thành liên kết hóa học là

    Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của một nguyên tử khi tạo thành liên kết hóa học là độ âm điện. 

  • Câu 16: Nhận biết

    Số electron lớp ngoài cùng

    Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3. Số electron lớp ngoài cùng của X là

    X có 5 electron ở lớp ngoài cùng.

  • Câu 17: Nhận biết

    Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn

    Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn là

    Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn là 7.

  • Câu 18: Vận dụng cao

    Xác định cấu hình electron A

    Hai nguyên tố A và B ở cùng một nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của A và B bằng 32. Xác định cấu hình electron A là

    Ta có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của A và B bằng 32

    ⇒ ZA + ZB = 32 (1)

    A và B là 2 nguyên tố nằm cùng một phân nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn nên số thứ tự của chúng hơn kém nhau 8 hoặc 18 đơn vị (đúng bằng số nguyên tố trong một chu kỳ) ta xét hai trường hợp:

    Trường hợp 1: ZB - ZA = 8 (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: 

    ZA = 12; ZB = 20.

    ⇒ cấu hình electron:

    A: 1s22s22p63s2 (chu kỳ 3, nhóm IIA).

    B: 1s22s22p63s23p64s2 (chu kỳ 4, nhóm IIA).

    Trường hợp 2: ZB - ZA = 18 (3)

    Giải hệ phương trình (1) và (3) ta được

    ZA = 7; ZB = 25.

    ⇒ Cấu hình electron:

    A: 1s22s22p3 (chu kỳ 2, nhóm VA).

    B: 1s22s22p63s23p63d54s2 (chu kỳ 4, nhóm VIIB).

    Loại vì A, B không cùng nhóm.

    Vậy cấu hình của A là 1s22s22p63s2

  • Câu 19: Nhận biết

    Nhóm nguyên tố

    Nhóm nguyên tố là:

    Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hoá học gần giống nhau và được xếp thành một cột.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Tìm phát biểu sai về bảng tuần hoàn

    Nhận định nào sai về bảng tuần hoàn

    Phát biểu "Số thứ tự của nhóm luôn luôn bằng số electron ở lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm đó" sai vì chỉ các nguyên tố nhóm A thì số thứ tự của nhóm luôn luôn bằng số electron ở lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm đó.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo