Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Công thức oxide cao nhất

    Nguyên tử nguyên tố nitrogen (N) có 7 proton. Công thức oxide cao nhất và tính chất của oxide đó là

    Nguyên tử nguyên tố nitrogen (N) có 7 proton ⇒ Z = 16

    Cấu hình electron của N: 1s22s22p3 ⇒ chu kì 2, nhóm VA

    Hóa trị cao nhất của N = số thứ tự nhóm VA = VI

    ⇒ Công thức oxide cao nhất là: N2O5

    N có 5 electron lớp ngoài cùng ⇒ N là nguyên tố phi kim

    ⇒ Oxide có tính acid oxide.

  • Câu 2: Vận dụng

    Xác định tên hai kim loại đó

    Cho 2,64 gam một hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp nhau và thuộc nhóm IIA, tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được 2,016 lít khí hydrogen (đktc). Xác định tên hai kim loại đó lần lượt là:

    nH2 = 2,016 : 22,4 = 0,09 (mol)

    Gọi công thức chung của 2 kim loại là M ta có phương trình tổng quát:

    M + H2SO4 → MSO4 + H2

    0,09    ← 0,09 (mol)

    M = 2,64 : 0,09 = 29,33

    ⇒ MX < 29, 33 < MY

    X, Y là Mg, Ca.

  • Câu 3: Nhận biết

    Trạng thái cấu hình electron của nguyên tử Na

    Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là

    Cấu hình electron của Na (Z = 11): 1s22s22p63s1

  • Câu 4: Nhận biết

    Ô nguyên tố

    Ô nguyên tố không cho biết thông tin nào sau đây?

    Ô nguyên tố không cho biết số khối của hạt nhân.

    Ô nguyên tố cho biết:

    + Số hiệu nguyên tử

    + Kí hiệu nguyên tố

    + Tên nguyên tố

    + Nguyên tử khối trung bình.

  • Câu 5: Vận dụng

    Xác định tên kim loại R nhóm IIA

    Cho 6 gam oxide của kim loại R (thuộc nhóm IIA) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1,5M. Kim loại R là

    Theo đề bài ta có R thuộc nhóm IIA ⇒ Hóa trị cao nhát của R là II ⇒ Công thức oxide có dạng: RO

    nHCl = 0,2.1,5 = 0,3 (mol)

    Phương trình phản ứng

    RO + 2HCl ⟶ RCl2 + H2O

    0,15 ← 0,3 (mol)

    M_{RO\hspace{0.278em}}=\hspace{0.278em}\frac6{0,15}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}40\hspace{0.278em}(g/mol)

    ⇒ MR+ 16 = 40 ⇒ MR = 24 (g/mol)

    Vậy R là Mg.

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Xác định nguyên tố

    Cho X, Y và T là ba nguyên tố liên tiếp trong 1 chu kì, tổng số hạt p của các hợp chất XH3, YO2 và T2O7 là 140 hạt. Xác định T biết ZT > ZY > ZX và ZH = 1; ZO = 8.

    Tổng số hạt p của các hợp chất XH3, YO2 và T2O7 là 140 hạt

    → ZX + 3ZH + ZY + 2ZO + 2ZT + 7ZO = 140    (1)

    → ZX + 3.1 + ZY + 2.8 + 2ZT + 7.8 = 140

    → Z+ ZY + 2ZT = 65    (1)

    Cho X, Y và T là ba nguyên tố liên tiếp trong 1 chu kì và ZT > ZY > ZX

    → ZY = ZX +1    (2)

    ZT = ZY+1 = ZX + 2    (3)

    Thay (2) và (3) vào (1) ta có

    ZX + ZX + 1 + 2.(ZX + 2) = 65

    ZX = 15 → X là P

    ZY = 16 → Y là S

    ZT = 17 → T là Cl.

  • Câu 7: Nhận biết

    Hydroxide lưỡng tính

    Trong các hydroxide dưới đây. Hydroxide lưỡng tính là

    Al(OH)3 là hydroxide lưỡng tính

    Al(OH)3 thể hiện tính acid khi tác dụng với base

    Al(OH)3 + NaOH ⟶ Na[Al(OH)4]

    Al(OH)3 thể hiện tính base khi tác dụng với acid.

    Al(OH)3 + 3HCl ⟶ AlCl3 + 3H2O

  • Câu 8: Thông hiểu

    Xác định công thức oxide và hydroxide cao nhất của R

    R thuộc chu kì 5, nhóm IIA. Công thức oxide và hydroxide cao nhất của R lần lượt là

    Ta có hóa trị cao nhất của các nguyên tố thuộc nhóm IA đến VIIA (trừ F) = số thứ tự của nhóm.

    R thuộc chu kì 5, nhóm IIA ⇒ R là kim loại và hóa trị cao nhất của R là II

    Công thức oxide cao nhất là: RO

    Công thức hydroxide cao nhất là R(OH)2

  • Câu 9: Nhận biết

    Xác định công thức oxide cao nhất của R

    Nguyên tố R thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Công thức oxide cao nhất của R là

     Vì R thuộc nhóm IIA nên công thức oxide cao nhất của R là RO.

  • Câu 10: Thông hiểu

    So sánh tính kim loại

    So sánh tính kim loại của Na, Mg, K đúng là

    Cấu hình electron của Na (Z = 11): 1s22s22p63s1⇒ chu kì 3, nhóm IA

    Cấu hình electron của Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2⇒ chu kì 3, nhóm IIA

    Cấu hình electron của K (Z = 19): [Ar]4s1⇒ chu kì 4, nhóm IA

    Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính kim loại giảm dần.

    Na, Mg thuộc chu kì 3 theo chiều điện tích hạt nhân tăng ⇒ tính kim loại Na >Mg

    Trong một nhóm, theo điện tích hạt nhân tăng dần, tính kim loại tăng dần.

    Na, K cùng thuộc nhóm IA theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần ⇒ tính kim loại của Na < K.

    Vậy tính kim loại của K > Na > Mg.

  • Câu 11: Thông hiểu

    So sánh bán kính nguyên tử của X, Y, Z

    Cho các nguyên tử: X (Z = 3); Y (Z = 11), T (Z = 19). Sắp xếp các nguyên tử X, Y, Z theo chiều bán kính tăng dần.

    Cấu hình electron của nguyên tử X (Z = 3): 1s22s1.

    \Rightarrow X thuộc ô 3, chu kì 2, nhóm IA.

    Cấu hình electron của nguyên tử Y (Z = 11): 1s22s22p63s1.

    \Rightarrow Y thuộc ô 11, chu kì 3, nhóm IA.

    Cấu hình electron của nguyên tử T (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1.

    \Rightarrow T thuộc ô 19, chu kì 4, nhóm IA.

    Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

    \Rightarrow Bán kính nguyên tử: X < Y < T.

  • Câu 12: Nhận biết

    Nhận định đúng về định luật tuần hoàn

    Phát biểu đúng về định luật tuần hoàn là

    Định luật tuần hoàn là:

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

  • Câu 13: Nhận biết

    Số lớp electron của các nguyên tố ở chu kì

    Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố ở chu kì 6 có số lớp electron là

    Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố ở chu kì 6 có số lớp electron là 6. Vì số thứ tự của chu kì bắng số lớp electron trong nguyên tử của các nguyên ố thuộc chu kì đó.

  • Câu 14: Nhận biết

    Công thức hợp chất khí với Hydrogen

    Nguyên tố R thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức hợp chất khí với Hydrogen của R là:

    Nguyên tố R thuộc nhóm VIA ⇒R có hóa trị VI

    R có hóa trị = 8 – 6 = 2 khi tạo hợp chất với hydrogen

    ⇒ Công thức hợp chất khí với Hydrogen của R là RH2.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai.

    Hai nguyên tố X và Y thuộc nhóm A, tạo thành hai oxide cao nhất có công thức tương tự nhau. Khi tan trong nước, các oxide này tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Khối lượng nguyên tử của X nhỏ hơn của Y.

    a) X, Y đều là kim loại. Sai||Đúng

    b) X, Y thuộc cùng một chu kì. Sai||Đúng

    c) Số hiệu nguyên tử của X lớn hơn Y. Sai||Đúng

    d) X, Y thuộc cùng một nhóm. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Hai nguyên tố X và Y thuộc nhóm A, tạo thành hai oxide cao nhất có công thức tương tự nhau. Khi tan trong nước, các oxide này tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Khối lượng nguyên tử của X nhỏ hơn của Y.

    a) X, Y đều là kim loại. Sai||Đúng

    b) X, Y thuộc cùng một chu kì. Sai||Đúng

    c) Số hiệu nguyên tử của X lớn hơn Y. Sai||Đúng

    d) X, Y thuộc cùng một nhóm. Đúng||Sai

    Vì X và Y tạo thành hai oxide cao nhất có công thức tương tự nhau mà X, Y là các nguyên tố nhóm A, do đó chúng phải thuộc cùng một nhóm.

    Khi tan trong nước, các oxide này tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ vậy X, Y là phi kim.

    Nguyên tử khối của X nhỏ hơn của Y, vậy số hiệu nguyên tử của X nhỏ hơn của Y.

    a) sai vì X, Y là phi kim

    b) sai vì X, Y cùng thuộc 1 nhóm không thuộc cùng 1 chu kì.

    c) sai vì số hiệu nguyên tử của X nhỏ hơn của Y

    d) đúng

  • Câu 16: Thông hiểu

    Xác định X (Z = 17) thuộc khối nguyên tố

    Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 17. X thuộc khối nguyên tố

    Cấu hình electron nguyên tử của X là: 1s22s22p63s23p5

    ⇒ cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p5.

    Nên X thuộc khối nguyên tố p.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn

    Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn:

    (1) Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

    (2) Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một hàng.

    (3) Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp vào một cột.

    (4) Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số khối của nguyên tố đó.

    Số nguyên tắc đúng?

    Những nguyên tắc đúng: (1), (2), (3).

    (4) Sai => Số thứ tự của ô nguyên tố đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó

  • Câu 18: Nhận biết

    Nguyên tố X thuộc chu kì

    Nguyên tố X (Z = 18) thuộc chu kì 

     Ta có cấu hình electron nguyên tử X:1s22s22p63s23p6.

     Nguyên tố này thuộc chu kì 3 vì có 3 lớp electron. 

  • Câu 19: Vận dụng

    Xác định công thức hóa học

    Nguyên tố X nằm ở chu kì 3 của bảng tuần hoàn và M là nguyên tố s có electron lớp ngoài cùng là ns1. X có công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất là XO3. Một hợp chất của M và X, trong đó M chiếm 58,97% về khối lượng. Công thức hóa học của hợp chất giữa M và X

    M là nguyên tố s có electron lớp ngoài cùng ns1 thuộc nhóm IA của bảng tuần hoàn.

    X có công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất là XO3 ⇒ X thuộc nhóm VIA

    X ở chu kì 3 và thuộc nhóm VIA nên X là S.

    Công thức hợp chất M2S có:

    \frac{{2M}}{{32}} = \frac{{58,97}}{{41,03}}

    ⇒ M = 23. M là 11Na

    ⇒ Công thức hợp chất giữa M và X là Na2S.

  • Câu 20: Nhận biết

    Tăng dần độ âm điện

    Cho các nguyên tố cùng chu kỳ: 11Na , 12Mg, 13 Al và 14Si. Dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện từ trái sang phải là:

    Liên hệ giữa các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn được mô tả trong bảng sau: 

    3 11Na  12Mg 13 Al   14Si

    11Na , 12Mg, 13 Al và 14Si cùng ở chu kì 3

    Độ âm điện tăng từ trái qua phải trong 1 chu kì

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo