Xác định số lớp electron
Nguyên tố Al (Z = 13) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là
Nguyên tố Al (Z = 13) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là 3.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Xác định số lớp electron
Nguyên tố Al (Z = 13) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là
Nguyên tố Al (Z = 13) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là 3.
Tìm khẳng định đúng về A, B, C
A, B, C là các kim loại chuyển tiếp và đều thuộc chu kỳ 4 trong bảng tuần hoàn (ZA < ZB < ZC). Biết rằng tổng số electron lớp ngoài cùng của A, B và C bằng 4; tổng số electron ở lớp ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng của B là 8. Điều khẳng định nào sau đây về A, B, C là đúng?
Cấu hình electron của A, B, C có dạng: [Ar]3dα4sa4pb
Do tổng số electron lớp ngoài cùng của A, B, C bằng 4 nên phải có 2 nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng 4s1 và 1 nguyên tố còn lại 4s2
Vì B có tổng số electron lớp ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng là 8 nên B có cấu hình: [Ar]3d64s2
Vậy A là: [Ar]3d54s1 và C là: [Ar]3d104s1
A: 24Cr; B: 26Fe; C: 29Cu
số electron của B2+ là 24; số electron của C2+ là 27
Tổng số electron của B2+ và C2+ là 51.
Công thức oxide cao nhất của Cr là CrO3.
Tổng số proton trong A, B, C là: 24 + 26 + 29 = 79 nên tổng số khối của A, B, C > 79
Cu không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng.
Số electron hóa trị của chlorine
Nguyên tố chlorine (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hóa trị là
Đối với các nguyên tố nhóm A, số electron hóa trị cũng chính là số electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tố chlorine ở nhóm VIIA, có số electron hóa trị là 7.
Các nguyên tố khí hiếm
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, khí hiếm nằm ở nhóm
Các nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm VIIIA.
Dãy nguyên tố chỉ gồm các nguyên tố d
Dãy nguyên tố có các số hiệu nguyên tử (số thứ tự trong bảng tuần hoàn) nào sau đây chỉ gồm các nguyên tố d?
Dãy nguyên tố có các số hiệu nguyên tử chỉ gồm các nguyên tố d là: 24, 39, 74.
24 là Crom: [Ar]3d54s1
39 là Ytri: [Xe]4d15s2
74 là Wonfram: [Xe]4f145d46s2
Các đáp án khác không thõa mãn vì:
- 13 là Al thuộc nhóm IIIA.
- 19 là K thuộc nhóm IA.
- 11 là Na thuộc nhóm IA.
Xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron ở phân lớp p là 5. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là:
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p5
Có 2 lớp electron: thuộc chu kì 2, có 7 e lớp ngoài cùng: thuộc nhóm VIIA.
Sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện
Độ âm điện của các nguyên tố Mg, Al, B và N xếp theo chiều tăng dần là
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:
Trong một chu kì, độ âm điện tăng.
Trong một nhóm, độ âm điện giảm.
12Mg và 13Al cùng thuộc chu kì 3 ⇒ Độ âm điện: Mg < Al
13Al và 5B cùng thuộc nhóm IIIA ⇒ Độ âm điện: Al < B
⇒ Độ âm điện Mg < Al < B (1)
7N và 5B cùng thuộc chu kì 2 ⇒ Độ âm điện B < N (2)
Từ (1) và (2) suy ra: Độ âm điện của các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần là:
Mg < Al < B < N.
Xếp các nguyên tố trên theo thứ tự tính phi kim giảm dần
Các nguyên tố A, D, E, G có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14, 17. Xếp các nguyên tố trên theo thứ tự tính phi kim giảm dần (biết độ âm điện G lớn hơn A)
Cấu hình electron và vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
6A: 1s22s22p2; ô số 6, nhóm IVA, chu kì 2; nguyên tố p.
9D: 1s22s22p5; ô số 9, nhóm VIIA, chu kì 2; nguyên tố p.
14E. 1s22s22p63s23p2; ô số 14, nhóm IVA, chu kì 3; nguyên tố p.
17G: 1s22s22p63s23p5; ô số 17, nhóm VIIA, chu kì 3; nguyên tố p.
Theo nhóm A: tính phi kim A > E và D > G.
Theo chu kì: Tính phi kim D > A và G > E.
Độ âm điện của G > A nên tính phi kim G > A.
⇒ Thứ tự giảm dần tính phi kim: D > G > A > E.
Tìm phát biểu không đúng
Cho các nguyên tố sau: Na (Z = 11), Al (Z = 13), Cl (Z = 17). Phát biểu nào sau đây không đúng?
Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 ⇒ Ô số 11, chu kì 3, nhóm IA
Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 ⇒ Ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 ⇒ Ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA
Nhận thấy cả 3 nguyên tố đều cùng thuộc chu kì 3 nhưng khác nhóm.
Trong một chu kì theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân:
- Độ âm điện tăng dần ⇒ Thứ tự tăng dần về độ âm điện là: Na < Al < Cl.
- Bán kính nguyên tử giảm dần ⇒ Thứ tự giảm dần về bán kính nguyên tử là Na: > Al > Cl.
- Tính base của các oxide giảm dần ⇒ Thứ tự tăng dần về tính base là Cl2O7 < Al2O3 <Na2O.
- Tính acid của hydroxide tăng dần ⇒ Thứ tự tăng dần về tính acid là NaOH < Al(OH)3 < HClO4.
Khối các nguyên tố của nguyên tố hóa học nhóm IIA
Các nguyên tố hóa học ở nhóm IIA trong bảng tuần hoàn thuộc khối các nguyên tố
Khối các nguyên tố s gồm các nguyên tố thuộc nhóm IA, được gọi là nhóm kim loại kiềm và nhóm IIA, được gọi là nhóm kim loại kiềm thổ.
Xác định công thức hóa học
Cho 11,2 gam oxide của kim loại R (thuộc nhóm IIA) tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch HCl 1M. Kim loại R là
X thuộc nhóm IIA ⇒ hóa trị II ⇒ Công thức oxide có dạng: RO
nHCl= 0,4.1 = 0,4 (mol)
Phương trình phản ứng tổng quát
RO + 2HCl → RCl2 + H2O
0,2 ← 0,4 (mol)
MRO = 11,2 : 0,2 = 56 (g/mol)
Mà MRO = MR + 16 ⇒ MR+ 16 = 56
⇒ MR= 40 (g/mol)
Vậy R là Ca.
Xác định nguyên tố thuộc nhóm
R là nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là R2O5. Y thuộc nhóm
Công thức oxide cao nhất của Y là Y2O5
⇒ Hóa trị cao nhất của Y là V
Y là nguyên tố nhóm A nên số thứ tự nhóm = hóa trị cao nhất = V
Vậy Y thuộc nhóm VA.
Bán kính của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một chu kì
Trong một chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố
Trong một chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Dãy chất được sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính base
Dãy chất nào sau đây được sắp xếp thứ tự giảm dần tính base? (Biết số hiệu nguyên tử của Na, Mg, Al, Si lần lượt là 11, 12, 13, 14).
Dãy chất Na, Mg, Al, Si thuộc cùng một chu kì.
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của oxide và hydroxide tương ứng giảm dần, tính acid của chúng tăng dần.
⇒ Dãy chất được sắp xếp thứ tự giảm dần tính base là: NaOH; Mg(OH)2; Al(OH)3; Si(OH)4.
Xác định nguyên tử khối
Tổng số hạt proton, neutron, electron của nguyên tử của một nguyên tố thuộc nhóm VIIA là 28. Xác định nguyên tử khối.
Gọi tổng số hạt p là Z, tổng số hạt n là N, tổng số hạt e là E, ta có: Z + N + E = 28.
Vì Z = E, nên suy ra 2Z + N = 28 → 2Z = 28 - N
Ta có: 1 ≤ N/Z ≤ 1,5
→ Z ≤ N ≤ 1,5Z
Cộng 2Z vào từng vế ta được
2Z + Z ≤ N + 28 - N ≤ 1,5N + 2Z
3Z ≤ 28 ≤ 3,5Z → 8 ≤ Z ≤ 9,33.
Z nguyên dương nên chọn Z = 8 và 9.
A = Z + N
Xét bảng sau:
| Z | 8 | 9 |
| N | 12 | 10 |
Nếu Z = 8 → A = 20 (loại vì nguyên tố có Z = 8 thì A = 16).
Nếu Z = 9 → A = 19 chấp nhận vì nguyên tố có Z = 9 thì A = 19.
Xác định nguyên tố thuộc nhóm
Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 8. Nguyên tố A thuộc nhóm
Ta có A có Z = 8, cấu hình electron: 1s22s22p4.
X thuộc nhóm VIA do nguyên tố p, 6 electron hóa trị.
Công thức oxide cao nhất của phosphorus
Nguyên tố phosphorus ở ô số 15, chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Công thức oxide cao nhất của phosphorus
Cấu hình electron của phosphorus: 1s22s22p63s23p3.
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử phosphorus: 5 ⇒ hóa trị cao nhất của P là 5
Công thức oxide cao nhất của phosphorus: P2O5
Phát biểu không đúng
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chu kì 1 có hai nguyên tố là H (Z = 1) và He (Z = 2).
⇒ He (Z = 2) có bán kính nhỏ hơn H (Z = 1)
⇒ Phát biểu sai.
Kim loại đứng đầu nhóm IA là Li (Z = 3)
⇒ Li (Z = 3) là kim loại yếu nhất trong nhóm IA.
⇒ Phát biểu đúng.
Nguyên tố có Z = 9 đứng đầu nhóm VIIA
⇒ Nguyên tố Z = 9 có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn.
⇒ Phát biểu đúng.
Nguyên tố có Z = 7 là phi kim đứng đầu nhóm VA
⇒ Tính phi kim mạnh nhất trong nhóm VA
⇒ Phát biểu đúng.
Tính phi kim thay đổi theo chiều
Cho dãy các nguyên tố nhóm VA: N – P – As – Sb – Bi. Từ N đến Bi, theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính phi kim thay đổi theo chiều
Trong một nhóm, đi theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim giảm dần, tính kim loại tăng dần.
Điền từ còn thiếu
Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp để hoàn thành nội dung của định luật tuần hoàn:
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp để hoàn thành nội dung của định luật tuần hoàn:
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: