Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Xác định nguyên tử X và Y

    Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi để chống đóng băng và khử băng như một chất bảo quản. Nguyên tố Y là nguyên tố thiết yếu cho các cơ thể sống, đồng thời nó được sử dụng nhiều trong việc sản xuất phân bón. Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng là 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tử X và Y lần lượt là

    - Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s nên cấu hình electron nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p64s1.

    Y là kim loại do có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

    - Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3 nên số electron của X là:

    19 – 3 = 16.

    Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4. X là phi kim do có 6 electron ở lớp ngoài cùng.

  • Câu 2: Nhận biết

    Trong một chu kì

    Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân biến đổi nào sau đây đúng?

    Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng, tính acid có xu hướng tăng dần, tính phi kim có xu hướng tăng dần.

  • Câu 3: Nhận biết

    Thứ tự giảm dần tính base

    Cho các oxide sau: Na2O, Al2O3, MgO, SiO2. Thứ tự giảm dần tính base là

    11Na, 12Mg, 13Al, 14Si cùng thuộc chu kì 2.

    Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính base của oxide cao nhất có xu hướng giảm dần.

    ⇒ Thứ tự giảm dần tính base là: Na2O > MgO > Al2O3 > SiO2.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tính kim loại giảm dần

    Dãy các nguyên tố nào sau đây có tính kim loại giảm dần?

      Nhóm IIA Nhóm IIIA Nhóm IVA Nhóm VA
    Chu kì 2       N
    Chu kì 3   Al Si P
    Chu kì 4        
    Chu kì 5 Sr      

    Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại trong một chu kì và trong một nhóm A, ta có tính kim loại giảm dần theo thứ tự: Sr > Al > Si > P > N.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Sắp xếp tính base theo chiều giảm dần

    Sắp xếp tính base của KOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 theo chiều giảm dần là dãy nào sau đây?

    K, Mg, Al cùng thuộc chu kì 3 theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của hydroxide có xu hướng giảm dần theo thứ tự KOH, Mg(OH)2, Al(OH)3

  • Câu 6: Nhận biết

    Sự sắp xếp của các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn

    Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần

     Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần số hiệu nguyên tử.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Tìm phát biểu đúng

    Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 29, 37.

    Phát biểu nào sau đây đúng?

     Cấu hình electron:

    X: 1s22s22p63s1

    Y: 1s22s22p63s23p63d104s1

    Z: 1s22s22p63s23p63d104s24p65s1

    \Rightarrow Các nguyên tố này không thuộc cùng một chu kì do có số lớp electron khác nhau.

  • Câu 8: Vận dụng

    Xác định công thức oxide và hydroxide tương ứng của R

    Cation R3+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng của R và tính acid – base của chúng là

    Nguyên tử R nhường 3 electron để tạo thành cation R3+

    ⇒ Nguyên tử R có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3s23p1

    Cấu hình electron đầy đủ của R là: 1s22s22p63s23p1

    ⇒ R thuộc ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn.

    ⇒ Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất là R2O3 có tính lưỡng tính và hydroxide tương ứng của R là R(OH)3 có tính lưỡng tính.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Xác định vị trí của Zn trong bảng tuần hoàn

    Cho cấu hình electron của Zn [Ar] 3d104s2. Vị trí của Zn trong bảng tuần hoàn là

    Ta có cấu hình của Zn là Zn [Ar] 3d104shay 1s22s22p63s23p63d104s2

    \Rightarrow ZZn = 30

    Vậy X ở ô thứ 30 (do ZZn = 30); chu kì 4 (do có 4 lớp electron); nhóm IIA (do 2 electron hóa trị, nguyên tố s).

  • Câu 10: Vận dụng

    Xác định công thức

    Hợp chất khí với hydrogen của một nguyên tố có dạng RH3. Oxide cao nhất của nguyên tố này chứa 25,95%R. Nguyên tố R là

    Hợp chất với hiđro là RH3 ⇒ Chất cao nhất với oxi có công thức là: R2O5

    Ta có theo đề bài:

    \frac{{2.R}}{{16.5}} = \;\frac{{25,93}}{{74,07}}\;

    ⇒ R = 14

    ⇒ R là nguyên tố Nitrogen.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn

    Các nguyên tố X, Y, Z, K có số hiệu nguyên tử tương ứng là 6, 8, 16, 25. Kết luận nào dưới đây về vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn là đúng?

    X ( Z =  4): 1s22s22p2 → X thuộc chu kỳ 2 (do có 2 lớp electron); nhóm IVA (do có 2 electron hóa trị, nguyên tố s)

    Y ( Z = 8): 1s22s22p→ Y thuộc chu kỳ 2 (do có 2 lớp electron); nhóm VIA (do có 6 electron hóa trị, nguyên tố p)

    Z (Z = 16): [Ne]3s23p4 → Z thuộc chu kỳ 3 (do có 3 lớp electron); nhóm VIA (do có 6 electron hóa trị, nguyên tố p)

    K (Z = 25): [Ar]3d54s2 → K thuộc chu kỳ 4 (do có 4 lớp electron); nhóm VIIB (do có 7 electron hóa trị, nguyên tố d)

  • Câu 12: Nhận biết

    Tính chất cơ bản của nguyên tố

    Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hóa học cơ bản của Y là:

    Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn ⇒ Y là kim loại mạnh.

  • Câu 13: Nhận biết

    Nhận định nào sai

    Cấu hình electron của nguyên tử X là 1s22s22p3. Thông tin nào sau đây sai khi nói về nguyên tử X. 

    Cấu hình e của nguyên tử là: 1s22s22p3

    Nguyên tử thuộc nguyên tố p

    vì là những nguyên tố mà nguyên tử có số electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Xếp các nguyên tố trên theo thứ tự tính phi kim giảm dần

    Các nguyên tố A, D, E, G có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14, 17. Xếp các nguyên tố trên theo thứ tự tính phi kim giảm dần (biết độ âm điện G lớn hơn A)

    Cấu hình electron và vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn:

    6A: 1s22s22p2; ô số 6, nhóm IVA, chu kì 2; nguyên tố p.

    9D: 1s22s22p5; ô số 9, nhóm VIIA, chu kì 2; nguyên tố p.

    14E. 1s22s22p63s23p2; ô số 14, nhóm IVA, chu kì 3; nguyên tố p.

    17G: 1s22s22p63s23p5; ô số 17, nhóm VIIA, chu kì 3; nguyên tố p.

    Theo nhóm A: tính phi kim A > E và D > G.

    Theo chu kì: Tính phi kim D > A và G > E.

    Độ âm điện của G > A nên tính phi kim G > A.

    ⇒ Thứ tự giảm dần tính phi kim: D > G > A > E.

  • Câu 15: Nhận biết

    Nguyên tố halogen có tính phi kim yếu nhất

    Các nguyên tố halogen được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân: F, Cl, Br, I. Nguyên tố halogen nào có tính phi kim yếu nhất?

    Trong một nhóm, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố có xu hướng tăng dần, tính phi kim của các nguyên tố có xu hướng giảm dần.

    ⇒ Nguyên tố halogen có tính phi kim yếu nhất là I (Iodine).

  • Câu 16: Vận dụng cao

    Tìm khẳng định đúng về A, B, C

    A, B, C là các kim loại chuyển tiếp và đều thuộc chu kỳ 4 trong bảng tuần hoàn (ZA < ZB < ZC). Biết rằng tổng số electron lớp ngoài cùng của A, B và C bằng 4; tổng số electron ở lớp ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng của B là 8. Điều khẳng định nào sau đây về A, B, C là đúng?

    Cấu hình electron của A, B, C có dạng: [Ar]3dα4sa4pb

    Do tổng số electron lớp ngoài cùng của A, B, C bằng 4 nên phải có 2 nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng 4s1 và 1 nguyên tố còn lại 4s2

    Vì B có tổng số electron lớp ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng là 8 nên B có cấu hình: [Ar]3d64s2

    Vậy A là: [Ar]3d54s1 và C là: [Ar]3d104s1

    \Rightarrow A: 24Cr; B: 26Fe; C: 29Cu

    \Rightarrow số electron của B2+ là 24; số electron của C2+ là 27

    \Rightarrow Tổng số electron của B2+ và C2+ là 51.

    Công thức oxide cao nhất của Cr là CrO3.

    Tổng số proton trong A, B, C là: 24 + 26 + 29 = 79 nên tổng số khối của A, B, C > 79

    Cu không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng.

  • Câu 17: Nhận biết

    Số lớp electron của các nguyên tố ở chu kì

    Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố ở chu kì 6 có số lớp electron là

    Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố ở chu kì 6 có số lớp electron là 6. Vì số thứ tự của chu kì bắng số lớp electron trong nguyên tử của các nguyên ố thuộc chu kì đó.

  • Câu 18: Nhận biết

    Số chu kì trong bảng tuần hoàn

    Trong bảng tuần hoàn hóa học có bao nhiêu chu kì?

    Trong bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kỳ.

  • Câu 19: Nhận biết

    Công thức oxide cao nhất

    Nguyên tử nguyên tố nitrogen (N) có 7 proton. Công thức oxide cao nhất và tính chất của oxide đó là

    Nguyên tử nguyên tố nitrogen (N) có 7 proton ⇒ Z = 16

    Cấu hình electron của N: 1s22s22p3 ⇒ chu kì 2, nhóm VA

    Hóa trị cao nhất của N = số thứ tự nhóm VA = VI

    ⇒ Công thức oxide cao nhất là: N2O5

    N có 5 electron lớp ngoài cùng ⇒ N là nguyên tố phi kim

    ⇒ Oxide có tính acid oxide.

  • Câu 20: Nhận biết

    Cấu hình e hoá trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IA

    Cấu hình electron hoá trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IA trong bảng tuần hoàn đều là

    Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IA trong bảng tuần hoàn đều là ns1

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo