Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Xác định nhóm của X trong bảng tuần hoàn

    Nguyên tử nguyên tố X có chứa 9 proton và 10 hạt neutron. X thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?

    Nguyên tử nguyên tố X có chứa 9 proton và 10 hạt neutron ⇒ X có 9 electron.

    Cấu hình electron của X là: 1s22s22p5

    ⇒ X thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn.

  • Câu 2: Nhận biết

    Định luật tuần hoàn

    Định luật tuần hoàn phát biểu rằng tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của

    Định luật tuần hoàn phát biểu rằng tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Tăng dần tính kim loại từ trái sang phải

    Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:

    X (1s22s22p63s23p64s1); Y(1s22s22p63s1); Z (1s22s22p63s2) và T (1s22s2)

    Dãy các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là

     

    X (1s22s22p63s23p64s1);

    Y(1s22s22p63s1);

    Z (1s22s22p63s2)

    T (1s22s2)

    Liên hệ giữa các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn được mô tả trong bảng sau: 

      4T
    11Y

    12Z

    19X

     

    X (1s22s22p63s23p64s1);

    Y(1s22s22p63s1);

    X và Y cùng nhóm IA

    Trong một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử, tính kim loại tăng dần

    ⇒ X > Y (1)

    Z (1s22s22p63s2)

    T (1s22s2)

    Z và T cùng nhóm IIA

    Trong cùng 1 nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử, tính kim loại tăng dần

    ⇒  Z > T (2)

    Y và Z thuộc cùng chu kì 3

    Trong 1 chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần

    Y > Z (3) 

    Từ (1), (2), (3) ta có chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải

    T, Z, Y, X

  • Câu 4: Nhận biết

    Công thức oxide cao nhất của nguyên tố X (Z = 7)

    Công thức oxide cao nhất của nguyên tố X (Z = 7) là

    X (Z = 7): 1s22s22p3 ⇒ nhóm VA

    Hóa trị cao nhất = số thứ tự nhóm ⇒ hóa trị cao nhất của X là V

    Oxide cao nhất của X là: X2O5

  • Câu 5: Nhận biết

    Họ nguyên tố của X

    Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. X thuộc họ nguyên tố nào?

    Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là np3 thuộc nguyên tố p.

    ⇒ X thuộc họ nguyên tố p.

  • Câu 6: Nhận biết

    Năm 1869 nhà hóa học nào công bố BTH

    Năm 1869, nhà hóa học đã công bố bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

    Năm 1869, nhà hóa học đã công bố bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là Mendeleev.

  • Câu 7: Nhận biết

    Xác định hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với oxygen

    Trong một chu kì nhỏ, đi từ trái sang phải thì hoá trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxygen

    Trong một chu kì nhỏ, đi từ trái sang phải thì hoá trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxygen tăng lần lượt từ 1 đến 7.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Vị trí của Iron trong bảng tuần hoàn

    Cấu hình electron của nguyên tử Iron là 1s22s22p63s23p63d64s2. Vị trí của Iron trong bảng tuần hoàn là:

    Từ cấu hình electron của Fe xác định sắt có 26 electron, số hiệu nguyên tử là 26.

    Vậy sắt ở ô thứ 26 (do Z = 26), chu kì 4 (do có 4 lớp electron), nhóm VIIIB (do nguyên tố d, cấu hình electron lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng: 3d64s2).

  • Câu 9: Vận dụng

    Dãy được xếp đúng thứ tự bán kính hạt

    Cho điện tích hạt nhân O (Z = 8), Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Al (Z = 13) và các hạt vi mô: O2−, Al3+, Al, Na, Mg2+, Mg. Dãy nào sau đây được xếp đúng thứ tự bán kính hạt?

    Ta thấy :

    - Al3+, Mg2+, O2− đều có chung cấu hình là: 1s22s22p6 

    Các ion có cùng electron: so sánh điện tích trong nhân, điện tích hạt nhân càng lớn ⇒ lực hút electron càng lớn ⇒ bán kính càng nhỏ.

    ⇒ Theo chiều tăng dần bán kính: Al3+ < Mg2+ < O2− 

    - Na, Mg và Al thuộc cùng chu kỳ 3, ZNa < ZMg < ZAl nên bán kính: Al < Mg < Na.

    - Xét số lớp electron: Số lớp electron càng lớn, bán kính hạt càng lớn.

    \Rightarrow Thứ tự sắp xếp đúng: Al3+ < Mg2+ < O2− < Al < Mg < Na.

  • Câu 10: Nhận biết

    Nhận định nào sai

    Cấu hình electron của nguyên tử X là 1s22s22p3. Thông tin nào sau đây sai khi nói về nguyên tử X. 

    Cấu hình e của nguyên tử là: 1s22s22p3

    Nguyên tử thuộc nguyên tố p

    vì là những nguyên tố mà nguyên tử có số electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Chiều tính acid giảm dần

    Cho các chất sau: H2SiO3, H3PO4, HClO4 chiều tính acid giảm dần là

    Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của hydroxide tăng trong cùng một chu kì.

    Si (Z = 14): 1s22s22p63s23p2 ⇒ chu kì 3, nhóm IVA

    P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 ⇒ chu kì 3, nhóm VA

    Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 ⇒ chu kì 3, nhóm VIIA

    Si, P, Cl cùng thuộc chu kì 3 theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của H2SiO3 < H3PO4 < HClO4.

    Chiều giảm dần tính acide là: HClO4, H3PO4, H2SiO3

  • Câu 12: Nhận biết

    Đại lượng của nguyên tố hóa học biến thiên tuần hoàn

    Đại lượng nào của nguyên tố hóa học biến thiên tuần hoàn?

    Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử biến thiên tuần hoàn.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Xác định nhóm của nguyên tố T

    Hydroxide của nguyên tố T có tính base mạnh và tác dụng được với dung dịch HCl theo tỉ lệ mol giữa hydroxide của T và HCl là 1 : 2. Nhóm của T trong bảng tuần hoàn là

    Hydroxide của nguyên tố T có tính base mạnh ⇒ công thức có dạng: T(OH)x

    T(OH)x + xHCl ⟶ TClx + xH2O

    Mà tỉ lệ mol giữa hydroxide của T và HCl là 1 : 2 ⇒ x = 2

    ⇒ T có hóa trị II mà hydroxide của T có tính base mạnh ⇒ T thuộc nhóm IIA.

  • Câu 14: Nhận biết

    Tính chất giảm dần theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân

    Trong một chu kì các nguyên tố nhóm A theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính chất nào sau đây giảm dần?

    Trong một chu kì các nguyên tố nhóm A theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính kim loại và tính base giảm dần.

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Vị trí của M trong bảng tuần hoàn

    Cho 2,88 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit MO (oxide có hóa trị lớn nhất của M) có số mol bằng nhau, tác dụng hết với H2SO­4 đặc, đun nóng. Thể tích khí SO2 (đktc) thu được là 0,448 lít. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là

    nSO2 = 0,448 : 22,4 = 0,02 mol

    Phương trình hóa học tổng quát

    M + 2H2SO4 → MSO4 + SO2 + 2H2O

    0,02               ←              0,02

    MO + H2SO4 → MSO4 + H2O

    Từ phương trình (1) và (2) ta có

    => nMO = nM = 0,02 mol

    => mhỗn hợp = 0,01.(M + 16) + 0,01.M = 1,44

    => M = 64

    => M là Cu (Z = 29)

    Cấu hình e: 1s22s22p63s23p63d104s1

     => Cu thuộc ô 29, chu kì 4, nhóm IB.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Xác định vị trí của 7N trong bản tuần hoàn

    Nicotine có trong thuốc lá, là một chất rất độc, có thể gây nhiễm độc nghiêm trọng và gây tử vong, hấp thụ vào cơ thể qua đường tiêu hóa, hô hấp và da. Người ta đã tính được hút một điếu thuốc lá là tự tước đi của mình 5,5 phút sự sống. Hút thuốc lá làm tăng thêm tỉ lệ tử vong 30 - 38%, chủ yếu là các bệnh gây ung thư, bệnh tắc nghẽn mãn tính... Công thức cấu tạo của nicotine có chứa nguyên tố nitrogen và carbon. Vị trí của nitrogen (7N) trong bảng tuần hoàn là

    Cấu hình của nguyên tố nitrogen: 1s22s22p3

    - Nitrogen có Z = 7 nên thuộc ô số 7.

    - Nitrogen có 2 lớp electron nên thuộc chu kì 2.

    - Nitrogen có 5 electron lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm VA.

  • Câu 17: Vận dụng

    Xác định tên kim loại, tính nồng độ % của dung dịch

    Kim loại R là nguyên tố nhóm IA trong bảng hệ thống tuần hoàn. Cho 9,2 gam kim loại R phản ứng hoàn toàn với một lượng nước dư, thu được dung dịch X và 4,958 lít khí H2 (đkc).

    a) Xác định tên kim loại R.

    b) Tính nồng độ phần trăm (C%) của dung dịch X khi biết lượng nước đem dùng phản ứng là 200 ml (cho khối lượng riêng của nước là 1 g/ml).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Kim loại R là nguyên tố nhóm IA trong bảng hệ thống tuần hoàn. Cho 9,2 gam kim loại R phản ứng hoàn toàn với một lượng nước dư, thu được dung dịch X và 4,958 lít khí H2 (đkc).

    a) Xác định tên kim loại R.

    b) Tính nồng độ phần trăm (C%) của dung dịch X khi biết lượng nước đem dùng phản ứng là 200 ml (cho khối lượng riêng của nước là 1 g/ml).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    nH2 = 0,2 (mol)

    a) Phương trình phản ứng:

            2R + 2H2O → 2ROH + H2

    mol: 0,4           ←       0,2  ← 0,2

    ⇒ MR = 9,2/0,2 = 23 

    Vậy kim loại R là sodium (Na).

    b) Chất tan trong dung dịch là NaOH: 0,2 mol

    Khối lượng dung dịch thu được là:

    mdd = mNa + mH2O – mH2 = 9,2 + 200.1 – 0,2.2 = 208,8 (g)

    \Rightarrow\mathrm C\%=\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{ct}}}{{\mathrm m}_{\mathrm{dd}}}.100\%=\frac{0,4.40}{208,8\;}.100\%=7,66\%

  • Câu 18: Nhận biết

    Khối các nguyên tố s trong bảng tuần hoàn

    Trong bảng tuần hoàn, khối các nguyên tố s gồm các nguyên tố thuộc nhóm:

     Trong bảng tuần hoàn, khối các nguyên tố s gồm các nguyên tố thuộc nhóm I A và II A.

  • Câu 19: Nhận biết

    Nguyên tố có tính chất hóa học tương tự calcium

    Nguyên tố hóa học nào sau đây có tính chất hóa học tương tự calcium?

    Strontium và calcium cùng thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn nên có tính chất tương tự nhau.

  • Câu 20: Vận dụng

    Xác định số proton X, Y

    X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ và nằm ở hai nhóm A liên tiếp (ZX < ZY). Biết tổng số proton trong hạt nhân hai nguyên tử X và Y là 31. Số proton của X, Y lần lượt là

    Gọi số proton của nguyên tử nguyên tố X và Y lần lượt là P1, P2.

    Theo bài ra ta có: P1 + P2 = 31      (1)

    Do X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ và nằm ở hai nhóm A liên tiếp (ZX < ZY)

    ⇒ P1 + 1 = P2                                  (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ P1 = 15, P2 = 16.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo