Các nguyên tố thuộc nhóm IIA
Các nguyên tố thuộc nhóm IIA được gọi là gì?
Nhóm kim loại kiềm (nhóm IA)
Nhóm kim loại kiềm thổ (nhóm IIA)
Nhóm halogen (nhóm VIIA)
Nhóm nguyên tố khí hiếm (nhóm VIIIA).
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Các nguyên tố thuộc nhóm IIA
Các nguyên tố thuộc nhóm IIA được gọi là gì?
Nhóm kim loại kiềm (nhóm IA)
Nhóm kim loại kiềm thổ (nhóm IIA)
Nhóm halogen (nhóm VIIA)
Nhóm nguyên tố khí hiếm (nhóm VIIIA).
Xác định vị trí nhóm nguyên tố R trong bảng tuần hoàn
Dự đoán vị trí nhóm nguyên tố R trong bảng tuần hoàn. Biết hydroxide của nguyên tố R (thuộc nhóm A) có tính base mạnh. Cứ 1 mol hydroxide này tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl.
Ta có theo đầu bài 1 mol hydroxide này tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl.
Phương trình phản ứng minh họa
R(OH)3 + 3HCl → RCl3 + 3H2O
⇒ R có hóa trị III.
Vậy R thuộc nhóm IIIA.
Nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất trong bảng tuần hoàn
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là fluorine.
Tìm khẳng định sai
Nguyên tố hóa học X có Z = 20, chu kì 4 nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây là sai?
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p64s2
X thuộc nhóm IIA: có 2 e lớp ngoài cùng nên là nguyên tố kim loại.
(Các nguyên tố có 1, 2, 3 e lớp ngoài cùng có xu hướng nhường electron, có tính kim loại).
Thứ tự tăng dần tính acid
Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?
15P, 16S, 17Cl cùng thuộc chu kì 2.
Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính acid của oxide cao nhất có xu hướng tăng dần
⇒ Thứ tự tăng dần tính acid là: P2O5; SO3; Cl2O7
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi như thế nào?
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Cấu hình electron hóa trị
Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IVA trong bảng tuần hoàn là
Các nguyên tố nhóm IVA đều có 4 electron hóa trị ở lớp ngoài cùng
Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IVA: ns2np2
Xác định kim loại kiềm
Cho 18,4 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước dư thu được 9,916 lít khí hydrogen (ở đkc). Kim loại kiềm là
Gọi kim loại kiềm là R thì
Phương trình hóa học tổng quát:
R + H2O → ROH + H2
Ta có nH2 = 9,916 : 24,79 = 0,4 mol
⇒ nR = 0,8 mol
→ MA = 18,4 : 0,8 = 23 (gam/mol)
Vậy kim loại kiềm là Na
Định luật tuần hoàn
Theo định luật tuần hoàn: Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó
Theo định luật tuần hoàn:
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Xác định các nguyên tố kim loại cùng nhóm
Cho cấu hình electron của các nguyên tố A1, A2, A3, A4 như sau
A1 : 1s22s22p63s1
A2 :1s22s22p63s23p1
A3 :1s22s22p63s23p64s2
A4 :1s22s22p63s2
Các nguyên tố kim loại cùng nhóm gồm có
Các nguyên tố kim loại là các nguyên tố có số electron lớp ngoài cùng là 1, 2, 3 (trừ H, He, B).
Các nguyên tố cùng nhóm là các nguyên tố có cùng số electron hóa trị.
Có A3 và X4 cùng là kim loại thuộc nhóm IIA.
Nguyên tố được xếp riêng bên dưới
Những nguyên tố được xếp riêng bên dưới bảng tuần hoàn thuộc khối nguyên tố nào?
Các nguyên tố f được xếp riêng bên dưới bảng tuần hoàn.
Tính chất hóa học tương tự như nguyên tố Sodium
Nguyên tố nào sau đây có tính chất hóa học tương tự như nguyên tố Sodium (Z=11)?
Sodium (Z = 11), potassium (Z = 19) cùng thuộc nhóm IA nên có tính chất hóa học tương tự nhau.
Xác định phân tử khối của hợp chất
Hợp chất A được tạo thành từ cation X+ và anion Y2-. Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong X+ là 11, tổng số electron trong Y2- là 50. Biết rằng hai nguyên tố trong Y2- đều thuộc cùng một nhóm A và thuộc hai chu kì liên tiếp. Phân tử khối của A là bao nhiêu?
Xét ion X+ : có 5 nguyên tử, tổng số proton là 11. Vậy số proton trung bình là 2,2.
⇒ Có 1 nguyên tử có số proton nhỏ hoặc bằng 2 và tạo thành hợp chất. Vậy nguyên tử đó là H.
Ion X+ có dạng AaHb. Vậy a.pA + b = 11 và a + b = 5
|
a |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
b |
4 |
3 |
2 |
1 |
|
pA |
7 |
4 |
3 |
2,5 |
Chọn được nghiệm thích hợp a = 1 , b = 4 và pA = 7 ⇒ Ion X+ là NH4+.
Xét ion Y2- có dạng MXLY2-: x.eM + y.eL + 2 = 50
Vậy x.eM + y.eL = 48 và x + y = 5.
Số electron trung bình của các nguyên tử trong Y2- là 9,6
⇒ Có 1 nguyên tử có số electron nhỏ hơn 9,6
⇒ Nguyên tử của nguyên tố thuộc chu kì II.
⇒ Nguyên tử của nguyên tố còn lại thuộc chu kì III.
Nếu 2 nguyên tố cùng thuộc một nhóm A thì sẽ hơn kém nhau 8 electron
Vậy eM - eL = 8
Ta chọn được nghiệm: eM = 16 và eL = 8 . Ion có dạng SO42- .
Chất A là: Phân tử khối của A là 132
Xác định công thức oxide cao nhất và hợp chất khí với hydrogen
Oxide cao nhất của một nguyên tố chứa 72,73% oxygen, còn trong hợp chất khí với hydrogen chứa 75% nguyên tố đó. Công thức oxide cao nhất và hợp chất khí với hydrogen là
Gọi hợp chất với hiđro có công thức là : RHx , hợp chất với oxi có công thức là R2O8-x
Ta có:
- Oxide R2O8-x chứa 72,73% oxygen
⇒ 1,4546R + 4,3632x = 34,9056 (1)
- Trong RHx, R chiếm 75%
⇒ 0,25R = 0,75x (2)
Từ (1) và (2) ta có: R = 12; x = 4
Vậy R là carbon ⇒ công thức oxide cao nhất và hợp chất khí với hydrogen là CO2 và CH4.
Nguyên tố thuộc cùng một nhóm
Cho các nguyên tố sau: O (Z = 8); F (Z = 9); Na (Z = 11); Cl (Z = 17). Những nguyên tố thuộc cùng một nhóm là
Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố:
O (Z = 8): 1s22s22p4 → thuộc ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA.
F (Z = 9): 1s22s22p5 → thuộc ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA.
Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 → thuộc ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 → thuộc ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
Vậy có nguyên tố F và Cl đều thuộc nhóm VIIA.
Bán kính nguyên tử tăng dần
Thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử là
Thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử là F, Cl, Be, Li.
Độ âm điện theo chiều tăng dần
Độ âm điện của các nguyên tố Mg, Al, B và N xếp theo chiều tăng dần là
Mg và Al cùng thuộc một chu kì ⇒ Độ âm điện: Mg < Al
Al và B cùng thuộc một nhóm ⇒ Độ âm điện: Al < B
⇒ Độ âm điện Mg < Al < B (1)
Lại có N và B cùng thuộc một chu kì ⇒ Độ âm điện B < N (2)
Kết hợp (1) và (2). Độ âm điện của các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần là:
Mg < Al < B < N.
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là
Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.
Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 3 electron.
⇒ 1s22s22p63s23p1
Tìm phát biểu sai
X và Y là hai nguyên tố kế tiếp nhau trong cùng một nhóm A của bảng tuần hoàn. Biết rằng tổng số electron trong nguyên tử X và Y là 30, số electron của X nhỏ hơn số electron của Y. Phát biểu nào sau đây là sai?
Ta tính được eX = 9 và eY = 19
Cấu hình electron nguyên tử của X: 1s22s22p63s1 (Z = 11, Na)
Cấu hình electron nguyên tử của Y: 1s22s22p63s23p64s1 (Z = 19, K)
Trong một nhóm A
Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,
Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử:
Bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần.
Tính kim loại tăng dần và tính phi kim giảm dần.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: