Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Nhận biết

    Xác định công thức hydroxide của magnesium

    Magnesium là nguyên tố có khối lượng riêng nhỏ hơn một phần ba so với aluminium. Magnesium giúp cải thiện các đặc tính cơ học của aluminium khi được sử dụng làm chất tạo hợp kim. Những hợp kim này rất hữu ích trong chế tạo máy bay và ô tô. Cấu hình electron của magnesium là 1s22s22p63s2. Công thức hydroxide của magnesium là

    Cấu hình electron của magnesium là 1s22s22p63s2. Vậy magnesium thuộc nhóm IIA.

    Hóa trị cao nhất của magnesium là II. Công thức hydroxide của magnesium là Mg(OH)2

  • Câu 2: Vận dụng

    Xác định vị trí nguyên tố M

    Tổng số hạt cơ bản trong M2+ là 90, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là là 22. Xác định vị trí nguyên tố M trong bảng tuần hoàn

    Gọi các hạt proton, neutron và electron trong M lần lượt là p, n và e.

    Tổng số các loại hạt proton, neutron và electron của M2+ là 90

    p + n + e - 2 = 90 hay 2p + n = 92 (1)

    Tổng số hạt mang điện gấp nhiều hơn số hạt không mang điện là 22

    (p + e – 2) – n = 22 hay 2p – n = 24 (2)

    Giải hệ phương trình (1), (2) ta có p = e = 29, n = 34

    Cấu hình electron của Cu là:

    1s22s22p63s23p63d104s1

    Vậy Cu ở ô 29 (Z = 29), chu kì 4 (do có 4 lớp electron), nhóm IB (1 electron hóa trị, nguyên tố d).

     
  • Câu 3: Thông hiểu

    Xác định câu sai

    Nguyên tử X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Hãy xác định câu sai trong các câu sau khi nói về nguyên tử X.

    Hạt nhân nguyên tử không chứa electron.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Chọn phát biểu không đúng

    Nguyên tố Phosphorus (P) ở ô 15, chu kì 3, nhóm VA. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Nguyên tố chlorine (Cl) ở ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA.

    Suy ra:

    Số hiệu nguyên tử Z = 15 = Số electron = Số proton.

    Số lớp electron = Số thứ tự chu kì = 3.

    Số electron lớp ngoài cùng = Số thứ tự nhóm A = 5.

    ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử P: 1s22s22p63s23p3

    P là nguyên tố phi kim.

  • Câu 5: Nhận biết

    Cặp nguyên tố hóa học có tính chất giống nhau nhất

    Cặp nguyên tố hóa học nào sau đây có tính chất hóa học giống nhau nhất?

    - Ca và Mg là hai nguyên tố hóa học cùng thuộc nhóm IIA nên có tính chất hóa học tương tự nhau.

    - Các cặp còn lại gồm các nguyên tố thuộc hai nhóm khác nhau nên tính chất hóa học khác nhau.

  • Câu 6: Nhận biết

    Chu kì là

    Chu kì là dãy nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số lớp electron, được sắp xếp như thế nào?

    Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

  • Câu 7: Nhận biết

    Tính phi kim thay đổi theo chiều

    Cho dãy các nguyên tố nhóm VA: N – P – As – Sb – Bi. Từ N đến Bi, theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính phi kim thay đổi theo chiều

    Trong một nhóm, đi theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim giảm dần, tính kim loại tăng dần.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Xác định nguyên tố thuộc nhóm

    Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 8. Nguyên tố A thuộc nhóm

     Ta có A có Z = 8, cấu hình electron: 1s22s22p4.

    X thuộc nhóm VIA do nguyên tố p, 6 electron hóa trị.

  • Câu 9: Nhận biết

    Tính chất cơ bản của nguyên tố

    Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hóa học cơ bản của Y là:

    Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn ⇒ Y là kim loại mạnh.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Xác định số hiệu nguyên tử của nguyên tố

    Cho nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm IVA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là:

    R thuộc chu kỳ 3 → nguyên tử có 3 lớp electron.

    R thuộc nhóm IVA → nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng.

    Cấu hình electron nguyên tử R là: 1s22s22p63s23p2

    Vậy số hiệu nguyên tử R là 14.

  • Câu 11: Nhận biết

    Điền vào chỗ chấm

    Điền vào chỗ chấm: Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử, thì bán kính nguyên tử ... và độ âm điện ...

    Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử, bán nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần.

  • Câu 12: Nhận biết

    Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn

    Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng:

     Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng số hiệu nguyên tử.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Dãy sắp xếp các kim loại theo thứ tự tăng dần tính khử

    Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron lần lượt là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1. Dãy gồm các kim loại sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử là

     Từ cấu hình electron của các nguyên tố X, Y, Z ta có:

    X thuộc ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.

    Y thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.

    Z thuộc ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA.

    \Rightarrow Các nguyên tố thuộc cùng một chu kì thì tính khử giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân: Z; Y; X.

  • Câu 14: Nhận biết

    Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X

    Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là

    Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.

    Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 3 electron.

    ⇒ 1s22s22p63s23p1

  • Câu 15: Nhận biết

    Độ âm điện

    Độ âm điện của các nguyên tố biến đổi như thế nào trong bảng hệ thống tuần hoàn?

    Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron khi hình thành liên kết hóa học.

    Độ âm điện của các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn biến đổi tương tự giống tính phi kim.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Chiều tăng dần độ âm điện của nguyên tử

    Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện của nguyên tử?

    Trong cùng một chu kì 2, theo chiều tăng dần về điện tích hạt nhân, ta có chiều tăng dần độ âm điện là: Li < C < N < F (1)

    Trong cùng một nhóm IA, theo chiều tăng dần về điện tích hạt nhân, ta có chiều tăng dần độ âm điện là: Na < Li (2)

    => Từ (1) và (2) ta có dãy sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện:

    Na < Li < C < N < F

  • Câu 17: Vận dụng

    Tìm phát biểu sai

    X, Y, Z, T đều là các nguyên tố thuộc chu kì nhỏ trong bảng tuần hoàn. Vị trí tương đối của chúng trong bảng tuần hoàn được thể hiện như hình dưới đây:

    Phát biểu nào sau đây sai?

    Trong một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân: bán kính nguyên tử giảm dần, độ âm điện tăng dần, tính phi kim của các nguyên tố tăng dần, tính acid của hydroxide tương ứng tăng dần.

    Trong một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân: bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần, tính phi kim của các nguyên tố giảm dần.

    Như vậy:

    - Bán kính nguyên tử: X > Y, Z > T, Y > Z ⇒ Bán kính nguyên tử: X > Y > Z > T

    - Tính phi kim: Y > Z

    - Hydroxide tương ứng của T có tính acid mạnh hơn hydroxide tương ứng của Z.

    - Độ âm điện: X < Y.

    Trong một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân: bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần, tính phi kim của các nguyên tố giảm dần.

    Bán kính nguyên tử Y > Z ⇒ Bán kính nguyên tử: X > Y > Z > T.

  • Câu 18: Vận dụng cao

    Xác định nguyên tố X

    X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn, ở trạng thái đơn chất X và Y phản ứng được với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 23. Biết rằng X đứng sau Y trong bảng tuần hoàn. X là

    Vì pX + pY = 23 nên X và Y là những nguyên tố thuộc chu kì nhỏ.

    Ta có: X và Y là 2 nguyên tố thuộc 2 nhóm kế tiếp ⇒ Số proton của X và Y hơn kém nhau 1 hoặc 7 hoặc 9.

    Ta xét từng trường hợp:

    • Nếu pX - pY = 1 ⇒ pX = 12 (Mg), pY = 11 (Na)

    Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này không phản ứng với nhau (loại).

    • Nếu pX - pY = 7 ⇒ pX = 15 (P), pY = 8 (O)

    Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này phản ứng được với nhau (nhận).

    • Nếu pX - pY = 9 ⇒ pX = 16 (S), pY = 7 (N)

    Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này không phản ứng với nhau (loại).

    Vậy X là P (phosphorus)

  • Câu 19: Nhận biết

    Thứ tự tăng dần tính base

    Cho dãy chất sau: NaOH, KOH , Mg(OH)2, Al(OH)3. Dãy nào được sắp xếp theo chiều tăng dần tính bazơ của chúng?

    Trong cùng một chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính base giảm dần

    Al(OH)3 < Mg(OH)2 < NaOH (1)

    Trong cùng một nhóm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính base tăng dần

    NaOH < KOH (2)

    Như vậy từ (1) và ) ta có tính base Al(OH)3 < Mg(OH)2 < NaOH < KOH.

  • Câu 20: Vận dụng

    Xác định tên nguyên tố

    Cho 2 nguyên tố X, Y thuộc cùng 1 nhóm và ở 2 chu kì liên tiếp, tổng số điện tích hạt nhân của X và Y là 58. Biết ZX <ZY. Nguyên tố Y là:

    Theo đề bài X, Y thuộc cùng 1nhoms và ở 2 chu kì liên tiếp và Zx < Zy

    Nên ta có: Zy - Zx = 18 (1)

    Tổng số hạt điện tích hạt nhân là 58: Zx + Zy = 58 (2)

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

    \left\{ \begin{array}{l}
Zx{m{ }} + {m{ }}Zy{m{ }} = {m{ }}58{m{ }}\\
Zy - Zx = 18{m{ }}
\end{array} ight. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
Zx = {m{ }}20\\
Zy = {m{ }}38
\end{array} ight.

    Vậy 2 nguyên tố đó là: Ca (Z = 20) và Sr (Z = 38).

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo