Số hiệu nguyên tử
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hoá học bằng
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hoá học bằng số thứ tự của ô nguyên tố.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn.
Số hiệu nguyên tử
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hoá học bằng
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hoá học bằng số thứ tự của ô nguyên tố.
Công thức phân tử của hợp chất khí với hydrogen
Oxide cao nhất của R có dạng R2O5. Trong hợp chất của R với hydrogen ở thể khí có chứa 8,82% hydrogen về khối lượng. Công thức phân tử của hợp chất khí với hydrogen là:
Oxide cao nhất của R là R2O5 nên R thuộc nhóm VA
⇒ Hợp chất với hydrogen là RH3
Ta lại có:
⇒ R = 31 chính là nguyên tố P
Công thức phân tử của hợp chất khí với hydrogen là PH3
Khí hiếm nằm ở nhóm
Trong bảng tuần hoàn hóa học, khí hiếm nằm ở nhóm nào?
Các nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm VIIIA.
Các kim loại kiềm và hydrogen nằm ở nhóm IA.
Các kim loại kiềm thổ nằm ở nhóm IIA.
Các nguyên tố halogen nằm ở nhóm VIIA.
Vị trí của nguyên tử Fe trong bảng tuần hoàn
Vị trí của nguyên tử Iron (Fe) có Z = 26 trong bảng tuần hoàn:
Cấu hình electron Fe (Z = 26): 1s22s22p63s23p63d64s2.
Số thứ tự ô = số hiệu nguyên tử (Z) = 26.
Số thứ tự chu kì = số lớp electron = 4.
Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng và sát lớp ngoài cùng là 3d64s2 → Fe thuộc nhóm B.
Tổng số e của hai phân lớp 3d và 4s là: 6 + 2 = 8 → Fe thuộc nhóm VIIIB.
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố Fe nằm ở ô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
Nguyên tử của nguyên tố có bán kính bé nhất
Cho các nguyên tố sau: Li, Na, K, Ca. Nguyên tử của nguyên tố có bán kính bé nhất là
Ta nhận thấy Li (Z = 3), Na (Z = 11), K (Z = 19), Cs ( Z = 55) cùng thuộc nhóm IA
Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng theo chiều điện tích hạt nhân.
⇒ Bán kính Li < Na < K < Cs.
Số electron lớp ngoài cùng
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3. Số electron lớp ngoài cùng của X là
X có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
Acid mạnh nhất
Trong các hydroxide của các nguyên tố chu kì 3, acid mạnh nhất là
Cl nằm ở cuối chu kì nên hydroxyde cao nhất tương ứng có tính acid mạnh nhất.
Vậy acid mạnh nhất là: HClO4
Xác định nguyên tố thuộc nhóm
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm A?
Nhóm A gồm các nguyên tố khối s, p.
⇒ [Ne]3s23p3 thuộc khối p nên thuộc nhóm A.
Vị trí của Iron trong bảng tuần hoàn
Cấu hình electron nguyên tử iron: (Ar)3d64s2. Iron ở
Iron ở ô 26 do (Z = 26); chu kì 4 (do có 4 lớp electron); nhóm VIIIB (do nguyên tố d, 8 electron hóa trị).
Nêu hiện tượng quan sát được
Thêm từng giọt Na2CO3 vào ống nghiệm chứa dung dịch HNO3. Nêu hiện tượng quan sát được.
Hiện tượng: Có khí thoát ra.
Phương trình hóa học:
Na2CO3 + 2HNO3 → 2NaNO3 + CO2 + H2O.
Vị trí của M trong bảng tuần hoàn
Ion M3+ có phân lớp electron ngoài cùng là 3d5. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là:
Ta có:
M → M3+ + 3e
Cấu hình electron của M là: [Ar]3d64s2.
Vị trí của M trong bảng tuần hoàn: ô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
Sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải
Cho các nguyên tố sau: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
K: [Ar]4s1 → chu kì 4, nhóm IA
N: 1s22s22p3 → chu kì 2, nhóm VA
Si: [Ne]3s23p2 → chu kì 3, nhóm IVA
Mg: [Ne]3s2 → chu kì 3, nhóm IIA
Ta có thể mô tả các nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn như sau:
|
|
IA |
IIA |
IIIA |
IVA |
VA |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
7N |
|
3 |
|
12Mg |
|
14Si |
|
|
4 |
19K |
|
|
|
|
Bán kính nguyên tử: K > Mg, Si > N
Theo chu kì, bán kính nguyên tử giảm từ trái qua phải: Mg > Si.
Thứ tự giảm dần bán kính nguyên tử: K > Mg > Si > N
Xác định nguyên tố X
Hai nguyên tố X và Y ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn, Y thuộc nhóm VA. Ở trạng thái đơn chất X, Y không phản ứng với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 23. Xác định nguyên tố X là
X và Y ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn, Y thuộc nhóm VA
=> X thuộc nhóm IVA hoặc nhóm VIA.
Mà ZX + ZY = 23 => X, Y thuộc các chu kì nhỏ (chu kỳ 2 và chu kỳ 3).
Mặt khác, X và Y không thể cùng chu kì vì hai nguyên tố thuộc hai nhóm A kế tiếp trong một chu kỳ hơn kém nhau 1 proton, nghĩa là ở ô số 11 và 12 (tổng số proton bằng 23), không thuộc các nhóm IV và V hay V và VI.
Ta xét hai trường hợp
Trường hợp 1: Y thuộc chu kỳ 2
=> ZY = 7 (N).
Vậy ZX = 23 - 7 = 16 (S).
(Thỏa mãn vì ở trạng thái đơn chất nitrogen không phản ứng với Sulfur)
Trường hợp 2: Y thuộc chu kỳ 3
=> ZY = 15 (P).
Vậy ZX = 23 - 15 = 8 (O).
Trường hợp này không thỏa mãn vì ở trạng thái đơn chất oxygen phản ứng với Phosphorus.
Nguyên tử có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn
Theo độ âm điện của Pauling, nguyên tử có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là?
Theo độ âm điện của Pauling, nguyên tử có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là F với độ âm điện là 3,98.
Nhóm nguyên tố
Nhóm nguyên tố là:
Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hoá học gần giống nhau và được xếp thành một cột.
Tính kim loại giảm dần
Dãy các nguyên tố nào sau đây có tính kim loại giảm dần?
| Nhóm IIA | Nhóm IIIA | Nhóm IVA | Nhóm VA | |
| Chu kì 2 | N | |||
| Chu kì 3 | Al | Si | P | |
| Chu kì 4 | ||||
| Chu kì 5 | Sr |
Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại trong một chu kì và trong một nhóm A, ta có tính kim loại giảm dần theo thứ tự: Sr > Al > Si > P > N.
Công thức oxide cao nhất của phosphorus
Nguyên tố phosphorus ở ô số 15, chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Công thức oxide cao nhất của phosphorus
Cấu hình electron của phosphorus: 1s22s22p63s23p3.
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử phosphorus: 5 ⇒ hóa trị cao nhất của P là 5
Công thức oxide cao nhất của phosphorus: P2O5
Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
Trong một nhóm A, trừ nhóm VIIIA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
Trong một nhóm A, trừ nhóm VIIIA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
Xác định cấu hình electron
Nguyên tố X ở chu kỳ 3, nhóm VIA có cấu hình electron là:
Nguyên tố X ở chu kì 3 => X có 3 lớp electron X thuộc nhóm VIA => X có 6 e lớp ngoài cùng
=> Cấu hình e lớp ngoài cùng 1s22s22p63s23p4
Viết cấu hình electron, xác định vị trí của X, Y
Cho các nguyên tố X (Z = 19); Y (Z = 8).
Viết cấu hình electron và xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn (có giải thích); Chúng là nguyên tố phi kim, kim loại hay khí hiếm?
Cho các nguyên tố X (Z = 19); Y (Z = 8).
Viết cấu hình electron và xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn (có giải thích); Chúng là nguyên tố phi kim, kim loại hay khí hiếm?
Cấu hình electron:
- X: 1s22s22p63s23p64s1
- Y: 1s22s22p4
Vị trí:
- X thuộc ô số 19, X có 1 e ở lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm IA, X có 4 lớp electron nên thuộc chu kì 4.
- Tương tự, Y thuộc ô số 8, nhóm VIA, chu kì 2.
X có 1 electron lớp ngoài cùng ⇒ X là kim loại, Y có 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ Y là phi kim.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: