Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Các nguyên tố thuộc nhóm IIA

    Các nguyên tố thuộc nhóm IIA được gọi là gì?

    Nhóm kim loại kiềm (nhóm IA)

    Nhóm kim loại kiềm thổ (nhóm IIA)

    Nhóm halogen (nhóm VIIA)

    Nhóm nguyên tố khí hiếm (nhóm VIIIA).

  • Câu 2: Thông hiểu

    Xác định vị trí nhóm nguyên tố R trong bảng tuần hoàn

    Dự đoán vị trí nhóm nguyên tố R trong bảng tuần hoàn. Biết hydroxide của nguyên tố R (thuộc nhóm A) có tính base mạnh. Cứ 1 mol hydroxide này tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl. 

    Ta có theo đầu bài 1 mol hydroxide này tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl.

    Phương trình phản ứng minh họa

    R(OH)3 + 3HCl → RCl3 + 3H2O

    ⇒ R có hóa trị III.

    Vậy R thuộc nhóm IIIA.

  • Câu 3: Nhận biết

    Nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất trong bảng tuần hoàn

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là fluorine.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tìm khẳng định sai

    Nguyên tố hóa học X có Z = 20, chu kì 4 nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây là sai?

    Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p64s2

    X thuộc nhóm IIA: có 2 e lớp ngoài cùng nên là nguyên tố kim loại.

    (Các nguyên tố có 1, 2, 3 e lớp ngoài cùng có xu hướng nhường electron, có tính kim loại).

  • Câu 5: Nhận biết

    Thứ tự tăng dần tính acid

    Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?

    15P, 16S, 17Cl cùng thuộc chu kì 2.

    Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính acid của oxide cao nhất có xu hướng tăng dần

    ⇒ Thứ tự tăng dần tính acid là: P2O5; SO3; Cl2O7

  • Câu 6: Nhận biết

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi như thế nào?

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

  • Câu 7: Nhận biết

    Cấu hình electron hóa trị

    Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IVA trong bảng tuần hoàn là

    Các nguyên tố nhóm IVA đều có 4 electron hóa trị ở lớp ngoài cùng

    \Rightarrow Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IVA: ns2np2

  • Câu 8: Vận dụng

    Xác định kim loại kiềm

    Cho 18,4 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước dư thu được 9,916 lít khí hydrogen (ở đkc). Kim loại kiềm là

    Gọi kim loại kiềm là R thì

    Phương trình hóa học tổng quát:

    R + H2O → ROH + \frac{1}{2}H2

    Ta có nH2 = 9,916 : 24,79 = 0,4 mol

    ⇒ nR = 0,8 mol

    → MA = 18,4 : 0,8 = 23 (gam/mol)

    Vậy kim loại kiềm là Na

  • Câu 9: Nhận biết

    Định luật tuần hoàn

    Theo định luật tuần hoàn: Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó

    Theo định luật tuần hoàn:

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Xác định các nguyên tố kim loại cùng nhóm

    Cho cấu hình electron của các nguyên tố A1, A2, A3, A4 như sau

    A1 : 1s22s22p63s1

    A2 :1s22s22p63s23p1

    A3 :1s22s22p63s23p64s2

    A4 :1s22s22p63s2

    Các nguyên tố kim loại cùng nhóm gồm có

    Các nguyên tố kim loại là các nguyên tố có số electron lớp ngoài cùng là 1, 2, 3 (trừ H, He, B).

    Các nguyên tố cùng nhóm là các nguyên tố có cùng số electron hóa trị.

    \Rightarrow Có A3 và X4 cùng là kim loại thuộc nhóm IIA.

  • Câu 11: Nhận biết

    Nguyên tố được xếp riêng bên dưới

    Những nguyên tố được xếp riêng bên dưới bảng tuần hoàn thuộc khối nguyên tố nào?

    Các nguyên tố f được xếp riêng bên dưới bảng tuần hoàn. 

  • Câu 12: Nhận biết

    Tính chất hóa học tương tự như nguyên tố Sodium

    Nguyên tố nào sau đây có tính chất hóa học tương tự như nguyên tố Sodium (Z=11)?

    Sodium (Z = 11), potassium (Z = 19) cùng thuộc nhóm IA nên có tính chất hóa học tương tự nhau.

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Xác định phân tử khối của hợp chất

    Hợp chất A được tạo thành từ cation X+ và anion Y2-. Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong X+ là 11, tổng số electron trong Y2- là 50. Biết rằng hai nguyên tố trong Y2- đều thuộc cùng một nhóm A và thuộc hai chu kì liên tiếp. Phân tử khối của A là bao nhiêu?

    Xét ion X+ : có 5 nguyên tử, tổng số proton là 11. Vậy số proton trung bình là 2,2.

    ⇒ Có 1 nguyên tử có số proton nhỏ hoặc bằng 2 và tạo thành hợp chất. Vậy nguyên tử đó là H.

    Ion X+ có dạng AaHb. Vậy a.pA + b = 11 và a + b = 5

    a

    1

    2

    3

    4

    b

    4

    3

    2

    1

    pA

    7

    4

    3

    2,5

    Chọn được nghiệm thích hợp a = 1 , b = 4 và pA = 7 ⇒ Ion X+ là NH4+.

    Xét ion Y2- có dạng MXLY2-: x.eM + y.eL + 2 = 50

    Vậy x.eM + y.eL = 48 và x + y = 5.

    Số electron trung bình của các nguyên tử trong Y2- là 9,6

    ⇒ Có 1 nguyên tử có số electron nhỏ hơn 9,6

    ⇒ Nguyên tử của nguyên tố thuộc chu kì II.

    ⇒ Nguyên tử của nguyên tố còn lại thuộc chu kì III.

    Nếu 2 nguyên tố cùng thuộc một nhóm A thì sẽ hơn kém nhau 8 electron

    Vậy eM - eL = 8

    Ta chọn được nghiệm: eM = 16 và eL = 8 . Ion có dạng SO42- .

    Chất A là: Phân tử khối của A là 132

  • Câu 14: Vận dụng

    Xác định công thức oxide cao nhất và hợp chất khí với hydrogen

    Oxide cao nhất của một nguyên tố chứa 72,73% oxygen, còn trong hợp chất khí với hydrogen chứa 75% nguyên tố đó. Công thức oxide cao nhất và hợp chất khí với hydrogen là

    Gọi hợp chất với hiđro có công thức là : RHx , hợp chất với oxi có công thức là R2O8-x

    Ta có:

    - Oxide R2O8-x chứa 72,73% oxygen 

    \Rightarrow\frac{16.(8-\mathrm x)}{2\mathrm R\;+16.(8-\mathrm x)}=72,73\%

    ⇒ 1,4546R + 4,3632x = 34,9056               (1)

    - Trong RHx, R chiếm 75%

    \Rightarrow\frac{\mathrm R}{\mathrm R\;+\;1.\mathrm x\;}=\;75\%

    ⇒ 0,25R = 0,75x                                        (2)

    Từ (1) và (2) ta có: R = 12; x = 4

    Vậy R là carbon ⇒ công thức oxide cao nhất và hợp chất khí với hydrogen là CO2 và CH4.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Nguyên tố thuộc cùng một nhóm

    Cho các nguyên tố sau: O (Z = 8); F (Z = 9); Na (Z = 11); Cl (Z = 17). Những nguyên tố thuộc cùng một nhóm là

    Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố:

    O (Z = 8): 1s22s22p4 → thuộc ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA.

    F (Z = 9): 1s22s22p5 → thuộc ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA.

    Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 → thuộc ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.

    Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 → thuộc ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA.

    Vậy có nguyên tố F và Cl đều thuộc nhóm VIIA.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Bán kính nguyên tử tăng dần

    Thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử là

    Thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử là F, Cl, Be, Li.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Độ âm điện theo chiều tăng dần

    Độ âm điện của các nguyên tố Mg, Al, B và N xếp theo chiều tăng dần là

    Mg và Al cùng thuộc một chu kì ⇒ Độ âm điện: Mg < Al

    Al và B cùng thuộc một nhóm ⇒ Độ âm điện: Al < B

    ⇒ Độ âm điện Mg < Al < B (1)

    Lại có N và B cùng thuộc một chu kì ⇒ Độ âm điện B < N (2)

    Kết hợp (1) và (2). Độ âm điện của các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần là:

    Mg < Al < B < N.

  • Câu 18: Nhận biết

    Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X

    Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là

    Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.

    Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 3 electron.

    ⇒ 1s22s22p63s23p1

  • Câu 19: Vận dụng

    Tìm phát biểu sai

    X và Y là hai nguyên tố kế tiếp nhau trong cùng một nhóm A của bảng tuần hoàn. Biết rằng tổng số electron trong nguyên tử X và Y là 30, số electron của X nhỏ hơn số electron của Y. Phát biểu nào sau đây là sai?

    Ta tính được eX = 9 và eY = 19 

    Cấu hình electron nguyên tử của X: 1s22s22p63s1 (Z = 11, Na)

    Cấu hình electron nguyên tử của Y: 1s22s22p63s23p64s1 (Z = 19, K)

    • X thuộc chu kì nhỏ và Y thuộc chu kì lớn của bảng tuần hoàn \Rightarrow Đúng.
    • X và Y đều là những kim loại \Rightarrow Đúng vì X, Y đều có 1 electron lớp ngoài cùng
    • X và Y đều đứng đầu mỗi chu kì trong bảng tuần hoàn \Rightarrow Đúng
    • X và Y đều có cùng số lớp electron bão hòa \Rightarrow Sai vì X có 2 lớp electron bão hòa, Y có 3 lớp electron bão hòa. 
  • Câu 20: Nhận biết

    Trong một nhóm A

    Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,

    Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử:

    Bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần.

    Tính kim loại tăng dần và tính phi kim giảm dần.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo