Đơn vị của nhiệt tạo thành chuẩn là
Luyện tập Biến thiên enthalpy trong các phản ứng
Luyện tập củng cố kiến thức câu hỏi, bài tập Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học.
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
- Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Nhận biết
Đơn vị của nhiệt tạo thành chuẩn
-
Câu 2:
Vận dụng cao
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng
Phosgene (COCl2) được điều chế bằng cách cho hỗn hợp CO và Cl2 đi qua than hoạt tính. Biết ở điều kiện chuẩn: Eb(Cl-Cl) = 243 kJ/mol; Eb(C-Cl) = 339 kJ/mol; Eb(C=O) = 745 kJ/mol; Eb(C ≡ O) = 1075 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng tạo thành phosgene từ CO và Cl2 là
Hướng dẫn:CO(g) + Cl2(g)
COCl2(g)
Áp dụng công thức:
= Eb(CO) + Eb(Cl2) − Eb(COCl2)
= EC≡O + ECl–Cl – EC=O – 2EC–Cl
= 1075 + 243 – 745 – 2.339 = − 105 kJ.
-
Câu 3:
Nhận biết
Kí hiệu của nhiệt tạo thành chuẩn
Kí hiệu của nhiệt tạo thành chuẩn là
Hướng dẫn:Nhiệt tạo thành ⧍fH của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở một điều kiện xác định.
Nhiệt tạo thành chuẩn (
) là nhiệt tạo thành ở điều kiện chuẩn.
-
Câu 4:
Nhận biết
Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng
Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi gọi là
Hướng dẫn:Biến thiên enthalpy của phản ứng là nhiệt lượng tỏa ra ở một điều kiện xác định.
-
Câu 5:
Thông hiểu
Tìm phát biểu sai
Phát biểu nào sau đây sai?
Hướng dẫn:Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều.
-
Câu 6:
Vận dụng
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng
Cho phản ứng sau:
H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g)
Xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng. Biết Eb(H – H) = 436 kJ/mol, Eb(Cl – Cl) = 243 kJ/mol, Eb(H – Cl) = 432 kJ/ mol.
Hướng dẫn:Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:
= Eb(H−H) + Eb(Cl−Cl) −2Eb(H−Cl)
= 436 + 243 − 2.432
= −185(kJ)
-
Câu 7:
Vận dụng
Tính biến thiên enthalpy chuẩn
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng
H2(g) + I2(s) → 2HI(g)
biết Eb (H–H) = 436 kJ/mol, Eb (I–I) = 151 kJ/mol, Eb (H–I) = 297 kJ/mol.
Hướng dẫn:Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:
∆rHo298 = Eb(H–H) + Eb(I–I) – 2.Eb(H–I)
= 436 + 151 – 2.297
= –7 (kJ).
-
Câu 8:
Thông hiểu
Loại phản ứng
Phản ứng sau thuộc loại phản ứng nào?
C(s) + H2O(g) → CO(g) + H2(g)= +131,3 kJ/mol
Hướng dẫn:C(s) + H2O(g) → CO(g) + H2(g)
= +131,3 kJ/mol
Do
> 0 nên là phản ứng thu nhiệt.
-
Câu 9:
Thông hiểu
Tìm phát biểu đúng
Khi nung vôi, người ta sử dụng phản ứng đốt than để cung cấp nhiệt cho phản ứng phân hủy đá vôi. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hướng dẫn:Phản ứng đốt than cung cấp nhiệt
Phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng phân hủy đá vôi, hấp thụ nhiệt từ phản ứng đốt than
Phản ứng thu nhiệt.
-
Câu 10:
Nhận biết
Phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng tỏa nhiệt là gì?
Hướng dẫn:Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
-
Câu 11:
Thông hiểu
Phương trình nhiệt hóa học của phản ứng
Phản ứng nhiệt phân hoàn toàn 1 mol Cu(OH)2, tạo thành 1 mol CuO và 1 mol H2O, thu vào nhiệt lượng 9,0 kJ. Phương trình nhiệt hóa học nào sau đây biểu diễn đúng?
Hướng dẫn:Ta có phản ứng thu nhiệt nên ∆rHo298 > 0 và là phản ứng nhiệt phân
Phương trình nhiệt hóa học đúng là:
Cu(OH)2(s)
CuO(s) + H2O(l) ∆rHo298 = +9,0kJ.
-
Câu 12:
Vận dụng
Tính biến thiên enthalpy
Cho phản ứng sau:
Biến thiên enthalpy của phản ứng ở điều kiện chuẩn là
(Biết nhiệt tạo thành chuẩn
của CO2 (g) là -393,5 kJ/mol, của CO (g) là -110,5 kJ/mol.
Hướng dẫn:=
(CO2(g)) − [
(CO)(g)) + 12
(O2(g))]
= –393,5 – (–110,5 + 0×1212)
= –283 (kJ).
-
Câu 13:
Vận dụng
Xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng
C2H2(g) + 2H2(g) → C2H6(g)
Biết năng lượng liên kết (ở điều kiện chuẩn): Eb(H–H) = 436 kJ/mol; Eb(C–H) = 418 kJ/mol; Eb(C-C) = 346 kJ/mol; Eb(C
C) = 837 kJ/mol.
Hướng dẫn:HC
CH + 2H-H → H3C-CH3
∆rHo298 = Eb(C
C) + 2Eb(C−H) + Eb(H−H) − Eb(C−C) − 6Eb(C−H)
= 837 + 2.418 + 2.436 – 346 – 6.418
= − 309 kJ
-
Câu 14:
Nhận biết
Phương trình hoá học
Phương trình hóa học kèm theo trạng thái của các chất và giá trị ∆rH gọi là
Hướng dẫn:Phương trình hóa học kèm theo trạng thái của các chất và giá trị ∆rH gọi là phương trình nhiệt hóa học.
-
Câu 15:
Thông hiểu
Tìm khẳng định đúng
Cho 2 phương trình nhiệt hóa học sau:
C(s) + H2O(g)
CO(g) + H2(g)
= + 131,25 kJ (1)
CuSO4(aq) + Zn(s)
ZnSO4(aq) + Cu(s)
= −231,04 kJ (2)
Khẳng định đúng là
Hướng dẫn:Phản ứng (1) có
= + 131,25 kJ > 0
Phản ứng thu nhiệt
Phản ứng (1) có
= −231,04 kJ < 0
Phản ứng tỏa nhiệt
-
Câu 16:
Vận dụng
Tính enthalpy tạo thành chuẩn
Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) ⟶ 2NH3 (g)
Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 91,8 kJ. Enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 là
Hướng dẫn:N2(g) + 3H2(g) ⟶ 2NH3(g)
Ta có, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 91,8 kJ và tạo thành 2 mol NH3
⇒ cứ 0,5 mol N2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 91,8/2 = 45,9 (kJ) và tạo thành 1 mol NH3
Mà đây là phản ứng tỏa nhiệt nên
< 0
Vậy enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 là
= -45,9 kJ/mol
-
Câu 17:
Vận dụng cao
Tính nhiệt lượng tỏa ra
Cho phản ứng sau:
2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g)
Biết
(kJ mol-1) của CO(g) và CO2(g) lần lượt là –110,53 và –393,51. Lượng nhiệt giải phóng khi chuyển 56 gam khí CO thành khí CO2 là
Hướng dẫn:nCO = 2 mol.
Vậy lượng nhiệt giải phóng khi tạo 2 mol CO chính là |
|:
|
| = |2.
(CO(g)) − 2.
(CO2(g))|
= |2. (–393,51) – 2. (–110,53)| = 565,96 kJ.
-
Câu 18:
Nhận biết
Tính biến thiên enthaly của phản ứng theo năng lượng liên kết
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết khi các chất ở trạng thái nào?
Hướng dẫn:Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết khi các chất đều ở thể khí.
-
Câu 19:
Thông hiểu
Nhiệt tạo thành chuẩn của khí
Nhiệt tạo thành chuẩn của khí oxygen trong phản ứng hóa học là?
Hướng dẫn:Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng 0.
-
Câu 20:
Vận dụng
Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng
Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:
CH4(g) + 2O2(g)
CO2(g) + 2H2O(g)
Biết nhiệt tạo thành
của CH4(g) là -74,9 kJ/mol, của CO2 (g) là -393,5 kJ/mol, của H2O (l) là -285,8 kJ/mol.
Hướng dẫn:Tổng nhiệt tạo thành các chất đầu là:
(cđ) =
(CH4(g)) +
(O2(g)).2 = –74,9 + 0.2 = –74,9 (kJ)
Tổng nhiệt tạo thành sản phẩm là:
(sp) =
(CO2(g)) +
((H2O)).2 = –393,5 + (–285,8).2 = –965,1 (kJ)
Biến thiên enthalpy của phản ứng là:
=
(sp) –
(cđ) = –965 – (–74,9) = –890,2 (kJ)
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (30%):
2/3
-
Thông hiểu (30%):
2/3
-
Vận dụng (30%):
2/3
-
Vận dụng cao (10%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Đấu trường Luyện tập Biến thiên enthalpy trong các phản ứng
Đang tìm đối thủ...
Đang tải...