Kí hiệu nguyên tử sử dụng để biểu thị nguyên tử của một nguyên tố hoá học:

a. Kí hiệu nguyên tử trên cho biết kí hiệu của nguyên tố (X), số hiệu nguyên tử (Z) và số khối (A).
b. Trong nguyên tử X, tổng số hạt mang điện bằng 2Z; tổng số hạt không mang điện bằng A – Z; tổng số hạt cơ bản bằng A + Z.
c. Giá trị của số khối A là một số nguyên, giá trị này bằng khối lượng của nguyên tử (khi tính theo đơn vị amu).
d. Ở dạng phân tử, sulfur gồm 8 nguyên tử liên kết với nhau tạo thành dạng mạch vòng S8 có 128 electron và 128 neutron, kí hiệu nguyên tử sulfur là.
Kí hiệu nguyên tử sử dụng để biểu thị nguyên tử của một nguyên tố hoá học:

a. Kí hiệu nguyên tử trên cho biết kí hiệu của nguyên tố (X), số hiệu nguyên tử (Z) và số khối (A).
b. Trong nguyên tử X, tổng số hạt mang điện bằng 2Z; tổng số hạt không mang điện bằng A – Z; tổng số hạt cơ bản bằng A + Z.
c. Giá trị của số khối A là một số nguyên, giá trị này bằng khối lượng của nguyên tử (khi tính theo đơn vị amu).
d. Ở dạng phân tử, sulfur gồm 8 nguyên tử liên kết với nhau tạo thành dạng mạch vòng S8 có 128 electron và 128 neutron, kí hiệu nguyên tử sulfur là.
a. Đúng.
b. Đúng vì số hạt mang điện = 2Z; tổng số hạt không mang điện N = A – Z và tổng số hạt cơ bản S = A + Z
c. Sai vì giá trị của số khối A là một số nguyên, giá trị này xấp xỉ bằng khối lượng của nguyên tử (khi tính theo đơn vị amu).
d. Sai vì ở dạng phân tử, sulfur gồm 8 nguyên tử liên kết với nhau tạo thành dạng mạch vòng S8 có 128 electron và 128 neutron ⟶ 1 nguyên tử S có 128 : 8 = 16 electron và 16 neutron
⟶ A = Z + N = 16 + 16 = 32 ⟶ Kí hiệu nguyên tử sulfur là .
