Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Nguyên tố hóa học

Bài tập đúng sai nguyên tố hóa học lớp 10 có đáp án

Trắc nghiệm đúng sai Hóa 10 nguyên tố hóa học là dạng bài tập giúp học sinh rèn luyện khả năng nhận diện kiến thức về cấu tạo nguyên tử và các đặc trưng của nguyên tố hóa học. Nội dung câu hỏi bám sát chương trình Hóa học 10 và bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Thông qua việc xác định đúng sai của các phát biểu, học sinh có thể hiểu rõ hơn về proton, neutron, electron cũng như các quy luật biến đổi tuần hoàn. Đây là dạng bài tập hữu ích giúp học sinh ôn luyện và nâng cao kĩ năng làm bài trắc nghiệm.

👇Mời bạn làm bài tập Đúng sai Nguyên tố hóa học dưới đây nhé

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 8 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 8 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Nguyên tố oxygen có 17 đồng vị, bắt đầu từ _{8}^{12}O, kết thúc là _{8}^{28}O. Các đồng vị oxygen có tỉ lệ giữa số hạt neutron (N) và số hiệu nguyên tử thoả mãn1\le \frac{N}{Z}\le 1,25 thì bền vững. 

    a. Trong 17 đồng vị của oxygen, số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân là 8.

    b. Trong tự nhiên, nguyên tử đồng vị oxygen có tổng số hạt cơ bản bằng 24 chiếm tỉ lệ lớn nhất.

    c. Trong tự nhiên thường gặp các đồng vị nào của oxygen có số khối lần lượt bằng 16, 17, 18, 19, 20.

    d. Số phân tử khí oxygen (O2) tối đa có thể tạo từ các đồng vị oxygen thường gặp trong tự nhiên bằng 14.

    Đáp án là:

    Nguyên tố oxygen có 17 đồng vị, bắt đầu từ _{8}^{12}O, kết thúc là _{8}^{28}O. Các đồng vị oxygen có tỉ lệ giữa số hạt neutron (N) và số hiệu nguyên tử thoả mãn1\le \frac{N}{Z}\le 1,25 thì bền vững. 

    a. Trong 17 đồng vị của oxygen, số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân là 8.

    b. Trong tự nhiên, nguyên tử đồng vị oxygen có tổng số hạt cơ bản bằng 24 chiếm tỉ lệ lớn nhất.

    c. Trong tự nhiên thường gặp các đồng vị nào của oxygen có số khối lần lượt bằng 16, 17, 18, 19, 20.

    d. Số phân tử khí oxygen (O2) tối đa có thể tạo từ các đồng vị oxygen thường gặp trong tự nhiên bằng 14.

    Với điều kiện bền của nguyên tử:  1\le \frac{N}{Z}\le 1,25

    Nhân tất cả cho Z ta được: Z ≤ N ≤ 1,25Z

    ⟶ 8 ≤ N ≤ 12 ⟶ N = {8, 9, 10, 11 và 12)

    A = Z + N ⟶ N = {16, 17, 18, 19 và 20)

    ⟶ Có 5 đồng vị bền của oxygen trong tự nhiên: _{8}^{16}O ;  \:_{8}^{17}O ;  \:_{8}^{18}O;  \:_{8}^{19}O;  \:_{8}^{20}O

    a. Đúng.

    b. Đúng. Trong tự nhiên, nguyên tử đồng vị oxygen có tổng số hạt cơ bản bằng 24 là _{8}^{16}O chiếm tỉ lệ lớn nhất do nguyên tử khối của trung bình của oxygen gần với giá trị 16 nhất.

    c. Đúng.

    d. Sai vì Số phân tử khí oxygen (O2) tối đa có thể tạo từ các đồng vị oxygen thường gặp trong tự nhiên bằng 15 được tạo từ các đồng vị bền: _{8}^{16}O ;  \:_{8}^{17}O ;  \:_{8}^{18}O;  \:_{8}^{19}O;  \:_{8}^{20}Obao gồm:

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Tất cả nguyên tố hoá học đều có nhiều đồng vị. Ví dụ hydrogen có các đồng vị là : _{1}^{1}H(kí hiệu là H), _{1}^{2}H (kí hiệu là D), _{1}^{3}H(kí hiệu là T),…; carbon có các đồng vị là _{6}^{12}C, _{6}^{13}C,… Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?

    a. Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau nhưng khác nhau về một số tính chất vật lí.

    b. Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử nhưng khác nhau về số khối.

    c. Ngoài các đồng vị bền, các nguyên tố hoá học còn có 1 số đồng vị không bền (đồng vị phóng xạ) được sử dụng trong y học, nông nghiệp, nghiên cứu khoa học

    d. Ở dạng đơn chất, đồng vị  _{17}^{37}Cl có tỉ khối lớn hơn nhưng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn đồng vị _{17}^{37}Cl.

    Đáp án là:

    Tất cả nguyên tố hoá học đều có nhiều đồng vị. Ví dụ hydrogen có các đồng vị là : _{1}^{1}H(kí hiệu là H), _{1}^{2}H (kí hiệu là D), _{1}^{3}H(kí hiệu là T),…; carbon có các đồng vị là _{6}^{12}C, _{6}^{13}C,… Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?

    a. Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau nhưng khác nhau về một số tính chất vật lí.

    b. Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử nhưng khác nhau về số khối.

    c. Ngoài các đồng vị bền, các nguyên tố hoá học còn có 1 số đồng vị không bền (đồng vị phóng xạ) được sử dụng trong y học, nông nghiệp, nghiên cứu khoa học

    d. Ở dạng đơn chất, đồng vị  _{17}^{37}Cl có tỉ khối lớn hơn nhưng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn đồng vị _{17}^{37}Cl.

    a. Đúng vì

    + Các đồng vị có cùng số proton, do đó cũng có cùng số electron (loại hạt quyết định tính chất hóa học của chất) ⟶ Đồng vị có tính chất hóa học giống nhau.

    + Các đồng vị có khối lượng nguyên tử khác nhau nên tính chất vật lí khác nhau.

    b. Đúng vì đồng vị có cùng số proton ⟶ Có cùng số electron.

    c. Đúng.

    d. Sai vì ở dạng đơn chất, đồng vị _{17}^{37}Clcó tỉ khối lớn hơn, có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao hơn đồng vị  _{17}^{37}Cl

  • Câu 3: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Kí hiệu nguyên tử sử dụng để biểu thị nguyên tử của một nguyên tố hoá học:

    a. Kí hiệu nguyên tử trên cho biết kí hiệu của nguyên tố (X), số hiệu nguyên tử (Z) và số khối (A).

    b. Trong nguyên tử X, tổng số hạt mang điện bằng 2Z; tổng số hạt không mang điện bằng A – Z; tổng số hạt cơ bản bằng A + Z.

    c. Giá trị của số khối A là một số nguyên, giá trị này bằng khối lượng của nguyên tử (khi tính theo đơn vị amu).

    d. Ở dạng phân tử, sulfur gồm 8 nguyên tử liên kết với nhau tạo thành dạng mạch vòng S8 có 128 electron và 128 neutron, kí hiệu nguyên tử sulfur là.

    Đáp án là:

    Kí hiệu nguyên tử sử dụng để biểu thị nguyên tử của một nguyên tố hoá học:

    a. Kí hiệu nguyên tử trên cho biết kí hiệu của nguyên tố (X), số hiệu nguyên tử (Z) và số khối (A).

    b. Trong nguyên tử X, tổng số hạt mang điện bằng 2Z; tổng số hạt không mang điện bằng A – Z; tổng số hạt cơ bản bằng A + Z.

    c. Giá trị của số khối A là một số nguyên, giá trị này bằng khối lượng của nguyên tử (khi tính theo đơn vị amu).

    d. Ở dạng phân tử, sulfur gồm 8 nguyên tử liên kết với nhau tạo thành dạng mạch vòng S8 có 128 electron và 128 neutron, kí hiệu nguyên tử sulfur là.

    a. Đúng.

    b. Đúng vì số hạt mang điện = 2Z; tổng số hạt không mang điện N = A – Z và tổng số hạt cơ bản S = A + Z

    c. Sai vì giá trị của số khối A là một số nguyên, giá trị này xấp xỉ bằng khối lượng của nguyên tử (khi tính theo đơn vị amu).

    d. Sai vì ở dạng phân tử, sulfur gồm 8 nguyên tử liên kết với nhau tạo thành dạng mạch vòng S8 có 128 electron và 128 neutron ⟶ 1 nguyên tử S có 128 : 8 = 16 electron và 16 neutron

    ⟶ A = Z + N = 16 + 16 = 32 ⟶ Kí hiệu nguyên tử sulfur là .

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Nguyên tố hóa học hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.

    a. Các nguyên tử có cùng số proton đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.

    b. Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học thì có tính chất hóa học giống nhau.

    c. Các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân là 6 và số neutron khác nhau không thuộc cùng một nguyên tố hóa học.

    d. Cho các nguyên tử sau: B (Z = 8, A = 16), D (Z = 9, A = 19), E (Z = 8, A = 18), G (Z = 7, A = 15). Có 2 nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học.

    Đáp án là:

    Nguyên tố hóa học hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.

    a. Các nguyên tử có cùng số proton đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.

    b. Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học thì có tính chất hóa học giống nhau.

    c. Các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân là 6 và số neutron khác nhau không thuộc cùng một nguyên tố hóa học.

    d. Cho các nguyên tử sau: B (Z = 8, A = 16), D (Z = 9, A = 19), E (Z = 8, A = 18), G (Z = 7, A = 15). Có 2 nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học.

    a. Đúng

    b. Đúng

    c. Sai

    Cùng số đơn vị điện tích hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hoá học.

    d. Đúng B (Z = 8, A = 16) và E (Z = 8, A = 18)

  • Câu 5: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Có những phát biểu sau đây về các đồng vị của một nguyên tố hóa học

    a. Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau.

    b. Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau.

    c. Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử.

    d. Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối.

    Đáp án là:

    Có những phát biểu sau đây về các đồng vị của một nguyên tố hóa học

    a. Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau.

    b. Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau.

    c. Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử.

    d. Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối.

    a. Đúng

    b. Đúng 

    c. Đúng 

    d. Đúng

  • Câu 6: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.

    b. Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.

    c. Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.

    d.  Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.

    Đáp án là:

    a. Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.

    b. Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.

    c. Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.

    d.  Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.

    a. sai vì tổng số proton và số neutron trong một hạt nhân được gọi là số khối.

    b. sai vì số khối là khối lượng tương đối của nguyên tử, khối lượng tuyệt đối là tổng khối lượng của proton, neutron và electron.

    c. Đúng

    d. sai vì đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Hãy xác định đúng (Đ) hoặc sai (S) cho các phát biểu sau:

    Cho thông tin: _{82}^{206}Pb

    a. Nguyên tử Pb có 82 đơn vị điện tích hạt nhân.

    b. Trong nguyên tử Pb, số proton và số neutron đều bằng 82.

    c. Số neutron trong hạt nhân nguyên tử Pb là 124.

    d. Số khối của nguyên tử Pb là 206.

    Đáp án là:

    Cho thông tin: _{82}^{206}Pb

    a. Nguyên tử Pb có 82 đơn vị điện tích hạt nhân.

    b. Trong nguyên tử Pb, số proton và số neutron đều bằng 82.

    c. Số neutron trong hạt nhân nguyên tử Pb là 124.

    d. Số khối của nguyên tử Pb là 206.

     Kí hiệu nguyên tử  _{82}^{206}Pb cho biết:

    Số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron = 82

    Số khối = 206

    Số neutron = số khối – số hiệu nguyên tử = 206 – 82 = 124

    a) Đúng

    b) Sai vì số neutron = 124

    c) Đúng

    d) Đúng

  • Câu 8: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử

    b. Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và số neutron.

    c. Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron.

    d. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.

    Đáp án là:

    a. Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử

    b. Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và số neutron.

    c. Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron.

    d. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.

    a. Đúng

    b. Đúng

    c. Sai vì Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số electron.

    d. Đúng

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (38%):
    2/3
  • Thông hiểu (38%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Hóa 10 - Kết nối tri thức

Xem thêm