, với tỉ lệ phần trăm số nguyên tử tương ứng là 95 : 0,8 : 4,2. Phèn chua (dùng làm trong nước, công nghiệp làm giấy, nhuộm vải, thuộc da…) có công thức dạng aK2SO4.Al2(SO4)3.bH2O. Khi phân tích phèn chua cho kết quả % khối lượng của Al là 5,694% và của S là 13,536%.
Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?
a. Nguyên tử khối trung bình của sulfur bằng 32,092. Đúng||Sai
b. Trong tự nhiên, khi có 32.103 nguyên tử , số nguyên tử đồng vị
và
lần lượt là 38.105 và 16,8.104. Đúng||Sai
c. Công thức của phèn chua là K2SO4.Al2(SO4)3.12H2O. Sai||Đúng
d. Phần trăm khối lượng của trong quặng pyrite (FeS2) bằng khoảng 50,59% (với MFe = 56 amu). Đúng||Sai
, với tỉ lệ phần trăm số nguyên tử tương ứng là 95 : 0,8 : 4,2. Phèn chua (dùng làm trong nước, công nghiệp làm giấy, nhuộm vải, thuộc da…) có công thức dạng aK2SO4.Al2(SO4)3.bH2O. Khi phân tích phèn chua cho kết quả % khối lượng của Al là 5,694% và của S là 13,536%.
Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?
a. Nguyên tử khối trung bình của sulfur bằng 32,092. Đúng||Sai
b. Trong tự nhiên, khi có 32.103 nguyên tử
, số nguyên tử đồng vị
và
lần lượt là 38.105 và 16,8.104. Đúng||Sai
c. Công thức của phèn chua là K2SO4.Al2(SO4)3.12H2O. Sai||Đúng
d. Phần trăm khối lượng của
trong quặng pyrite (FeS2) bằng khoảng 50,59% (với MFe = 56 amu). Đúng||Sai
a. Đúng vì
b. Đúng vì trong tự nhiên, khi có 32.103 nguyên tử , số nguyên tử đồng vị
và
lần lượt là
và
c. Sai vì
Từ (1) và (2) ⟶ a = 1; b = 24
Công thức của phèn chua là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
d. Đúng vì giả sử có 1 mol FeS2
⟶ mFeS2 = 1.(56 + 32,092.2) = 120,184
Và ta lại có nS = 2 ⟶ n32S= 2.95% = 1,9 mol

