Nguyên tố oxygen có 17 đồng vị, bắt đầu từ , kết thúc là
. Các đồng vị oxygen có tỉ lệ giữa số hạt neutron (N) và số hiệu nguyên tử thoả mãn
thì bền vững.
a. Trong 17 đồng vị của oxygen, số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân là 8.
b. Trong tự nhiên, nguyên tử đồng vị oxygen có tổng số hạt cơ bản bằng 24 chiếm tỉ lệ lớn nhất.
c. Trong tự nhiên thường gặp các đồng vị nào của oxygen có số khối lần lượt bằng 16, 17, 18, 19, 20.
d. Số phân tử khí oxygen (O2) tối đa có thể tạo từ các đồng vị oxygen thường gặp trong tự nhiên bằng 14.
Nguyên tố oxygen có 17 đồng vị, bắt đầu từ , kết thúc là
. Các đồng vị oxygen có tỉ lệ giữa số hạt neutron (N) và số hiệu nguyên tử thoả mãn
thì bền vững.
a. Trong 17 đồng vị của oxygen, số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân là 8.
b. Trong tự nhiên, nguyên tử đồng vị oxygen có tổng số hạt cơ bản bằng 24 chiếm tỉ lệ lớn nhất.
c. Trong tự nhiên thường gặp các đồng vị nào của oxygen có số khối lần lượt bằng 16, 17, 18, 19, 20.
d. Số phân tử khí oxygen (O2) tối đa có thể tạo từ các đồng vị oxygen thường gặp trong tự nhiên bằng 14.
Với điều kiện bền của nguyên tử:
Nhân tất cả cho Z ta được: Z ≤ N ≤ 1,25Z
⟶ 8 ≤ N ≤ 12 ⟶ N = {8, 9, 10, 11 và 12)
A = Z + N ⟶ N = {16, 17, 18, 19 và 20)
⟶ Có 5 đồng vị bền của oxygen trong tự nhiên:
a. Đúng.
b. Đúng. Trong tự nhiên, nguyên tử đồng vị oxygen có tổng số hạt cơ bản bằng 24 là chiếm tỉ lệ lớn nhất do nguyên tử khối của trung bình của oxygen gần với giá trị 16 nhất.
c. Đúng.
d. Sai vì Số phân tử khí oxygen (O2) tối đa có thể tạo từ các đồng vị oxygen thường gặp trong tự nhiên bằng 15 được tạo từ các đồng vị bền: bao gồm:


