Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì

Câu hỏi đúng sai Trắc nghiệm Đúng Sai Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì

Trắc nghiệm đúng – sai về xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì giúp học sinh ôn tập các kiến thức trọng tâm như sự thay đổi tính acid – base của oxide và hydroxide, cũng như sự biến đổi thành phần hợp chất của các nguyên tố theo chu kì. Thông qua các câu hỏi trắc nghiệm, học sinh có thể kiểm tra mức độ hiểu bài và nắm vững quy luật biến đổi trong bảng tuần hoàn. Dạng bài này cũng thường xuất hiện trong các bài kiểm tra và đề thi Hóa học. Vì vậy, luyện tập thường xuyên sẽ giúp học sinh nâng cao kỹ năng làm bài và củng cố kiến thức hiệu quả.

👇Mời bạn tham gia làm bài tập dưới đây nhé

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Dựa vào mối quan hệ giữa hóa trị của nguyên tố với thành phần của oxide và hydroxide tương ứng

    Xác định các phát biểu sau đúng hay sai:

    a. Nếu nguyên tố R có hóa trị cao nhất là n, thì oxide cao nhất của R thường có công thức tổng quát R2On (đối với nhiều nguyên tố phi kim). Đúng||Sai

    b. Với các nguyên tố nhóm IA, hydroxide tương ứng thường có công thức ROH. Đúng||Sai

    c. Với các nguyên tố nhóm IIA, oxide cao nhất thường có công thức RO2. Sai||Đúng

    d. Nếu nguyên tố R có hóa trị cao nhất là n, thì hydroxide tương ứng thường có dạng R(OH)n. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Xác định các phát biểu sau đúng hay sai:

    a. Nếu nguyên tố R có hóa trị cao nhất là n, thì oxide cao nhất của R thường có công thức tổng quát R2On (đối với nhiều nguyên tố phi kim). Đúng||Sai

    b. Với các nguyên tố nhóm IA, hydroxide tương ứng thường có công thức ROH. Đúng||Sai

    c. Với các nguyên tố nhóm IIA, oxide cao nhất thường có công thức RO2. Sai||Đúng

    d. Nếu nguyên tố R có hóa trị cao nhất là n, thì hydroxide tương ứng thường có dạng R(OH)n. Đúng||Sai

    a. Đúng Ví dụ: SO3,Cl2O7​ phù hợp với dạng R2On​.

    b. Đúng Kim loại kiềm tạo hydroxide dạng MOH như NaOH, KOH.

    c. Sai vì Nhóm IIA tạo oxide dạng RO (MgO, CaO), không phải RO2.

    d. Đúng Hydroxide thường có số nhóm OH bằng hóa trị của nguyên tố, ví dụ Al(OH)3, Fe(OH)3​.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xét hai nguyên tố X và Y, biết độ âm điện của X lớn hơn Y.

    Đánh giá tính đúng – sai của các phát biểu sau:

    a. Nếu X và Y tạo liên kết với nhau thì cặp electron liên kết bị lệch về phía nguyên tử X. Đúng||Sai

    b. Nếu X và Y cùng thuộc một chu kì, nguyên tử Y có bán kính nguyên tử lớn hơn X. Đúng||Sai

    c. Nếu X và Y cùng thuộc một chu kì, oxide cao nhất của X có tính acid mạnh hơn oxide cao nhất của Y. Đúng||Sai

    d. Nếu X và Y cùng thuộc một chu kì, tính kim loại của X mạnh hơn Y.  Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Đánh giá tính đúng – sai của các phát biểu sau:

    a. Nếu X và Y tạo liên kết với nhau thì cặp electron liên kết bị lệch về phía nguyên tử X. Đúng||Sai

    b. Nếu X và Y cùng thuộc một chu kì, nguyên tử Y có bán kính nguyên tử lớn hơn X. Đúng||Sai

    c. Nếu X và Y cùng thuộc một chu kì, oxide cao nhất của X có tính acid mạnh hơn oxide cao nhất của Y. Đúng||Sai

    d. Nếu X và Y cùng thuộc một chu kì, tính kim loại của X mạnh hơn Y.  Sai||Đúng

    a. Đúng

    b. Đúng

    c. Đúng 

    d. Sai vì Độ âm điện lớn thường đi kèm tính phi kim mạnh, nên X không có tính kim loại mạnh hơn Y.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Sulfur (S) là nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn.

    Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

    a. Nguyên tử S có 2 lớp electron và có 6 electron lớp ngoài cùng. Sai||Đúng

    b. Công thức oxide cao nhất của S có dạng SO3 và là acidic oxide. Đúng||Sai

    c. Nguyên tố S có tính phi kim mạnh hơn nguyên tố O (Z = 8). Sai||Đúng

    d. Hydroxide ứng với oxide cao nhất của S có dạng H2SO4 và có tính acid. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

    a. Nguyên tử S có 2 lớp electron và có 6 electron lớp ngoài cùng. Sai||Đúng

    b. Công thức oxide cao nhất của S có dạng SO3 và là acidic oxide. Đúng||Sai

    c. Nguyên tố S có tính phi kim mạnh hơn nguyên tố O (Z = 8). Sai||Đúng

    d. Hydroxide ứng với oxide cao nhất của S có dạng H2SO4 và có tính acid. Đúng||Sai

    S: 1s22s22p63s23p4

    a) Sai vì S có 3 lớp electron.

    b) Đúng.

    c) Sai vì O ở trong cùng 1 nhóm VIA với S, theo chiều tăng điện tích hạt nhân thì tính phi kim giảm dần. Vậy tính phi kim của O mạnh hơn S.

    d) Đúng

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    X, Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của X, Y có dạng XO và YO3. Cho các phát biểu sau

    a. X, Y thuộc 2 nhóm A kế tiếp. Sai||Đúng

    b. X là kim loại, Y là phi kim. Đúng||Sai

    c. XO là basic oxide còn YO3 là acidic oxide. Đúng||Sai

    d. Hydroxide cao nhất của X có dạng X(OH)2 và có tính base. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    X, Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của X, Y có dạng XO và YO3. Cho các phát biểu sau

    a. X, Y thuộc 2 nhóm A kế tiếp. Sai||Đúng

    b. X là kim loại, Y là phi kim. Đúng||Sai

    c. XO là basic oxide còn YO3 là acidic oxide. Đúng||Sai

    d. Hydroxide cao nhất của X có dạng X(OH)2 và có tính base. Sai||Đúng

    Oxide cao nhất của X và Y có dạng là XO và YO3.

    a. Sai vì X thuộc nhóm IIA, Y thuộc nhóm VIA

    b. Đúng X là kim loại, Y là phi kim

    c. Đúng XO là basic oxide và YO3 là acidic oxide 

    d. Sai vì Hydroxide cao nhất của Y có dạng H2XO4 và có tính acid

  • Câu 5: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Hydroxide của các nguyên tố nhóm IA thể hiện tính base mạnh. Đúng||Sai

    b. Hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của các nguyên tố nhóm VIIA (trừ fluorine) thể hiện tính acid mạnh. Đúng||Sai

    c. Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của oxide và hydroxide tương ứng tăng dần. Sai||Đúng

    d. Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của oxide và hydroxide tương ứng tăng dần. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Hydroxide của các nguyên tố nhóm IA thể hiện tính base mạnh. Đúng||Sai

    b. Hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của các nguyên tố nhóm VIIA (trừ fluorine) thể hiện tính acid mạnh. Đúng||Sai

    c. Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của oxide và hydroxide tương ứng tăng dần. Sai||Đúng

    d. Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của oxide và hydroxide tương ứng tăng dần. Đúng||Sai

    a. Đúng 

    b. Đúng

    c. Sai vì: Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của oxide và hydroxide tương ứng giảm dần.

    d. Đúng 

  • Câu 6: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Nguyên tố X nằm ở chu kì 3 của Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, còn M là nguyên tố khối s có electron lớp ngoài cùng dạng ns1. X có oxide ứng với hóa trị cao nhất dạng XO3. Một hợp chất của M và X, trong đó M chiếm 58,97% khối lượng , được sử dụng trong công nghiệp sản xuất giấy Kraft, thuốc nhuộm, thuộc da, dầu mỏ và xử lí ô nhiễm kim loại nặng.

    Cho các phát biểu sau:

    a. Nguyên tố X là S ( sulfur) và M là Na (sodium). Đúng||Sai

    b. Hợp chất giữa M và X có công thức hóa học là Na2SO3. Đúng||Sai

    c. Oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là SO3, hydroxide tương ứng là H2SO4 và có tính acid mạnh. Đúng||Sai

    d. Oxide ứng với hóa trị cao nhất của M là Na2O, hydroxide tương ứng là NaOH, có tính base mạnh. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Nguyên tố X nằm ở chu kì 3 của Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, còn M là nguyên tố khối s có electron lớp ngoài cùng dạng ns1. X có oxide ứng với hóa trị cao nhất dạng XO3. Một hợp chất của M và X, trong đó M chiếm 58,97% khối lượng , được sử dụng trong công nghiệp sản xuất giấy Kraft, thuốc nhuộm, thuộc da, dầu mỏ và xử lí ô nhiễm kim loại nặng.

    Cho các phát biểu sau:

    a. Nguyên tố X là S ( sulfur) và M là Na (sodium). Đúng||Sai

    b. Hợp chất giữa M và X có công thức hóa học là Na2SO3. Đúng||Sai

    c. Oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là SO3, hydroxide tương ứng là H2SO4 và có tính acid mạnh. Đúng||Sai

    d. Oxide ứng với hóa trị cao nhất của M là Na2O, hydroxide tương ứng là NaOH, có tính base mạnh. Đúng||Sai

    M là nguyên tố s có electron lớp ngoài cùng ns1 thuộc nhóm IA của bảng tuần hoàn.

    X có công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất là XO3 ⇒ X thuộc nhóm VIA

    X ở chu kì 3 và thuộc nhóm VIA nên X là S.

    Công thức hợp chất M2S có: \frac{2M}{322}  =\frac{58,97}{41,03}

    ⇒ M = 23. M là 11Na

    ⇒ Công thức hợp chất giữa M và X là Na2S.

    Oxide cao nhất của X là SO3, là acidic oxide tan trong nước tạo ra acid tương ứng H2SO4 là acid mạnh.

    Oxide cao nhất của M là Na2O, là basic oxide, có hydroxide tương ứng là NaOH là base mạnh.

    a. Đúng 

    b. Đúng.

    c. Đúng.

    d. Đúng

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn. 

    a. X có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh. Đúng||Sai

    b. X có thể tạo thành ion bền có dạng X+. Sai||Đúng

    c. Oxide cao nhất của X có công thức X2O5 và là acidic oxide. Sai||Đúng

    d. Hydroxide của X có công thức HXO4 và là acid mạnh. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn. 

    a. X có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh. Đúng||Sai

    b. X có thể tạo thành ion bền có dạng X+. Sai||Đúng

    c. Oxide cao nhất của X có công thức X2O5 và là acidic oxide. Sai||Đúng

    d. Hydroxide của X có công thức HXO4 và là acid mạnh. Đúng||Sai

    X (Z = 17): [Ne]3s23p5 ⇒ X thuộc ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA ⇒ X là chlorine (Cl).

    a. Đúng.

    b. Sai vì Cl dễ nhận e ⇒ Cl-

    c. Sai vì oxide cao nhất của Cl là Cl2O7.

    d. Đúng: HClO4 là một acid mạnh.

  • Câu 8: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Hòa tan hoàn toàn 6,645 gam hỗn hợp muối chloride của hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp nhau vào nước được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 (dư), thu được 18,655 gam kết tủa.

    a. Công thức oxide tương ứng của hai kim loại lần lượt là Li2O và Na2O. Đúng||Sai

    b. Hai kim loại kiềm là Na và K. Sai||Đúng

    c. Công thức hydroxide của kim loại có số hiệu nguyên tử lớn hơn là KOH. Sai||Đúng

    d. Kết tủa thu được là AgCl. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Hòa tan hoàn toàn 6,645 gam hỗn hợp muối chloride của hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp nhau vào nước được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 (dư), thu được 18,655 gam kết tủa.

    a. Công thức oxide tương ứng của hai kim loại lần lượt là Li2O và Na2O. Đúng||Sai

    b. Hai kim loại kiềm là Na và K. Sai||Đúng

    c. Công thức hydroxide của kim loại có số hiệu nguyên tử lớn hơn là KOH. Sai||Đúng

    d. Kết tủa thu được là AgCl. Đúng||Sai

    Số mol kết tủa là AgCl:

    {{n}_{AgCl}}=\frac{18,655}{143,5}=0,13(mol)

    Phương trình hóa học:

    \begin{align}& \overline{M}Cl+AgN{{O}_{3}}\to AgCl+\overline{M}N{{O}_{3}} \\ &  \\ \end{align}

    0,13                              0,13 (mol)

    \Rightarrow (\overline{M}+35,5).0,13=6,645\Rightarrow \overline{M}=15,62

    Do hai kim loại kiềm ở hai chu kì kế tiếp nhau, nên 2 kim loại là lithium (M = 7) và sodium (M = 23).

    a. Đúng 

    Oxide của Li : Li2O

    Oxide của Na : Na2O

    b. Sai vì Kết quả xác định được là Li và Na

    c. Sai.

    d. Đúng

  • Câu 9: Thông hiểu
    Một kim loại M phản ứng mãnh liệt với nước tạo thành dung dịch MOH.

    Biết M thuộc chu kì 4 của bảng tuần hoàn. Xét tính đúng – sai của các phát biểu sau:

    a. M là nguyên tố potassium (K). Đúng||Sai

    b. Số hiệu nguyên tử của M là 19. Đúng||Sai

    c. M thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Sai||Đúng

    d. Cấu hình electron của M là 1s22s22p63s23p64s2. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Biết M thuộc chu kì 4 của bảng tuần hoàn. Xét tính đúng – sai của các phát biểu sau:

    a. M là nguyên tố potassium (K). Đúng||Sai

    b. Số hiệu nguyên tử của M là 19. Đúng||Sai

    c. M thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Sai||Đúng

    d. Cấu hình electron của M là 1s22s22p63s23p64s2. Sai||Đúng

    M là nguyên tố kim loại nhóm IA do phản ứng với nước tạo MOH nên sẽ có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

    Nếu M ở chu kì 4, M sẽ có 4 lớp electron.

    Cấu hình electron của M 1s22s22p63s23p64s1

    a. Đúng 

    b. Đúng 

    c. Sai. vì M thuộc nhóm IA của bảng tuần hoàn

    d. Sai Cấu hình electron của M 1s22s22p63s23p64s1

  • Câu 10: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Trong hợp chất hydride (hợp chất của X với hydrogen), nguyên tố X chiếm 94,12% khối lượng.

    a. Oxide cao nhất của nguyên tố X là SO3. Đúng||Sai

    b. Oxide X2On là một oxide base. Sai||Đúng

    c. Phần trăm khối lượng của X trong oxide cao nhất là 40%. Đúng||Sai

    d. Hydride của X là SH4. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Trong hợp chất hydride (hợp chất của X với hydrogen), nguyên tố X chiếm 94,12% khối lượng.

    a. Oxide cao nhất của nguyên tố X là SO3. Đúng||Sai

    b. Oxide X2On là một oxide base. Sai||Đúng

    c. Phần trăm khối lượng của X trong oxide cao nhất là 40%. Đúng||Sai

    d. Hydride của X là SH4. Sai||Đúng

    Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4.

    ⇒ Công thức hợp chất hydride của X là H2X

    \%X=\frac{X}{2+X}.100\%=94,12\%\Rightarrow X={{32}_{{}}}(S)

    ⇒ Công thức oxide có hoá trị cao nhất của X là SO3

    \%S=\frac{32}{32+16.2}\cdot 100\%=40\%

    Công thức oxide có hoá trị cao nhất của X là SO3 có tính acid.

    a. Đúng 

    b. Sai vì Oxide X2On là một oxide acid

    c. Đúng.

    d. Sai vì Hydride đúng là H2S, không phải SH4

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (50%):
    2/3
  • Vận dụng (30%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Hóa 10 - Kết nối tri thức

Xem thêm