Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Phản ứng oxi hóa – khử

Câu hỏi Đúng Sai Hóa 10 Phản ứng oxi hóa – khử

Trắc nghiệm Đúng Sai Phản ứng oxi hóa – khử là dạng bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về số oxi hóa, quá trình oxi hóa – khử và vai trò của chất oxi hóa, chất khử trong phản ứng. Thông qua các câu hỏi đúng sai, học sinh có thể kiểm tra mức độ hiểu bài và phát hiện những lỗi sai thường gặp. Bộ câu hỏi được xây dựng bám sát chương trình Hóa học THPT, phù hợp để luyện tập và ôn thi. Đây cũng là dạng bài giúp nâng cao khả năng suy luận và phân tích khi giải các bài tập hóa học.

👇Mời bạn tham gia làm Phản ứng oxi hóa – khử dưới đây nhé

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Xét các phát biểu sau về quá trình oxi hóa – khử

    a. Sự oxi hóa là sự nhường electron hoặc làm tăng số oxi hóa của một nguyên tố. Đúng||Sai

    b.Trong quá trình oxi hóa, chất khử nhận electron. Sai||Đúng

    c. Sự khử là sự nhận electron hoặc làm giảm số oxi hóa của một nguyên tố. Đúng||Sai

    d. Trong quá trình khử, chất oxi hóa nhường electron và làm tăng số oxi hóa của nó. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Sự oxi hóa là sự nhường electron hoặc làm tăng số oxi hóa của một nguyên tố. Đúng||Sai

    b.Trong quá trình oxi hóa, chất khử nhận electron. Sai||Đúng

    c. Sự khử là sự nhận electron hoặc làm giảm số oxi hóa của một nguyên tố. Đúng||Sai

    d. Trong quá trình khử, chất oxi hóa nhường electron và làm tăng số oxi hóa của nó. Sai||Đúng

    a. Đúng 

    b. Sai vì trong quá trình oxi hoá, chất khử nhường electron.

    c. Đúng 

    d. Sai vì: Trong quá trình khử, chất oxi hoá nhận electron.

  • Câu 2: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Hỗn hợp ammonium perchlorate (NH4ClO4) và bột nhôm (Al) được sử dụng làm nhiên liệu rắn của tàu vũ trụ con thoi. Khi phân hủy:

    2NH_4ClO_4 \rightarrow N_2 + Cl_2 + 2O_2 + 4H_2O

    Khí O2 sinh ra phản ứng với nhôm: 4Al + 3O_2 \rightarrow 2Al_2O_3

    Biết mỗi lần phóng tàu con thoi tiêu tốn 750 tấn NH4ClO4 và toàn bộ O2 sinh ra đều phản ứng với Al.

    Xét các phát biểu sau:

    a. Theo phương trình phản ứng, 2 mol NH4ClO4 tạo ra 2 mol O2. Đúng||Sai

    b. Khối lượng mol của NH4ClO4 là 117,5 g/ mol. Đúng||Sai

    c. Khối lượng Al phản ứng với lượng O₂ sinh ra từ 750 tấn NH4ClO4 xấp xỉ 230 tấn. Đúng||Sai

    d. Khối lượng Al2O3 tạo thành trong phản ứng trên xấp xỉ 300 tấn. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Hỗn hợp ammonium perchlorate (NH4ClO4) và bột nhôm (Al) được sử dụng làm nhiên liệu rắn của tàu vũ trụ con thoi. Khi phân hủy:

    2NH_4ClO_4 \rightarrow N_2 + Cl_2 + 2O_2 + 4H_2O

    Khí O2 sinh ra phản ứng với nhôm: 4Al + 3O_2 \rightarrow 2Al_2O_3

    Biết mỗi lần phóng tàu con thoi tiêu tốn 750 tấn NH4ClO4 và toàn bộ O2 sinh ra đều phản ứng với Al.

    Xét các phát biểu sau:

    a. Theo phương trình phản ứng, 2 mol NH4ClO4 tạo ra 2 mol O2. Đúng||Sai

    b. Khối lượng mol của NH4ClO4 là 117,5 g/ mol. Đúng||Sai

    c. Khối lượng Al phản ứng với lượng O₂ sinh ra từ 750 tấn NH4ClO4 xấp xỉ 230 tấn. Đúng||Sai

    d. Khối lượng Al2O3 tạo thành trong phản ứng trên xấp xỉ 300 tấn. Sai||Đúng

    M(NH4ClO4) = 117,5 a m u

    2NH_4ClO_4 \rightarrow N_2 + Cl_2 + 2O_2 + 4H_2O

    4Al + 3O_2 \rightarrow 2Al_2O_3

    noxygen = nammonium perchlorate =\frac{ 300}{47}  × 10^{6} mol

    Số mol aluminium phản ứng với O2: \frac{4}{3} .\frac{ 300}{47}  × 10^{6} =\frac{ 400}{47}×10^{6}mol

    Khối lượng aluminum phản ứng: \frac{ 400}{47}×10^{6}.27=
230 \: tấn

    Số mol aluminum oxide sinh ra: \frac{1}{2} .\frac{ 400}{47}  × 10^{6} =\frac{ 200}{47}×10^{6}mol

    Khối lượng aluminum oxide sinh ra: \frac{ 200}{47}×10^{6}.102=
  434\:  tấn.

    a. Đúng

    b. Đúng

    c. Đúng

    d. Sai vì Khối lượng Al2O3 tạo thành trong phản ứng trên xấp xỉ 434 tấn.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Trong một số ô tô, túi khí an toàn chứa hợp chất sodium azide (NaN3).

    Khi xảy ra va chạm mạnh, NaN3 phân hủy rất nhanh tạo khí N2 làm túi khí phồng lên

    Xét tính đúng sai các phát biểu sau:

    a. Phương trình hóa học của phản ứng phân hủy sodium azide được cân bằng là:

    2NaN_3 \rightarrow 2Na + 3N_2

    b. Phản ứng trên không phải là phản ứng oxi hóa – khử vì chỉ là phản ứng phân hủy một chất thành các chất đơn giản hơn.

    c. Trong hợp chất NaN3, số oxi hóa của Na là +1 và số oxi hóa trung bình của N là −\frac{1}{3}​.

    d. Trong phản ứng NaN3 phân hủy, N bị oxi hóa còn Na bị khử.

    Đáp án là:

    Khi xảy ra va chạm mạnh, NaN3 phân hủy rất nhanh tạo khí N2 làm túi khí phồng lên

    Xét tính đúng sai các phát biểu sau:

    a. Phương trình hóa học của phản ứng phân hủy sodium azide được cân bằng là:

    2NaN_3 \rightarrow 2Na + 3N_2

    b. Phản ứng trên không phải là phản ứng oxi hóa – khử vì chỉ là phản ứng phân hủy một chất thành các chất đơn giản hơn.

    c. Trong hợp chất NaN3, số oxi hóa của Na là +1 và số oxi hóa trung bình của N là −\frac{1}{3}​.

    d. Trong phản ứng NaN3 phân hủy, N bị oxi hóa còn Na bị khử.

    a) Đúng

    b) Sai vì Phản ứng này là phản ứng oxi hóa – khử vì có sự thay đổi số oxi hóa.

    c) Đúng  Trong NaN3: Na = + 1 → tổng số oxi hóa bằng 0 ⇒ trung bình mỗi N = −\frac{1}{3}.

    d) Sai Trong phản ứng:

    N: −\frac{1}{3} ​ → 0 bị oxi hóa .

    Na: +1→ 0 → bị khử.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cho phản ứng sau:

    xFeO + yHNO3 → zFe(NO3)3 + tNO + uH2O

    a. Số oxi hoá của N trong NO là +2. Đúng||Sai

    b. Fe là chất khử. Đúng||Sai

    c. Cân bằng phương trình ta được: x = 3, y = 10, z = 3, t = 2, u = 5. Sai||Đúng

    d. Cất bị oxi hoá là HNO3. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho phản ứng sau:

    xFeO + yHNO3 → zFe(NO3)3 + tNO + uH2O

    a. Số oxi hoá của N trong NO là +2. Đúng||Sai

    b. Fe là chất khử. Đúng||Sai

    c. Cân bằng phương trình ta được: x = 3, y = 10, z = 3, t = 2, u = 5. Sai||Đúng

    d. Cất bị oxi hoá là HNO3. Sai||Đúng

    a. Đúng Trong NO: O = − 2 ⇒ N = + 2.

    b. Đúng  Fe: +2 → +3 (nhường e) ⇒ Fe+2 là chất khử.

    c. Sai  Phương trình đúng là:

    3FeO + 10HNO_3 \rightarrow 3Fe(NO_3)_3 + NO + 5H_2O

    không phải hệ số t = 2 như phát biểu.

    d. sai N+5→N+2 HNO3 bị khử, nên là chất oxi hóa, không phải chất bị oxi hóa.

  • Câu 5: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Hàm lượng iron( II) sulfate ( FeSO4) có thể được xác định bằng phản ứng oxi hóa – khử với potassium permanganate ( KMnO4) trong môi trường axit:

    FeSO_4 + KMnO_4 + H_2SO_4 \rightarrow Fe_2(SO_4)_3 + K_2SO_4 + MnSO_4 + H_2O

    Xét các phát biểu sau:

    a. Phương trình hóa học cân bằng của phản ứng là:

     10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O. Đúng||Sai 

    b. Trong phản ứng trên, KMnO4 là chất oxi hóa còn FeSO4 là chất khử. Đúng||Sai

    c. Số mol FeSO4  có trong 20 mL dung dịch 0,10 M là 0,002 mol. Đúng||Sai

    d. Thể tích dung dịch KMnO4 0,02 M cần dùng để phản ứng vừa đủ với dung dịch trên là 100 mL. Sai||Đúng

     

    Đáp án là:

    Hàm lượng iron( II) sulfate ( FeSO4) có thể được xác định bằng phản ứng oxi hóa – khử với potassium permanganate ( KMnO4) trong môi trường axit:

    FeSO_4 + KMnO_4 + H_2SO_4 \rightarrow Fe_2(SO_4)_3 + K_2SO_4 + MnSO_4 + H_2O

    Xét các phát biểu sau:

    a. Phương trình hóa học cân bằng của phản ứng là:

     10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O. Đúng||Sai 

    b. Trong phản ứng trên, KMnO4 là chất oxi hóa còn FeSO4 là chất khử. Đúng||Sai

    c. Số mol FeSO4  có trong 20 mL dung dịch 0,10 M là 0,002 mol. Đúng||Sai

    d. Thể tích dung dịch KMnO4 0,02 M cần dùng để phản ứng vừa đủ với dung dịch trên là 100 mL. Sai||Đúng

     

    Fe^{+2} SO_4 + KMn^{+7}O_4 + H_2SO_4 \rightarrow Fe^{+3}_2(SO_4)_3 + K_2SO_4 + Mn^{+2}SO_4 + H_2O

     FeSO4 là chất khử, KMnO4 là chất oxi hóa 

    Quá trình oxi hóa: Fe^{+2} \rightarrow Fe^{+3} +1e

    Quá trình khửMn^{+7} +5e\rightarrow Mn^{+2} 

     10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2

    a. Đúng  

    b. Đúng 

    c. Đúng

     n = C× V = 0,10. 0,020 = 0,002 mol 

    d. Sai

      Theo tỉ lệ phản ứng:

    n_{KMnO_4} = \frac{0,002}{5} = 0,0004 \text{ mol}

    V = \frac{n}{C} = \frac{0,0004}{0,02} = 0,02\,L = 20\,mL

  • Câu 6: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cho 1,12 g kim loại X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 0,7437 lít khí SO2 (đkc) và muối X2(SO4)3.

    Xét các phát biểu sau:

    a. Phương trình phản ứng tổng quát là:

    2X + 6H_2SO_4 \rightarrow X_2(SO_4)_3 + 3SO_2 + 6H_2O. Đúng||Sai

    b. Trong phản ứng trên, H2SO4là chất oxi hóa vì S+6 bị khử xuống S+4 trong SO2. Đúng||Sai

    c. Số mol khí SO2 tạo thành là 0,04 mol. Sai||Đúng

    d. Kim loại X là Fe. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho 1,12 g kim loại X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 0,7437 lít khí SO2 (đkc) và muối X2(SO4)3.

    Xét các phát biểu sau:

    a. Phương trình phản ứng tổng quát là:

    2X + 6H_2SO_4 \rightarrow X_2(SO_4)_3 + 3SO_2 + 6H_2O. Đúng||Sai

    b. Trong phản ứng trên, H2SO4là chất oxi hóa vì S+6 bị khử xuống S+4 trong SO2. Đúng||Sai

    c. Số mol khí SO2 tạo thành là 0,04 mol. Sai||Đúng

    d. Kim loại X là Fe. Đúng||Sai

    a) Viết phản ứng và cân bằng phương trình hóa học:

    X^{0}  + H_2S^{+6}O_4 \rightarrow X^{+3}_2(SO_4)_3 + S^{+4}O_2 + H_2O

    Phương trình hóa học:

    2X + 6H_2SO_4 \rightarrow X_2(SO_4)_3 + 3SO_2 + 6H_2O

    nSO2 = 0,7437: 24,79 = 0,03 mol

    Theo phương trình hóa học ta có:

    n_{X}  =\frac{2}{3} .0 , 03 = 0 , 02\:  m o l

    M x = 1,12 : 0,02 = 56. Vậy X là kim loại iron (Fe)

    a. Đúng

    b. Đúng.

    c. Sai vì Số mol khí SO2 tạo thành là 0,03 mol.

    d. Đúng

  • Câu 7: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Số oxi hoá của một nguyên tử một nguyên tố trong hợp chất là điện tích của nguyên tử đó với giả thiết đó là hợp chất ion. Đúng||Sai

    b. Trong hợp chất, oxygen có số oxi hoá bằng -2, trừ một số trường hợp ngoại lệ. Đúng||Sai

    c. Số oxi hoá của hydrogen trong các hydride kim loại bằng +1. Sai||Đúng

    d. Các nguyên tố phi kim có số oxi hoá thay đổi tuỳ thuộc vào hợp chất chứa chúng. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Số oxi hoá của một nguyên tử một nguyên tố trong hợp chất là điện tích của nguyên tử đó với giả thiết đó là hợp chất ion. Đúng||Sai

    b. Trong hợp chất, oxygen có số oxi hoá bằng -2, trừ một số trường hợp ngoại lệ. Đúng||Sai

    c. Số oxi hoá của hydrogen trong các hydride kim loại bằng +1. Sai||Đúng

    d. Các nguyên tố phi kim có số oxi hoá thay đổi tuỳ thuộc vào hợp chất chứa chúng. Đúng||Sai

    a. Đúng 

    b. Đúng

    c. Sai vì Số oxi hoá của hydrogen trong các hydride kim loại bằng -1 . 

    d. Đúng

  • Câu 8: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Số oxi hoá của nguyên tử trong bất kì một đơn chất hoá học nào đều bằng 0. Đúng||Sai

    b. Tổng số oxi hoá của tất cả các nguyên tử trong một phân tử và trong một ion đa nguyên tử bằng 0. Sai||Đúng

    c. Trong tất cả các hợp chất, hydrogen luôn có số oxi hoá là +1. Sai||Đúng

    d. Trong tất cả các hợp chất, oxygen luôn có số oxi hoá là -2. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Số oxi hoá của nguyên tử trong bất kì một đơn chất hoá học nào đều bằng 0. Đúng||Sai

    b. Tổng số oxi hoá của tất cả các nguyên tử trong một phân tử và trong một ion đa nguyên tử bằng 0. Sai||Đúng

    c. Trong tất cả các hợp chất, hydrogen luôn có số oxi hoá là +1. Sai||Đúng

    d. Trong tất cả các hợp chất, oxygen luôn có số oxi hoá là -2. Sai||Đúng

    a. Đúng

    b. Sai vì: Tổng số oxi hoá của tất cả các nguyên tử trong một ion đa nguyên tử bằng điện tích ion.

    c. Sai vì hydrogen còn có số oxi hóa -1 trong một số hợp chất như: NaH; CaH2

    d. Sai vì oxygen còn có số oxi hóa -1 trong một số hợp chất như: H2O2; Na2O2

  • Câu 9: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Trong công nghiệp, kẽm ( Zn) được sản xuất chủ yếu từ quặng zinc blende có thành phần chính là ZnS . Ở giai đoạn đầu, quặng được nung trong không khí theo phản ứng:

    ZnS + O_2 \rightarrow ZnO + SO_2

    Xét các phát biểu sau:

    a. Trong phản ứng trên, S bị oxi hóa từ − 2 lên + 4 , còn O bị khử từ 0 xuống − 2 . Đúng||Sai

    b. Zn là nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa trong phản ứng. Sai||Đúng

    c. Phương trình hóa học cân bằng của phản ứng là: 2ZnS + 3O_2 \rightarrow 2ZnO + 2SO_2. Đúng||Sai

    d. Quá trình S-2 → S+4 + 6e là quá trình khử. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Trong công nghiệp, kẽm ( Zn) được sản xuất chủ yếu từ quặng zinc blende có thành phần chính là ZnS . Ở giai đoạn đầu, quặng được nung trong không khí theo phản ứng:

    ZnS + O_2 \rightarrow ZnO + SO_2

    Xét các phát biểu sau:

    a. Trong phản ứng trên, S bị oxi hóa từ − 2 lên + 4 , còn O bị khử từ 0 xuống − 2 . Đúng||Sai

    b. Zn là nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa trong phản ứng. Sai||Đúng

    c. Phương trình hóa học cân bằng của phản ứng là: 2ZnS + 3O_2 \rightarrow 2ZnO + 2SO_2. Đúng||Sai

    d. Quá trình S-2 → S+4 + 6e là quá trình khử. Sai||Đúng

     Zn S^{-2} + O^{0}_2 \rightarrow ZnO^{-2} + S^{+4}O_2

    Quá trình oxi hóa: S^{-2} \rightarrow  S^{+4}+6e

    Quá trình khử: O^{0}_2 +4e\rightarrow 2O^{-2}

    Lập phương trình hóa học của phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron, và ta cân bằng được phản ứng như sau:

    2ZnS + 3O_2 \rightarrow 2ZnO + 2SO_2

    a. Đúng

    b. Sai vì Zn không có sự thay đổi số oxi hóa (Zn: + 2 → + 2 (không đổi)) 

    c. Đúng 

    d. Sai vì  S-2 → S+4 + 6e là quá trình oxi hóa

  • Câu 10: Nhận biết
    Xét các phát biểu sau về phản ứng oxi hóa – khử:

    a. Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron, còn chất oxi hóa (chất bị khử) là chất nhận electron. Đúng||Sai

    b. Quá trình nhường electron là quá trình khử, còn quá trình nhận electron là quá trình oxi hóa. Sai||Đúng

    c. Phản ứng trong đó có sự trao đổi electron giữa các chất được gọi là phản ứng oxi hóa – khử. Đúng||Sai

    d. Trong phản ứng oxi hóa – khử, sự oxi hóa và sự khử luôn xảy ra đồng thời. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron, còn chất oxi hóa (chất bị khử) là chất nhận electron. Đúng||Sai

    b. Quá trình nhường electron là quá trình khử, còn quá trình nhận electron là quá trình oxi hóa. Sai||Đúng

    c. Phản ứng trong đó có sự trao đổi electron giữa các chất được gọi là phản ứng oxi hóa – khử. Đúng||Sai

    d. Trong phản ứng oxi hóa – khử, sự oxi hóa và sự khử luôn xảy ra đồng thời. Đúng||Sai

    a. Đúng.

    b. Sai vì Quá trình nhường electron là quá trình oxi hóa và quá trình nhận electron là quá trình khử.

    c. Đúng

    d. Đúng

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (30%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Hóa 10 - Kết nối tri thức

Xem thêm