Trong tự nhiên, phần lớn các halogen tồn tại ở dạng muối halide, phổ biến như calcium fluoride, sodium chloride. Bảng dưới đây cho thấy nồng độ của các ion halide trong nước biển.
| Ion halide | F⁻ | Cl⁻ | Br⁻ | I⁻ |
| Nồng độ (mg/kg) | 1 | 18 980 | 65 | 0,06 |
a. Cứ 5 kg nước biển có chứa khoảng 3,25 gam ion bromide. Sai||Đúng
b. Nước biển là một trong những nguồn nguyên liệu chính để khai thác sodium chloride. Đúng||Sai
c. Trong tự nhiên các halogen tồn tại cả dạng đơn chất và hợp chất. Sai||Đúng
d. Trong nước biển, hàm lượng ion iodide có nhiều hơn ion bromide. Sai||Đúng
Trong tự nhiên, phần lớn các halogen tồn tại ở dạng muối halide, phổ biến như calcium fluoride, sodium chloride. Bảng dưới đây cho thấy nồng độ của các ion halide trong nước biển.
| Ion halide | F⁻ | Cl⁻ | Br⁻ | I⁻ |
| Nồng độ (mg/kg) | 1 | 18 980 | 65 | 0,06 |
a. Cứ 5 kg nước biển có chứa khoảng 3,25 gam ion bromide. Sai||Đúng
b. Nước biển là một trong những nguồn nguyên liệu chính để khai thác sodium chloride. Đúng||Sai
c. Trong tự nhiên các halogen tồn tại cả dạng đơn chất và hợp chất. Sai||Đúng
d. Trong nước biển, hàm lượng ion iodide có nhiều hơn ion bromide. Sai||Đúng
a. Sai vì
Br⁻ = 65 mg/kg
→ 5 kg: 65 × 5=325 mg = 0,325 g ≠ 3,25 g
b. Đúng
c. Sai chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
d. Sai vì
Br⁻ = 65 mg/kg
I⁻ = 0,06 mg/kg