Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Nhóm halogen

Câu hỏi trắc nghiệm Đúng Sai Hóa 10 Nhóm Halogen

Bộ trắc nghiệm đúng sai nhóm halogen được xây dựng theo định hướng đề thi THPT, giúp học sinh hệ thống lại kiến thức từ cơ bản đến nâng cao. Các câu hỏi tập trung vào tính chất hóa học, xu hướng biến đổi và phản ứng đặc trưng của halogen. Mỗi câu đều có đáp án và giải thích rõ ràng, hỗ trợ tự học hiệu quả. Phù hợp cho quá trình ôn luyện và luyện đề.

👇Mời bạn tham gia làm bài trắc nghiệm đúng sai Nhóm Halogen dưới đây nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Trong tự nhiên, phần lớn các halogen tồn tại ở dạng muối halide, phổ biến như calcium fluoride, sodium chloride. Bảng dưới đây cho thấy nồng độ của các ion halide trong nước biển.

    Ion halide F⁻ Cl⁻ Br⁻ I⁻
    Nồng độ (mg/kg) 1 18 980 65 0,06

    a. Cứ 5 kg nước biển có chứa khoảng 3,25 gam ion bromide. Sai||Đúng

    b. Nước biển là một trong những nguồn nguyên liệu chính để khai thác sodium chloride. Đúng||Sai

    c. Trong tự nhiên các halogen tồn tại cả dạng đơn chất và hợp chất. Sai||Đúng

    d. Trong nước biển, hàm lượng ion iodide có nhiều hơn ion bromide. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Trong tự nhiên, phần lớn các halogen tồn tại ở dạng muối halide, phổ biến như calcium fluoride, sodium chloride. Bảng dưới đây cho thấy nồng độ của các ion halide trong nước biển.

    Ion halide F⁻ Cl⁻ Br⁻ I⁻
    Nồng độ (mg/kg) 1 18 980 65 0,06

    a. Cứ 5 kg nước biển có chứa khoảng 3,25 gam ion bromide. Sai||Đúng

    b. Nước biển là một trong những nguồn nguyên liệu chính để khai thác sodium chloride. Đúng||Sai

    c. Trong tự nhiên các halogen tồn tại cả dạng đơn chất và hợp chất. Sai||Đúng

    d. Trong nước biển, hàm lượng ion iodide có nhiều hơn ion bromide. Sai||Đúng

    a. Sai

    Br⁻ = 65 mg/kg

    → 5 kg: 65 × 5=325 mg = 0,325 g ≠ 3,25 g

    b. Đúng 

    c. Sai chỉ tồn tại ở dạng hợp chất

    d. Sai vì

    Br⁻ = 65 mg/kg

    I⁻ = 0,06 mg/kg

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Xét các phát biểu sau về tính chất hóa học của nhóm halogen (F2, Cl2, Br2, I2):

    a. Halogen có thể phản ứng với kim loại tạo thành muối halide, trong đó halogen thể hiện tính oxi hóa. Đúng||Sai

    b. Khí chlorine (Cl2) có thể phản ứng với nước tạo dung dịch có tính tẩy màu do tạo thành HCl và HClO. Đúng||Sai

    c. Tất cả các halogen đều phản ứng với H2 ở điều kiện thường với tốc độ như nhau. Sai||Đúng

    d. Dung dịch bromine (Br2) có thể bị clo (Cl2) đẩy ra khỏi dung dịch muối bromide do clo có tính oxi hóa mạnh hơn. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Xét các phát biểu sau về tính chất hóa học của nhóm halogen (F2, Cl2, Br2, I2):

    a. Halogen có thể phản ứng với kim loại tạo thành muối halide, trong đó halogen thể hiện tính oxi hóa. Đúng||Sai

    b. Khí chlorine (Cl2) có thể phản ứng với nước tạo dung dịch có tính tẩy màu do tạo thành HCl và HClO. Đúng||Sai

    c. Tất cả các halogen đều phản ứng với H2 ở điều kiện thường với tốc độ như nhau. Sai||Đúng

    d. Dung dịch bromine (Br2) có thể bị clo (Cl2) đẩy ra khỏi dung dịch muối bromide do clo có tính oxi hóa mạnh hơn. Đúng||Sai

    a. Đúng → Ví dụ: 2Na + Cl2 → 2NaCl (halogen nhận e → chất oxi hóa).

    b. Đúng → Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO (HClO có tính oxi hóa mạnh → tẩy màu).

    c. Sai → F2 phản ứng mãnh liệt với H2; Cl2 cần ánh sáng; Br2, I2 phản ứng chậm hơn → không giống nhau.

    d. Đúng → Cl2+ 2NaBr → 2NaCl + Br2 (quy tắc: halogen mạnh đẩy halogen yếu hơn ra khỏi dung dịch muối).

  • Câu 3: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Xét tính đúng sai khi nói về nguyên tử các nguyên tố nhóm VIIA?

    a. Có 7 electron hóa trị. Đúng||Sai

    b. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử thì độ âm điện giảm. Đúng||Sai

    c. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì khả năng hút cặp electron liên kết giảm. Đúng||Sai

    d. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì bán kính nguyên tử giảm. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Xét tính đúng sai khi nói về nguyên tử các nguyên tố nhóm VIIA?

    a. Có 7 electron hóa trị. Đúng||Sai

    b. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử thì độ âm điện giảm. Đúng||Sai

    c. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì khả năng hút cặp electron liên kết giảm. Đúng||Sai

    d. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì bán kính nguyên tử giảm. Sai||Đúng

    a. Đúng 

    b. Đúng 

    c. Đúng 

    d. Sai vì Trong nhóm VIIA, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì bán kính nguyên tử tăng.

  • Câu 4: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Nhóm halogen (nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn) bao gồm 5 nguyên tố: fluorine (F); chlorine (Cl); bromine (Br); iodine (I); astatine (At), tennessine (Ts) (astatine và tennessine là nguyên tố phóng xạ).

    a. Phân lớp electron ngoài cùng các nguyên tử halogen có 7 electron. Sai||Đúng

    b. Ở trạng thái cơ bản, các nguyên tử halogen đều có 1 electron độc thân. Đúng||Sai

    c. Ở dạng đơn chất tồn tại ở dạng phân tử X2. Đúng||Sai

    d. Trong tự nhiên, halogen chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Nhóm halogen (nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn) bao gồm 5 nguyên tố: fluorine (F); chlorine (Cl); bromine (Br); iodine (I); astatine (At), tennessine (Ts) (astatine và tennessine là nguyên tố phóng xạ).

    a. Phân lớp electron ngoài cùng các nguyên tử halogen có 7 electron. Sai||Đúng

    b. Ở trạng thái cơ bản, các nguyên tử halogen đều có 1 electron độc thân. Đúng||Sai

    c. Ở dạng đơn chất tồn tại ở dạng phân tử X2. Đúng||Sai

    d. Trong tự nhiên, halogen chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. Đúng||Sai

    a. Sai vì phân lớp electron ngoài cùng các nguyên từ halogen có 5 electron.

    b. Đúng

    c. Đúng

    d. Đúng

  • Câu 5: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cho bảng thông tin cơ bản về các nguyên tố nhóm halogen.

    Một số thông tin cơ bản về các nguyên tố nhóm halogen

      Fluorine (Z = 9) Chlorine (Z = 17) Bromine (Z = 35) Iodine (Z = 53)
    Cấu hình electron 1s22s22p5 [Ne] 3s23p5 [Ar] 3d104s24p5 [Kr] 4d105s25p5
    Bán kính nguyên tử (nm) 0,072 0,100 0,114 0,133
    Độ âm điện 3,98 3,16 2,96 2,66

    a. Khi hình thành liên kết, các nguyên tố halogen có xu hướng nhận hoặc góp chung 3 electron. Sai||Đúng

    b. Liên kết trong phân tử X2 (X: halogen) là liên kết cộng hóa trị không phân cực. Đúng||Sai

    c. Tính oxi hóa của các halogen giảm dần từ F đến I. Đúng||Sai

    d. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi giảm dần từ fluorine đến iodine. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho bảng thông tin cơ bản về các nguyên tố nhóm halogen.

    Một số thông tin cơ bản về các nguyên tố nhóm halogen

      Fluorine (Z = 9) Chlorine (Z = 17) Bromine (Z = 35) Iodine (Z = 53)
    Cấu hình electron 1s22s22p5 [Ne] 3s23p5 [Ar] 3d104s24p5 [Kr] 4d105s25p5
    Bán kính nguyên tử (nm) 0,072 0,100 0,114 0,133
    Độ âm điện 3,98 3,16 2,96 2,66

    a. Khi hình thành liên kết, các nguyên tố halogen có xu hướng nhận hoặc góp chung 3 electron. Sai||Đúng

    b. Liên kết trong phân tử X2 (X: halogen) là liên kết cộng hóa trị không phân cực. Đúng||Sai

    c. Tính oxi hóa của các halogen giảm dần từ F đến I. Đúng||Sai

    d. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi giảm dần từ fluorine đến iodine. Sai||Đúng

    a. Sai vì Halogen có 7 e lớp ngoài cùng → xu hướng nhận 1 e (tạo X⁻) → hoặc góp chung 1 e (liên kết cộng hóa trị)

    b. Đúng 

    c. Đúng 

    d. Sai vì Thực tế: tăng dần (F2 khí → I2 rắn)

     Do lực van der Waals tăng

  • Câu 6: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Phát biểu sau về đơn chất nhóm VIIA?

    a. Tính chất đặc trưng là tính oxi hoá. Đúng||Sai

    b. Màu sắc đậm dần từ fuorine đến iodine. Đúng||Sai

    c. Từ fluorine đến bromine rồi iodine, trạng thái của các đơn chất chuyển từ khí đến lỏng rồi rắn. Đúng||Sai

    d. Khả năng phản ứng với nước tăng từ fluorine đến iodine. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Phát biểu sau về đơn chất nhóm VIIA?

    a. Tính chất đặc trưng là tính oxi hoá. Đúng||Sai

    b. Màu sắc đậm dần từ fuorine đến iodine. Đúng||Sai

    c. Từ fluorine đến bromine rồi iodine, trạng thái của các đơn chất chuyển từ khí đến lỏng rồi rắn. Đúng||Sai

    d. Khả năng phản ứng với nước tăng từ fluorine đến iodine. Sai||Đúng

    a. Đúng 

    b. Đúng 

    c. Đúng 

    d. Sai vì: Khả năng phản ứng với nước giảm từ fluorine đến iodine. 

  • Câu 7: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Halogen vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử. Sai||Đúng

    b. Nhỏ nước iodine vào mặt cắt củ khoai, xuất hiện màu xanh đen. Đúng||Sai

    c. Halogen tồn tại cả đơn chất và hợp chất trong tự nhiên. Sai||Đúng

    d. Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơn Br2. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Halogen vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử. Sai||Đúng

    b. Nhỏ nước iodine vào mặt cắt củ khoai, xuất hiện màu xanh đen. Đúng||Sai

    c. Halogen tồn tại cả đơn chất và hợp chất trong tự nhiên. Sai||Đúng

    d. Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơn Br2. Đúng||Sai

    a. Sai vì Fluorine chỉ có tính oxi hóa

    b. Đúng

    c. Sai vì Halogen chỉ tồn tại ở trạng thái hợp chất trong tự nhiên

    d. Đúng

  • Câu 8: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai khi nói về phản ứng của đơn chất halogen với hydrogen?

    a. Các phản ứng đều phát nhiệt mạnh và kèm hiện tượng nổ. Sai||Đúng

    b. Phản ứng giữa fluorine với hydrogen diễn ra mãnh liệt nhất. Đúng||Sai

    c. Điều kiện và mức độ phản ứng phù hợp với xu hướng giảm dần tính oxi hoá từ fluorine đến iodine. Đúng||Sai

    d. Do hợp chất hydrogen iodide sinh ra kém bền (giá trị năng lượng liên kết nhỏ) nên phản ứng giữa iodine với hydrogen là phản ứng hai chiều. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Các phản ứng đều phát nhiệt mạnh và kèm hiện tượng nổ. Sai||Đúng

    b. Phản ứng giữa fluorine với hydrogen diễn ra mãnh liệt nhất. Đúng||Sai

    c. Điều kiện và mức độ phản ứng phù hợp với xu hướng giảm dần tính oxi hoá từ fluorine đến iodine. Đúng||Sai

    d. Do hợp chất hydrogen iodide sinh ra kém bền (giá trị năng lượng liên kết nhỏ) nên phản ứng giữa iodine với hydrogen là phản ứng hai chiều. Đúng||Sai

    a. Sai vì phản ứng giữa H2 và Br2 cần đun nóng, phản ứng diễn ra chậm; phản ứng giữa I2 và H2 cần đun nóng để diễn ra, phản ứng là thuận nghịch.

    b. Đúng

    c. Đúng

    d. Đúng

  • Câu 9: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Bảng dưới đây cung cấp một số thông số vật lí của các đơn chất halogen.

    Một số tính chất vật lí của đơn chất halogen

    Đơn chất Trạng thái Màu sắc tnc (°C) ts (°C) Độ tan trong nước (mol/L) ở 25°C
    F2 Khí Lục nhạt −219,6 −188,1
    Cl2 Khí Vàng lục −101,0 −34,1 0,091
    Br2 Lỏng Nâu đỏ −7,3 59,2 0,21
    I2 Rắn Tím đen 113,6 185,5 0,0013

    a. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các halogen tăng dần từ fluorine đến iodine. Đúng||Sai

    b. Màu sắc của các halogen biến đổi theo xu hướng đậm dần từ fluorine đến iodine. Đúng||Sai

    c. Tương tác van der Waals giữa các phân tử halogen giảm từ fluorine đến iodine. Sai||Đúng

    d. Các halogen tan tốt trong nước. Đúng||Sai

     

    Đáp án là:

    Bảng dưới đây cung cấp một số thông số vật lí của các đơn chất halogen.

    Một số tính chất vật lí của đơn chất halogen

    Đơn chất Trạng thái Màu sắc tnc (°C) ts (°C) Độ tan trong nước (mol/L) ở 25°C
    F2 Khí Lục nhạt −219,6 −188,1
    Cl2 Khí Vàng lục −101,0 −34,1 0,091
    Br2 Lỏng Nâu đỏ −7,3 59,2 0,21
    I2 Rắn Tím đen 113,6 185,5 0,0013

    a. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các halogen tăng dần từ fluorine đến iodine. Đúng||Sai

    b. Màu sắc của các halogen biến đổi theo xu hướng đậm dần từ fluorine đến iodine. Đúng||Sai

    c. Tương tác van der Waals giữa các phân tử halogen giảm từ fluorine đến iodine. Sai||Đúng

    d. Các halogen tan tốt trong nước. Đúng||Sai

     

    a. Đúng 

    b. Đúng 

    c. Sai vì Từ fluorine đến iodine, khối lượng phân tử và bán kính nguyên tử tăng, làm tăng tương tác van der Waals, dẫn đến nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng.

    d. Sai vì I2 ít tan trong nước

  • Câu 10: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Xét các phát biểu sau về nhóm halogen (F, Cl, Br, I)

    a. Tất cả các nguyên tố halogen đều có 7 electron lớp ngoài cùng và dễ nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình bền. Đúng||Sai

    b. Tính oxi hóa của các halogen tăng dần theo thứ tự: I2 < Br2 < Cl2 < F2. Đúng||Sai

    c. Ở điều kiện thường, tất cả các halogen đều tồn tại ở trạng thái khí. Sai||Đúng

    d. Halogen có thể tác dụng với kim loại tạo thành hợp chất ion gọi là muối halide. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Xét các phát biểu sau về nhóm halogen (F, Cl, Br, I)

    a. Tất cả các nguyên tố halogen đều có 7 electron lớp ngoài cùng và dễ nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình bền. Đúng||Sai

    b. Tính oxi hóa của các halogen tăng dần theo thứ tự: I2 < Br2 < Cl2 < F2. Đúng||Sai

    c. Ở điều kiện thường, tất cả các halogen đều tồn tại ở trạng thái khí. Sai||Đúng

    d. Halogen có thể tác dụng với kim loại tạo thành hợp chất ion gọi là muối halide. Đúng||Sai

    a. Đúng → Halogen thuộc nhóm VIIA, có 7e lớp ngoài cùng → dễ nhận 1e.

    b. Đúng → Tính oxi hóa giảm dần từ F2 → I2.

    c. Sai → F2, Cl2 là khí; Br2 là lỏng; I2 là rắn.

    d. Đúng → Ví dụ: NaCl, KBr là muối halide ion.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (70%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Đấu trường Đúng Sai Nhóm halogen

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo