Chất có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0
Cho các chất sau, chất nào có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0?
Đơn chất bền có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0 ⇒ chất thỏa mãn là O2 (g).
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học.
Chất có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0
Cho các chất sau, chất nào có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0?
Đơn chất bền có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0 ⇒ chất thỏa mãn là O2 (g).
Phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
Dấu của biến thiên enthalpy cho biết phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt:
∆rH0298 > 0: phản ứng thu nhiệt.
∆rH0298 < 0: phản ứng tỏa nhiệt.
Xét phản ứng
C4H10 (g) + 13O2 8CO2 (g) + 10H2O (l)
∆rH0298 = -5316,0 kJ < 0 phản ứng tỏa nhiệt.
Tìm các phát biểu đúng
Cho các phát biểu sau
(1) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
(2) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(3) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(4) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
Các phát biểu đúng là
Các phát biểu đúng là
(1) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
(2) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
Giá trị nhiệt độ và áp suất được chọn ở điều kiện chuẩn
Giá trị nhiệt độ và áp suất được chọn ở điều kiện chuẩn là:
Điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và ở nhiệt độ không đổi, thường chọn nhiệt độ 25oC (hay 298 K).
Lượng CO2 thải ra môi trường khi dùng khí biogas để thay thế khí gas
Khí biogas (giả thiết chỉ chứa CH4) và khí gas (chứa 40% C3H8 và 60% C4H10 về thể tích) được dùng phổ biến làm nhiên liệu đun nấu. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol các chất như bảng sau:
| Chất | CH4 | C3H8 | C4H10 |
| Nhiệt lượng tỏa ra (kJ) | 890 | 2220 | 2850 |
Nhu cầu về năng lượng không đổi, hiệu suất sử dụng các loại nhiên liệu như nhau, khi dùng khí biogas để thay thế khí gas để làm nhiên liệu đốt cháy thì lượng khí CO2 thải ra môi trường sẽ:
Đốt 1 mol khí biogas thì lượng nhiệt tỏa ra = 890 kJ thải ra môi trường 1 mol CO2
Đốt 1 mol khí gas thì lượng nhiệt tỏa ra = 0,4.2220 + 0,6.2850 = 2598 kJ
Thải ra môi trường 3,6 mol CO2.
Nếu lượng nhiệt tỏa ra 890 kJ khi đốt khí gas thì lượng CO2 thải ra môi trường là:
Khi dùng khí biogas để thay thế khí gas để làm nhiên liệu đốt cháy thì lượng khí CO2 thải ra môi trường sẽ giảm:
Số phản ứng tỏa nhiệt
Cho các phương trình phản ứng sau.
(1) Na(s) + 1/2Cl2(g) → NaCl(s);
= -411,1 kJ
(2) H2(g) + 1/2O2 (g) → H2O(l);
= -285,83 kJ
(3) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g);
= +176 kJ
(4) H2(g) + 1/2O2(g) → H2O(g);
= -241,83 kJ
Số phản ứng tỏa nhiệt là:
Các phản ứng có < 0 là phản ứng tỏa nhiệt.
Các phản ứng tỏa nhiệt là (1), (2), (4).
Tính số đơn chất có enthalpy chuẩn bằng 0
Cho các đơn chất sau đây: C(graphite, s), Br2(g), Na(s), Na(g), Hg(l), Hg(s), Cl2(g). Có bao nhiêu đơn chất có
= 0?
Các đơn chất C (graphite, s), Na (s), Hg (l), Cl2(g) bền có = 0.
Xác định phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng có < 0.
⇒ Phản ứng 2S(s) + O2(g) 2SO2(g)
= –296,8 kJ là phản ứng tỏa nhiệt.
Xác định chất có độ bền lớn nhất
Cho nhiệt tạo thành chuẩn các chất theo bảng sau:
| Fe2O3(s) | Cr2O3(s) | Al2O3(s) | CuO(s) | |
| Nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol) | –825,5 | –1128,6 | –1676 | –157,3 |
Chất có độ bền nhiệt lớn nhất là
Nhiệt tạo thành của hợp chất càng âm, hợp chất càng bền.
⇒ Chất có độ bền nhiệt lớn nhất là Al2O3(s).
Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng
Cho phản ứng tạo thành propene từ propyne:
CH3–C≡CH(g) + H2(g)
CH3–CH=CH2(g)
Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
| Liên kết | C–H | C–C | C=C | C≡C | H–H |
| Eb (kJ/mol) | 413 | 347 | 614 | 839 | 432 |
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là
= Eb(C≡C) + Eb(C−C) + 4.Eb(C−H) + Eb(H−H) − Eb(C=C) − Eb(C−C) − 6.Eb(C−H)
= Eb(C≡C) – Eb(C=C) + Eb(H–H) – 2Eb(C–H)
= 839 – 614 + 432 – 2.413
= –169 kJ.
Xác định chất có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0
Cho các chất sau, chất nào có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0?
Các đơn chất bền có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0.
⇒ Cl2 (g) có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0.
Phản ứng tỏa nhiệt
Dãy nào sau đây đều là phản ứng tỏa nhiệt?
Than cháy, nhiệt nhôm, hoà tan vôi sống với nước là các phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng nhiệt nhôm tỏa lượng nhiệt rất lớn (trên 2500oC) ứng dụng hàn đường ray.
Phản ứng barium hydroxide và ammonium chloride
Phản ứng của barium hydroxide và ammonium chloride làm cho nhiệt độ của hỗn hợp giảm. Phản ứng barium hydroxide và ammonium chloride là phản ứng
Phản ứng của barium hydroxide và ammonium chloride làm cho nhiệt độ của hỗn hợp giảm nên là phản ứng thu nhiệt.
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng
Cho các dữ kiện sau:
(1) 2Fe (S) + O2 (g) → 2FeO (s) có
= – 544 kJ.
(2) 4Fe (s) + 3O2 (g) → 2 Fe2O3 (s) có
= – 1648,4 kJ.
(3) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s)
= – 22,2 kJ.
Tính
của phản ứng: (4) Fe3O4 (s) → 3Fe (s) + 2O2 (s)
Khi đảo chiều phản ứng thì giá trị cũng là giá trị đối so với giá trị ban đầu
Áp dụng hệ quả định luật Hess và cộng 2 vế 3 phương trình
| (1) Fe (s) + |
có |
| (2) 2Fe (s) + |
có |
| (3) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s) | có |
| (4) 3Fe (s) + 2O2 (s) → Fe3O4 (s) |
Ta có:
Phương trình phản ứng
Cho phương trình phản ứng sau:
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l) ![]()
Khi cho 2 gam khí H2 tác dụng hoàn toàn với 32 gam khí O2 thì phản ứng
Số mol H2 = 1 mol, số mol O2 = 1 mol ⇒ H2 phản ứng hết, O2 dư.
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)
2 mol
1 mol Q = ?
Q = .∆H =
-571,68 (kJ) = -285,84 kJ
Khái niệm phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng tỏa nhiệt là
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
Xác định biến thiên enthalpy
Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau?
N2 (g) + 3H2 (g) ⟶ 2NH3 (g) ![]()
Giá trị
của phản ứng: 2NH3 (g) ⟶ 2N2 (g) + 3H2 (g)
Do N2 (g) + 3H2 (g) ⟶ 2NH3 (g)
Nên 2NH3 (g) ⟶ 2N2 (g) + 3H2 (g)
Số lượng mỗi loại liên kết trong phân tử CH3OH
Số lượng mỗi loại liên kết có trong phân tử CH3OH là
Công thức cấu tạo của CH3OH:

3 liên kết C – H, 1 liên kết C – O và 1 liên kết O – H
Kết luận đúng
Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:
N2 (g) + O2 (g) ⟶ 2NO (g)
= +180 kJ
Kết luận nào sau đây đúng?
> 0 ⇒ Phản ứng thu nhiệt
Lời giải:
Ta có: = +180 kJ > 0
⇒ Phản ứng hấp thụ nhiệt năng từ môi trường
Định nghĩa biến thiên enthalpy
Định nghĩa nào sau đây về biến thiên enthalpy là chính xác nhất?
Định nghĩa về biến thiên enthalpy là chính xác nhất:
Biến thiên enthalpy là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: