Điều chế Cl2 trong công nghiệp
Trong công nghiệp, Cl2 được điều chế bằng cách nào sau đây?
Trong công nghiệp, Cl2 được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy NaCl
Phương trình phản ứng: 2NaCl 2Na + Cl2.
Cùng nhau ôn tập, thử sức với đề kiểm tra học kì 2 Hóa 10 nha!
Điều chế Cl2 trong công nghiệp
Trong công nghiệp, Cl2 được điều chế bằng cách nào sau đây?
Trong công nghiệp, Cl2 được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy NaCl
Phương trình phản ứng: 2NaCl 2Na + Cl2.
Halogen dùng sản xuất nhựa Teflon
Halogen nào được dùng trong sản xuất nhựa Teflon?
Fluorine được dùng trong sản xuất nhựa Teflon.
Chọn nhận định đúng
Cho 2 phản ứng
(1) 3O2 (g) → 2O3 (g)
(2) 2O3 (g) → 3O2 (g)
Và EO-O = 204 kJ/mol; EO=O = 498 kJ/mol
Biết O3 có 1 liên kết O=O và 1 liên kết O-O
Ý nào sau đây về của 2 phản ứng là đúng?
Ta có:
3×498 - 2×(204 + 498) = 90kJ
Áp dụng hệ quả của định Hess: "Biến thiên Enthalpy của phản ứng thuận và biến thiên Enthalpy của phản ứng nghịch bằng nhau nhưng ngược dấu"
⇒ Suy ra:
Tốc độ của phản ứng hóa học
Tốc độ của một phản ứng hóa học
Tốc độ của một phản ứng hóa học tăng khi nhiệt độ của phản ứng tăng.
Xác định X2 là halogen
Cho 7,437 lít halogen X2 (đkc) tác dụng vừa đủ với Cu thu được 40,5g muối. X2 là halogen nào?
nX2 = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol
Phương trình phản ứng:
Cu + X2 → CuX2
0,3 mol → 0,3 mol
MCuX2 = 40,5 : 0,3 = 135 gam/mol
⇒ MX = (135 - 64) : 2 = 35,5 gam/mol
Vậy halogen X2 là Cl2
Đặc điểm của halogen
Đặc điểm của halogen là:
Đặc điểm của halogen là tạo liên kết cộng hóa trị với nguyên tử hydrogen.
"Nguyên tử chỉ nhận thêm 1 electron trong các phản ứng hóa học" sai vì nguyên tử halogen có thể góp chung electron khi hình thành liên kết hóa học.
"Nguyên tử có số oxi hóa – 1 trong tất cả hợp chất" sai vì Cl, Br, I ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa +3; +5; +7 trong hợp chất.
"Nguyên tử có 5 electron hóa trị" sai vì halogen có 7 electron hóa trị.
Cặp chất khí không phản ứng với nhau
Cặp chất khí nào sau đây không phản ứng với nhau?
Cặp chất khí O2 và Cl2 không phản ứng với nhau
Phương trình minh họa các phản ứng:
H2S + Cl2 → HCl + S
NH3 + HCl → NH4Cl
Cl2 + H2 ⟶ 2HCl
Tính thể tích khí NO thu được
Cho 1,8 gam kim loại Mg tác dụng với dung dịch acid nitric đặc, nóng, dư thu được V lít khí NO (ở 25oC, 1 bar, là chất khí duy nhất) và muối Mg(NO3)2. Giá trị của V là
Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử:

Phương trình cân bằng là:
3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Theo bài ra ta có:
Theo phương trình hóa học:
⇒ VNO = 0,05.24,79 = 1,2395 lít
Tính số nhận định đúng
Số nhận định đúng là:
a) Nước hóa rắn là quá trình tỏa nhiệt
b) Sự tiêu hóa thức ăn là quá trình thu nhiệt
c) Quá trình chạy của con người là quá trình thu nhiệt
d) Khí CH4 đốt ở trong lò là quá trình thu nhiệt
e) Hòa tan KBr vào nước làm cho nước trở nên lạnh là quá trình thu nhiệt
g) Thêm sulfuric acid đặc vào nước, nước nóng lên là quá trình tỏa nhiệt.
Các nhận định đúng là: (a); (b); (e); (g)
c) Quá trình chạy của con người là quá trình toả nhiệt.
d) Khí CH4 đốt ở trong lò là quá trình toả nhiệt.
Số biện pháp dùng để tăng tốc độ phản ứng
Khí oxygen được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân potassium chlorate với xúc tác manganes dioxide. Để thí nghiệm thành công và rút ngắn thời gian tiến hành có thể dùng một số biện pháp sau:
(1) Trộn đều bột potassium chlorate và xúc tác.
(2) Nung ở nhiệt độ cao.
(3) Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxygen.
(4) Nghiền nhỏ potassium chlorate.
Số biện pháp dùng để tăng tốc độ phản ứng là
Dựa vào sự ảnh hưởng của các yếu tố đến tốc độ phản ứng:
- Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng
- Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng
- Khi tăng áp suất (đối với phản ứng có chất khí), tốc độ phản ứng tăng
- Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc của chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng
- Chất xúc tác làm tăng tốc độ của phản ứng hóa học (cụ thể là làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng) nhưng vẫn bảo toàn về chất và lượng khi phản ứng kết thúc
Vậy:
- Các biện pháp làm tăng tốc độ phản ứng là (1), (2), (4) và (5).
- Biện pháp (3) chỉ mô tả cách thu khí oxygen.
Xác định tỉ lệ a:b
Cho phương trình phản ứng sau:
aCu + bHNO3 → cCu(NO3)2 + dNO↑ + eH2O
Tỉ lệ a : b là:
Cuo + HN+5O3→ Cu+2(NO3)2+ N+2O + H2O
Xác định được hệ số của NO là 2, Cu và Cu(NO3)2 là 3, sau đó cân bằng nguyên tố N tìm được hệ số của HNO3 là 8, đếm số nguyên tử H bên vế trái, thêm 4 vào H2O.
Vậy 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Tỉ lệ a: b là 3 : 8
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Cho các yếu tố sau: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác. Có bao nhiêu yếu tố làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:
- Nồng độ
- Nhiệt độ
- Áp suất
- Diện tích tiếp xúc
- Chất xúc tác
Có 5 yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng sau:
CaCO3 (r) + 2HCl(dd) → CaCl2 + H2O + CO2 ↑
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:
- Nhiệt độ: nếu nhiệt độ tăng thì tốc độ phản ứng tăng.
- Chất xúc tác: nếu thêm chất xúc tác thì khí CO2 thoát ra nhanh hơn Tốc độ phản ứng tăng.
- Diện tích tiếp xúc: CaCO3 ở dạng hạt nhỏ phản ứng xảy ra nhanh hơn CaCO3 ở dạng khối Khi tăng diện tích tiếp xúc thì tốc độ phản ứng tăng.
- Áp suất không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên vì phản ứng trên không có chất khí tham gia phản ứng.
Xác định chất X
Ở điều kiện thường, halogen X2 là chất rắn dạng tinh thể đen tím, khi đun nóng X2 rắn biến thành hơi, không qua trạng thái lỏng. X2 là chất nào sau đây?
Ở điều kiện thường, halogen I2 là chất rắn dạng tinh thể đen tím, khi đun nóng I2 rắn biến thành hơi, không qua trạng thái lỏng
Xác định số oxi hóa của nguyên tử chlorine trong hợp chất COCl2
Calcium chloride hypochlorite (CaCl2) thường được dùng là chất khử trùng bể bơi do có tính oxi hóa mạnh tương tự như nước Javel. Tìm hiểu thêm về công thức cấu tạo của CaOCl2, từ đó biết được số oxi hóa của nguyên tử chlorine trong hợp chất trên là:
CaOCl2 là muối hỗn tạp, được tạo nên bởi 1 cation kim loại và 2 anion gốc acid.
Công thức cấu tạo của CaOCl2 là:

Chromium có số oxi hóa +2
Chromium có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?
Gọi x là số oxi hóa của chromium
Xét các đáp án ta có:
+ Trong Na2CrO4, số oxi hóa của O là -2; số oxi hóa của Na là +1.
2 × (+1) + x + 4 × (-2) = 0 ⇒ x = +6.
+ Trong Cr(OH)3 , số oxi hóa của OH là -1
x + (-1) × 3 = 0 ⇒ x = +3
+ Trong CrCl2 số oxi hóa của Cl là -1
x + (-1) × 2 = 0 ⇒ x = +2
+ Trong Cr2O3 số oxi hóa của O là -2
2 × x + 3 × (-2) = 0 ⇒ x = +4.
Vậy Chromium có số oxi hóa +2 trong hợp chất CrCl2
Tính số phát biểu đúng
Tính số phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
(a) Tốc độ của phản ứng hoá học là đại lượng mô tả mức độ nhanh hay chậm của chất phản ứng được sử dụng hoặc sản phẩm được tạo thành.
(b) Tốc độ của phản ứng hoá học là hiệu số nồng độ của một chất trong hỗn hợp phản ứng tại hai thời điểm khác nhau.
(c) Tốc độ của phản ứng hoá học có thể có giá trị âm hoặc dương.
(d) Trong cùng một phản ứng hoá học, tốc độ tạo thành của các chất sản phẩm khác nhau là khác nhau, tuỳ thuộc vào hệ số cân bằng của chúng trong phương trình hoá học.
(d) Trong cùng một phản ứng hoá học, tốc độ tiêu thụ các chất phản ứng khác nhau sẽ như nhau nếu chúng được lấy với cùng một nồng độ.
Phát biểu đúng là: (a) và (d)
(b) sai vì tốc độ phản ứng của một phản ứng hóa học là đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ của các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
(c) sai vì tốc độ phản ứng có giá trị dương.
(e) sai vì trong cùng một phản ứng hoá học, tốc độ tiêu thụ của các chất phản ứng khác nhau là khác nhau, tuỳ thuộc vào hệ số cân bằng của chúng trong phương trình hoá học.
Các phản ứng tỏa nhiệt thường diễn ra
Các phản ứng tỏa nhiệt thường diễn ra
Phản ứng tỏa nhiệt ( < 0) thường diễn ra thuận lợi hơn các phản ứng thu nhiệt (
> 0).
Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất X
Cho phương trình hóa học của phản ứng: X + 2Y → Z + T.
Ở thời điểm ban đầu, nồng độ của chất X là 0,01 mol/l . Sau 20 giây, nồng độ của chất X là 0,008 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất X trong khoảng thời gian trên là bao nhiêu?
Tốc độ trung bình của phản ứng
Tìm phát biểu không đúng
Xét phản ứng sau: Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các nguyên tử có số oxi hóa biến đổi là Fe, H. Cụ thể
Fe từ +3 (trong Fe2O3) xuống 0 (trong Fe) Fe2O3 là chất oxi hóa và bị khử.
H từ 0 (trong H2) lên +1 (trong H2O) H2 là chất khử và bị oxi hóa.
Kim loại phản ứng với khí Cl2 nhưng không phản ứng HCl loãng
Kim loại nào sau đây tác dụng với khí Cl2 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl loãng?
Cu có thể phản ứng với khí Cl2 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl loãng
Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng
Cho phản ứng sau:
2ZnS (s) + 3O2 (g) → 2ZnO (s) + 2O2 (g)
Biết của ZnS (s) là -205,6 kJ/mol; của ZnO là -348,3 kJ/mol; của SO2 là -296,8 kJ/mol/
Tính của phản ứng?
Ta có:
= 2×(-348,3) + 2×(-296,8) - 2×(-205,6) = -879 kJ
Tìm phát biểu không đúng
Nhiên liệu rắn dành cho tên lửa tăng tốc của tàu vũ trụ con thoi là hỗn hợp gồm ammonium perchlorate (NH4ClO4) và bột nhôm. Khi được đốt đến trên 200oC, ammonium perchlorate nổ theo phản ứng sau:
NH4ClO4(s) N2↑(g) + Cl2↑(g) + O2↑(g) + H2O↑(g)
Phát biểu nào sau đây không đúng?
200oC là nhiệt độ khơi mào phản ứng không phải nhiệt lượng.
Halogen tồn tại thể lỏng
Halogen tồn tại thể lỏng ở điều kiện thường là
Halogen tồn tại thể lỏng ở điều kiện thường là bromine
Số phát biểu đúng
Cho các nhận định sau:
(1). Fe hòa tan trong dung dịch Hydrochloric acid tạo muối FeCl3.
(2). Có thể phân biệt 3 bình khí HCl, Cl2, H2 bằng quỳ tím ẩm.
(3). Phản ứng của dung dịch HX với Fe2O3 đều là phản ứng trao đổi.
(4). Dung dịch HF là acid yếu và không được chứa trong lọ thuỷ tinh.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
(1) sai vì Fe hòa tan trong dung dịch Hydrochloric acid tạo muối FeCl2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
(3) sai vì có thể là oxi hóa khử ví dụ:
Fe2O3 + 6HI → 3H2O + I2 + 2FeI2
Vậy có 2 nhận định đúng
Xác định vai trò của Br2
Cho phản ứng: SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr. Vai trò của Br2 trong phản ứng trên là gì?
Số oxi hóa của Br giảm từ 0 xuống - 1 sau phản ứng.
Vậy Br2 đóng vai trò là chất oxi hóa.
Nguyên nhân dẫn đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi
Nguyên nhân dẫn đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine,
Nguyên nhân dẫn đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine, khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng.
Tính tốc độ trung bình của phản ứng tính theo NO2 trong 20 giây
Cho 0,04 mol NO2 vào một bình kín dung tích 100 ml (ở toC), sau 20 giây thấy tổng nồng độ mol khí trong bình là 0,30 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo NO2, ở toC) trong 20 giây là
2NO2 N2O4.
x 0,5x
0,04 – x + 0,5x = 0,03
x = 0,02
v = 0,02/(0,1. 20) = 0,01 mol/(l.s).
Tính giá trị của m
Một người thợ xây trong buổi sáng kéo được 500 kg vật liệu xây dựng lên tầng cao 10 mét. Để bù vào năng lượng đã tiêu hao, người đó cần uống cốc nước hoà tan m gam glucose. Biết nhiệt tạo thành của glucose (C6H12O6), CO2 và H2O lần lượt là –1271, –393,5 và –285,8 kJ/mol. Giá trị của m là
Phương trình hóa học:
C6H12O6 (l) + 6O2 (g) → 6CO2 (g) + 6H2O (l)
∆rH = 6(CO2) + 6
(H2O) – Δ
(C6H12O6) – 6
(O2)
= 6.(–393,5) + 6.(–285,8) – (–1271) – 6.0
= –2 804,8 (kJ).
Năng lượng người thợ tiêu hao = 500.9,8.10 = 49 000 (J) = 49 (kJ).
Khối lượng glucose cần nạp là:
Tính khối lượng dung dịch
Cho 6,05 gam hỗn hợp gồm Zn và Al tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch HCl 10% cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 13,15 gam muối khan. Tìm giá trị của m.
Gọi số mol của của H2 là x ⇒ nHCl = 2x
Phương trình phản ứng xảy ra
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
mhỗn hợp + mHCl = mmuối khan + mH2
6,05 + 36,5.2x = 13,15 + 2x
⇒ x = 0,1 mol
mHCl = 0,1.2.36,5 = 7,3 gam
mdung dịch HCl =
Chất luôn là chất oxi hóa khi tham gia các phản ứng oxi hóa - khử
Trong các chất sau, chất nào luôn là chất oxi hóa khi tham gia các phản ứng oxi hóa - khử: KMnO4, Fe2O3, I2, FeCl2, HNO3, H2S, SO2?
Các chất luôn là chất oxi hóa khi tham gia các phản ứng là: KMnO4, Fe2O3, HNO3 vì chúng luôn nhận electron trong các phản ứng.
Kết quả của tăng diện tích tiếp xúc giữa các chất phản ứng trong hệ dị thể
Trong hệ dị thể, nếu tăng diện tích tiếp xúc giữa các chất phản ứng thì sẽ có kết quả nào sau đây?
Tăng diện tích bề mặt của chất phản ứng sẽ làm tăng số lần va chạm hiệu quả giữa các phân tử do đó làm tăng tốc độ phản ứng.
Xác định kim loại M
Cho 1,35 gam kim loại M (hóa trị n) tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) thu được 1,85925 lít khí SO2 (ở 25oC, 1 bar). Kim loại M là
Ta có phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
M + H2SO4 → M2(SO4)n + SO2 + H2O
Nhận thấy các nguyên tử bị thay đổi số oxi hóa là M và S
⇒ Phương trình cân bằng là:
2M + 2nH2SO4 → M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O2
Tính toán theo phương trình hóa học:
Ta có bảng:
| n | 1 | 2 | 3 |
| M | 9 | 18 | 27 |
Ta thấy n = 3 ⇒ M = 27 ⇒ M là Al.
Biến thiên enthalpy của phản ứng có giá trị âm
Biến thiên enthalpy của phản ứng nào sau đây có giá trị âm?
Phản ứng tỏa nhiệt biến thiên enthalpy có giá trị âm.
Phản ứng thu nhiệt biến thiên enthalpy có giá trị dương.
Thể tích khí O2
Hòa tan hoàn toàn 11,9 gam hỗn hợp X gồm Al và Zn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 9,916 lít khí H2 (ở đkc). Thể tích khí O2 (ở đkc) cần để phản ứng hoàn toàn với 11,9 gam hỗn hợp X là bao nhiêu?
nH2 = 9,916 : 24,79 = 0,4 mol
Gọi x, y lần lượt số mol Al và Zn trong hỗn hợp
⇒ 27x + 65y = 11,9 (1)
Hỗn hợp X tác dụng dung dịch HCl
Al0 → Al3+ + 3e
x → 3x
Zn0 → Zn2+ + 2e
y → 2y
2H+ + 2e → H2
0,8 ← 0,4
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
3x + 2y = 0,8 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:
x = 0,2; y = 0,1
Hỗn hợp X tác dụng với oxygen
Al0 → Al3+ + 3e
0,2 → 0,6
Zn0 → Zn2+ + 2e
0,1 → 0,2
O2 + 4e → 2O2-
a → 4a
Áp dụng bảo toàn electron ta có:
0,6 + 0,2 = 4a ⇒ a = 0,2 mol
Thể tích khí Cl2: VCl2 = 0,2.24,79 = 4,958 L.
Yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Dùng không khí nén nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang), yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Không khí trước khi thổi vào lò luyện gang được nén lại để làm tăng áp suất, và được thổi qua bề mặt nóng của than cốc
Vậy các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là nhiệt độ, áp suất.
HCl thể hiện tính oxi hóa
Cho các phản ứng sau:
(a) 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
(b) 2HCl + CuO → CuCl2 + H2O.
(c) NaOH + HCl → NaCl + H2O
(d) 2HCl + Mg → MgCl2 + H2.
(e) HCl + NH3 → NH4Cl
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là
Chất oxi hóa là chất có số oxi hóa giảm sau phản ứng nên ở phản ứng (d)
Số oxi hóa của H giảm từ +1 xuống 0 vậy HCl đóng vai trò là chất oxi hóa
Đơn chất bromine có thể phản ứng với dung dịch
Đơn chất bromine có thể phản ứng với dung dịch chất nào dưới đây?
Trong dung dịch, các halogen có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ phản ứng với muối halide của halogen có tính oxi hóa yếu hơn để tạo ra các halogen có tính oxi hóa yếu hơn.
So sánh tính oxi hóa: F2 > Cl2 > Br2 > I2.
→ Br2 phản ứng được với dung dịch NaI.
Br2 + 2KI → 2KBr + I2
Yếu tố làm giảm tốc độ phản ứng
Yếu tố nào sau đây làm giảm tốc độ phản ứng
Thêm chất ức chế vào hỗn hợp chất tham gia làm giảm tốc độ của phản ứng.
Tính hệ số nhiệt độ Van’t Hoff của phản ứng
Ở 30oC, tốc độ của một phản ứng là 0,05 Ms-1. Ở 40oC, tốc độ của phản ứng này là 0,15 Ms-1. Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff của phản ứng này là
Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: