Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử Al (Z= 13) phải?
Cấu hình e của Al (Z= 13): 1s22s22p63s23p1
→ Nguyên tử Al cần 3e để đạt cấu hình bền vững của Ne: 1s22s22p6.
Cùng nhau làm bài luyện tập Quy tắc Octet các bạn nhé!
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử Al (Z= 13) phải?
Cấu hình e của Al (Z= 13): 1s22s22p63s23p1
→ Nguyên tử Al cần 3e để đạt cấu hình bền vững của Ne: 1s22s22p6.
Nguyên tử X có 20 electron. Ion được tạo thành từ X theo quy tắc octet có số electron là?
Nguyên tử X có 20 electron → 1s22s22p63s23p64s2→ có 2 electron lớp ngoài cùng → xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.
X → X2++ 2e
Do đó ion X có 20 - 2 = 18 (electron)
Đây là dạng ngoại lệ nào đối với?
Quá ít electron - Phân tử thiếu điện tử
Hydrogen, Beryllium và boron có quá ít electron để tạo thành một octet. Hydrogen chỉ có một electron hóa trị và chỉ có một nơi tạo thành liên kết với một nguyên tử khác. Beryllium chỉ có hai nguyên tử hóa trị, và chỉ có thể tạo thành liên kết cặp electron ở hai vị trí . Boron có ba electron hóa trị. Hai phân tử được mô tả trong hình này cho thấy các nguyên tử beryllium và boron trung tâm có ít hơn tám electron hóa trị. Các phân tử nơi một số nguyên tử có ít hơn tám electron được gọi là thiếu electron.
Ion hydrogen có cấu hình electron của khí hiếm tương ứng nào:
Hydrogen (Z=1): 1s1 có 1 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là He: 1s2.
Cho cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố sau:
a) 1s2
b) 1s22s22p6
c) 1s22s22p63s23p6
d) 1s22s22p63s2
e) 1s22s22p63s23p4
Cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố sau:
a) 1s2 He (Z=2)
b) 1s 2s 2p Ne (Z=10)
c) 1s22s22p63s23p6: Ar (Z =18)
d) 1s22s22p63s2: Mg (Z = 12)
e) 1s22s22p63s23p4: S (Z = 16)
Cấu hình của các nguyên tố khí hiếm là: He, Ne, Ar.
Theo quy tắc octet các nguyên tử các nguyên tố p thường có khuynh hướng?
Theo quy tắc bát tử (8 electron) thì các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình bền vững của các khí hiếm với 8 electron (hoặc đối với helium) ở lớp ngoài cùng.
Các nguyên tử của các nguyên tố p là phi kim thường, có khuynh hướng thu thêm electron để cho lớp ngoài cùng của chúng có 8 electron.
Ion aluminium có cấu hình electron của khí hiếm tương ứng nào:
Aluminium (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 => Có 3 electron lớp ngoài cùng.
Khí hiếm gần nhất là: Ne (Z = 10): 1s22s22p6
Do đó, nguyên tử Al có xu hướng nhường 3 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Al→ Al3+ + 3e
Theo quy tắc bát tử thì nguyên tử của nguyên tố X có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình electron bền vững của các khí hiếm với a electron ở lớp ngoài cùng. Giá trị của a là?
Quy tắc bát tử: các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình bền bững của khí hiếm với 8 electron (hoặc của Heli với 2 electron) ở lớp ngoài cùng → Giá trị của a là 8 hoặc 2.
Nguyên tử X có 8 electron. Ion được tạo thành từ X theo quy tắc Octet có số electron là?
Nguyên tử X có 8 electron → cấu hình electron: 1s22s22p4 → có 6 elctron lớp ngoài cùng → xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.
X + 2e → X2-
Do đó ion X có 8 + 2 = 10 (electron)
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +11. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng?
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +11 → ZX =11
→ Cấu hình electron: 1s22s22p63s1 → có 1 electron lớp ngoài cùng → xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.
Nguyên tử Y có 15 proton. Khi hình thành liên kết hóa học Y có xu hướng hình thành ion có cấu hình electron là?
Nguyên tử Y có 15 proton = ZY = số proton = 15
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p3→ có 5 electron lớp ngoài cùng, xu hướng nhận thêm 3 electron để đạt được cấu hình electron của khí hiếm gần nhất là Ar.
Do đó ion được tạo thành từ Y có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p6.
Trong các phân tử sau, phân tử nào có nguyên tử trung tâm không có cấu hình electron bền của khí hiếm?
Quy tắc octet chỉ đúng cho sự tạo thành liên kết hoá học giữa các nguyên tử của các nguyên tố thuộc chu kì 2 của bảng tuần hoàn và một số nguyên tử của các nguyên tố có tính kim loại, phi kim điển hình. Ngoài ra có các ngoại lệ.
Trong phân tử PCl5, lớp ngoài cùng của P có 10 electron.
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +20. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng?
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +20 → ZX =20
→ Cấu hình electron: 1s22s22p2 → có 2 elctron lớp ngoài cùng
→ xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.
Nguyên tử X có 11 electron. Ion được tạo thành từ X theo quy tắc Octet có số electron là?
Nguyên tử X có 11 electron = cấu hình electron: 1s22s22p63s1 → có 1 elctron lớp ngoài cùng → xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.
X→ X+ + le
Do đó ion X có 11- 1 = 10 (electron)
Chọn cấu hình electrron của nguyên tố khí hiếm trong số các cấu hình electron của nguyên tử sau?
Khí hiếm có cấu hình dạng ns2np6 (ngoài ra có He là 1s2)
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +8. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng?
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +8 → ZX = 8
→ cấu hình electron: 1s22s22p2 → có 6 elctron lớp ngoài cùng → xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.
Theo quy tắc octet các nguyên tử các nguyên tố p thường có khuynh hướng?
Theo quy tắc bát tử (8 electron) thì các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình bền vững của các khí hiếm với 8 electron (hoặc đối với helium) ở lớp ngoài cùng.
Các nguyên tử các nguyên tố s thường có khuynh hướng nhường electron lớp ngoài cùng để có lớp sát ngoài cùng 8 electron..
Nguyên tử Y có 7 electron. Ion được tạo thành từ Y theo quy tắc octet có số electron, proton lần lượt là?
Nguyên tử Y có 7 electron = số proton = số electron = 7.
Nguyên tử Y có 7 electron → cấu hình electron: 1s22s22p3 → có 5 electron lớp ngoài cùng → xu hướng nhận 3 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất (Ne).
X + 3e → X3-
Do đó ion X3+ có 7 + 3 = 10 (electron); số proton không đổi là 7 proton.
Nguyên tử X có 9 electron. Ion được tạo thành từ X theo quy tắc Octet có số electron là?
Nguyên tử X có 9 electron → cấu hình electron: 1s22s22p5 → có 7 electron lớp ngoài cùng → xu hướng nhận 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.
X + le → X-
Do đó ion X có 9 + 1 = 10 (electron).
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
Viết cấu hình electron của các nguyên tử có số hiệu nguyên tử Z = 12, 9, 11, 10
Nguyên tử nào có 2 electron ở lớp ngoài cùng
→ Có xu hướng nhường 2 electron
Z = 12: 1s22s22p63s2
Z = 9: 1s22s22p5
Z = 11: 1s22s22p63s1
Z = 10: 1s22s22p6
Ta thấy nguyên tử có Z = 12 thì có 2 electron ở lớp ngoài cùng
→ Có xu hướng nhường 2 electron.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: