Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Tính tổng số electron của nguyên tử X

    Nguyên tử X có cấu hình electron ở phân mức năng lượng cao nhất là 3d6. Tổng số electron của nguyên tử X là

    Nguyên tử nguyên tố M có phân bố electron ở phân lớp có năng lượng cao nhất là 3d6.

    Cấu hình electron của M là 1s22s22p63s23p63d64s2

  • Câu 2: Thông hiểu

    Xác định nguyên tố kim loại dựa vào cấu hình e

    Cho các cấu hình electron của một số nguyên tử nguyên tố như sau:

    (1) 1s22s22p5

    (2) 1s22s22p63s1

    (3) 1s22s22p63s23p63d64s2

    (4) 1s22s22p63s23p63d14s2

    (5) 1s22s22p63s23p4

    (6) 1s22s22p63s23p3

    Số lượng các nguyên tố kim loại trong số các nguyên tố ở trên là

    Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của nguyên tố kim loại.

    Các nguyên tố kim loại là:

    (2) 1s22s22p63s1

    (3) 1s22s22p63s23p63d64s2

    (4) 1s22s22p63s23p63d14s2

  • Câu 3: Thông hiểu

    Số phát biểu sai

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Tất cả hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố đều luôn có hai loại hạt cơ bản là proton và neutron.

    (2) Khối lượng nguyên tử tập trung ở lớp vỏ electron.

    (3) Số khối (A) có thể có giá trị lẻ.

    (4) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.

    (5) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.

    Số phát biểu sai là:

    (1) Sai vì nguyên tử 11H chỉ có 1 proton trong hạt nhân, không có hạt neutron.

    (2) Sai vì khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân nguyên tử.

    (3) Sai vì số khối bằng tổng số hạt proton (Z) và tổng số neutron (N) mà số lượng các hạt Z, N đều là số nguyên dương nên không thể là số lẻ.

    (4) Đúng.

    (5) Sai vì trong nguyên tử (chứ không phải trong hạt nhân) hạt mang điện là proton và electron.

    Vậy các phát biểu sai là (1), (2), (3), (5).

  • Câu 4: Nhận biết

    Kí hiệu hóa học của nguyên tử X

    Một nguyên tử X gồm 19 proton, 19 electron và 20 neutron. Nguyên tử X có kí hiệu là 

    A = P + N = 19 + 20 = 39 

    ⇒ Nguyên tử X có kí hiệu là {}_{19}^{39}\mathrm K.

  • Câu 5: Nhận biết

    Số hiệu nguyên tử cho biết

    Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?

    Số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron.

  • Câu 6: Vận dụng

    Xác định cấu hình electron của X2-

    Anion X2- có tổng số hạt cơ bản là 50, trong nguyên tử X thì số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Cấu hình electron của X2− là:

    Gọi số p, n, e trong nguyên tử lần lượt là Z, N, E (nguyên dương)

    Anion có tổng số hạt cơ bản là 50:

     \Rightarrow Z + E + P + 2e = 2Z + N + 2 = 50 \Rightarrow 2Z + N = 48

    Trong nguyên tử X thì số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16:

    \Rightarrow 2Z - N = 16

    Từ đó ta có:

    \left\{\begin{array}{l}2\mathrm Z\;+\;\mathrm N\;=\;48\\2\mathrm Z\;-\;\mathrm N\;=\;16\;\end{array}ight.\Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm Z\;=\;16\\\mathrm N\;=\;16\end{array}ight.\Rightarrow\mathrm X\;\mathrm{là}\;\mathrm S

    Cấu hình electron của X là: [Ne]3s23p4

    Vậy cấu hình electron của S2− là [Ne]3s23p4

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Tính số khối của X

    Phân tử MX3 có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng 196, trong đó hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8. Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16. Số khối của X là 

    Phân tử MX3 gồm 1 nguyên tử M và 3 nguyên tử X nên tổng số hạt là:

    (2.ZM + NM) + 3.(2.Z­X + NX) = 196       (1)

    Trong phân tử MX3, số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 60 nên:

    2.ZM + 3.2.ZX – (NM + 3.NX) = 60         (2)

    Từ (1) và (2) ta có:

    \left\{\begin{array}{l}\;{\mathrm Z}_{\mathrm M}\;+\;3.{\mathrm Z}_{\mathrm X}\;=\;64\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(3)\;\\{\mathrm N}_{\mathrm M}\;+\;3.{\mathrm N}_{\mathrm X}\;=\;68\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(4)\end{array}ight.

    Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8

    \Rightarrow AX – AM = 8 \Rightarrow ZX + NX – (ZM + NM) = 8        (5)

    Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16 nên:

    2ZX + NX + 1 – (2.ZM + NM – 3) = 16                   (6)

    Từ (5) và (6):

    \left\{\begin{array}{l}{\mathrm Z}_{\mathrm X}\;–\;{\mathrm Z}_{\mathrm M}\;=\;4\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(7)\;\\{\mathrm N}_{\mathrm X}\;–\;{\mathrm N}_{\mathrm M}\;=\;4\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(8)\end{array}ight.

    Từ (3) và (7) \Rightarrow ZX = 17 và ZM = 13

    Từ (4) và (8) \Rightarrow NX = 18 và NM = 14

    \Rightarrow Số khối của X là AX = ZX + NX = 17 + 18 = 35

  • Câu 8: Nhận biết

    Hạt tạo thành các tia âm cực

    Hạt tạo thành tia âm cực là các hạt

    Hạt tạo thành tia âm cực là hạt electron.

  • Câu 9: Vận dụng

    Xác định công thức R2O

    Cho phân tử X có công thức hóa học R2O, biết tổng số hạt cơ bản trong phân tử X là 140 và tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Xác định công thức phân tử của R2O là

    Trong X có 2 nguyên tử R và 1 nguyên tử O.

    Nguyên tử O có pO = 8 và nO = 8

    Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức R2O là 140 nên:

    4pR + 2nR + 2pO + nO = 140 hay 4pR + 2nR = 116 (1)

    Trong phân tử X có tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 nên:

    (4pR + 2pO) – ( 2nR + nO) = 44 hay 4pR – 2nR = 36 (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) có pR = 19 và nR = 20.

    Vậy R là K (potassium); X là K2O.

  • Câu 10: Nhận biết

    Phân lớp trong mỗi lớp electron

    Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường, theo thứ tự là

    Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự là s, p, d, f, …

  • Câu 11: Thông hiểu

    Tổng số hạt

    Tổng số hạt neutron, proton, electron trong ion {}_{17}^{35}\mathrm{Cl}^-

    Số hiệu nguyên tử Z = số proton = 17 = số electron (của Cl nguyên tử)

    Số neutron = Số khối – số proton = 35 – 17 = 18.

    Cl nhận 1 electron tạo thành Cl-

    ⇒ Số electron (của ion Cl-) = 17 + 1 = 18

    Tổng số hạt là: 18 + 18 + 17 = 53

  • Câu 12: Vận dụng

    Xác định nguyên tử X

    Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử nguyên tố X là 58. Trong đó tổng số hạt mang nhiều điện hơn số hạt không mang điện là 18. Xác định nguyên tố X.

    Gọi số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử nguyên tố X lần lượt là p, n và e.

    Theo bài ta có:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm p+\mathrm e+\mathrm n=58\\(\mathrm p+\mathrm e)-\mathrm n\;=\;18\\\mathrm p=\mathrm e\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}2\mathrm p+\mathrm n=58\\2\mathrm p-\mathrm n=18\\\mathrm p=\mathrm e\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm p=\mathrm e=19\\\mathrm n=20\end{array}ight.

    Vậy X là potassium (K).

  • Câu 13: Thông hiểu

    Tính số loại phân tử MgCl2 khác tạo nên từ các đồng vị

    Magnesium có 3 đồng vị 24Mg, 25Mg và 26Mg. Chlorine có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl. Có bao nhiêu loại phân tử MgCl2 khác tạo nên từ các đồng vị của 2 nguyên tố đó

    Ứng với mỗi đồng vị của Mg có 3 loại phân tử MgCl2 khác nhau, tương ứng với 2 nguyên tử Cl lần lượt là (35,35), (37,37), (35,37).

    \Rightarrow Có tất cả 3.3 = 9 loại phân tử MgCl2 khác nhau

  • Câu 14: Nhận biết

    Nguyên tố có kí hiệu là C

    Nguyên tố nào sau đây có kí hiệu là C?

    Nguyên tố carbon có kí hiệu là C.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Giá trị điện tích -1 và khối lượng 0,00055 amu

    Giá trị điện tích -1 và khối lượng 0,00055 amu là của hạt nào dưới đây trong nguyên tử?

    Giá trị điện tích -1 và khối lượng 0,00055 amu là của hạt Electron

    Điện tích +1 và khối lượng là 1 amu là của hạt Proton

    Điện tích 0 và khối lượng là 1 amu là của hạt Neutron.

  • Câu 16: Nhận biết

    Số electron tối đa trong lớp K

    Số electron tối đa trong lớp K là bao nhiêu

    Số electron tối đa trên lớp K (n=1) là 2.12 = 2

  • Câu 17: Thông hiểu

    Electron nào quyết định tính chất hóa học

    Electron nào quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố.

    Trong nguyên tử, những electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của nguyên tử nguyên tố.

    Thí dụ: Sodium có 1e ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính chất của kim loại, oxygen có 6e ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính chất của phi kim.

  • Câu 18: Nhận biết

    Tính số electron trong nguyên tử sodium

    Nguyên tử sodium có 11 proton. Số electron trong nguyên tử sodium là

    Trong nguyên tử sodium, số proton = số electron = 11.

  • Câu 19: Nhận biết

    Xác định nguyên tố

    Cho nguyên tố A có Z = 15. A là nguyên tố

    A có số hiệu nguyên tử là 15 ⇒ nguyên tử A có 15 electron.

    Cấu hình electron nguyên tử A là 1s22s22p63s23p3.

    A thuộc nhóm VA nên A là phi kim (do có 5 electron hóa trị).

  • Câu 20: Nhận biết

    Một amu có khối lượng bằng

    Quy ước lấy amu (hay đvC) làm khối lượng nguyên tử. Một amu có khối lượng bằng?

    Khối lượng của 1 nguyên tử C bằng 1,9926.10-23 gam đvC =\frac12 khối lượng nguyên tử C

    = \frac12.1,9926.10−23(gam) = 1,6605.10−24 (gam) = 1,6605.10-27 kg

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo