Chọn nhận định không đúng
Điều khẳng định nào sau đây không đúng?
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, neutron.
Vỏ gồm electron.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Chọn nhận định không đúng
Điều khẳng định nào sau đây không đúng?
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, neutron.
Vỏ gồm electron.
Số khối của hạt nhân
Số khối của hạt nhân bằng
Số khối của hạt nhân (kí hiệu là A) là tổng số hạt proton và tổng số hạt neutron.
Xác định nguyên tố X
Nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng cũng là 6. Nguyên tố X là
X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6.
⇒ Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p4.
⇒ Số hiệu nguyên tử của = số electron = 16
Tìm nhận định đúng
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử có cấu trúc rỗng, gồm gồm hạt nhân ở tâm (chứa proton mang điện tích dương và neutron không mang điện) và vỏ nguyên tử (chứa các electron mang điện tích âm).
Nguyên tố bao gồm tất cả nguyên tử có số đơn vị điện tích hạt nhân là 8
Tất cả các nguyên tử có số đơn vị điện tích hạt nhân là 8 đều thuộc nguyên tố nào sau đây?
Tất cả nguyên tử có số đơn vị điện tích hạt nhân là 8 thuộc nguyên tố oxygen dù chúng có thể có số neutron khác nhau.
Số e tối đa phân bố trên lớp M
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M là
Lớp M là lớp thứ 3
Lớp thứ 3 có 3 phân lớp là 3s, 3p, 3d
Phân lớp s tối đa 2e, phân lớp p tối đa 6e, phân lớp d tối đa 10e
⇒ Số e tối đa ở lớp M = 2 + 6 + 10 = 18
Xác định số hiệu nguyên tử của M và X và cho biết công thức MX2
Trong phân tử MX2 có tổng số hạt cơ bản bằng 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5. Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Xác định số hiệu nguyên tử của M và X và cho biết công thức MX2.
Trong phân tử MX2 có tổng số hạt cơ bản bằng 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5. Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Xác định số hiệu nguyên tử của M và X và cho biết công thức MX2.
Gọi số proton, neutron, electron của nguyên tử M lần lượt là : PM; NM; EM
Gọi số proton, neutron, electron của nguyên tử X lần lượt là : PX; NX; EX
- Tổng số hạt cơ bản trong phân tử MX2 là 164, ta có phương trình:
(2PM + NM) + 2(2PX + NX) = 164 (1)
- Trong MX2, Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 52 nên:
(2PM - NM) + 2(2PX – NX) = 52 (2)
- Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5, ta có:
(PM + NM) – (PX + NX) = 52 (3)
- Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn tổng số hạt trong nguyên tử X là 8, ta có:
(2PM + NM) – (2PX + NX) = 8 (4)
Giải hệ phương trình từ (1), (2), (3) và (4) ta được:
PM = 20 và PX = 17
Vậy: ZM = 20, M là Calcium; ZX = 17, X là Chlorine.
Công thức MX2 là CaCl2
Thí nghiệm hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử được tìm ra năm 1911 bằng cách cho hạt α bắn phá một lá vàng mỏng. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên do nhà bác học nào sau đây?
Nhà bác học Rutherfor.
Khái niệm nguyên tố hóa học
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Số electron tối đa trong lớp thứ n
Số electron tối đa trong lớp thứ n (n ≤ 4) là
Số electron tối đa trong lớp thứ n (n ≤ 4) là 2n2.
Phát biểu không đúng
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các electron được phân bố vào lớp gần hạt nhân trước. Số electron tối đa trong mỗi lớp là 2n2 (n là số thứ tự lớp electron, n ≤ 4).
Cấu hình electron
Cấu hình electron nào sau đây không đúng?
Cấu hình electron viết sai là: 1s22s22p7 vì phân lớp p chứa tối đa 6 electron.
Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn
Vào những ngày hanh khô, cơ thể chúng ta có thể tích tụ điện tích khi đi bộ trên một số loại thảm hoặc khi chải tóc. Giả sử cơ thể chúng ta tích một lượng điện tích là -10 μC (micrôculông). Tổng khối lượng của các electron mà cơ thể đã nhận thêm hoặc mất đi là bao nhiêu kilôgam? Cho khối lượng của 1 electron là 9,1 × 10-31 kg.
Vào những ngày hanh khô, cơ thể chúng ta có thể tích tụ điện tích khi đi bộ trên một số loại thảm hoặc khi chải tóc. Giả sử cơ thể chúng ta tích một lượng điện tích là -10 μC (micrôculông). Tổng khối lượng của các electron mà cơ thể đã nhận thêm hoặc mất đi là bao nhiêu kilôgam? Cho khối lượng của 1 electron là 9,1 × 10-31 kg.
Điện tích của 1 electron là – 1,602 × 10-19 C.
Số lượng electron ứng với điện tích – 10 μC (micrôculông) là:
electron
Tổng khối lượng electron là: 9,1.10-31.6,242.1013 = 5,7. 10-17 (kg).
Orbital nguyên tử
Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) là
Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) làkhu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).
Xác định đồng vị còn lại của chlorine
Chlorine có hai đồng vị bền trong tự nhiên, trong đó có một đồng vị là 35Cl chiếm 77,5% số nguyên tử. Biết nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,45. Đồng vị còn lại là:
Gọi đồng vị còn lại của chlorine là ACl, chiếm: 100% - 77,5% = 22,5% (số nguyên tử).
→ Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,45.
→ A = 37
→ Đồng vị còn lại là 37Cl.
Xác đinh nguyên tố thuộc
Nguyên tử của nguyên tố A có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố B cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử A và B có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố A, B lần lượt là:
B có mức năng lượng 3p và có 1 electron lớp ngoài cùng
=> Cấu hình electron B: 4s1
=> Cấu hình của B là [Ar]4s1
=> ZB = 19.
=> Có 1 electron ở lớp ngoài cùng => B là kim loại.
Nguyên tử A và B có số electron hơn kém nhau là 2 và mức năng lượng cao nhất của A là 3p. => ZA = 19 - 2 =17
=> Cấu hình của A là [Ne]3s23p5
=> có 7 electron ở lớp ngoài cùng => A là phi kim.
Ở mỗi phát biểu, chọn đúng hoặc sai
Ở mỗi phát biểu sau đây về các đồng vi của một nguyên tố hóa học, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Các đồng vị có tính chất hoá học khác nhau. Sai || Đúng
(2) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau. Đúng || Sai
(3) Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử. Đúng || Sai
(4) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối. Đúng || Sai
Ở mỗi phát biểu sau đây về các đồng vi của một nguyên tố hóa học, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Các đồng vị có tính chất hoá học khác nhau. Sai || Đúng
(2) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau. Đúng || Sai
(3) Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử. Đúng || Sai
(4) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối. Đúng || Sai
(1) sai. Các đồng vị có tính chất hoá học giống nhau.
(2) đúng.
(3) đúng.
(4) đúng.
Chọn nhận định đúng
Điều khẳng định nào sau đây không đúng
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt electron.
Một amu có khối lượng bằng
Qui ước lấy amu (hay đvC) làm khối lượng nguyên tử. Một amu có khối lượng bằng:
Một amu có khối lượng bằng: 1,6605.10-27kg.
Khái niệm nguyên tố hóa học
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân. Mỗi nguyên tố hoá học sẽ được xác định dựa theo số proton trong hạt nhân nguyên tử của nó.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: