Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn

    Magnesium (Mg) là một trong những nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng của cơ thể, giúp xương chắc khỏe, tim khỏe mạnh và lượng đường trong máu bình thường. Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử các đồng vị của magnesium được xác định theo phổ khối lượng như hình dưới đây (biết rằng điện tích z của các ion đồng vị của magnesium đều bằng +2). Tính nguyên tử khối trung bình của magnesium.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Magnesium (Mg) là một trong những nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng của cơ thể, giúp xương chắc khỏe, tim khỏe mạnh và lượng đường trong máu bình thường. Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử các đồng vị của magnesium được xác định theo phổ khối lượng như hình dưới đây (biết rằng điện tích z của các ion đồng vị của magnesium đều bằng +2). Tính nguyên tử khối trung bình của magnesium.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Ta có:

    Mg có 3 đồng vị bền là _{12}^{24}{Mg,_{12}^{25}{Mg,}_{12}^{26}{Mg.}}

    Nguyên tử khối trung bình của Mg:

    \overline{{\mathrm A}_{\mathrm{Mg}}}=\frac{24.78,99 + 25.10 + 26.11,01}{78,99 + 10 +
11,01} = 24,3202

  • Câu 2: Nhận biết

    Xác định nguyên tố

    Cho nguyên tố A có Z = 15. A là nguyên tố

    A có số hiệu nguyên tử là 15 ⇒ nguyên tử A có 15 electron.

    Cấu hình electron nguyên tử A là 1s22s22p63s23p3.

    A thuộc nhóm VA nên A là phi kim (do có 5 electron hóa trị).

  • Câu 3: Thông hiểu

    Chọn phát biểu đúng

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Các AO có hình dạng khác nhau: AO s có dạng hình cầu, AO p có dạng hình số tám nổi, AO d và f có hình dạng phức tạp.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tìm phát biểu đúng

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    - Những electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng thấp nhất.

    - Electron ở orbital 3p có mức năng lượng cao hơn electron ở orbital 3s.

    - Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.

  • Câu 5: Nhận biết

    Số khối của nguyên tử

    Một loại nguyên tử potassium có 19 proton, 19 electron và 20 neutron. Số khối của nguyên tử này là

    Số khối A = số proton + số neutron = 19 + 20 = 39

    Vậy số khối của nguyên tử này là 39

  • Câu 6: Vận dụng

    Xác định điện tích hạt nhân của X

    Tổng số hạt mang điện của phân tử XCl3 là 116. Biết số hiệu nguyên tử của chlorine là 17. Điện tích hạt nhân X là

    Ta có nguyên tử trung hòa về điện \Rightarrow số p bằng số e.

    Số hạt mang điện trong X là:

    PX + EX = 2PX

    Số hạt mang điện trong chlorine là:

    PCl + ECl = 2.PCl = 17.2 = 34

    Phân tử gồm 3 nguyên tử Cl và 1 nguyên tử X.

    \Rightarrow Tổng số hạt mang điện trong phân tử:

    XCl3 = PX + EX + 3.(PCl + ECl) = 2PX + 3.34 = 116

    \Rightarrow PX = 7

    \Rightarrow Điện tích hạt nhân của X là 7+

  • Câu 7: Nhận biết

    Số hiệu nguyên tử cho biết

    Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?

    Số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron.

  • Câu 8: Nhận biết

    Xác định loại hạt

    Khối lượng (kg) của nguyên tử Calcium (gồm 20 proton, 20 neutron và 20 electron) có giá trị anfo sau đây? Biết mp = 1,672.10-27kg; mn = 1,675.10-27 kg và me = 9,109.10-31:

    Khối lượng nguyên tử Calcium

    = 20.1,672.10-27+ 20.1,675.10-27 + 20.9,109.10-31 = 6,696.10-26 kg.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Phát biểu đúng về các đồng vị

    Có những phát biểu sau đây về các đồng vị của một nguyên tố hóa học:

    (1) Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau.

    (2) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau.

    (3) Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử.

    (4) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

     Cả 4 phát biểu đều đúng

  • Câu 10: Nhận biết

    Xác định điện tích hạt nhân

    M2+ có số electron là 18, M có điện tích hạt nhân là:

    M → M2+ + 2e

    eM = 18 + 2 = 20

    Mà pM2+ = pM = eM → pM2+ = 20

    → Điện tích hạt nhân của ion M2+ là 20+

  • Câu 11: Thông hiểu

    Xác định đường kính nguyên tử

    Nếu phóng to đường kính của hạt nhân lên thành 3 cm thì đường kính của nguyên tử là

    Nguyên tử có đường kính gấp khoảng 10000 lần đường kính hạt nhân \Rightarrow Nếu phóng to đường kính của hạt nhân lên thành 3 cm thì đường kính của nguyên tử là:

    3.10000 = 30000 (cm) = 300 (m)

  • Câu 12: Nhận biết

    Thành phần không bị lệch hướng trong trường điện

    Thành phần nào không bị lệch hướng trong trường điện?

    Thành phần không bị lệch hướng trong trường điện phải không mang điện.

    Nguyên tử hydrogen trung hòa về điện ⇒ không bị lệch hướng trong trường điện.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Khối lượng của một nguyên tử sulfur

    Khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử sulfur (gồm 16 proton, 16 notron, 16 electron) là

    mnguyên tử = Z.mp + N.mn + Z.me

                      = 16.1,6726.10-27 + 16.1,6748.10-27 + 16.9,1094.10-31

                      = 5,3573.10-26 kg

  • Câu 14: Nhận biết

    Số electron tối đa của lớp L

    Lớp L có số electron tối đa là

    Lớp thứ n (n ≤ 4) chứa tối đa 2n2 electron.

    \Rightarrow Lớp L (n = 2) có số electron tối đa là: 2n2 = 2.22 = 8.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Xác định loại nguyên tố

    Nguyên tố X có Z = 11 thuộc loại nguyên tố nào sau đây?

    Nguyên tử có Z = 11 ⇒ Cấu hình e: 1s22s22p63s1.

    ⇒ Electron cuối cùng xếp vào phân lớp s nên thuộc nguyên tố s.

  • Câu 16: Vận dụng

    Lớp electron trong X có mức năng lượng cao nhất

    Nguyên tử X có số hiệu nguyên tử Z = 15. Lớp electron nào trong nguyên tử X có mức năng lượng cao nhất?

    Cấu hình electron của nguyên tử X (Z = 15): 1s22s22p63s23p3.

    Nguyên tử X có 3 lớp electron \Rightarrow Lớp electron thứ ba (n = 3, lớp M) trong nguyên tử X có mức năng lượng cao nhất.

  • Câu 17: Vận dụng

    Phần trăm khối lượng của 6329Cu

    Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54. Cu có 2 đồng vị: {}_{29}^{63}Cu{}_{29}^{65}Cu . Phần trăm khối lượng của {}_{29}^{63}Cu trong Cu2O là?

    Gọi % của 2 đồng vị {}_{29}^{63}Cu{}_{29}^{65}Cu lần lượt là x% và y%

    \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x + y = 100\\
\frac{{63.x + 65.y}}{{100}} = 63,54
\end{array} ight. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x = 73\% \\
y = 27\% 
\end{array} ight.

    Trong 1 mol Cu2O thì số mol của Cu là 2 mol

    ⇒ số mol của đồng vị {}_{29}^{63}Cu là: 2.0,73 = 1,46 mol

    ⇒ % Khối lượng của {}_{29}^{63}Cu trong Cu2O là \frac{{1,46.63}}{{2.63,54 + 16}}.100\%  = 64,29\%

  • Câu 18: Nhận biết

    Kí hiệu phân lớp sai

    Kí hiệu phân lớp nào sau đây là sai?

    Lớp thứ hai có 2 phân lớp là 2s và 2p.

    Lớp thứ ba có 3 phân lớp là 3s, 3p và 3d không có phân lớp 3f.

    Lớp thứ tư có 4 phân lớp là 4s, 4p, 4d và 4f.

  • Câu 19: Nhận biết

    Hạt được tìm thấy ở lớp vỏ

    Hạt được tìm thấy ở lớp vỏ nguyên tử là

    Hạt được tìm thấy ở lớp vỏ nguyên tử là electron mang điện tích âm.  

  • Câu 20: Vận dụng cao

    Xác định công thức phân tử

    Hợp chất R được tạo thành từ các ion X3+ và Y2- (X, Y là kí hiệu các nguyên tố chưa biết). Tổng số hạt proton, neutron, electron trong một phân tử A bằng 224, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 64 hạt. Số khối của X lớn hơn số khối của Y là 36 đơn vị. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong X3+ nhiều hơn trong Y2- là 47 hạt. Công thức phân tử của R là:

    Công thức tổng quát của A là: X2Y3. Gọi số hạt proton, neutron và electron trong R lần lượt là P, N, E

    \left\{\begin{array}{l}2P\;+\;N\;=\;224\\\;\;2P\;-\;N\;=\;64\;\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}P=72\\N=80\end{array}ight.

    ⇒ 2PX + 3PY = 72 (1)

    Số khối của X lớn hơn số khối của Y là 36 đơn vị:

    (PX + NX) - (PY + NY) = 36

    → (PX – PY) + (NX – NY) = 36 (2)

    Tổng số hạt proton, neutron, electron trong X3+ nhiều hơn trong Y2- là 47 hạt:

    (2PX + NX -3) - (2PY + NY + 2) = 47

    → 2(PX – PY) + (NX – NY) = 52 (3)

    Giải hệ phương trình gồm (2) và (3) ta có:

    PX – PY = 16 (4) và NX – NY = 20

    Giải hệ phương trình gồm (1) và (4) ta có:

    PX = ZX = 24 (Cr) và PY = ZY = 8 (O)

    → Công thức oxit cần tìm là: Cr2O3

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo