Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Tìm kết luận sai theo mô hình nguyên tử hiện đại

     Theo mô hình nguyên tử hiện đại. Kết luận nào sai?

    Kết luận “Electron quay xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời” là kết quả của mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình cũ). Theo mô hình mới thì electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định. 

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Xác định công thức phân tử

    Hợp chất R được tạo thành từ các ion X3+ và Y2- (X, Y là kí hiệu các nguyên tố chưa biết). Tổng số hạt proton, neutron, electron trong một phân tử A bằng 224, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 64 hạt. Số khối của X lớn hơn số khối của Y là 36 đơn vị. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong X3+ nhiều hơn trong Y2- là 47 hạt. Công thức phân tử của R là:

    Công thức tổng quát của A là: X2Y3. Gọi số hạt proton, neutron và electron trong R lần lượt là P, N, E

    \left\{\begin{array}{l}2P\;+\;N\;=\;224\\\;\;2P\;-\;N\;=\;64\;\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}P=72\\N=80\end{array}ight.

    ⇒ 2PX + 3PY = 72 (1)

    Số khối của X lớn hơn số khối của Y là 36 đơn vị:

    (PX + NX) - (PY + NY) = 36

    → (PX – PY) + (NX – NY) = 36 (2)

    Tổng số hạt proton, neutron, electron trong X3+ nhiều hơn trong Y2- là 47 hạt:

    (2PX + NX -3) - (2PY + NY + 2) = 47

    → 2(PX – PY) + (NX – NY) = 52 (3)

    Giải hệ phương trình gồm (2) và (3) ta có:

    PX – PY = 16 (4) và NX – NY = 20

    Giải hệ phương trình gồm (1) và (4) ta có:

    PX = ZX = 24 (Cr) và PY = ZY = 8 (O)

    → Công thức oxit cần tìm là: Cr2O3

  • Câu 3: Nhận biết

    Khái niệm nguyên tố hóa học

    Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có

    Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tính số loại phân tử O2

    Trong tự nhiên, oxygen có 3 đồng vị là 16O, 17O, 18O. Có bao nhiêu loại phân tử O2?

    Phân tử O2 được cấu tạo từ 2 nguyên tử O

    ⇒ Có tổng cộng 6 cách kết hợp để tạo thành phân tử O2.

    (1) 16O16O (2) 16O17 (3) 16O18O
    (4) 17O17O (5) 17O18O (6) 18O18O

     

  • Câu 5: Thông hiểu

    Electron chuyển từ lớp gần hạt nhân

    Electron chuyển từ lớp gần hạt nhân ra lớp xa hạt nhân thì sẽ

    Theo Rutherford – Bohr, electron ở càng xa hạt nhân thì có năng lượng càng cao.

    ⇒ Nếu electron chuyển từ lớp gần hạt nhân ra lớp xa hạt nhân thì phải thu năng lượng

  • Câu 6: Nhận biết

    Tìm khẳng định đúng

    Nếu xem nguyên tử như một quả cầu thì khẳng định nào dưới đây là đúng?

     Nếu xem nguyên tử như một quả cầu, trong đó các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân thì nguyên tử đó có đường kính khoảng 10-10 m và đường kính hạt nhân khoảng 10-14 m. Như vậy, đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10000 lần.

  • Câu 7: Nhận biết

    Số khối của nguyên tử fluorine

    Nguyên tử fluorine có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Số khối của nguyên tử fluorine là:

    Số khối của nguyên tử fluorine là

    A = Z + N = 9 + 10 = 19. 

  • Câu 8: Vận dụng

    Xác định cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố M

    Trong ion M3- có tổng số hạt là 49, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố M là

    Trong ion M3- có tổng số hạt là 49 => trong nguyên tử M có tổng số hạt = 49 – 3 = 46

    \Rightarrow p + e + n = 2p + n = 46            (1)

    Trong ion M3-, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17

    \Rightarrow p + e + 3 – n = 17

    \Rightarrow 2p – n = 14                               (2)

    Từ (1) và (2) \Rightarrow p = e = 15 và n = 16

    \Rightarrow Cấu hình e của M là: 1s22s22p63s23p3

  • Câu 9: Nhận biết

    Nội dung không đúng

    Nội dung nào sau đây không đúng?

    Nhận định không đúng: Trong một orbital có tối đa 2 electron có chiều tự quay cùng chiều

  • Câu 10: Thông hiểu

    Nguyên tử cùng thuộc một nguyên tố hóa học

    Cho các nguyên tử X, Y, Z biết:

    Nguyên tử X có 6 electron; 6 proton và 6 neutron.

    Nguyên tử Y có 6 electron; 6 proton và 7 neutron.

    Nguyên tử Z có 7 electron; 7 proton và 7 neutron.

    Các nguyên tử cùng thuộc một nguyên tố hóa học là:

    Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số hạt proton.

    Mà nguyên tử X và Y đều có cùng số proton là 6. Nên X và Y cùng thuộc một nguyên tố hóa học.

  • Câu 11: Nhận biết

    Số orbital tối đa của lớp M

    Lớp M có số orbital tối đa bằng

    Lớp M (n = 3) có số orbital tối đa là n2 = 32 = 9. 

  • Câu 12: Nhận biết

    Số electron tối đa trong lớp thứ n

    Số electron tối đa trong lớp thứ n (n ≤ 4) là

    Số electron tối đa trong lớp thứ n (n ≤ 4) là 2n2

  • Câu 13: Nhận biết

    Theo mô hình Rutherford-Bohr

    Theo mô hình Rutherford-Bohr, quỹ đạo chuyển động của các electron xung quanh hạt nhân có dạng hình gì?

    Theo mô hình Rutherford-Bohr, quỹ đạo chuyển động của các electron xung quanh hạt nhân có dạng hình tròn

  • Câu 14: Thông hiểu

    Số cấu hình electron của nguyên tố phi kim

    Cho các cấu hình electron sau:

    (1) 1s22s1

    (2) 1s22s22p4.

    (3) 1s22s22p63s23p63d104s24p5.

    (4) 1s22s22p63s23p1.

    Số cấu hình electron của nguyên tố phi kim là

     Xét các cấu hình sau

    (1) 1s22s1

    Có 1 electron lớp ngoài cùng ⇒ Nguyên tố kim loại

    (2) 1s22s22p4.

    Có 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ Nguyên tố phi kim

    (3) 1s22s22p63s23p63d104s24p5.

    Có 7 electron lớp ngoài cùng ⇒ Nguyên tố phi kim

    (4) 1s22s22p63s23p1.

    Có 3 electron lớp ngoài cùng ⇒ Nguyên tố kim loại

  • Câu 15: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu, chọn đúng hoặc sai

    Ở mỗi phát biểu sau, chọn đúng hoặc sai:

    (1) Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron. Đúng || Sai

    (2) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. Sai || Đúng

    (4) Electron thuộc lớp K liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân nhất. Đúng || Sai

    (5) Các nguyên tử có cùng số hiệu nguyên tử, có số khối như nhau gọi là các đồng vị. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, chọn đúng hoặc sai:

    (1) Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron. Đúng || Sai

    (2) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. Sai || Đúng

    (4) Electron thuộc lớp K liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân nhất. Đúng || Sai

    (5) Các nguyên tử có cùng số hiệu nguyên tử, có số khối như nhau gọi là các đồng vị. Sai || Đúng

    (1) đúng.

    (2) sai. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.

    (3) đúng. 

    (4) sai. Các nguyên tử có cùng số proton (P), cùng số hiệu nguyên tử (Z), nhưng khác nhau về số neutron (N) ⇒ Số khối (A) của chúng khác nhau. 

  • Câu 16: Vận dụng

    Số hạt proton của nguyên tử A

    Nguyên tử A có tổng số các hạt là 36. Số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm. Xác số hạt proton của nguyên tử A.

    Gọi p, n và e lần lượt là số proton, neutron và electron của Y.

    Trong đó p = e.

    Nguyên tử A có tổng số các hạt là 36

    ⇒ 2p +  n = 36 (1)

    Số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm tức là:

    n = \frac12 (36 - e) ⇔ n = \frac12 (36 - p) (2) 

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:

    p = 12; n = 12

    Vậy số hạt proton của nguyên tử A là 12.

  • Câu 17: Nhận biết

    Điện tích của proton

    Điện tích của proton là

    Điện tích của proton là +1,602.10-19 C.

  • Câu 18: Nhận biết

    Dãy các đồng vị thuộc cùng nguyên tố hóa học

    Dãy nào sau đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?

    Dãy _{14}^{28}X;\;  _{14}^{29}Y;\;  _{14}^{30}Z gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học vì cùng có Z = 14. 

  • Câu 19: Thông hiểu

    Chọn nhận định sai

    Cho 3 ion: Na+, Mg2+, F-. Câu nào sau đây sai?

    Nhận thấy 3 ion Na+, Mg2+, F- có số proton lần lượt là 11, 12, 9. Vậy nhận định “3 ion trên có số hạt proton bằng nhau” là sai.

  • Câu 20: Vận dụng

    Xác định phân mức năng lựng và số e trong phân lớpđó

    Nguyên tử của nguyên tố X có số khối là 56. Trong hạt nhân của X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 4 hạt. Phân mức năng lượng cao nhất của X và số electron trong phân lớp đó là?

    Nguyên tử của nguyên tố X có số khối là 56

    Z + N = 56 (1)

    Trong hạt nhân của X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 4 hạt

    N - Z = 4 (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:

    Z = 26; N = 30

    Cấu hình X là: 1s22s22p63s23p63d64s2

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo