Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Cấu hình electron của nguyên tử sulfur

    Cấu hình electron của nguyên tử sulfur (Z= 16) ở trạng thái cơ bản là

    Nguyên tử có Z = 16 nên nguyên tử có 16 electron.

    ⇒ Cấu hình electron là 1s22s22p63s23p4

  • Câu 2: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu, chọn đúng hoặc sai

    Ở mỗi phát biểu sau đây về các đồng vi của một nguyên tố hóa học, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Các đồng vị có tính chất hoá học khác nhau. Sai || Đúng

    (2) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau. Đúng || Sai

    (3) Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử. Đúng || Sai

    (4) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau đây về các đồng vi của một nguyên tố hóa học, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Các đồng vị có tính chất hoá học khác nhau. Sai || Đúng

    (2) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau. Đúng || Sai

    (3) Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử. Đúng || Sai

    (4) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối. Đúng || Sai

    (1) sai. Các đồng vị có tính chất hoá học giống nhau.

    (2) đúng.

    (3) đúng.

    (4) đúng.

  • Câu 3: Vận dụng

    Phần trăm số nguyên tử của đồng vị

    Lithium có 2 đồng vị là 7Li và 6Li. Nguyên tử khối trung bình của Li là 6,93. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 7Li là:

    Gọi phần trăm số nguyên tử của đồng vị 7Li là x%

    ⇒ Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 6Li là (100 − x)%

    Ta có:

    {\overline{\mathrm A}}_{\mathrm{Li}}=\frac{7\mathrm x+6(100-\mathrm x)}{100}=6,93

    ⇒ x = 93

    Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 7Li là 93%.

  • Câu 4: Nhận biết

    Kí hiệu phân lớp electron không đúng

    Kí hiệu phân lớp electron nào sau đây không đúng?

    Lớp thứ hai có 2 phân lớp là 2s và 2p.

    Lớp thứ ba có 3 phân lớp là 3s, 3p và 3d không có phân lớp 3f

    Lớp thứ tư có 4 phân lớp là 4s, 4p, 4d và 4f

  • Câu 5: Nhận biết

    Số orbital tối đa của lớp M

    Lớp M có số orbital tối đa bằng

    Lớp M (n = 3) có số orbital tối đa là n2 = 32 = 9. 

  • Câu 6: Thông hiểu

    Electron cuối cùng của nguyên tử điền vào lớp, phân lớp

    Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 14. Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào lớp, phân lớp nào sau đây?

     Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X: 1s22s22p63s23p2

    ⇒ Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào lớp M (n = 3), phân lớp p.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Cấu hình electron của nguyên tử S

    Cấu hình electron của nguyên tử S (Z= 16) là:

    Cấu hình electron của nguyên tử S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4

  • Câu 8: Nhận biết

    Xác định kí hiệu nguyên tử Li đúng

    Nguyên tử Li có 4 hạt neutron và 3 hạt proton. Kí hiệu nguyên tử Li nào sau đây đúng?

    Nguyên tử Li có 4 hạt neutron và 3 hạt proton ⇒ Số khối A là: Z + N = 3 + 4 = 7.

    Kí hiệu nguyên tử Li là {}_3^7\mathrm{Li}.

  • Câu 9: Nhận biết

    Một nguyên tử được đặc trưng

    Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng

    Số đơn vị điện tích hạt nhân Z và số khối A đặc trưng cho hạt nhân và cũng đặc trưng cho nguyên tử vì khi biết Z và A sẽ biết được số proton, số neutron và số electron.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Xác định thông tin không đúng

    Thông tin nào sau đây không đúng?

    Thông tin không đúng: Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.

    Vì electron mang điện tích âm, chuyển động xung quanh hạt nhân nguyên tử và có khối lượng sấp xỉ bằng 0,00055 amu.

  • Câu 11: Nhận biết

    Lớp electron L có

    Lớp electron L có

    Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp (n ≤ 4):

    Lớp thứ nhất (lớp K, với n = 1) có một phân lớp, được kí hiệu là 1s.

    Lớp thứ hai (lớp L, với n = 2) có hai phân lớp, được kí hiệu là 2s và 2p.

    Lớp thứ ba (lớp M, với n = 3) có ba phân lớp, được kí hiệu là 3s, 3p và 3d.

    Lớp thứ tư (lớp N, với n = 4) có bốn phân lớp, được kí hiệu là 4s, 4p, 4d và 4f.

  • Câu 12: Nhận biết

    Nhận xét nào không đúng đồng vị của Pb

    Thông tin nào sau đây đúng về 20682Pb?

     

    Kí hiệu nguyên tử 20682Pb cho biết:

    Số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron = 82

    Số khối = 206

    Số neutron = số khối – số hiệu nguyên tử = 206 – 82 = 124

  • Câu 13: Nhận biết

    Nguyên tử sodium có điện tích

    Nguyên tử sodium có 11 electron, hạt nhân nguyên tử sodium có điện tích là

    Nguyên tử sodium có 11 electron, hạt nhân nguyên tử sodium có điện tích là +11

  • Câu 14: Vận dụng

    Xác định điện tích hạt nhân của Mg và O

    Magnesium oxide (MgO) có tổng số hạt mang điện trong hợp chất MgO là 40. Số hạt mang điện trong nguyên tử Mg nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử O là 8. Điện tích hạt nhân của Mg và O lần lượt là:

    Tổng số hạt mang điện trong hợp chất MgO là 40 nên:

    (pMg + eMg) + (pO + eO) = 40 hay 2pMg + 2pO = 40 (1)

    Lại có, số hạt mang điện trong nguyên tử Mg nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử O là 8 nên:

    (pMg + eMg) - (pO + eO) = 8 hay 2pMg - 2pO = 8 (2)

    Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được: pMg = 12 và pO = 8.

    Vậy điện tích hạt nhân Mg là +12; điện tích hạt nhân O là +8.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Xác định các nguyên tử và ion

    Nguyên tử X, ion Y2+ và ion Z- đều có cấu hình electron 1s22s22p6. X, Y, Z là gì?

    Cấu hình e của Y: 1s22s22p63s2 (có 2 e lớp ngoài cùng)

    Cấu hình e của Z: 1s22s22p5 (có 7 e lớp ngoài cùng).

    Khi nguyên tử có 1,2,3 e lớp ngoài cùng là kim loại, có 5,6,7 e lớp ngoài cùng là phi kim

    \Rightarrow X là khí hiếm, Y là kim loại, Z là phi kim

  • Câu 16: Nhận biết

    Hạt mang điện trong hạt nhân

    Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là

    Hạt nhân gồm: proton (mang điện dương) và neutron (không mang điện).

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Xác định hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co-60

    Đồng vị phóng xạ cobalt (Co-60) phát ra tia \gamma có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị: _{27}^{59}{Co} (chiếm 98%), _{27}^{58}{Co}_{27}^{60}{Co}, nguyên tử khối trung bình là 58,982. Xác định hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co-60.

    Gọi hàm lượng 5827Co và 6027Co lần lượt là x% và y%.

    Ta có: 98 + x + y = 100   (1)

    \bar A = 58,982 = \frac{{59.98 + 58.x + 60.y}}{{100}} (2)

    Giải hệ hai phương trình (1) và (2) ta được:

    x = 1,9 và y = 0,1

    Vậy hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co – 60 là 0,1%.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Xác định cấu hình electron của khí hiếm

    Cấu hình electron nào sau đây là của khí hiếm?

    Nguyên tử có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6 có 8 electron ở lớp ngoài cùng nên là cấu hình hình electron của khí hiếm. 

  • Câu 19: Nhận biết

    Thí nghiệm tìm ra hạt nhân năm 1911

    Hạt nhân nguyên tử được tìm ra năm 1911 bằng cách cho hạt α bắn phá một lá vàng mỏng. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên do nhà bác học nào sau đây?

    Hạt nhân nguyên tử được tìm ra năm 1911 bằng cách cho hạt α bắn phá một lá vàng mỏng. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên do nhà bác học Rutherford.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Xác định điện tích hạt nhân của ion M2+

    Ion M2+ có số electron là 18, điện tích hạt nhân của ion M2+

    Ion M2+ có số electron là 18 ⇒ Số electron của nguyên tử M là 20

    Số proton của nguyên tử M = số proton của ion M2+ = 20

    ⇒ Điện tích hạt nhân của ion M2+ là 20+

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo