Bản chất của liên kết cộng hóa trị
Bản chất của liên kết cộng hóa trị là
Bản chất của liên kết cộng hóa trị là sự dùng chung cặp electron hóa trị
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Bản chất của liên kết cộng hóa trị
Bản chất của liên kết cộng hóa trị là
Bản chất của liên kết cộng hóa trị là sự dùng chung cặp electron hóa trị
Xác định phân tử có liên kết cộng hóa trị không phân cực dựa vào hiệu độ âm điện
Dựa vào hiệu độ âm điện của các nguyên tố, hãy cho biết phân tử nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
Hiệu độ âm điện của:
CO2 = 3,44 - 2,55 = 0,89
CH4 = 2,55 - 2,20 = 0,35
H2O = 3,44 - 2,20 = 1,24
H2O2 = 3,44 - 2,20 = 1,24
Hiệu độ âm điện của C và H là 0,35. Vậy phân tử CH4 có liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Sự hình thành liên kết hóa học trong phân tử HCl
Liên kết hóa học trong phân tử HCl được hình thành do:
Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất HCl được hình thành nhờ sự xen phủ giữa obitan 1s của nguyên tử hydrogen và obitan 3p có 1 electron độc thân của nguyên tử chlorine

Xác định công thức của hợp chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y
Nếu nguyên tử X có 3 e hoá trị và nguyên tử Y có 6 e hoá trị, thì công thức của hợp chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y là :
X sẽ có xu hướng nhường 3e tạo cation X3+, Y có xu hướng nhận 2e để tạo anion Y2-
Hợp chất tạo thành có dạng: X2Y3
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai
Các nguyên tố phổ biến thuộc nhóm halogen (VIIA) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm: F (Z =9), Cl (Z= 17) , Br (Z = 35) và I (Z = 53). Đơn chất halogen tồn tại dạng phân tử X2, giữa các phân tử X2 thường có tương tác với nhau.
a) Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X có dạng ns2np5. Đúng||Sai
b) Tương tác giữa các phân tử X2 là tương tác van der Waals. Đúng||Sai
c) Liên kết giữa các nguyên tử X2 là liên kết cộng hóa trị không phân cực. Đúng||Sai
d) Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là F2. Sai||Đúng
Các nguyên tố phổ biến thuộc nhóm halogen (VIIA) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm: F (Z =9), Cl (Z= 17) , Br (Z = 35) và I (Z = 53). Đơn chất halogen tồn tại dạng phân tử X2, giữa các phân tử X2 thường có tương tác với nhau.
a) Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X có dạng ns2np5. Đúng||Sai
b) Tương tác giữa các phân tử X2 là tương tác van der Waals. Đúng||Sai
c) Liên kết giữa các nguyên tử X2 là liên kết cộng hóa trị không phân cực. Đúng||Sai
d) Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là F2. Sai||Đúng
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai vì
Trong dãy halogen, tương tác van der Waals tăng theo sự tăng số electron (và proton) trong phân tử, làm tăng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất.
Số electron (và proton) trong phân tử tăng theo thứ tự: F2 < Cl2 < Br2 < I2
⇒ I2 có số electron (số proton) lớn nhất ⇒ Nhiệt độ sôi cao nhất.
Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực
Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực là
Liên kết cộng hóa trị có: 0,4 < < 1,7.
Các chất trong phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị phân cực là: H2O, HF, H2S.
Liên kết trong phân tử
Liên kết trong phân tử nào dưới đây được hình thành do sự xen phủ giữa các obital cùng loại (ví dụ cùng là obital s, hoặc cùng là obital p)?
Liên kết trong phân tử NH3 được hình thành do AO s (của H) xen phủ với AO p (của N).
Hình thành liên kết hydrogen
Liên kết hydrogen được hình thành như thế nào?
Liên kết hydrogen được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết).
Liên kết Van der Waals tăng
Liên kết Van der Waals tăng khi
Tương tác Van der Waals tăng khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng.
Xác định xu hướng của nguyên tử X
Tổng số hạt của nguyên tử X là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử X phải nhường hay nhận đi
Đặt số p = số e = Z; số n = N
Ta có tổng số hạt của nguyên tử X là 34: 2Z + N = 34 (1)
Số hạt mạng điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10: 2Z – N = 10 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) thu được Z = 11 và N = 12
Ta có thể tìm ra được X là Na (Z = 11)
Cấu hình electron của nguyên tử Na là: 1s22s22p63s1 ⇒ Có 1 electron lớp ngoài cùng
Do đó, nguyên tử Na phải nhường đi 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững với 8 electron lớp ngoài cùng theo quy tắc octet.
Tính chất không phải của các hợp chất ion.
Tính chất nào không phải của các hợp chất ion?
Trong điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở trạng thái rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi và không dẫn điện ở trạng thái rắn. Hợp chất ion thường dễ tan trong nước, tạo thành dung dịch có khả năng dẫn điện.
Phân tử CH3OH
Giữa các phân tử CH3OH
Giữa các phân tử CH3OH tồn tại liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với O có độ âm điện lớn) và nguyên tử O còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Liên kết ion
Liên kết ion là loại liên kết phổ biến trong
Liên kết ion là loại liên kết phổ biến trong các hợp chất được tạo nên từ kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Ví dụ: Khi kim loại potasssium kết hợp với phi kim oxygen, tạo thành các ion Ba2+ và O2–, các ion này có điện tích trái dấu sẽ hút nhau tạo thành liên kết ion
Các nguyên tử lại liên kết với nhau vì
Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?
Các nguyên tử liên kết với nhau thành phân tử để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững.
Liên kết ion trong phân tử BaO
Quá trình hình thành liên kết ion trong phân tử BaO là:
Ba (Z = 56): [Xe]6s2 có 2 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm.
O (Z = 8): [He]2s22p4 có 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm.
Quá trình hình thành liên kết ion:
Ba → Ba2+ + 2e
O + 2e → O2−
Ba2+ + O2−→ BaO.
Công thức biểu diễn cấu tạo nguyên tử
Công thức biểu diễn cấu tạo nguyên tử qua các liên kết và các electron hóa trị riêng là
Công thức biểu diễn cấu tạo nguyên tử qua các liên kết (cặp electron dùng chung) và các electron hóa trị riêng là công thức Lewis.
Ví dụ: Sự tạo thành phân tử HCl

Tính số electron hóa trị của nguyên tử chlorine
Nguyên tử chlorine có Z = 17. Số electron hóa trị của nguyên tử chlorine là
Cấu hình electron của nguyên tử chlorine (Z = 17): 1s22s22p63s23p5.
Electron cuối cùng điền vào phần lớp p Chlorine thuộc nhóm A.
Số electron hóa trị = Số electron lớp ngoài cùng = 7.
Số phát biểu sai về liên kết hydrogen
Cho các phát biểu sau về sự tạo thành liên kết hydrogen?
(1) Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,….
(2) Nguyên tử liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.
(3) Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử thuộc nhóm kim loại kiềm và kiềm thổ.
(4) Nguyên tử liên kết với hydrogen phải có cấu hình electron bền vững.
Số phát biểu sai là:
Phát biểu (3), (4) ⇒ Sai
vì Liên kết hydrogen liên phân tử là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H (thường trong các liên kết H – F, H = N, H – O ở phân tử này) với một trong các nguyên tử có độ âm điện mạnh (thường là N, O, F) ở một phân tử khác còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết
Cách để nguyên tử nguyên tố Mg đạt cấu hình e của khí hiếm gần nhất
Để đạt cấu hình electron của khí hiếm gần nhất, nguyên tử của nguyên tố magnesium (Z = 12) phải
Ta có cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2.
→ Mg có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình của khí hiếm Ne (1s22s22p6).
Tính chất không phải của magnesium oxide (MgO)
Tính chất nào sau đây không phải của magnesium oxide (MgO)?
MgO là chất rắn ở điều kiện thường.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Đang tải...
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: