Liên kết cộng hóa trị
Liên kết cộng hóa trị là liên kết
Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết cộng hóa trị là liên kết
Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Quá trình hình thành phân tử NaF
Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử NaF:
Ta có:
Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 ⇒ Có 1 electron lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhường 1 electron.
F (Z = 9): 1s22s22p5 ⇒ Có 7 electron lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhận 1 electron.
Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử NaF: nguyên tử Na nhường 1 electron hóa trị tạo thành hạt mang điện tích dương, nguyên tử F nhận 1 electron tạo thành hạt mang điện tích âm.
Các hạt này đều đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet và có điện tích trái dấu nên hút nhau.
Liên kết hoặc tương tác khi hình thành không sử dụng quy tắc octet
Quy tắc octet không được sử dụng khi xem xét sự hình thành của hai loại liên kết hoặc
tương tác nào sau đây?
(1) Liên kết công hóa trị.
(2) Liên kết ion.
(3) Liên kết hdrogen.
(4) Tương tác van der Waals.
Quy tắc octet không được sử dụng khi xem xét sự hình thành của liên kết hydrogen và tương tác van der Waals.
Biểu diễn sự tạo thành ion
Biểu diễn sự tạo thành ion nào sau đây đúng?
Na + 1e → Na+. Sai vì Na có 1 electron lớp ngoài cùng. Khi tham gia hình thành liên kết hóa học Na có xu hướng nhường đi 1 electron.
Sửa lại: Na → Na+ + 1e
Cl2 → 2Cl- + 2e. Sai vì Cl có 7 electron lớp ngoài cùng. Có xu hướng nhận thêm 1 electron khi hình thành liên kết hóa học.
Sửa lại: Cl2 + 2e → 2Cl-
O2 + 2e → 2O2. Sai vì mỗi nguyên tử O nhận 2 electron để tạo thành ion O2- ⇒ phân tử O2 nhận 4 electron để tạo thành 2 ion O2-
Sửa lại: O2 + 4e → 2O2-
Ba → Ba2+ + 2e. Đúng vì Ba có 2 electron lớp ngoài cùng, có xu hướng nhường đi 2 electron khi hình thành liên kết hóa học.
Liên kết hóa học
Trong phân tử HF, HCl, HBr, HI đều có chung 1 dạng liên kết đó là:
Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron chung lệch về phía 1 nguyên tử (có độ âm điện lớn hơn) gọi là liên kết cộng hóa trị có cực hay liên kết cộng hóa trị phân cực.
→ Liên kết trong phân tử HF, HCl, HBr, HI đều là các liên kết cộng hóa trị có cực.
Chọn phát biểu đúng khi nói về liên kết hydrogen nội phân tử
Điều nào sau đây đúng khi nói về liên kết hydrogen nội phân tử?
Liên kết hydrogen nội phân tử là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H (thường trong các liên kết H – F, H – N, H – O) ở một phân tử với một trong các nguyên tử có độ âm điện mạnh (thường là N, O, F) ở ngay chính phân tử đó.
Ion fluorine có cấu hình electron của khí hiếm
Ion fluorine có cấu hình electron của khí hiếm tương ứng nào:
Fluorine (Z = 9): 1s22s22p5 có 7 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne: 1s22s22p6
Hợp chất được liên kết hydrogen liên phân tử
Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
Hợp chất được liên kết hydrogen liên phân tử là NH3.
Liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với nguyên tử N có độ âm điện lớn) với nguyên tử N còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Xác định công thức X2Y
Một hợp chất ion có công thức X2Y. Hai nguyên tố X, Y thuộc hai chu kì kế cận nhau trong bảng tuần hoàn. X thuộc nhóm IA hoặc IIA. Y thuộc VIA hoặc VIIA. Biết tổng số electron trong X2Y là 30. X2Y là
Giả sử X thuộc nhóm IA thì X có dạng ion là X+.
Muốn tạo thành hợp chất X2Y thì X+ phải kết hợp với Y2- tức Y thuộc nhóm VIA
Có tổng số electron trong X2Y là 30 ⇒ 2.pX + pY = 30 (Thấy pX = 11; pY = 8)
⇒ X là Na; Y là O.
Liên kết cộng hóa trị phân cực
Dãy các chất trong dãy nào sau đây chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực:
KCl, KHSO4, có liên kết ion.
N2 có liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Vậy chỉ có dãy chất HCl, H2S, H3PO4, NO2
Tính số anion trong dãy ion
Cho các ion: S2-, Al3+, PO43-, NO3-, Ba2+, NH4+, Cl-. Hỏi có bao nhiêu anion?
Cation là các ion mang điện tích dương, anion là các ion mang điện tích âm.
Các anion trong dãy là: S2-, PO43-, NO3-, Cl-.
Để đạt cấu hình bền vững nguyên tử Al phải
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử Al (Z= 13) phải?
Cấu hình e của Al (Z= 13): 1s22s22p63s23p1
→ Nguyên tử Al cần 3e để đạt cấu hình bền vững của Ne: 1s22s22p6.
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất
Cho các chất sau: H2O, H2S, CH4, NH3. Biết độ âm điện của O, S, C, N lần lượt là 3,44; 2,58; 2,55; 3,04. Chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
Vì H2O và NH3 có liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi cao hơn 2 chất còn lại
Nhưng phân tử nước phân cực hơn nên nhiệt độ sôi cao hơn
Phát biểu sai tính chất hợp chất cộng hóa trị
Phát biểu nào sau đây về tính chất của hợp chất cộng hóa trị là sai?
Nhận đinh "Tất cả các hợp chất cộng hóa trị đều dẫn điện tốt." sai vì Các chất có liên kết cộng hóa trị không phân cực không dẫn điện ở mọi trạng thái, còn các chất có liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh có thể dẫn điện.
Hợp chất ion chỉ được tạo nên từ các ion đơn nguyên tử
Hợp chất ion nào dưới đây chỉ được tạo nên từ các ion đơn nguyên tử?
Na+ + Cl− → NaCl
⇒ NaCl là hợp chất ion chỉ được tạo nên từ các ion đơn nguyên tử.
K+ + NO3−→ KNO3
⇒ KNO3 là hợp chất ion được tạo nên từ ion đơn nguyên tử K+ và ion đa nguyên tử NO3-.
NH4+ + NO3− → NH4NO3
⇒ NH4NO3 là hợp chất ion được tạo nên từ các ion đa nguyên tử.
Na+ + OH− → NaOH
⇒ NaOH là hợp chất ion được tạo nên từ ion đơn nguyên tử Na+ và ion đa nguyên tử OH-.
Phương trình nào sau đây không đúng
Phương trình nào sau đây không đúng khi biểu diễn sự hình thành các ion sau đây từ các nguyên tử tương ứng?
Phương trình ion không đúng: S → S2- + 2e.
→ Phương trình đúng: S + 2e → S2-.
HF là acid yếu vì
Trong dãy HX, các acid HCl, HBr, HI là acid mạnh nhưng HF là acid yếu. Đó là do
Do trong các phân tử HF có liên kết hydrogen làm giảm tính acid của HF nên HF là acid yếu.
Sơ đồ liên kết hydrogen giữa các phân tử hydrogen fluoride: …F-H…F-H…
Xác định cấu hình electron và liên kết trong phân tử
Một hợp chất có công thức XY2 trong đó Y chiếm 50% về khối lượng. Trong hạt nhân của X có n = p và hạt nhân Y có n’ = p’. Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của X, Y và liên kết trong phân tử XY2 lần lượt là
Y chiếm 50% về khối lượng nên ta có:
MX = 2MY nX + pX = 2nY + 2pY (1)
Theo bài ra ta có: nX = pX; nY = pY; thay vào (1) ta được:
2pX = 4pY pX = 2pY (2)
Mà: pX + 2pY = 32 (3)
Từ (1) và (2) ta có pX = 16; pY = 8
pX = 16 (S): [Ne]3s23p4; pY = 8 (O): [He]2s22p4
Phân tử XY2 là SO2
Liên kết trong phân tử SO2 là liên kết cộng hóa trị.
Xác định loại liên kết hóa học
Loại liên kết nào sau đây được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O hoặc N) với một nguyên tử khác thường là F, N hoặc O?
Loại liên kết được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O hoặc N) với một nguyên tử khác thường là F, N hoặc O là liên kết hydrogen.
Tính số số electron, proton của ion được tạo thành từ nguyên tử Y có 7 electron
Nguyên tử Y có 7 electron. Ion được tạo thành từ Y theo quy tắc octet có số electron, proton lần lượt là
Nguyên tử Y có 7 electron ⇒ số proton = số electron = 7.
Nguyên tử Y có 7 electron ⇒ cấu hình electron: 1s22s22p3 ⇒ có 5 elctron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 3 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất (Ne).
X + 3e ⟶ X3−
Do đó ion X3− có 7 + 3 = 10 (electron); số proton không đổi là 7 proton.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: