Công thức cấu tạo của CO2
Công thức cấu tạo nào dưới đây đúng của CO2?
Công thức cấu tạo đúng của CO2.
O = C = O
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Công thức cấu tạo của CO2
Công thức cấu tạo nào dưới đây đúng của CO2?
Công thức cấu tạo đúng của CO2.
O = C = O
Khuynh hướng không xảy ra trong quá trình hình thành liên kết hóa học
Khuynh hướng nào dưới đây không xảy ra trong quá trình hình thành liên kết hóa học?
Khuynh hướng không xảy ra trong quá trình hình thành liên kết hóa học là chia tách electron.
Xác định phương trình sai
Phương trình nào sau đây không đúng khi biểu diễn sự hình thành các ion sau đây từ các nguyên tử tương ứng?
Phương trình ion không đúng: S → S2- + 2e.
→ Phương trình đúng: S +2e → S2-.
Chọn phát biểu đúng về liên kết cộng hóa trị
Phát biểu nào sau đây đúng về liên kết cộng hóa trị?
Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Ví dụ: Liên kết cộng hóa trị giữa hai nguyên tử F trong phân tử Flourine (F2).

Giữa H2O và C2H5OH
Giữa H2O và C2H5OH có thể tạo ra bao nhiêu kiểu liên kết hydrogen?
Giữa H2O và C2H5OH có thể tạo ra 4 kiểu liên kết hydrogen
H2O và H2O
H2O và C2H5OH
C2H5OH và C2H5OH
C2H5OH và H2O.
Khí hiếm có nhiệt độ sôi cao nhất
Trong các khí hiếm sau, khí hiếm có nhiệt độ sôi cao nhất là
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử trong nhóm VIIIA gồm có Ne, Ar, Kr và Xe, bán kính nguyên tử tăng đồng thời khối lượng nguyên tử tăng ⇒ Tương tác Van der Waals tăng ⇒ Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng.
Vậy Xe có nhiệt độ sôi cao nhất.
Phân tử có liên kết hydrogen
Phân tử nào sau đây có liên kết hydrogen
Liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với nguyên tử O có độ âm điện lớn) với nguyên tử O còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết).
Vậy chọn đáp án H2O.
Xác định công thức và loại liên kết
Cho nguyên tử nguyên tố A có 1 electron, nguyên tử nguyên tố B có 6 electron lớp ngoài cùng. Xác định công thức phân tử giữa A và B, loại liên kết được hình thành?
A có 1 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ Cần nhường đi 1 electron ⇒ Ion A+
B có có 6 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ Cần nhận thêm 2 electron ⇒ Ion B2-
⇒ Công thức phân tử giữa A và B là: A2B
A là kim loại điển hình và B là phi kim điển hình do đó trong phân tử A2B có liên kết ion
Nguyên tử Oxygen cần phải nhận thêm
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử Oxygen (Z = 8) phải nhận thêm
Oxygen (Z= 8) có cấu hình electron là: 1s22s22p4
⇒ Có 6 electron lớp ngoài cùng.
Khí hiếm gần nhất là: Ne (Z = 10): 1s22s22p6
Do đó, nguyên tử Oxygen phải nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững với 8 electron lớp ngoài cùng theo quy tắc octet.
Công thức cấu tạo không đủ electron theo quy tắc octet
Công thức cấu tạo nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet?
Công thức
không đủ electron theo quy tắc octet vì B chưa đủ 8 electron lớp ngoài cùng.
Công thức đúng:

Nguyên tử dễ nhường electron khi tạo thành liên kết ion
Khi tạo thành liên kết ion, nguyên tử dễ nhường electron là nguyên tử
Khi tạo thành liên kết ion, nguyên tử dễ nhường electron là nguyên tử có năng lượng ion hóa nhỏ hơn.
Xác định chất không có sự lai hóa sp trong phân tử
Chất nào không có sự lai hóa sp trong phân tử?
Lai hóa sp được hình thành giữa 1AO s và 1AO p.
Phân tử BF3 nguyên tử B ở trạng thái lai hóa sp2.
Liên kết ion được hình thành do
Liên kết ion được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các
Liên kết ion là loại liên kết hóa học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa cation và anion.
Cation: ion mang điện tích dương (Ví dụ: Ba2+)
Anion: ion mang điện tích âm (Ví dụ: O2-).
Liên kết hydrogen
Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen
Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron hóa trị riêng.
Vậy CH4 không thể tạo được liên kết hydrogen.
Chọn phát biểu sai về liên kết cộng hóa trị
Chọn phát biểu sai trong các câu sau.
- Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung (hai nguyên tử đó có thể giống hoặc khác nhau về tính chất hóa học)
- Liên kết ion là liên kết hóa học được hình thành bằng lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu (1 nguyên tử nhường electron tạo thành cation, 1 nguyên tử nhận electron tạo thành anion → hai nguyên tử đó có tính chất hóa học trái ngược nhau).
- Liên kết ion là được hình thành giữa một kim loại điển hình (IA) và một phi kim điển hình (VIIA).
Cấu trúc tinh thể ion
Cho các ion: Na+, Ca2+, F-, CO32-. Số lượng các hợp chất chứa hai loại ion có thể tạo thành từ các ion này là:
Các hợp chất chứa hai loại ion có thể tạo thành từ các ion này là: NaF; Na2CO3; CaF2; CaCO3..
Liên kết cộng hóa trị
Cho các chất sau (1) H2S, (2) SO2, (3) NaCl, (4) CaO, (5) NH3, (6) HBr, (7) CO2, (8) K2S. Dãy nào sau đây gồm các chất có liên kết cộng hoá trị
Các chất có liên kết cộng hóa trị là:
(1) H2S; (2) SO2; (5) NH3; (6) HBr; (7) CO2;
Các chất còn lại có liên kết ion
Xu hướng nhường nhận electron của N để đạt được cấu hình electron bền vững
N có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p3. Để đạt được cấu hình electron bền vững thì N có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron?
Để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất thì N có xu hướng nhận 3 electron.
Theo quy tắc octet
Theo quy tắc octet, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của nguyên tử nào?
Theo quy tắc octet, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm với 8 electron lớp ngoài cùng (trừ helium).
Liên kết hydrogen ảnh hưởng tới tính chất của H2O
Liên kết hydrogen ảnh hưởng tới tính chất của nước như
Liên kết hydrogen ảnh hưởng tới tính chất của nước như: đặc điểm tập hợp, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: