Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    HF là acid yếu vì

    Trong dãy HX, các acid HCl, HBr, HI là acid mạnh nhưng HF là acid yếu Vì:

    Do trong các phân tử HF có liên kết hydrogen làm giảm tính acid của HF nên HF là acid yếu. Sơ đồ liên kết hydrogen giữa các phân tử hydrogen fluoride: ...F-H...F-H…

  • Câu 2: Nhận biết

    Xu hướng hình thành lớp vỏ ngoài cùng của các nguyên tố nhóm A

    Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có

    Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).

  • Câu 3: Thông hiểu

    Liên kết ion trong hợp chất NaF được tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa

    Trong hợp chất NaF được tạo bởi lực hút tĩnh điện. Liên kết ion trong hợp chất NaF được tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa:

    Ta có:

    Na → Na+ + 1e

    F + 1e → F-

    Cation Na+ và anion F- trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo thành phân tử NaF.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Khái niệm liên kết hydrogen

    Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây?

    Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu, được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác có độ âm điện lớn (thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

  • Câu 5: Nhận biết

    Liên kết cộng hóa trị không phân cực

    Liên kết cộng hóa trị không phân cực thường là liên kết giữa?

    Liên kết cộng hóa trị không phân cực thường là liên kết giữa hai phi kim giống nhau.

  • Câu 6: Nhận biết

    Các electron hóa trị

    Các electron hóa trị là

    Các electron hóa trị là các electron thuộc lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng tham gia vào quá trình tạo thành liên kết.

  • Câu 7: Vận dụng

    Phản ứng tạo thành sodium sulfide

    Cho bảng sau một số thông tin về các nguyên tố sodium và sulfur:

    Nguyên tố

    Sodium (Na)

    Sulfur

    Số hiệu nguyên tử

    11

    16

    Sodium sulfide là một hợp chất ion. Phản ứng tạo thành sodium sulfide nào sau đây đúng

    Giai đoạn 1: Na → Na+ + 1e

    Cấu hình [Ne]3s1  [Ne]

                                       S + 2e → S2-

    Cấu hình electron: [Ne]3s23p4 [Ar]

    Giai đoạn 2: Cation Na+ và anion S2- hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo liên kết ion

    2Na+ + S2- → Na2S

    Phản ứng tạo thành sodium sulfide là 2Na + S \overset{t^{o} }{ightarrow} Na2S

  • Câu 8: Thông hiểu

    Tính số hợp chất ion

    Cho các hợp chất sau: NH3, MgO, HCl, K2SO4, H2O. Số hợp chất mà phân tử chứa liên kết ion là

    Hợp chất mà phân tử chứa liên kết ion là: MgO, K2SO4

  • Câu 9: Nhận biết

    Xác định hợp chất trong phân tử có chứa liên kết ion

    Cho bảng độ âm điện dưới đây:

    F O C H K
    3,98 3,44   2,55  2,20 0,98

    Hợp chất nào sau đây trong phân tử có chứa liên kết ion?

    \triangle\mathrm\chi(K–F) = |3,98 – 0,98| = 3 ⇒ KF chứa liên kết ion.

    \triangle\mathrm\chi(O–H) = |3,44 – 2,20| = 1,24 ⇒ H2O chứa liên kết cộng hóa trị phân cực.

    \triangle\mathrm\chi(O–O) = |3,44 – 3,44| = 0 ⇒ O2 chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực.

    \triangle\mathrm\chi(C–H) = |2,55 – 2,20| = 0,35 ⇒ CH4 chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Số lượng cặp electron dùng chung

    Số lượng cặp electron dùng chung trong các phân tử H2, O2, N2, F2 lần lượt là:

    Nguyên tử H có 1 electron ở lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử H có xu hướng góp chung 1 electron để tạo thành phân tử H2. Công thức cấu tạo: H – H.

    Nguyên tử O có 6 electron ở lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử O có xu hướng góp chung 2 electron để tạo thành phân tử O2. Công thức cấu tạo: O = O.

    Nguyên tử N có 5 electron ở lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử N có xu hướng góp chung 3 electron để tạo thành phân tử N2. Công thức cấu tạo: N ≡ N.

    Nguyên tử F có 7 electron ở lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử F có xu hướng góp chung 1 electron để tạo thành phân tử F2. Công thức cấu tạo: F – F.

    Số lượng cặp electron dùng chung trong các phân tử H2, O2, N2, F2 lần lượt là: 1, 2, 3, 1

  • Câu 11: Nhận biết

    Hình thành liên kết hydrogen

    Liên kết hydrogen được hình thành như thế nào?

    Liên kết hydrogen được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết).

  • Câu 12: Vận dụng

    Hình thành liên kết H2O

    Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử H2O,

    Phân tử H2O được hình thành bởi 2 ion H+ và 1 ion O2-.

    Nguyên tử nguyên tố hydrogen cho đi 1 electron tạo thành H+ để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm

    Nguyên tử nguyên tố oxygen nhận 2 electron tạo thành O2- để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm Ne

  • Câu 13: Vận dụng

    Phân tử có liên kết phân cực nhất

    Phân tử nào sau đây có liên kết phân cực nhất?

    Xét độ chênh lệch độ âm điện của các nguyên tố trong phân tử. Các nguyên tử nào có độ chênh lệch độ âm điện càng lớn thì phân tử càng phân cực.

    Độ phân cực của các phân tử:

    \triangle_{\mathrm\chi}F2O = 3,98 - 3,44 = 0,54

    \triangle_{\mathrm\chi} H2O = 3,44 - 2,2 = 1,24

    \triangle_{\mathrm\chi}Cl2O = 3,44 - 3,16 = 0,18

    \triangle_{\mathrm\chi}N2O = 3,44 - 3,04 = 0,4

    \Rightarrow Sự phân cực: Cl2O < N2O < F2O < H2O

  • Câu 14: Thông hiểu

    Phân tử chất chỉ có các liên kết cộng hóa trị phân cực

    Phân tử chất nào sau đây chỉ có các liên kết cộng hóa trị phân cực?

     Ta có:

    0,4 < \triangle\mathrm\chi = 3,44 - 2,55 = 0,89 < 1,7

    \Rightarrow  H2O là hợp chất cộng hóa trị phân cực. 

  • Câu 15: Thông hiểu

    Nguyên tử nguyên tố nào có xu hướng đạt cấu hình e bền vững khí hiếm Ne

    Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?

    Ne (Z = 10): 1s22s22p6

    Fluorine (Z =9): 1s22s22p5 có 7 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne: 1s2s22p6

    Sulfur (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 có 5 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 3 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ar: 1s22s22p63s23p6

    Hydrogen (Z = 1): 1s1 có 1 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là He: 1s2

    Chlorine (Z=17): 1s22s22p63s23p5 có 7 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ar: 1s22s22p63s23p6

    Vậy nguyên tử nguyên tố Fluorine có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hóa học.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai

    Các nguyên tố phổ biến thuộc nhóm halogen (VIIA) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm: F (Z =9), Cl (Z= 17) , Br (Z = 35) và I (Z = 53). Đơn chất halogen tồn tại dạng phân tử X2, giữa các phân tử X2 thường có tương tác với nhau.

    a) Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X có dạng ns2np5. Đúng||Sai

    b) Tương tác giữa các phân tử X2 là tương tác van der Waals. Đúng||Sai

    c) Liên kết giữa các nguyên tử X2 là liên kết cộng hóa trị không phân cực. Đúng||Sai

    d) Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là F2. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Các nguyên tố phổ biến thuộc nhóm halogen (VIIA) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm: F (Z =9), Cl (Z= 17) , Br (Z = 35) và I (Z = 53). Đơn chất halogen tồn tại dạng phân tử X2, giữa các phân tử X2 thường có tương tác với nhau.

    a) Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X có dạng ns2np5. Đúng||Sai

    b) Tương tác giữa các phân tử X2 là tương tác van der Waals. Đúng||Sai

    c) Liên kết giữa các nguyên tử X2 là liên kết cộng hóa trị không phân cực. Đúng||Sai

    d) Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là F2. Sai||Đúng

    a) Đúng

    b) Đúng

    c) Đúng

    d) Sai vì

    Trong dãy halogen, tương tác van der Waals tăng theo sự tăng số electron (và proton) trong phân tử, làm tăng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất.

    Số electron (và proton) trong phân tử tăng theo thứ tự: F2 < Cl2 < Br2 < I2

    ⇒ Icó số electron (số proton) lớn nhất ⇒ Nhiệt độ sôi cao nhất.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Chọn phát biểu sai về sự xen phủ các orbital

    Phát biểu nào sau đây sai về các liên kết được tạo thành bởi sự xen phủ các orbital nguyên tử

    Liên kết ba gồm một liên kết σ và hai liên kết π

  • Câu 18: Nhận biết

    Chọn phát biểu đúng về liên kết cộng hóa trị

    Phát biểu nào sau đây đúng về liên kết cộng hóa trị?

    Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.

    Ví dụ: Liên kết cộng hóa trị giữa hai nguyên tử F trong phân tử Flourine (F2).

  • Câu 19: Nhận biết

    Khái niệm liên kết hydrogen

    Liên kết hydrogen là

    Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu, được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác có độ âm điện lớn (thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

    Liên kết hydrogen thường được biểu diễn bằng dấu ba chấm (…).

  • Câu 20: Nhận biết

    Lực hút tĩnh điện trong hợp chất

    Liên kết ion trong hợp chất KF được tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa

     Liên kết ion trong hợp chất KF được tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa cation K+ và anion F-.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo