Cấu hình của nguyên tử khí hiếm
Chọn cấu hình electrron của nguyên tố khí hiếm trong số các cấu hình electron của nguyên tử sau?
Khí hiếm có cấu hình dạng ns2np6 (ngoài ra có He là 1s2)
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Cấu hình của nguyên tử khí hiếm
Chọn cấu hình electrron của nguyên tố khí hiếm trong số các cấu hình electron của nguyên tử sau?
Khí hiếm có cấu hình dạng ns2np6 (ngoài ra có He là 1s2)
Liên kết ion
Liên kết ion là loại liên kết hóa học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
Liên kết ion là loại liên kết hóa học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa cation và anion.
Cation: ion mang điện tích dương
Ví dụ: Mg2+
Anion: ion mang điện tích âm
Ví dụ: O2-
Tìm nhận định không chính xác về liên kết ion
Nhận định không chính xác về liên kết ion là:
Nhận định không chính xác về liên kết ion là: Được hình thành bởi các cặp electron chung.
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu
Tính số phân tử mà nguyên tử trung tâm không thỏa mãn quy tắc octes
Cho công thức Lewis của các phân tử sau:

Số phân tử mà nguyên tử trung tâm không thỏa mãn quy tắc octet là
Các phân tử BCl3 (có 6 electron ở lớp ngoài cùng) và BeH2 (có 4 electron ở lớp ngoài cùng) có nguyên tử trung tâm không thỏa mãn quy tắc octet.
Ở các nút mạng của tinh thể sodium chloride
Ở các nút mạng của tinh thể sodium chloride là:
Ở các nút mạng của tinh thể natri clorua là các ion Na+, Cl−.
Giữa các phân tử C2H5OH
Giữa các phân tử C2H5OH
Giữa các phân tử C2H5OH tồn tại liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với O có độ âm điện lớn) và nguyên tử O còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

HF là acid yếu vì
Trong dãy HX, các acid HCl, HBr, HI là acid mạnh nhưng HF là acid yếu Vì:
Do trong các phân tử HF có liên kết hydrogen làm giảm tính acid của HF nên HF là acid yếu. Sơ đồ liên kết hydrogen giữa các phân tử hydrogen fluoride: ...F-H...F-H…
Để đạt được quy tắc octet nguyên tử Potassium phải nhường đi
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử Potassium (Z=19) phải nhường đi:
Potassium (Z= 19) có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p64s1
→ Có 1 electron lớp ngoài cùng.
Khí hiếm gần nhất là: Ar (Z = 18): 1s22s22p63s23p6
Do đó, nguyên tử potassium phải nhường đi 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững với 8 electron lớp ngoài cùng theo quy tắc octet.
Tương tác Van der Waals
Tương tác Van der Waals làm
Tương tác Van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.
Số ion có cấu hình electron của khí hiếm Ne
Cho các ion sau: Ca2+, F-, Al3+ và P3−. Số ion có cấu hình electron của khí hiếm neon là
Ca (Z = 20): [Ar]4s2 có 2 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm gần nhất là Ar.
⇒ Cấu hình electron của Ca2+ là: [Ar]
F (Z = 9): 1s22s22p5 có 7 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 1 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne.
⇒ Cấu hình electron của F− là: [Ne]
Al (Z = 13): [Ne]3s23p1 có 3 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhường 3 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne.
⇒ Cấu hình electron của Al3+ là: [Ne]
P (Z = 15): [Ne]3s23p3 có 5 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 3 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm gần nhất là Ar.
⇒ Cấu hình electron của P3− là: [Ar]
Vậy có 2 ion có cấu hình electron của khí hiếm neon.
Xác định oxide của nguyên tố có liên kết ion
Oxide của nguyên tố nào sau đây có liên kết ion?
Liên kết ion thường được hình thành khi kim loại điển hình tác dụng với phi kim điển hình.
→ Oxide của calcium là CaO có liên kết ion,
Liên kết cộng hóa trị phân cực
Chất nào sau đây không có liên kết cộng hóa trị phân cực?
Liên kết trong phân tử O2 là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Giải thích đặc tính của khí nitrogen
Khí nitrogen (N2) rất bền, ở nhiệt độ thường N2 khá trơ về mặt hóa học nên trong một số trường hợp đặc biệt, khí nitrogen được dùng để bơm lốp (vỏ) xe thay cho không khí có thể oxi hóa cao su theo thời gian. Vì sao nitrogen lại có đặc tính này?
Vì nitrogen có liên kết ba bền vững, năng lượng liên kết lớn
N2(g) → 2N(g) Eb = 945 kJ/mol
Cấu hình electron nguyên tử nitrogen (N): [He]2s22p3
Để đạt được cấu hình của khí hiếm gần nhất, mỗi nguyên tử N cùng góp chung 3 electron để tạo thành 3 cặp electron chung.
| Công thức electron | Công thức cấu tạo theo Lewis |
Tìm phát biểu không đúng về liên kết hydrogen
Phát biểu nào không đúng?
Liên kết hydrogen yếu hơn liên kết cộng hóa trị và liên kết ion.
Để đạt cấu hình bền vững nguyên tử Al phải
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử Al (Z= 13) phải?
Cấu hình e của Al (Z= 13): 1s22s22p63s23p1
→ Nguyên tử Al cần 3e để đạt cấu hình bền vững của Ne: 1s22s22p6.
Số lượng electron tham gia hình thành các liên kết
Số lượng electron tham gia hình thành liên kết đơn, đôi, ba lần lượt là
Mỗi liên kết được hình thành do sự dùng chung 1 cặp (tức 2 electron). Vậy:
Liên kết đơn được hình thành từ 2 electron.
Liên kết đôi được hình thành từ 4 electron.
Liên kết ba được hình thành từ 6 electron.
Liên kết trong phân tử nào dưới đây hình thành nhờ sự xen phủ orbital p-p
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p – p:
H (Z = 1): 1s1
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
N (Z = 7): 1s22s22p3
Liên kết trong phân tử H2 được hình thành nhờ sự xem phủ orbital s – s
Liên kết trong phân tử Cl2 được hình thành bởi sự xen phủ orbital p – p
Liên kết trong phân tử NH3 được hình thành bởi sự xen phủ orbital s – p
Liên kết trong phân tử HCl được hình thành bởi sự xen phủ orbital s – p
Liên kết hóa học
Trong phân tử HF, HCl, HBr, HI đều có chung 1 dạng liên kết đó là:
Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron chung lệch về phía 1 nguyên tử (có độ âm điện lớn hơn) gọi là liên kết cộng hóa trị có cực hay liên kết cộng hóa trị phân cực.
→ Liên kết trong phân tử HF, HCl, HBr, HI đều là các liên kết cộng hóa trị có cực.
Chọn phát biểu đúng về độ bền liên kết
Phát biểu nào sau đây đúng với độ bền của một liên kết?
Độ bền của liên kết tăng khi độ dài của liên kết giảm.
Liên kết hydrogen xuất hiện giữa
Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử cùng loại nào sau đây?
Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử H2O.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: