Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Phản ứng tạo thành sodium sulfide

    Cho bảng sau một số thông tin về các nguyên tố sodium và sulfur:

    Nguyên tố

    Sodium (Na)

    Sulfur

    Số hiệu nguyên tử

    11

    16

    Sodium sulfide là một hợp chất ion. Phản ứng tạo thành sodium sulfide nào sau đây đúng

    Giai đoạn 1: Na → Na+ + 1e

    Cấu hình [Ne]3s1  [Ne]

                                       S + 2e → S2-

    Cấu hình electron: [Ne]3s23p4 [Ar]

    Giai đoạn 2: Cation Na+ và anion S2- hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo liên kết ion

    2Na+ + S2- → Na2S

    Phản ứng tạo thành sodium sulfide là 2Na + S \overset{t^{o} }{ightarrow} Na2S

  • Câu 2: Thông hiểu

    Chọn câu không đúng

    Điều nào dưới đây không đúng khi nói về hợp chất sodium oxide (CaO)?

    Na2O phản ứng với nước tạo thành dung dịch trong suốt.

    Na2O + 2H2O → 2NaOH.

  • Câu 3: Vận dụng

    Phân tử CH3OH

    Giữa các phân tử CH3OH

    Giữa các phân tử CH3OH tồn tại liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với O có độ âm điện lớn) và nguyên tử O còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

  • Câu 4: Nhận biết

    Tìm phát biểu không đúng về liên kết hydrogen

    Phát biểu nào không đúng?

    Liên kết hydrogen yếu hơn liên kết cộng hóa trị và liên kết ion.

  • Câu 5: Nhận biết

    Liên kết cộng hoá trị phân cực

    Chất nào sau đây có liên kết cộng hoá trị phân cực?

    Phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực là HCl.

    Phân tử có liên kết cộng hóa trị không phân cực là O2 và N2

    Phân tử có liên kết ion là MgO.

  • Câu 6: Vận dụng

    Phần trăm khối lượng của R

    Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6. Phần trăm khối lượng của R trong oxide cao nhất là

    Cấu hình electron của R+: 1s22s2 2p6 3s2 3p6.

    Nguyên tử R nhường 1 electron để tạo thành cation R+:

    R  → R+ + 1e.

    ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p63s23p64s1 (Z = 19).

    ⇒ R là K, có hóa trị I.

    Oxide cao nhất của R là: K2O.

    \%\;_K=\frac{39.2}{39.2+16}.100\%=82,98\%

  • Câu 7: Nhận biết

    Khí hiếm không có 8 electron lớp ngoài cùng

    Khí hiếm nào không có 8 electron lớp ngoài cùng?

     Helium (He) có cấu hình 1s2 \Rightarrow  Helium không có 8 electron lớp ngoài cùng.

  • Câu 8: Thông hiểu

    So sánh nhiệt độ sôi của CH3OH với CH3Cl và giải thích

    So sánh nhiệt độ sôi của CH3OH với CH3Cl. Giải thích.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    So sánh nhiệt độ sôi của CH3OH với CH3Cl. Giải thích.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Nhiệt độ sôi CH3OH cao hơn CH3Cl.

    Giải thích: giữa các phân tử CH3OH có liên kết hydrogen với nhau.

  • Câu 9: Nhận biết

    Quá trình tạo thành ion Ca2+

    Quá trình tạo thành ion Ca2+ nào sau đây đúng?

    Calcium có 2 electron lớp ngoài cùng, có xu hướng nhường đi 2 electron khi hình thành liên kết hóa học.

    Ca → Ca2+ + 2e

  • Câu 10: Nhận biết

    Ion được tạo thành từ X (Z = 11) theo quy tắc Octet có số electron là

    Nguyên tử X có 11 electron. Ion được tạo thành từ X theo quy tắc Octet có số electron là?

    Nguyên tử X có 11 electron = cấu hình electron: 1s22s22p63s1 → có 1 elctron lớp ngoài cùng → xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.

    X→ X+ + le

    Do đó ion X có 11- 1 = 10 (electron)

  • Câu 11: Thông hiểu

    Tính số nguyên tử có xu hướng nhận thêm electron để đạt cấu hình bền vững

    Trong các nguyên tử của các nguyên tố sau: Ca, Cl, Fe, O, Mg. Có bao nhiêu nguyên tử có xu hướng nhận thêm electron để đạt tới cấu hình bền vững?

    Các nguyên tử của các nguyên tố phi kim có xu hướng nhận thêm electron để đạt tới cấu hình bền vững: Cl, O.

    Cấu hình electron của Ca: 1s22s22p63s23p64s2

    \Rightarrow Ca có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình bền vững.

    Cấu hình electron của Cl: 1s22s22p63s23p5

    \Rightarrow Cl có xu hướng nhận 1 electron để đạt tới cấu hình bền vững.

    Cấu hình electron của Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2

    \Rightarrow Fe có xu hướng nhường 2 hoặc 3 electron để đạt tới cấu hình bền vững.

    Cấu hình electron của O: 1s22s22p4

    \Rightarrow O có xu hướng nhận 2 electron để đạt tới cấu hình bền vững.

    Cấu hình electron của Mg: 1s22s22p63s2

    \Rightarrow Mg có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình bền vững.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Số hợp chất mà phân tử chứa liên kết ion

    Cho các hợp chất sau: NH3, Al2O3, H2S, NaCl, H2O. Số hợp chất mà phân tử chứa liên kết ion là?

    Hợp chất mà phân tử chứa liên kết ion là: Al2O3, NaCl.

  • Câu 13: Vận dụng

    Số lượng cặp electron dùng chung

    Số lượng cặp electron dùng chung trong các phân tử H2, O2, N2, Cl2 lần lượt là:

    Nguyên tử H (Z = 1): 1s2

    ⇒ có 1 electron ở lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử H có xu hướng góp chung 1 electron để tạo thành phân tử H2. Công thức cấu tạo: H – H.

    Nguyên tử O (Z = 8): 1s22s22p4

    ⇒ có 6 electron ở lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử O có xu hướng góp chung 2 electron để tạo thành phân tử O2. Công thức cấu tạo: O = O.

    Nguyên tử N (Z = 7): 1s22s22p3

    ⇒ có 5 electron ở lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử N có xu hướng góp chung 3 electron để tạo thành phân tử N2. Công thức cấu tạo: N ≡ N.

    Nguyên tử Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5

    ⇒ có 7 electron ở lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử Cl có xu hướng góp chung 1 electron để tạo thành phân tử Cl2. Công thức cấu tạo: Cl – Cl.

    Số lượng cặp electron dùng chung trong các phân tử H2, O2, N2, F2 lần lượt là: 1, 2, 3, 1.

  • Câu 14: Nhận biết

    Lí do H2O có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước tốt hơn CH4

    H2O có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước tốt hơn CH4 vì lí do nào sau đây?

    H2O có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước tốt hơn CH4 vì H2O có liên kết hydrogen, còn CH4 thì không có.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Khí hiếm có nhiệt độ sôi cao nhất

    Trong các khí hiếm sau, khí hiếm có nhiệt độ sôi cao nhất là

    Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử trong nhóm VIIIA gồm có Ne, Ar, Kr và Xe, bán kính nguyên tử tăng đồng thời khối lượng nguyên tử tăng ⇒ Tương tác Van der Waals tăng ⇒ Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng.

    Vậy Xe có nhiệt độ sôi cao nhất.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cấu hình electron của khí hiếm tương ứng

    Ion lithium có cấu hình electron của khí hiếm tương ứng nào

    Lithium (Z = 3): 1s22s1 ⇒ Có 1 electron lớp ngoài cùng.

    Khí hiếm gần nhất là: He (Z = 2): 1s2

    Do đó, nguyên tử Li có xu hướng nhường 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.

    Li ⟶ Li+ + 1e

    1s22s11s2

    Vậy ion lithium có cấu hình electron của khí hiếm He.

  • Câu 17: Nhận biết

    Hợp chất ion thường là

    Trong tinh thể ion, giữa các ion có lực hút tĩnh điện rất mạnh nên các hợp chất ion thường là

    Trong tinh thể ion, giữa các ion có lực hút tĩnh điện rất mạnh nên các hợp chất ion thường là chất rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi ở điều kiện thường.

    Các tinh thể ion khá rắn chắc, nhưng khá giòn. Đây là tính chất đặc trưng của tinh thể ion.

    thể ion, giữa các ion có lực hút tĩnh điện rất mạnh nên các hợp chất ion thường là chất rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi ở điều kiện thường.

    Các tinh thể ion khá rắn chắc, nhưng khá giòn. Đây là tính chất đặc trưng của tinh thể ion.

  • Câu 18: Nhận biết

    Sự xen phủ giữa các orbital cùng loại

    Liên kết trong phân tử nào đưới đây không được hình thành do sự xen phủ giữa các
    orbital cùng loại (ví dụ cùng là orbital s, hoặc cùng là orbital p)?

     Liên kết trong phân tử NH3 được hình thành do AO s (của H) xen phủ với AO p (của N). 

     

  • Câu 19: Thông hiểu

    Phân tử có liên kết mang nhiều tính ion nhất

    Cho các phân tử sau: HCl, NaCl, CaCl2, AlCl3

    Phân tử có liên kết mang nhiều tính ion nhất là

    Phân tử có liên kết mang nhiều tính ion nhất ⇒ Δ\chi lớn nhất.

    Dựa vào các đáp án trên ta thấy H, K, Ba, Al đều liên kết với Cl ⇒ Δ\chi lớn nhất khi kim loại có độ âm điện nhỏ nhất .

    Kim loại K là kim loại điển hình, có tính kim loại mạnh nhất ⇒ có độ âm điện nhỏ nhất ⇒ Phân tử KCl có liên kết mang nhiều tính ion nhất.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Tính số cặp electron dùng chung

    Trong một phân tử CO2 có số cặp electron chung là

    O (Z = 8): [He]2s22p4 ⇒ có 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững ⇒ góp 2 electron.

    C (Z = 6): [He]2s22p2 ⇒ có 4 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 4 electron để đạt cấu hình electron bền vững ⇒ góp 4 electron tạo 4 cặp electron dùng chung với O.

    Sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử CO2:

     Vậy trong một phân tử CO2 có 4 cặp electron chung. 

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo