Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Liên kết cộng hóa trị không phân cực

    Dãy phân tử nào cho dưới đây đều có liên kết cộng hóa trị không phân cực?

    Liên kết cộng hóa trị không phân cực là liên kết mà trong đó đôi electron dùng chung không bị lệch về phía nguyên tử nào cả.

    ⇒ Liên kết cộng hóa trị không cực thường được hình hình thành giữa các nguyê tử của cùng một nguyên tố.

    ⇒ Dãy phân tử đều có liên kết cộng hóa trị không phân cực là: Cl2, O2, N2, F2.

  • Câu 2: Nhận biết

    Khi nào tương tác van der Waals tăng

    Tương tác van der Waals tăng khi

     Tương tác van der Waals tăng khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Xác định những phát biểu không đúng

    Cho biết năng lượng liên kết H – I và H – Br lần lượt là 297 kJ mol-1 và 364 kJ mol-1. Những phát biểu nào sau đây là không đúng?

    Năng lượng liên kết càng thấp, liên kết càng kém bền và càng dễ bị phá vỡ. 

    \Rightarrow Khi đun nóng, HI bị phân hủy (thành H2 và I2) ở nhiệt độ thấp hơn so với HBr (thành H2 và Br2).

  • Câu 4: Nhận biết

    Nguyên tắc octet

    Theo nguyên tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như?

    Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

  • Câu 5: Vận dụng

    Phân tử giữa halogen nào với hydrogen có độ phân cực nhất

    Cho giá trị độ âm điện tương đối theo Pauling của các nguyên tố sau: F (3,98); Cl (3,16); Br (2,96); I (2,68) và H (2,20). Phân tử giữa halogen nào với hydrogen có độ phân cực nhất?

    Hiệu độ âm của

    H với F: 3,98 – 2,20 = 1,78

    H với Cl: 3,16 – 2,20 = 0,96

    H với Br: 2,96 – 2,20 = 0,76

    H với I: 2,68 – 2,20 = 0,48

    Hiệu độ âm điện của H và F lớn nhất nên độ phân cực của H và F lớn nhất.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Nguyên tử C và H trong các hydrocarbon không thỏa mãn quy tắc octet

    Nguyên tử C và H trong các hydrocarbon nào dưới đây không thỏa mãn quy tắc octet? Biết rằng mỗi gạch (−) trong công thức biểu diễn 2 electron hóa trị chung.

    - Xét H – C ≡ C – H

    Mỗi nguyên tử C có 4 gạch (−) xung quanh ⇒ có 4 đôi electron chung xung quanh ⇒ có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng ⇒ đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

    Mỗi nguyên tử H có 1 gạch (−) xung quanh ⇒ có 1 đôi electron chung xung quanh ⇒ có 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng ⇒ đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm He.

    ⇒ Công thức H – C ≡ C – H thỏa mãn quy tắc octet.

    - Xét H2C = CH2

    Mỗi nguyên tử C có 4 gạch (−) xung quanh (2 gạch giữa C với C và 2 gạch với H) ⇒ có 4 đôi electron chung xung quanh ⇒ có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng ⇒ đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

    Mỗi nguyên tử H có 1 gạch (−) xung quanh ⇒ có 1 đôi electron chung xung quanh ⇒ có 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng ⇒ đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm He.

    ⇒ Công thức H2C = CH2 thỏa mãn quy tắc octet.

    - Xét H3C – CH3

    Mỗi nguyên tử C có 4 gạch (−) xung quanh (1 gạch giữa C với C và 3 gạch với H) ⇒ có 4 đôi electron chung xung quanh ⇒ có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng ⇒ đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

    Mỗi nguyên tử H có 1 gạch (−) xung quanh ⇒ có 1 đôi electron chung xung quanh ⇒ có 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng ⇒ đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm He.

    ⇒ Công thức H3C – CH3 thỏa mãn quy tắc octet.

    - Xét CH3

    Mỗi nguyên tử C có 3 gạch (−) xung quanh (3 gạch với H) ⇒ có 3 đôi electron chung xung quanh ⇒ có 6 electron ở lớp vỏ ngoài cùng ⇒ không đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

    Mỗi nguyên tử H có 1 gạch (−) xung quanh ⇒ có 1 đôi electron chung xung quanh ⇒ có 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng ⇒ đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm He.

    ⇒ Công thức CH3 không thỏa mãn quy tắc octet.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Số phát biểu sai về liên kết hydrogen

    Cho các phát biểu sau về sự tạo thành liên kết hydrogen?

    (1) Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,….

    (2) Nguyên tử liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.

    (3) Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử thuộc nhóm kim loại kiềm và kiềm thổ.

    (4) Nguyên tử liên kết với hydrogen phải có cấu hình electron bền vững.

    Số phát biểu sai là:

    Phát biểu (3), (4) ⇒ Sai

    Liên kết hydrogen liên phân tử là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H (thường trong các liên kết H – F, H = N, H – O ở phân tử này) với một trong các nguyên tử có độ âm điện mạnh (thường là N, O, F) ở một phân tử khác còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết

  • Câu 8: Vận dụng

    Xác định liên kết hóa học trong CaX2

    Tổng số hạt cơ bản của phân tử CaX2 là 288, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 72. Biết số hạt e, p, n của Ca lần lượt là 20, 20, 20 và độ âm điện của Ca, S, Br Cl lần lượt là 1,0; 2,58; 2,96; 3,16. Liên kết hóa học trong CaX2

    Gọi p, n lần lượt là số hạt proton và số hạt notron trong nguyên tử X, ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}3.20\;+\;2.\;(\;2\mathrm p\;+\;\mathrm n)\;=\;288\\(2.2\mathrm p\;+\;2.20\;)\;-\;(2\mathrm n\;+\;20)\;=\;72\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm n\;=\;44\\\mathrm p\;=\;35\end{array}ight.

    X có Z = 35 nên X là Br

    Hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tử Ca và Br là:

    \triangle_{\mathrm\chi}\;=\;2,96\;-\;1\;=\;1,96\;>\;1,7

    \Rightarrow CaX2 có liên kết ion.

  • Câu 9: Nhận biết

    Bản chất của liên kết cộng hóa trị

    Bản chất của liên kết cộng hóa trị là

    Bản chất của liên kết cộng hóa trị là sự dùng chung cặp electron hóa trị

  • Câu 10: Thông hiểu

    Nguyên tử nguyên tố có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của Ar

    Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học? 

    Khí hiếm argon (Z = 18): 1s22s22p63s23p6

    - Magnesium (Z = 12): 1s22s22p63s2 có 2 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhường đi  2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne: 1s22s22p6

    - Oxygen (Z = 8): 1s22s22p4 có 6 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne: 1s22s22p6

    - Lithium (Z = 3): 1s22s1 có 1 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhường đi 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là He: 1s2

    - Chlorine (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 có 7 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ar: 1s22s22p63s23p6.

    Vậy nguyên tử nguyên tố chlorine có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học.

  • Câu 11: Vận dụng

    Xác định nhiệt độ sôi

    Nhiệt độ sôi của từng chất methane, ethane, propane, và butane là 1 trong 4 nhiệt độ sau. 0°C, - 164°C, -42°C và -88°C. Nhiệt độ sôi -164°C là của chất nào sau đây?

    Tương tác Van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất. Khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng thì tương tác Van der Waals tăng.

    Methane có khối lượng phân tử nhỏ nhất → Tương tác van der Waals yếu nhất → Nhiệt độ sôi thấp nhất

    → Methane có nhiệt độ sôi là -164°C

  • Câu 12: Nhận biết

    X có điện tích hạt nhân là +20 khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng

    Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +20. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng?

    Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +20 → ZX =20

    → Cấu hình electron: 1s22s22p2 → có 2 elctron lớp ngoài cùng

    → xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.

  • Câu 13: Nhận biết

    Một loại liên kết rất yếu

    Một loại liên kết rất yếu, hình thành bởi tương tác hút tĩnh điện giữa các cực trái dấu của phân tử là:

    Tương tác Van der Waals là một loại liên kết rất yếu, hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các cực trái dấu của phân tử. 

  • Câu 14: Nhận biết

    Liên kết ion được hình thành do

    Liên kết ion được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các

    Liên kết ion là loại liên kết hóa học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa cation và anion.

    Cation: ion mang điện tích dương (Ví dụ: Ba2+)

    Anion: ion mang điện tích âm (Ví dụ: O2-).

  • Câu 15: Vận dụng

    Quá trình hình thành phân tử NaF

    Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử NaF:

    Ta có: 

    Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 ⇒ Có 1 electron lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhường 1 electron. 

    F (Z = 9): 1s22s22p5 ⇒ Có 7 electron lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhận 1 electron. 

    Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử NaF: nguyên tử Na nhường 1 electron hóa trị tạo thành hạt mang điện tích dương, nguyên tử F nhận 1 electron tạo thành hạt mang điện tích âm.

    Các hạt này đều đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet và có điện tích trái dấu nên hút nhau.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Loại liên kết trong hợp chất

    Cation M+ có cấu hình electron là 1s22s22p6 liên kết với nguyên tử oxygen để tạo thành hợp chất M2O. Loại liên kết trong hợp chất này là:

    M0 → M+ + 1e

    Cấu hình electron của M+ 1s22s22p6

    Cấu hình electron của M 1s22s22p63s1 ⇒ M là Na là kim loại điện hình liên kết với nguyên tử oxygen tạo ra hợp chất Na2O. 

    ⇒ Loại liên kết trong hợp chất này là liên kết ion

  • Câu 17: Nhận biết

    Xác định liên kết hóa học

    Liên kết hóa học trong phân tử KCl là:

    Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu, thường được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.

    ⇒ Liên kết hóa học trong phân tử KCl là liên kết ion.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Phân tử có liên kết ion

    Cho giá trị độ âm điện của một số nguyên tố sau: Na (0,93); Li (0,98); Mg (1,31); Al (1,61); P (2,19); S (2,58); Br (2,96) và Cl (3,16).

    Phân tử nào sau đây có liên kết ion?

    Dựa vào hiệu độ âm điện của các nguyên tử, dự đoán loại liên kết:

    0 ≤ |Δ\chi| < 0,4: liên kết cộng hóa trị không phân cực

    0,4 ≤ |Δ\chi| < 1,7: liên kết cộng hóa trị phân cực.

    \chi| ≥ 1,7: liên kết ion

    \chi(Na3P) = |0,93 – 2,19| = 1,26

    \chi(MgS) = |1,31 – 2,58| =1,27

    \chi(AlCl3) = |1,61 – 3,16| = 1,55

    \chi(LiBr) = |0,98 – 2,96| = 1,98 > 1,7 ⇒ Liên kết ion.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai

    Cho biết năng lượng liên kết của H–F là 565 KJ mol-1; H–Cl là 431 kJ mol-1; H–Br là 364 kJ mol-1; H–I là 297 kJ mol-1.

    a) HF, HCl, HBr, HI tạo được liên kết hydrogen với các phân tử cùng loại. Sai||Đúng

    b) Khi đun nóng, HI bị phân hủy (thành H2và I2) ở nhiệt độ thấp hơn so với HBr (thành H2và Br2). Đúng||Sai

    c) Liên kết H – I là bền vững hơn so với liên kết H – Br. Sai||Đúng

    d) Độ dài liên kết của H-Cl lớn hơn của H-Br. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho biết năng lượng liên kết của H–F là 565 KJ mol-1; H–Cl là 431 kJ mol-1; H–Br là 364 kJ mol-1; H–I là 297 kJ mol-1.

    a) HF, HCl, HBr, HI tạo được liên kết hydrogen với các phân tử cùng loại. Sai||Đúng

    b) Khi đun nóng, HI bị phân hủy (thành H2và I2) ở nhiệt độ thấp hơn so với HBr (thành H2và Br2). Đúng||Sai

    c) Liên kết H – I là bền vững hơn so với liên kết H – Br. Sai||Đúng

    d) Độ dài liên kết của H-Cl lớn hơn của H-Br. Sai||Đúng

    a) Sai vì

    Chỉ có HF mới tạo được liên kết hydrogen với các phân tử cùng loại; còn HCl, HI, HBr, thì không.

    b) Đúng.

    c) Sai vì

    Giá trị năng lượng liên kết là thức đo độ bền liên kết nên năng lượng liên kết càng lớn thì liên kết càng bền.

    → So sánh độ bền liên kết: H–F > H–Cl > H–Br > H–I.

    d) Sai vì

    Liên kết càng bền thì độ dài liên kết càng ngắn

    Độ dài liên kết HCl ngắn hơn của HBr.

  • Câu 20: Nhận biết

    Loại liên kết bền nhất trong liên kết cộng hóa trị

    Trong các hợp chất cộng hóa trị, loại liên kết nào sau đây bền nhất?

    Trong hợp chất cộng hóa trị, liên kết ba bền nhất. 

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo