Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Xác định hợp chất trong phân tử có chứa liên kết ion

    Cho bảng độ âm điện dưới đây:

    F O C H K
    3,98 3,44   2,55  2,20 0,98

    Hợp chất nào sau đây trong phân tử có chứa liên kết ion?

    \triangle\mathrm\chi(K–F) = |3,98 – 0,98| = 3 ⇒ KF chứa liên kết ion.

    \triangle\mathrm\chi(O–H) = |3,44 – 2,20| = 1,24 ⇒ H2O chứa liên kết cộng hóa trị phân cực.

    \triangle\mathrm\chi(O–O) = |3,44 – 3,44| = 0 ⇒ O2 chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực.

    \triangle\mathrm\chi(C–H) = |2,55 – 2,20| = 0,35 ⇒ CH4 chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực.

  • Câu 2: Vận dụng

    Số liên kết σ và π trong phân tử C2H4

    Số liên kết σ và π có trong phân tử C2H4 lần lượt là?

    Liên kết đơn là liên kết .

    Liên kết đôi gồm 1 liên kết  và 1 liên kết

    Trong phân tử C2H4, có 4 liên đơn kết C – H và 1 liên kết đôi C = C. Vì thế, số liên kết  và  có trong phân tử C2H4 lần lượt là 5 và 1.

  • Câu 3: Nhận biết

    Liên kết ion

    Liên kết ion là loại liên kết hóa học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?

    Liên kết ion là loại liên kết hóa học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa cation và anion.

    Cation: ion mang điện tích dương

    Ví dụ: Mg2+

    Anion: ion mang điện tích âm

    Ví dụ: O2-

  • Câu 4: Nhận biết

    Sự xen phủ giữa các orbital cùng loại

    Liên kết trong phân tử nào đưới đây không được hình thành do sự xen phủ giữa các
    orbital cùng loại (ví dụ cùng là orbital s, hoặc cùng là orbital p)?

     Liên kết trong phân tử NH3 được hình thành do AO s (của H) xen phủ với AO p (của N). 

     

  • Câu 5: Vận dụng

    Chất có thể tạo liên kết hydrogen với chính nó

    Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen với chính nó?

    Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:

    • Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...
    • Nuyên tử F, O, N liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặt electron hóa trị chưa liên kết.

    \Rightarrow CO2, F2, H2 không có liên kết hydrogen.

  • Câu 6: Nhận biết

    Một loại liên kết rất yếu

    Một loại liên kết rất yếu, hình thành bởi tương tác hút tĩnh điện giữa các cực trái dấu của phân tử là:

    Tương tác Van der Waals là một loại liên kết rất yếu, hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các cực trái dấu của phân tử. 

  • Câu 7: Thông hiểu

    Nhận định nào sau đây không đúng

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

     Hợp chất NaNO3 tạo nên bởi các ion đơn nguyên tử (Na+) và đa nguyên tử (NO3-)

    Na+ + NO3- → NaNO3

  • Câu 8: Thông hiểu

    Phân tử chất chỉ có các liên kết cộng hóa trị phân cực

    Phân tử chất nào sau đây chỉ có các liên kết cộng hóa trị phân cực?

     Ta có:

    0,4 < \triangle\mathrm\chi = 3,44 - 2,55 = 0,89 < 1,7

    \Rightarrow  H2O là hợp chất cộng hóa trị phân cực. 

  • Câu 9: Thông hiểu

    Liên kết hydrogen xuất hiện giữa

    Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử cùng loại nào sau đây?

     Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử H2O.

  • Câu 10: Nhận biết

    Khi nào tương tác van der Waals tăng

    Tương tác van der Waals tăng khi

     Tương tác van der Waals tăng khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng.

  • Câu 11: Nhận biết

    Nguyên nhân làm cho các liên kết phân cực

    Nguyên nhân làm cho các liên kết phân cực là

     Nguyên nhân làm cho các liên kết phân cực là sự chênh lệch độ âm điện lớn.

  • Câu 12: Vận dụng

    Phần trăm khối lượng của R

    Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6. Phần trăm khối lượng của R trong oxide cao nhất là

    Cấu hình electron của R+: 1s22s2 2p6 3s2 3p6.

    Nguyên tử R nhường 1 electron để tạo thành cation R+:

    R  → R+ + 1e.

    ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p63s23p64s1 (Z = 19).

    ⇒ R là K, có hóa trị I.

    Oxide cao nhất của R là: K2O.

    \%\;_K=\frac{39.2}{39.2+16}.100\%=82,98\%

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cặp nguyên tử không tạo hợp chất

    Cặp nguyên tử nào sau đây không tạo hợp chất dạng \mathrm X_2^+\mathrm Y^{2-}hoặc \mathrm X_{}^{2+}{\mathrm Y}_2^-?

    + Trong hợp chất  \mathrm X_2^+\mathrm Y^{2-}

    Nguyên tử X nhường 1 electron tạo thành X+ ⇒ Na, K thỏa mãn

    Nguyên tử Y nhận 2 electron tạo thành Y2‾  ⇒ O, S thỏa mãn

    + Trong hợp chất \mathrm X_{}^{2+}{\mathrm Y}_2^-

    Nguyên tử X nhường 2 electron tạo thành X2+ ⇒ Ca thỏa mãn

    Nguyên tử Y nhận 1 electron tạo thành Y‾ ⇒ Cl thỏa mãn, O không thỏa mãn.

    Vậy cặp Ca và O không thỏa mãn

  • Câu 14: Nhận biết

    Công thức cấu tạo của SO2 theo quy tắc octet

    Theo quy tắc octet thì công thức cấu tạo của phân tử SO2

    Theo qui tắc octet thì công thức cấu tạo của phân tử SO2 là O = S → O. 

    Vì S và O mỗi nguyên tố đưa ra một cặp electron để góp chung, như vậy S còn 2 cặp electron nữa sẽ đưa ra một cặp electron cho O.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Nguyên nhân khi trưng cất rượu C2H5OH bay hơi trước H2O

    Tại sao khi chưng cất rượu, C2H5OH bay hơi trước H2O mà C2H5OH có khối lượng phân tử lớn hơn H2O?

    Mặc dù C2H5OH có khối lượng phân tử lớn hơn H2O nhưng các phân tử nước liên kết chặt chẽ với nhau bằng liên kết hydrogen

    \Rightarrow Nhiệt độ sôi của H2O cao hơn C2H5OH.

    \Rightarrow Khi chưng cất, C2H5OH ở điểm sôi thấp hơn nên bay hơi trước.

  • Câu 16: Nhận biết

    Tính số electron hóa trị của nguyên tử chlorine

    Nguyên tử chlorine có Z = 17. Số electron hóa trị của nguyên tử chlorine là

    Cấu hình electron của nguyên tử chlorine (Z = 17): 1s22s22p63s23p5.

    Electron cuối cùng điền vào phần lớp p \Rightarrow Chlorine thuộc nhóm A.

    \Rightarrow Số electron hóa trị = Số electron lớp ngoài cùng = 7.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Xu hướng tạo lớp vỏ bền vững hơn khi kim loại điểm hình tác dụng với phi kim điển hình

    Xu hướng tạo lớp vỏ bền vững hơn của nguyên tử thể hiện như thế nào khi kim loại điểm hình tác dụng với phi kim điển hình?

    Kim loại có xu hướng nhường electron, phi kim có xu hướng nhận electron.

    ⇒ Kim loại nhường electron, phi kim nhận electron từ nguyên tử kim loại để cả kim loại và phi kim cùng đạt cấu hình electron bền vững.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Xu hướng cơ bản của nguyên tử Flourine

    Nguyên tử Flourine có Z = 9. Xu hướng cơ bản của nguyên tử Flourine khi hình thành liên kết hóa học là

    Cấu hình electron nguyên tử của Flourine  (F): 1s22s22p5 (có 7 electron ở lớp vỏ ngoài cùng).

    → Xu hướng cơ bản của nguyên tử Flourine khi hình thành liên kết hóa học là nhận thêm 1 electron để đạt được lớp vỏ có 8 electron ở lớp ngoài cùng như của khí hiếm Neon.

  • Câu 19: Vận dụng

    Xác định liên kết trong phân tử

    Tổng số hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là 36. Trong đó số hạt mang điện tích nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Xác định công thức hóa học của X với oxygen là liên kết gì?

    Ta có tổng số hạt cơ bản của nguyên tố X là 36, suy ra :

    p + e + n = 36

    ⇒ 2p + n = 36 (1)

    Số hạt mang điện tích nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt

    2p - n = 12 (2)

    Từ (1) và (2) ta có: p = e = 12

    n = 12

    Nguyên tố X là Mg có công thức với hợp chất oxygen là MgO

    Liên kết trong phân tử MgO là liên kết ion.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Chất có liên kết công hóa trị phân cực và không phân cực

    Chất vừa có liên kết cộng hóa trị phân cực, vừa có liên kết cộng hóa trị không phân cực là:

    Phân tử C2F6 vừa có liên kết cộng hóa trị phân cực (liên kết giữa C và F), vừa có liên kết công hóa trị không phân cực (liên kết giữa C với C). 

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo