Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Chỉ ra nội dung sai khi nói về ion

    Chỉ ra nội dung sai khi nói về ion:

     Ion âm gọi là anion, ion dương gọi là cation.

  • Câu 2: Nhận biết

    Khi nào tương tác van der Waals tăng

    Tương tác van der Waals tăng khi

     Tương tác van der Waals tăng khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Al3+ có cấu hình e giống khí hiếm nào

    Ion Al3+ có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm nào?

     Al (Z = 13): [Ne]3s23p1 có 3 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhường 3 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne.

  • Câu 4: Vận dụng

    Xác định liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y

    Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết: 

    • X có 1 electron lớp ngoài cùng, electron cuối cùng điền vào phân lớp 4s

    \Rightarrow X thuộc chu kì 4, nhóm IA.

    • Y có 7 electron lớp ngoài cùng, electron cuối cùng điền vào phân lớp 2p

    \Rightarrow Y thuộc chu kì 2, nhóm VIIA.

    X và Y là kim loại điển hình và phim kim điển hình nên liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết ion.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Lực liên kết

    Số lượng liên kết giữa các phân tử càng nhiều, lực liên kết càng mạnh thì

    Số lượng liên kết giữa các phân tử càng nhiều, lực liên kết càng mạnh thì càng cần nhiều năng lượng để phá vỡ liên kết giữa chúng. Khi đó, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của chất đó càng cao.

  • Câu 6: Nhận biết

    Sự khác nhau của cặp electron liên kết trong hai loại liên kết cộng hóa trị

    Cặp electron liên kết trong liên kết cộng hóa trị phân cực và liên kết cộng hóa trị không phân cực có sự khác nhau là

    Cặp electron liên kết trong liên kết cộng hóa trị phân cực và liên kết cộng hóa trị không phân cực có sự khác nhau là cặp electron liên kết trong liên kết cộng hóa trị phân cực bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn, còn cặp electron liên kết trong liên kết cộng hóa trị không phân cực không bị lệch về phía nguyên tử nào.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Chọn phát biểu sai

    Cho các nguyên tố X (ns1), Y (ns2), Z (ns2np5) đều thuộc chu kì nhỏ. Chọn phát biểu sai:

    B là kim loại nhóm IIA, X là phi kim điển hình nhóm VIIA. Liên kết tạo thành là liên kết ion. 

  • Câu 8: Thông hiểu

    Sự hình thành phân tử CaO

    Phân tử BaO được hình thành do

    Phân tử BaO được hình thành do sự kết hợp giữa ion Ba2+ và ion O2–.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Nhận định nào sau đây không đúng

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

     Hợp chất NaNO3 tạo nên bởi các ion đơn nguyên tử (Na+) và đa nguyên tử (NO3-)

    Na+ + NO3- → NaNO3

  • Câu 10: Nhận biết

    Các kim loại có 1, 2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng có xu hướng

    Các kim loại có 1, 2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng có xu hướng

    Các kim loại có 1, 2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng có xu hướng nhường 1, 2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng để tạo thành ion dương tương ứng có 8 electron lớp ngoài cùng.

  • Câu 11: Vận dụng

    Tính số loại liên kết hydrogen tối đa trong dung dịch NH3

    Ammonia là một hợp chất vô cơ có công thức phân tử NH3. Ở điều kiện tiêu chuẩn, nó là một chất khí, không màu, có mùi khai, tan nhiều trong nước do hình thành liên kết hydrogen với phân tử nước. Trong dung dịch NH3 (hỗn hợp NH3 và H2O) tồn tại tối đa bao nhiêu loại liên kết hydrogen? 

    Trong dung dịch NH3 (hỗn hợp NH3 và H2O) tồn tại 4 loại liên kết hydrogen: 

    Kiểu 1
    Kiểu 2
    Kiểu 3
    Kiểu 4

     

  • Câu 12: Nhận biết

    Nguyên tử Lithium

    Nguyên tử Lithium (Z = 3) có xu hướng tạo ra lớp electron ngoài cùng như khí hiếm

     Lithium (Z = 3) có cấu hình electron: 1s22s1

    ⇒ có 1 electron lớp ngoài cùng

    ⇒ có xu hướng nhường 1 electron tạo ra lớp ngoài cùng bền vững như khí hiếm He: 1s2

  • Câu 13: Thông hiểu

    Chọn phát biểu đúng

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Phát biểu đúng là: Liên kết hydrogen giữa các phân tử H2O mạnh hơn liên kết hydrogen giữa các phân tử C, H, OH.

    Liên kết hydrogen yếu hơn tương tác van der Waals (sai): Liên kết hydrogen mạnh hơn tương tác Van der Waals.

    Liên kết ion và liên kết cộng hóa trị yếu hơn liên kết hydrogen (sai): Liên kết ion và liên kết cộng hóa trị mạnh hơn liên kết hydrogen.

    Sự chuyển động không ngừng của các electron tạo nên các lưỡng cực vĩnh cửu (sai): Sự chuyển động không ngừng của các electron tạo nên các lưỡng cực tạm thời.

  • Câu 14: Vận dụng

    Nguyên tử Y có 19 proton khi hình thành liên kết hóa học có xu hướng

    Nguyên tử Y có 19 proton. Khi hình thành liên kết hóa học Y có xu hướng hình thành ion có cấu hình electron là

    Nguyên tử Y có 19 proton ⇒ ZY = số proton = 19

    Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p64s1

     ⇒ có 1 electron lớp ngoài cùng, xu hướng nhường đi 1 electron để đạt được cấu hình electron của khí hiếm gần nhất là Ar.

    Do đó ion được tạo thành từ Y có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p6

  • Câu 15: Nhận biết

    Số lượng e tham gia hình thành liên kết

    Số lượng electron tham gia hình thành liên kết đơn, đôi và ba lần lượt là:

    Mỗi liên kết được hình thành do sự dùng chung 1 cặp (2 electron). 

    Liên kết đơn được hình thành từ 2 electron.

    Liên kết đôi được hình thành từ 4 electron.

    Liên kết ba được hình thành từ 6 electron.

  • Câu 16: Vận dụng

    Số chất chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực

    Dãy chất được sắp xếp theo chiều tăng dần sự phân cực liên kết trong phân tử là?

    Cl2: Liên kết (Cl-Cl) là liên kết cộng hóa trị không cực

    HCl: Liên kết (H-Cl) là liên kết cộng hóa trị phân cực

    NaCl: Liên kết (Na-Cl) là liên kết ion

    Ta có sự tăng dần liên kết trong phân tử là: Cl2, HCl, NaCl.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Hợp chất chứa đồng thời cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion

    Hợp chất nào dưới đây có chứa đồng thời cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion?

    Có 2 liên kết ion giữa Na và O, có 2 liên kết cộng hóa trị giữa S và O, có hai liên kết cho nhận giữa S và O. 

  • Câu 18: Nhận biết

    Trạng thái tồn tại của hợp chất ion

    Ở điều kiện thường, hợp chất ion thường tồn tại ở dạng

    Trong điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở trạng thái rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi và không dẫn điện ở trạng thái rắn.

  • Câu 19: Nhận biết

    Loại liên kết biểu diễn bằng các đường nét đứt

    Các liên kết biểu diễn bằng các đường nét đứt được minh họa như hình dưới đây có vai trò quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn đôi DNA. Đó là loại liên kết gì?

    Liên kết biểu diễn bằng các đường nét đứt là liên kết hydrogen.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Tổng số e tự do chưa tham gia liên kết

    Trong công thức CS2, tổng số các đôi electron tự do chưa tham gia liên kết là:

    IMG_256

    Trong công thức CS2, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là 4 cặp electron.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo