Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Câu hỏi Đúng Sai Định luật tuần hoàn – Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Trắc nghiệm Đúng Sai Định luật tuần hoàn – Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là dạng bài tập quan trọng trong chương trình Hóa học, giúp học sinh hiểu rõ quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố theo chu kì và nhóm. Thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm đúng sai, người học có thể củng cố kiến thức về định luật tuần hoàn, cấu tạo bảng tuần hoàn và ý nghĩa của việc sắp xếp các nguyên tố hóa học. Đây cũng là dạng bài thường xuất hiện trong các đề kiểm tra và đề thi quan trọng.

👇Mời bạn tham gia làm bài tập dưới đây nhé

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Oxide cao nhất của một nguyên tố R thuộc nhóm VIA ( nhóm 16) trong Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học chứa 60% oxygen về khối lượng. Oxide này là một sản phẩm trung gian quan trọng trong quá trình sản xuất Sulfuric acid trong công nghiệp.

    Xét các phát biểu sau:

    a. Nguyên tố R là Sulfur. Đúng||Sai

    b. Oxide cao nhất của R là Sulfur trioxide. Đúng||Sai

    c. Oxide cao nhất của R là oxide base. Sai||Đúng

    d. Khi tan trong nước, oxide cao nhất của R tạo thành H2SO4. Đúng||Sai

     

    Đáp án là:

    Oxide cao nhất của một nguyên tố R thuộc nhóm VIA ( nhóm 16) trong Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học chứa 60% oxygen về khối lượng. Oxide này là một sản phẩm trung gian quan trọng trong quá trình sản xuất Sulfuric acid trong công nghiệp.

    Xét các phát biểu sau:

    a. Nguyên tố R là Sulfur. Đúng||Sai

    b. Oxide cao nhất của R là Sulfur trioxide. Đúng||Sai

    c. Oxide cao nhất của R là oxide base. Sai||Đúng

    d. Khi tan trong nước, oxide cao nhất của R tạo thành H2SO4. Đúng||Sai

     

     Nguyên tố R thuộc nhóm VIA nên oxide cao nhất có dạng RO3.

    Ta có:

    \frac{\%R}{\%O}=\frac{R}{16.3}=100-6060\Rightarrow R=32.

    Vậy R là sulfur (S), công thức oxide cao nhất là SO3.

    a. Đúng.

    b. Đúng.

    c. Sai vì  Oxide cao nhất: SO3, là oxide acid

    d. Đúng

  • Câu 2: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Hai nguyên tố X và Y cùng thuộc một chu kỳ và ở hai nhóm A kế tiếp nhau có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 25 (ZX < ZY).

    a. X, Y đều cùng thuộc chu kỳ 3. Đúng||Sai

    b. X, Y đều là các nguyên tố kim loại. Đúng||Sai

    c. X thuộc nhóm IIIA, Y thuộc nhóm IIA. Sai||Đúng

    d. Bán kính nguyên tử của X nhỏ hơn bán kính nguyên tử của Y. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Hai nguyên tố X và Y cùng thuộc một chu kỳ và ở hai nhóm A kế tiếp nhau có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 25 (ZX < ZY).

    a. X, Y đều cùng thuộc chu kỳ 3. Đúng||Sai

    b. X, Y đều là các nguyên tố kim loại. Đúng||Sai

    c. X thuộc nhóm IIIA, Y thuộc nhóm IIA. Sai||Đúng

    d. Bán kính nguyên tử của X nhỏ hơn bán kính nguyên tử của Y. Sai||Đúng

    X và Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì nên số proton của chúng chỉ khác nhau 1 đơn vị.

    Giả sử ZX < ZY, ta có ZY = ZX + 1 (1)

    Theo bài ra, tổng số điện tích hạt nhân của X và Y là 25 nên:

    ZX + ZY = 25 (2)

    Từ (1) và (2) có ZX = 12 và ZY = 13.

    Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s2;

    Cấu hình electron của Y là: 1s22s22p63s23p1.

    X ở ô thứ 12 (do Z = 12); chu kì 3 (do có 3 lớp electron); nhóm IIA (do nguyên tố s, 2 electron lớp ngoài cùng). X là magnesium (Mg).

    + Y ở ô thứ 13 (do Z = 13); chu kì 3 (do có 3 lớp electron); nhóm IIIA (do nguyên tố p, 3 electron ở lớp ngoài cùng). Y là aluminium (Al)

    a. Đúng 

    b. Đúng

    c. Sai vì X thuộc nhóm IIA, Y thuộc nhóm IIIA

    d. Sai vì Trong một chu kì: bán kính nguyên tử giảm từ trái sang phải

    Mg nằm trái Al: r_{Mg} > r_{Al}

  • Câu 3: Vận dụng
    Oxide cao nhất của một nguyên tố R chứa 72,73% oxygen

    Khí oxide này tuy không quá độc nhưng ở nồng độ lớn có thể làm giảm nồng độ oxygen trong không khí, gây mệt mỏi, khó thở. Hợp chất khí của R với hydrogen chứa 75% nguyên tố R và thường được sử dụng làm nhiên liệu cho bếp gas, lò nung, máy nước nóng và một số động cơ

    Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

    a. Nguyên tố R là Carbon. Đúng||Sai

    b. Oxide cao nhất của R là Carbon dioxide. Đúng||Sai

    c. Hợp chất khí của R với hydrogen là Methane. Đúng||Sai

    d. Oxide cao nhất của R là oxide base. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Khí oxide này tuy không quá độc nhưng ở nồng độ lớn có thể làm giảm nồng độ oxygen trong không khí, gây mệt mỏi, khó thở. Hợp chất khí của R với hydrogen chứa 75% nguyên tố R và thường được sử dụng làm nhiên liệu cho bếp gas, lò nung, máy nước nóng và một số động cơ

    Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

    a. Nguyên tố R là Carbon. Đúng||Sai

    b. Oxide cao nhất của R là Carbon dioxide. Đúng||Sai

    c. Hợp chất khí của R với hydrogen là Methane. Đúng||Sai

    d. Oxide cao nhất của R là oxide base. Sai||Đúng

    Hợp chất với hydrogen có công thức là RHx.

    Hợp chất oxide cao nhất có công thức là R2O8 – x.

    Oxide cao nhất của nguyên tố R chứa 72,73% oxygen nên:

    \frac{\%R}{\%O}=\frac{100-72,73}{72,73}\Leftrightarrow \frac{2.R}{16(8-x)}=\frac{27,27}{72,73}(1)

    Hợp chất khí với hydrogen chứa 75% nguyên tố R nên

    \frac{\%R}{\%H}=\frac{75}{100-75}\Leftrightarrow \frac{R}{1.x}=\frac{75}{25}=3\Leftrightarrow R=3x(2)

    Thay (2) vào (1) được x = 4 ⇒ R = 12, vậy R là carbon (C).

    Oxide cao nhất của R là CO2 và hợp chất khí với hydrogen là CH4.

    a. Đúng 

    b. Đúng 

    c. Đúng 

    d. Sai vì CO2 là oxide acid , không phải oxide base. 

  • Câu 4: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Ion M3+  có phân lớp electron ngoài cùng 3d5. Ion Y⁻ có cấu hình electron lớp ngoài cùng 4p6 trong Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học .

    Xét các phát biểu sau:

    a. Nguyên tử M có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d64s2. Đúng||Sai

    b. Nguyên tố M là Iron, thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB. Đúng||Sai

    c. Nguyên tử Y có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d64s104p5 và thuộc chu kì 4, nhóm VIIA. Đúng||Sai

    d. Y là nguyên tố kim loại và có tính khử mạnh. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Ion M3+  có phân lớp electron ngoài cùng 3d5. Ion Y⁻ có cấu hình electron lớp ngoài cùng 4p6 trong Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học .

    Xét các phát biểu sau:

    a. Nguyên tử M có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d64s2. Đúng||Sai

    b. Nguyên tố M là Iron, thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB. Đúng||Sai

    c. Nguyên tử Y có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d64s104p5 và thuộc chu kì 4, nhóm VIIA. Đúng||Sai

    d. Y là nguyên tố kim loại và có tính khử mạnh. Sai||Đúng

    M → M3+ + 3e

    Cấu hình electron của M là: [18Ar]3d64s2.

    Vị trí của M trong bảng tuần hoàn: ô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.

    M là Iron

    Y + 1e →Y-

    Cấu hình e của Y là: [18Ar]3d104s24p5

    Vị trí của Y trong bảnh tuần hoàn: ô số 35, chu kì 4, nhóm VIIA.

     ⇒ Y là Bromine

    a. Đúng 

    b. Đúng

    c. Đúng

    d. Sai. 

  • Câu 5: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học cho biết cấu hình electron nguyên tử. Đúng||Sai

    b. Cấu hình electron nguyên tử quyết định tính chất của các nguyên tố. Đúng||Sai

    c. Không thể dự đoán được tính chất hóa học của các nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng tuần hoàn hay cấu hình electron của nó. Sai||Đúng

    d. Số thứ tự nhóm A bằng số lớp electron. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học cho biết cấu hình electron nguyên tử. Đúng||Sai

    b. Cấu hình electron nguyên tử quyết định tính chất của các nguyên tố. Đúng||Sai

    c. Không thể dự đoán được tính chất hóa học của các nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng tuần hoàn hay cấu hình electron của nó. Sai||Đúng

    d. Số thứ tự nhóm A bằng số lớp electron. Sai||Đúng

    a Đúng: Từ vị trí ( chu kì, nhóm) có thể suy ra cấu hình electron lớp ngoài cùng.

    b Đúng: Cấu hình electron, đặc biệt electron lớp ngoài cùng , quyết định tính chất hóa học.

    c Sai: Khi biết vị trí trong bảng tuần hoàn hoặc cấu hình electron, ta có thể dự đoán tính chất hóa học của nguyên tố.

    d Sai:

    Số lớp electron = số thứ tự chu kì,

    Số electron lớp ngoài cùng = số thứ tự nhóm A .

  • Câu 6: Thông hiểu
    Nguyên tố Y thuộc chu kì 4, nhóm IA của bảng tuần hoàn.

    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Số hiệu nguyên tử của Y bằng 19. Đúng||Sai

    b. Oxide cao nhất của Y khi tác dụng với nước thu được dung dịch acid. Sai||Đúng

    c. Y có độ âm điện nhỏ nhất và bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì 4. Đúng||Sai

    d. Y thể hiện tính kim loại mạnh nhất trong các nguyên tố thuộc chu kì 4. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Số hiệu nguyên tử của Y bằng 19. Đúng||Sai

    b. Oxide cao nhất của Y khi tác dụng với nước thu được dung dịch acid. Sai||Đúng

    c. Y có độ âm điện nhỏ nhất và bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì 4. Đúng||Sai

    d. Y thể hiện tính kim loại mạnh nhất trong các nguyên tố thuộc chu kì 4. Đúng||Sai

     Nguyên tố Y thuộc chu kì 4, nhóm IA của Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    ⇒ Nguyên tố đó là Potassium (K), có Z = 19 . 

    a. Đúng. 

    b. Sai vì  Oxide của K: K2O

    Phản ứng với nước:

    K_2O + H_2O \rightarrow 2KOH

    KOH là base mạnh, không phải acid.

    c. Đúng.

    d. Đúng

  • Câu 7: Thông hiểu
    Cho các nguyên tố X, Y Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 12, 13.

    Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

    a. Các nguyên tố này đều là kim loại. Đúng||Sai

    b. Các nguyên tố này đều thuộc cùng một chu kì. Đúng||Sai

    c. Thứ tự giảm dần tính kim loại: X > Y > Z. Đúng||Sai

    d. Thứ tự tăng dần tính base: XOH < Y(OH)2 < Z(OH)3. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

    a. Các nguyên tố này đều là kim loại. Đúng||Sai

    b. Các nguyên tố này đều thuộc cùng một chu kì. Đúng||Sai

    c. Thứ tự giảm dần tính kim loại: X > Y > Z. Đúng||Sai

    d. Thứ tự tăng dần tính base: XOH < Y(OH)2 < Z(OH)3. Sai||Đúng

    Xét các nguyên tố:

    Sodium : Z = 11

    Magnesium : Z = 12

    Aluminium : Z = 13

    a. Đúng 

    b. Đúng. 

    c. Đúng. Trong một chu kì, tính kim loại giảm dần từ trái sang phải: Na > Mg > Al

    ⇒ X > Y > Z

    d. Sai  Thứ tự tăng dần tính base: Z(OH) 3 < Y(OH) 2 < XOH. 

  • Câu 8: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Nguyên tố Oxygen nằm ở ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA (nhóm 16) trong Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Xét các phát biểu sau:

    a. Cấu hình electron của nguyên tử O là 1s22s22p5. Sai||Đúng

    b. O là nguyên tố phi kim. Đúng||Sai

    c. Oxide cao nhất của O là SO2. Sai||Đúng

    d. Nguyên tử O có 6 electron lớp ngoài cùng. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Nguyên tố Oxygen nằm ở ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA (nhóm 16) trong Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Xét các phát biểu sau:

    a. Cấu hình electron của nguyên tử O là 1s22s22p5. Sai||Đúng

    b. O là nguyên tố phi kim. Đúng||Sai

    c. Oxide cao nhất của O là SO2. Sai||Đúng

    d. Nguyên tử O có 6 electron lớp ngoài cùng. Đúng||Sai

    a. Sai vì Z = 8 ⇒ cấu hình đúng: 1s22s22p4

    b. Đúng Oxygen thuộc nhóm phi kim điển hình 

    c. Sai vì Oxygen không tạo oxide của chính nó, SO2 là oxide của Sulfur.

    d. Đúng Lớp ngoài cùng của O:2s22p4 ⇒ 6 electron hóa trị 

  • Câu 9: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Nguyên tử chlorine (Cl) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p5 trong Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Xét các phát biểu sau:

    a. Nguyên tử Cl có số hiệu nguyên tử Z = 17. Đúng||Sai

    b. Nguyên tử Cl nằm ở chu kì 3, nhóm VA của bảng tuần hoàn. Sai||Đúng

    c. Cl là nguyên tố phi kim. Đúng||Sai

    d. Oxide cao nhất của Cl là Cl2O5. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Nguyên tử chlorine (Cl) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p5 trong Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Xét các phát biểu sau:

    a. Nguyên tử Cl có số hiệu nguyên tử Z = 17. Đúng||Sai

    b. Nguyên tử Cl nằm ở chu kì 3, nhóm VA của bảng tuần hoàn. Sai||Đúng

    c. Cl là nguyên tố phi kim. Đúng||Sai

    d. Oxide cao nhất của Cl là Cl2O5. Sai||Đúng

    a. Đúng. Z = 17 ⇒ tổng electron = 17 → phù hợp cấu hình đã cho.

    b. Sai vì nguyên tử Cl ở chu kì 3, nhóm VIIA do có 3 lớp electron và có 7 electron ở lớp ngoài cùng.

    c. Đúng

    d. Sai vì Số oxi hóa cao nhất của Cl là +7, oxide cao nhất là Cl2O7, không phải Cl2O5.

  • Câu 10: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Dựa vào nội dung của Định luật tuần hoàn và Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai:

    a. Tính chất của các nguyên tố và hợp chất của chúng biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. Đúng||Sai

    b. Có thể dự đoán được tính chất hóa học của các nguyên tố dựa vào vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn. Đúng||Sai

    c. Tính chất của các nguyên tố và hợp chất của chúng biến thiên tuần hoàn theo chiều giảm dần của khối lượng nguyên tử. Sai||Đúng

    d. Có thể dự đoán tính chất hóa học của nguyên tố dựa vào cấu hình electron nguyên tử của nó. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Dựa vào nội dung của Định luật tuần hoàn và Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai:

    a. Tính chất của các nguyên tố và hợp chất của chúng biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. Đúng||Sai

    b. Có thể dự đoán được tính chất hóa học của các nguyên tố dựa vào vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn. Đúng||Sai

    c. Tính chất của các nguyên tố và hợp chất của chúng biến thiên tuần hoàn theo chiều giảm dần của khối lượng nguyên tử. Sai||Đúng

    d. Có thể dự đoán tính chất hóa học của nguyên tố dựa vào cấu hình electron nguyên tử của nó. Đúng||Sai

    a. Đúng

    b. Đúng.

    c. Sai vì tính tuần hoàn của các nguyên tố phụ thuộc vào điện tích hạt nhân (Z), không phải khối lượng nguyên tử

    d. Đúng

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (50%):
    2/3
  • Vận dụng (30%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Hóa 10 - Kết nối tri thức

Xem thêm