Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Liên kết ion

Câu hỏi trắc nghiệm Đúng sai Liên kết ion

Bộ trắc nghiệm đúng sai về Liên kết ion giúp học sinh củng cố kiến thức về sự hình thành liên kết do quá trình nhường và nhận electron giữa các nguyên tử. Nội dung bám sát chương Liên kết hóa học trong chương trình Hóa học 10, phù hợp với cấu trúc câu hỏi đúng – sai của các bài kiểm tra hiện nay. Các câu hỏi được thiết kế từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và lời giải chi tiết giúp học sinh luyện tập hiệu quả. Đây là tài liệu hữu ích để ôn tập và nâng cao kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn Hóa học.

👇Mời bạn tham gia làm bài tập đúng sai Đúng sai Liên kết ion dưới đây nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Barium thuộc nhóm IIA, iodine thuộc nhóm VIIA. Khi hai nguyên tố này tạo hợp chất Barium iodide. Hợp chất này là một hợp chất điển hình của liên kết ion.

    Xét tính đúng/ sai của các phát biểu sau:

    a. Hợp chất tạo thành giữa Barium và Iodine là hợp chất ion.

    b. Ở điều kiện thường, hợp chất này tồn tại ở trạng thái rắn.

    c. Trong tinh thể của hợp chất, các phần tử cấu tạo là ion Ba2+ và I.

    d. Trong mạng tinh thể của hợp chất, các ion liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị.

    Đáp án là:

    Barium thuộc nhóm IIA, iodine thuộc nhóm VIIA. Khi hai nguyên tố này tạo hợp chất Barium iodide. Hợp chất này là một hợp chất điển hình của liên kết ion.

    Xét tính đúng/ sai của các phát biểu sau:

    a. Hợp chất tạo thành giữa Barium và Iodine là hợp chất ion.

    b. Ở điều kiện thường, hợp chất này tồn tại ở trạng thái rắn.

    c. Trong tinh thể của hợp chất, các phần tử cấu tạo là ion Ba2+ và I.

    d. Trong mạng tinh thể của hợp chất, các ion liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị.

    a. Đúng 

    b. Đúng

    c. Đúng

    d. Sai vì Tinh thể được giữ bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu, không phải liên kết cộng hoá trị. 

  • Câu 2: Thông hiểu
    Cho hợp chất sodium oxide (Na2O)?

    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Trong phân tử Na2O, các ion sodium Na+ và ion oxide O2- đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon.

    b. Phân tử Na2O tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion O2-

    c. Là chất rắn trong điều kiện thường

    d. Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbon tetrachloride, …

    Đáp án là:

    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Trong phân tử Na2O, các ion sodium Na+ và ion oxide O2- đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon.

    b. Phân tử Na2O tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion O2-

    c. Là chất rắn trong điều kiện thường

    d. Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbon tetrachloride, …

    a. đúng

    O^{2-}: 1s^22s^22p^6 (giống Ne ).

    Na^+ : 1s^22s^22p^6(giống Ne ).

    b. đúng

    Liên kết trong Na2O là lực hút tĩnh điện giữa ion trái dấu.

    c. đúng

    Hợp chất ion thường tồn tại ở trạng thái rắn tinh thể.

    d. sai

    Na2O phản ứng mạnh với nước:

    Na_2O + H_2O \rightarrow 2NaOH không tan trong dung môi không phân cực .

  • Câu 3: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

     X, Y, Z là các hợp chất ion thuộc trong số các chất sau: NaF, MgO và MgCl2. Nhiệt độ nóng chảy của các hợp chất X, Y, Z được thể hiện qua biểu đồ: 

    Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

    a. Hợp chất Z là MgO vì lực hút tĩnh điện giữa Mg2+ và O2− rất mạnh nên có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.

    b. Hợp chất X là NaF vì liên kết ion giữa Na+ và F yếu hơn so với các hợp chất còn lại.

    c. Hợp chất Y là MgCl2 vì lực hút tĩnh điện giữa Mg2+ và Cl mạnh hơn NaF nhưng yếu hơn MgO.

    d. Thứ tự tăng dần nhiệt độ nóng chảy của ba hợp chất là: MgO < MgCl2 < NaF.

    Đáp án là:

     X, Y, Z là các hợp chất ion thuộc trong số các chất sau: NaF, MgO và MgCl2. Nhiệt độ nóng chảy của các hợp chất X, Y, Z được thể hiện qua biểu đồ: 

    Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

    a. Hợp chất Z là MgO vì lực hút tĩnh điện giữa Mg2+ và O2− rất mạnh nên có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.

    b. Hợp chất X là NaF vì liên kết ion giữa Na+ và F yếu hơn so với các hợp chất còn lại.

    c. Hợp chất Y là MgCl2 vì lực hút tĩnh điện giữa Mg2+ và Cl mạnh hơn NaF nhưng yếu hơn MgO.

    d. Thứ tự tăng dần nhiệt độ nóng chảy của ba hợp chất là: MgO < MgCl2 < NaF.

    Nhiệt độ nóng chảy của hợp chất ion là nhiệt độ tại đó có đủ năng lượng dưới dạng nhiệt để phá vỡ lực hút tĩnh điện mạnh giữa các ion và phá vỡ cấu trúc mạng tinh thể chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.

    Hợp chất ion có liên kết bền hơn sẽ có nhiệt độ nóng chảy cao hơn.

    - Do điện tích anion hình thành hợp chất MgO cao hơn so với điện tích anion hình thành hợp chất MgF2, trong khi bán kính anion O2- và F- là khác biệt không đáng kể (O và F cùng thuộc chu kì 2) nên MgF2 phải có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn MgO.

    - Do điện tích cation hình thành hợp chất MgF2 cao hơn điện tích cation hình thành hợp chất NaF, trong khi bán kính cation Mg2+ lại nhỏ hơn bán kính cation Na+ nên NaF phải có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn MgF2.

    Vậy X là NaF; Y là MgF2 và Z là MgO.

    a. Đúng.

    b. Đúng.

    c. Đúng. 

    d. Sai vì  Do điện tích ion càng lớn và bán kính ion càng nhỏ → lực hút tĩnh điện càng mạnh → nhiệt độ nóng chảy càng cao.  NaF <MgCl2 ​< MgO. 

  • Câu 4: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Trong đời sống, muối ăn (NaCl) và các gia vị, phụ gia (C5H8NO4 Na: bột ngọt; C7H5O2Na: chất bảo quản thực phẩm) đều có chứa ion sodium. Theo khuyến cáo của American Heart Association, mỗi người nên tiêu thụ dưới 2300 mg sodium/ ngày. Giả sử trung bình mỗi ngày một người dùng 5,0 g muối ăn; 0,5 g bột ngọt và 0,05 g chất bảo quản thực phẩm. Xét tính đúng/ sai của các phát biểu sau:

    a. Khối lượng sodium có trong 5,0 g NaCl xấp xỉ 1,97 g Na .

    b. Khối lượng sodium có trong 0,5 g bột ngọt xấp xỉ 0,068 g Na .

    c. Tổng lượng sodium tiêu thụ trong ngày khoảng 2,042 g (≈ 2042 mg) .

    d. Lượng sodium tiêu thụ vượt quá mức khuyến cáo 2300 mg/ ngày.

    Đáp án là:

    Trong đời sống, muối ăn (NaCl) và các gia vị, phụ gia (C5H8NO4 Na: bột ngọt; C7H5O2Na: chất bảo quản thực phẩm) đều có chứa ion sodium. Theo khuyến cáo của American Heart Association, mỗi người nên tiêu thụ dưới 2300 mg sodium/ ngày. Giả sử trung bình mỗi ngày một người dùng 5,0 g muối ăn; 0,5 g bột ngọt và 0,05 g chất bảo quản thực phẩm. Xét tính đúng/ sai của các phát biểu sau:

    a. Khối lượng sodium có trong 5,0 g NaCl xấp xỉ 1,97 g Na .

    b. Khối lượng sodium có trong 0,5 g bột ngọt xấp xỉ 0,068 g Na .

    c. Tổng lượng sodium tiêu thụ trong ngày khoảng 2,042 g (≈ 2042 mg) .

    d. Lượng sodium tiêu thụ vượt quá mức khuyến cáo 2300 mg/ ngày.

    MNaCl = 58,5; {{M}_{{{C}_{5}}{{H}_{8}}N{{O}_{4}}Na}}=169;{{M}_{{{C}_{7}}{{H}_{5}}{{O}_{2}}Na}}=144 

    a. Đúng 

    Na trong NaCl: \frac{23}{58,5}\times 5,0\approx 1,97g

    b. Đúng Khối lượng sodium có trong 0,5 g bột ngọt: \frac{0,5}{169}.23≈ 0,068 g (≈68 mg)

    c. Đúng Tổng khối lượng gười đó tiêu thụ sodium trong một ngày là: 

    \frac{5}{58,5}.23+\frac{0,5}{169}.23+\frac{0,05}{144}.23=2,042g.

    d. Sai vì Có 2,042 gam = 2042 mg < 2300 gam.

    Vậy lượng sodium tiêu thụ này còn nằm trong giới hạn cho phép.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Hợp chất Sodium sulfide (Na2S) được tạo thành khi Sodium phản ứng với Sulfur

    Trong quá trình hình thành hợp chất này, các nguyên tử nhường và nhận electron để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm.

    Xét tính đúng/ sai của các phát biểu sau:

    a. Nguyên tử Na nhường 1 electron để tạo ion Na+.

    b. Nguyên tử S nhận 2 electron để tạo ion S2−.

    c. Hợp chất tạo thành có công thức hóa học là NaS.

    d. Liên kết trong Na2S là lực hút tĩnh điện giữa các ion Na+ và S2−.

    Đáp án là:

    Trong quá trình hình thành hợp chất này, các nguyên tử nhường và nhận electron để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm.

    Xét tính đúng/ sai của các phát biểu sau:

    a. Nguyên tử Na nhường 1 electron để tạo ion Na+.

    b. Nguyên tử S nhận 2 electron để tạo ion S2−.

    c. Hợp chất tạo thành có công thức hóa học là NaS.

    d. Liên kết trong Na2S là lực hút tĩnh điện giữa các ion Na+ và S2−.

    Khi cho sodium phản ứng với sulfur, mỗi nguyên tử sodium sẽ nhường 1 electron để tạo thành Na+, mỗi nguyên tử sulfur sẽ nhận 2 electron từ 2 nguyên tử sodium nhường để tạo thành S2-.

    Các ion được tạo thành mang điện tích trái dấu, hút nhau tạo thành phân tử Na2S (sodium sulfide):

    2Na+ + S2- → Na2S.

    a. Đúng.

    b. Đúng

    c. Sai vì hợp chất tạo thành có công thức Na2S:

    2Na+ + S2- → Na2S.

    d. Đúng

  • Câu 6: Thông hiểu
    Xét hợp chất Magnesium oxide (MgO) được tạo thành từ Magnesium và Oxygen.

     Hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai:

    a. MgO có nhiệt độ nóng chảy cao hơn Sodium chloride ( NaCl).

    b. Ở điều kiện thường, MgO tồn tại ở trạng thái khí.

    c. MgO có cấu trúc tinh thể ion.

    d. Liên kết trong MgO hình thành do lực hút tĩnh điện giữa ion Mg2+ và O2-.

    Đáp án là:

     Hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai:

    a. MgO có nhiệt độ nóng chảy cao hơn Sodium chloride ( NaCl).

    b. Ở điều kiện thường, MgO tồn tại ở trạng thái khí.

    c. MgO có cấu trúc tinh thể ion.

    d. Liên kết trong MgO hình thành do lực hút tĩnh điện giữa ion Mg2+ và O2-.

    a. Đúng. 

    b. Sai vì MgO là chất rắn ở điều kiện thường. 

    c. Đúng.

    d. Đúng

  • Câu 7: Nhận biết
    Xét các phát biểu sau về sự hình thành ion và Liên kết ion

    Hãy cho biết mỗi phát biểu đúng hay sai:

    a. Nguyên tử nhường electron tạo thành anion, còn nhận electron tạo thành cation.

    b. Liên kết ion trong phân tử hay tinh thể được tạo thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

    c. Liên kết ion thường hình thành giữa các nguyên tử kim loại điển hình và phi kim điển hình, tạo thành hợp chất ion.

    d. Các ion thường có cấu hình electron bền vững giống nguyên tử Noble gases gần nhất trong bảng tuần hoàn.

    Đáp án là:

    Hãy cho biết mỗi phát biểu đúng hay sai:

    a. Nguyên tử nhường electron tạo thành anion, còn nhận electron tạo thành cation.

    b. Liên kết ion trong phân tử hay tinh thể được tạo thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

    c. Liên kết ion thường hình thành giữa các nguyên tử kim loại điển hình và phi kim điển hình, tạo thành hợp chất ion.

    d. Các ion thường có cấu hình electron bền vững giống nguyên tử Noble gases gần nhất trong bảng tuần hoàn.

    a. Sai

    Nhường e → cation

    Nhận e → anion.

    b. Đúng.

    c. Đúng 

    d. Đúng

  • Câu 8: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Xét tính đúng sai về ion S2-?

    a. Ion S2- có chứa 18 proton

    b. Ion S2- có chứa 18 electron

    c. Ion S2- trung hòa về điện. 

    d. Ion S2- được tạo thành khi nguyên tử sulfur (S) nhận vào 2 proton.

    Đáp án là:

    Xét tính đúng sai về ion S2-?

    a. Ion S2- có chứa 18 proton

    b. Ion S2- có chứa 18 electron

    c. Ion S2- trung hòa về điện. 

    d. Ion S2- được tạo thành khi nguyên tử sulfur (S) nhận vào 2 proton.

    a. sai vì S2- có 16 proton.

    b. đúng

    c. sai vì S2- là phần tử mang điện âm.

    d. sai vì S2- được tạo thành khi S nhận vào 2 electron.

  • Câu 9: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Hợp chất được tạo thành từ ion Sodium Na+ và ion Oxygen O2−. Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:

    a. Hợp chất tạo thành là hợp chất ion.

    b. Công thức hóa học của hợp chất là NaO.

    c. Ở điều kiện thường, hợp chất tồn tại ở trạng thái rắn và có nhiệt độ nóng chảy cao.

    d. Lực tương tác giữa Na+ và O2− là lực liên kết cộng hóa trị.

    Đáp án là:

    Hợp chất được tạo thành từ ion Sodium Na+ và ion Oxygen O2−. Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:

    a. Hợp chất tạo thành là hợp chất ion.

    b. Công thức hóa học của hợp chất là NaO.

    c. Ở điều kiện thường, hợp chất tồn tại ở trạng thái rắn và có nhiệt độ nóng chảy cao.

    d. Lực tương tác giữa Na+ và O2− là lực liên kết cộng hóa trị.

    a. Đúng

    b. Sai (công thức đúng là Sodium oxide – Na2O)

    c. Đúng

    d. Sai (đó là lực hút tĩnh điện của liên kết ion)

  • Câu 10: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Các hợp chất ion không tan trong nước.

    b. Khi tan trong nước, các ion bị tách khỏi mạng lưới tinh thể, chuyển động khá tự do và là tác nhân dẫn điện.

    c. Ở trạng thái rắn các ion không di chuyển tự do được nên hợp chất ion ở trạng thái rắn thường không dẫn điện.

    d. Ở trạng thái nóng chảy các ion có thể di chuyển khá tự do nên hợp chất ion khi nóng chảy dẫn điện.

    Đáp án là:

    a. Các hợp chất ion không tan trong nước.

    b. Khi tan trong nước, các ion bị tách khỏi mạng lưới tinh thể, chuyển động khá tự do và là tác nhân dẫn điện.

    c. Ở trạng thái rắn các ion không di chuyển tự do được nên hợp chất ion ở trạng thái rắn thường không dẫn điện.

    d. Ở trạng thái nóng chảy các ion có thể di chuyển khá tự do nên hợp chất ion khi nóng chảy dẫn điện.

    a. Sai vì Nhiều hợp chất ion tan tốt trong nước như: Sodium chloride, Potassium nitrate

    Tuy nhiên cũng có một số không tan (AgCl, BaSO4,…) ⇒ Không thể khẳng định tất cả đều không tan.

    b. Đúng

    c. Đúng

    d. Đúng

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Hóa 10 - Kết nối tri thức

Xem thêm