Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Thành phần của nguyên tử

Câu hỏi trắc nghiệm Đúng Sai Thành phần của nguyên tử

Để giúp học sinh củng cố kiến thức về thành phần của nguyên tử, phần trắc nghiệm Đúng – Sai được thiết kế nhằm kiểm tra nhanh mức độ hiểu bài và khả năng vận dụng kiến thức. Thông qua các câu hỏi ngắn gọn nhưng có tính phân hóa, học sinh sẽ rèn luyện tư duy, nhận biết chính xác các khái niệm về proton, neutron, electron và cấu tạo nguyên tử. Đây là hình thức luyện tập hiệu quả giúp các em ôn tập kiến thức nền tảng và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra môn Hóa học.

👇Mời bạn làm bài tập Đúng sai Thành phần của nguyên tử dưới đây nhé

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm của Rutherford

    Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm của Rutherford, khi sử dụng các hạt alpha (ion He2+, kí hiệu là α) bán vào lá vàng siêu mỏng:

    Xét tính đúng sai của những phát biểu sau?

    a. Hầu hết các hạt α có thể xuyên thẳng qua lá vàng chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo đặc khít. Sai||Đúng

    b. Một số ít hạt α bị lệch quỹ đạo so với ban đầu chứng tỏ hạt nhân không có cùng điện tích với hạt α. Sai||Đúng

    c. Một số ít hạt α bị bật ngược trở lại chứng tỏ hạt nhân có kích thước nhỏ hơn rất nhiều so với nguyên tử và khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân. Đúng||Sai

    d. Xung quanh nguyên tử là các electron chuyển động tạo nên lớp vỏ nguyên tử. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm của Rutherford, khi sử dụng các hạt alpha (ion He2+, kí hiệu là α) bán vào lá vàng siêu mỏng:

    Xét tính đúng sai của những phát biểu sau?

    a. Hầu hết các hạt α có thể xuyên thẳng qua lá vàng chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo đặc khít. Sai||Đúng

    b. Một số ít hạt α bị lệch quỹ đạo so với ban đầu chứng tỏ hạt nhân không có cùng điện tích với hạt α. Sai||Đúng

    c. Một số ít hạt α bị bật ngược trở lại chứng tỏ hạt nhân có kích thước nhỏ hơn rất nhiều so với nguyên tử và khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân. Đúng||Sai

    d. Xung quanh nguyên tử là các electron chuyển động tạo nên lớp vỏ nguyên tử. Sai||Đúng

    a. Sai vì Hầu hết các hạt α xuyên thẳng qua lá vàng chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng.

    b. Sai vì Một số ít hạt α bị lệch quỹ đạo so với ban đầu chứng tỏ hạt nhân nguyên tử cùng điện tích dương như hạt hạt alpha (ion He2+, kí hiệu là α).

    c. Đúng.

    d. Sai vì xung quanh hạt nhân là các electron chuyển động chuyển động tạo nên lớp vỏ nguyên tử.

  • Câu 2: Nhận biết
    Mọi vật thể đều được tạo nên từ các chất và mọi chất được tạo nên từ các nguyên tử.

    Bằng thực nghiệm khoa học, người ta đã xác định được nguyên tử được tạo nên từ các hạt bé hơn gọi là các hạt cơ bản. Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?

    a. Các hạt cơ bản của hạt nhân nguyên tử gồm proton, electron và neutron. Sai||Đúng

    b. Trong tất cả các đồng vị của các nguyên tố tồn tại trong tự nhiên đều được tạo nên từ ba hạt cơ bản gồm proton, electron và neutron. Sai||Đúng

    c. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử có thể mang điện tích âm hoặc dương. Sai||Đúng

    d. Một cách gần đúng, có thể coi khối lượng nguyên tử bằng khối lượng của hạt nhân. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Bằng thực nghiệm khoa học, người ta đã xác định được nguyên tử được tạo nên từ các hạt bé hơn gọi là các hạt cơ bản. Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?

    a. Các hạt cơ bản của hạt nhân nguyên tử gồm proton, electron và neutron. Sai||Đúng

    b. Trong tất cả các đồng vị của các nguyên tố tồn tại trong tự nhiên đều được tạo nên từ ba hạt cơ bản gồm proton, electron và neutron. Sai||Đúng

    c. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử có thể mang điện tích âm hoặc dương. Sai||Đúng

    d. Một cách gần đúng, có thể coi khối lượng nguyên tử bằng khối lượng của hạt nhân. Đúng||Sai

     a. Sai vì Hạt nhân nguyên tử chỉ gồm proton và neutron, còn electron chuyển động ở lớp vỏ nguyên tử.

    b. Sai vì Ví dụ đồng vị ¹H (proti) của hiđro chỉ có 1 proton và 1 electron, không có neutron.

    c. Sai vì Ở trạng thái bình thường, nguyên tử trung hòa điện vì số proton bằng số electron. Khi mất hoặc nhận electron mới tạo thành ion.

    d. Đúng

  • Câu 3: Vận dụng
    Một loại nguyên tử hydrogen có cấu tạo đơn giản nhất, được tạo nên chỉ từ 1 electron và 1 proton.

    Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tử hydrogen này?

    a. Đây là nguyên tử nhẹ nhất trong số các nguyên tử được biết cho đến nay. Đúng||Sai

    b. Khối lượng nguyên tử xấp xỉ 2 amu. Sai||Đúng

    c. Hạt nhân nguyên tử có khối lượng gấp khoảng 1818 lần khối lượng lớp vỏ. Đúng||Sai

    d. Kích thước của nguyên tử bằng kích thước của hạt nhân. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tử hydrogen này?

    a. Đây là nguyên tử nhẹ nhất trong số các nguyên tử được biết cho đến nay. Đúng||Sai

    b. Khối lượng nguyên tử xấp xỉ 2 amu. Sai||Đúng

    c. Hạt nhân nguyên tử có khối lượng gấp khoảng 1818 lần khối lượng lớp vỏ. Đúng||Sai

    d. Kích thước của nguyên tử bằng kích thước của hạt nhân. Sai||Đúng

    a. Đúng 

    Khối lượng nguyên tử hydrogen = 0,00055. 1 + 1. 1 + 1. 0 ≈ 1 ⇒ Đây là nguyên tử nhẹ nhất được biết cho đến nay 

    b. Sai vì

    Khối lượng nguyên tử hydrogen = 0,00055. 1 + 1. 1 + 1. 0 ≈ 1amu 

    c. Đúng vì 

    Khối lượng hạt proton ≈ 1 amu

    Khối lượng hạt electron ≈ 0,00055 amu

    ⇒ Khối lượng hạt nhân nguyên tử lớn hơn khối lượng lớp vỏ là 

    k=\frac{Khối\: lượng\: hạt\: nhân}{Khối\: lượng\: lớp\:  vỏ}= \frac{1.0+1.1}{0,00055. 1
} =1818\:  (lần)

    d. Sai vì. Kích thước của hạt nhân rất nhỏ so với kích thước của nguyên tử 

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Năm 1897, J. J. Thomson, người Anh thực hiện thí nghiệm phóng điện qua không khí loãng đã phát hiện ra chùm tia phát ra từ cực âm (như hình dưới). Đó chính là chùm các hạt electron.

    a. Hạt electron kí hiệu là e, mang điện tích quy ước là –1.  Đúng||Sai

    b. Chùm hạt electron bị lệch về điện cực dương trong điện trường. Đúng||Sai

    c. Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu. Sai||Đúng

    d. Nếu đặt một chong chóng nhẹ trên đường đi của tia âm cực (chùm hạt electron) thì chong chóng sẽ quay. Chứng tỏ tia âm cực là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc rất lớn. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Năm 1897, J. J. Thomson, người Anh thực hiện thí nghiệm phóng điện qua không khí loãng đã phát hiện ra chùm tia phát ra từ cực âm (như hình dưới). Đó chính là chùm các hạt electron.

    a. Hạt electron kí hiệu là e, mang điện tích quy ước là –1.  Đúng||Sai

    b. Chùm hạt electron bị lệch về điện cực dương trong điện trường. Đúng||Sai

    c. Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu. Sai||Đúng

    d. Nếu đặt một chong chóng nhẹ trên đường đi của tia âm cực (chùm hạt electron) thì chong chóng sẽ quay. Chứng tỏ tia âm cực là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc rất lớn. Đúng||Sai

     a. Đúng

    b. Đúng

    c. Sai vì Electron tạo nên lớp vỏ nguyên tử

    d. Đúng

  • Câu 5: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ. Sai||Đúng

    b. Trong nguyên tử, số electron bằng số proton. Đúng||Sai

    c. Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron. Sai||Đúng

    d. Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ. Sai||Đúng

    b. Trong nguyên tử, số electron bằng số proton. Đúng||Sai

    c. Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron. Sai||Đúng

    d. Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại. Đúng||Sai

    a) sai vì Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân, không phải lớp vỏ.

    b) đúng

    c) sai vì hạt nhân nguyên tử không chứa electron.

    d) đúng.

  • Câu 6: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron. Sai||Đúng

    b. Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện. Đúng||Sai

    c. Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm. Đúng||Sai

    d. Khối lượng của nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron. Sai||Đúng

    b. Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện. Đúng||Sai

    c. Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm. Đúng||Sai

    d. Khối lượng của nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân. Đúng||Sai

    a. Sai vì  có một loại nguyên tử hydrogen không chứa neutron trong hạt nhân.

    b. Đúng 

    c. Đúng 

    d. Đúng

  • Câu 7: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron. Đúng||Sai

    b. Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và neutron. Đúng||Sai

    c. Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron. Đúng||Sai

    d. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron. Đúng||Sai

    b. Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và neutron. Đúng||Sai

    c. Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron. Đúng||Sai

    d. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. Sai||Đúng

    a. Đúng 

    b. Đúng 

    c. Đúng

    d. Sai vì nguyên tử có cấu trúc rỗng.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Nguyên tử Cu có 29 proton và 34 neutron. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

    a. Nguyên tử Cu có 29 electron. Đúng||Sai

    b. Ion Cu+ có 30 electron. Sai||Đúng

    c. Hạt nhân nguyên tử Cu trên có tổng số hạt là 63. Đúng||Sai

    d. Ion Cu+ có 28 proton. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Nguyên tử Cu có 29 proton và 34 neutron. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

    a. Nguyên tử Cu có 29 electron. Đúng||Sai

    b. Ion Cu+ có 30 electron. Sai||Đúng

    c. Hạt nhân nguyên tử Cu trên có tổng số hạt là 63. Đúng||Sai

    d. Ion Cu+ có 28 proton. Sai||Đúng

    a. đúng vì nguyên tử đồng có số electron = số proton = 29.

    b.  sai vì Cu nhường 1 electron tạo ion Cu + . Số electron của Cu + = 29 – 1 = 28. 

    c. đúng vì số hạt trong hạt nhân nguyên tử đồng = 29 + 34 = 63. 

    d. sai vì ion Cu+ có số proton là 29 (bằng số proton của Cu).

  • Câu 9: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Bán kính của hạt nhân nguyên tử carbon và bán kính nguyên tử carbon lần lượt là khoảng 2,7 fm và khoảng 70 pm. Biết rằng 1 fm = 10-15 m, 1 pm = 10-12m.

    a. Thể tích của hạt nhân nguyên tử là 82,4 (m3). Sai||Đúng

    b. Thể tích nguyên tử là 1,44.10-30 (m3). Đúng||Sai

    c. Phần trăm thể tích nguyên tử carbon bị chiếm bởi hạt nhân là 5,72.10-12 %. Đúng||Sai

    d. Phần trăm thể tích nguyên tử carbon bị chiếm bởi hạt nhân là 1,75.1013 %. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Bán kính của hạt nhân nguyên tử carbon và bán kính nguyên tử carbon lần lượt là khoảng 2,7 fm và khoảng 70 pm. Biết rằng 1 fm = 10-15 m, 1 pm = 10-12m.

    a. Thể tích của hạt nhân nguyên tử là 82,4 (m3). Sai||Đúng

    b. Thể tích nguyên tử là 1,44.10-30 (m3). Đúng||Sai

    c. Phần trăm thể tích nguyên tử carbon bị chiếm bởi hạt nhân là 5,72.10-12 %. Đúng||Sai

    d. Phần trăm thể tích nguyên tử carbon bị chiếm bởi hạt nhân là 1,75.1013 %. Sai||Đúng

    Coi nguyên tử và hạt nhân nguyên tử có dạng hình cầu.

    Đổi 2,7 fm = 2,7 × 10-15 m.

    70 pm = 70 × 10-12 m = 7 × 10-11 m.

    Thể tích của hạt nhân nguyên tử là:{{V}_{hn}}=\frac{4}{3}\pi {{r}^{3}}_{hn}=\frac{4}{3}\pi {{(2,7\times {{10}^{-15}})}^{3}}=8,{{24.10}^{-44}}({{m}^{3}})

     Thể tích của nguyên tử là: 

    {{V}_{nt}}=\frac{4}{3}\pi {{r}^{3}}_{nt}=\frac{4}{3}\pi {{(7\times {{10}^{-11}})}^{3}}=1,{{44.10}^{-30}}({{m}^{3}})

    Phần trăm thể tích nguyên tử carbon bị chiếm bởi hạt nhân là: 

    \frac{8,24\times {{10}^{-44}}}{1,44\times {{10}^{-30}}}\times 100\%=5,72\times {{10}^{-12}}\%

    a. Sai vì Thể tích của hạt nhân nguyên tử là 82,4,10-44 (m3).

    b. Đúng Thể tích nguyên tử là 1,44.10-30 (m3).

    c. Đúng 

    d. Sai

  • Câu 10: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 34 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt.

    a. Nguyên tố X là Na. Đúng||Sai

    b. Đơn vị điện tích hạt nhân của X là 12. Sai||Đúng

    c. Hạt nhân nguyên tử X chứa 11 neutron. Sai||Đúng

    d. Lớp vỏ nguyên tử X chứa 12 electron. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 34 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt.

    a. Nguyên tố X là Na. Đúng||Sai

    b. Đơn vị điện tích hạt nhân của X là 12. Sai||Đúng

    c. Hạt nhân nguyên tử X chứa 11 neutron. Sai||Đúng

    d. Lớp vỏ nguyên tử X chứa 12 electron. Sai||Đúng

     Gọi số hạt proton, neutron và electron có trong Y lần lượt là P, N và E (trong đó P = E).

    Theo bài ra ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{matrix} 2P+N=34 \\ 2P−N=10 \end{matrix}\right. \Rightarrow \left\{\begin{matrix} P=11 \\ N=12 \end{matrix}\right.

    a. Đúng 

    b. Sai vì điện tích hạt nhân = số proton = 11

    c. Sai vì N = 12

    d. Sai vì E = P = 11

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (30%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Hóa 10 - Kết nối tri thức

Xem thêm