Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals

Câu hỏi Đúng Sai Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals

Bài trắc nghiệm Đúng – Sai Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals tổng hợp các câu hỏi quan trọng về lực tương tác giữa các phân tử thường gặp trong chương trình Hóa học 10. Nội dung giúp học sinh hiểu rõ bản chất, điều kiện hình thành và vai trò của các lực này đối với tính chất vật lí của các chất. Hệ thống câu hỏi được thiết kế theo dạng đúng – sai, phù hợp để luyện tập và kiểm tra nhanh mức độ hiểu bài. Đây là tài liệu hữu ích giúp học sinh củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra môn Hóa học.

👇Mời bạn tham gia làm Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals dưới đây nhé

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Xét về liên kết hydrogen, hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai:

    a. Bất kì phân tử nào có chứa nguyên tử hydrogen cũng có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại. Sai||Đúng

    b. Liên kết hydrogen là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H (trong các liên kết H–F, H–O, H–N) với nguyên tử có độ âm điện lớn như N, O hoặc F ở phân tử khác. Đúng||Sai

    c. Liên kết hydrogen là liên kết được hình thành do sự góp chung cặp electron hóa trị giữa hai nguyên tử. Sai||Đúng

    d. Ảnh hưởng của liên kết hydrogen đến nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất thường mạnh hơn ảnh hưởng của tương tác van der Waals. Đúng||Sai

     

     

    Đáp án là:

    Xét về liên kết hydrogen, hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai:

    a. Bất kì phân tử nào có chứa nguyên tử hydrogen cũng có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại. Sai||Đúng

    b. Liên kết hydrogen là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H (trong các liên kết H–F, H–O, H–N) với nguyên tử có độ âm điện lớn như N, O hoặc F ở phân tử khác. Đúng||Sai

    c. Liên kết hydrogen là liên kết được hình thành do sự góp chung cặp electron hóa trị giữa hai nguyên tử. Sai||Đúng

    d. Ảnh hưởng của liên kết hydrogen đến nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất thường mạnh hơn ảnh hưởng của tương tác van der Waals. Đúng||Sai

     

     

    a. Sai – Không phải mọi phân tử chứa H đều tạo được liên kết hydrogen; chỉ khi H liên kết trực tiếp với N, O hoặc F mới có thể hình thành liên kết hydrogen.

    b. Đúng – Liên kết hydrogen là lực hút tĩnh điện giữa H trong liên kết H–N, H–O, H–F với nguyên tử N, O hoặc F có độ âm điện lớn của phân tử khác.

    c. Sai – Sự góp chung cặp electron là bản chất của liên kết cộng hóa trị, không phải liên kết hydrogen.

    d. Đúng – Liên kết hydrogen mạnh hơn tương tác van der Waals, nên ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất lớn hơn.

  • Câu 2: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Xét về liên kết hydrogen (liên kết hydrogen) trong các chất, hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai:

    a. Liên kết hydrogen là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H (trong các liên kết H–F, H–O, H–N của một phân tử) với nguyên tử có độ âm điện lớn như N, O hoặc F của một phân tử khác. Đúng||Sai

    b. Liên kết hydrogen là lực hút giữa các phân tử khác nhau. Đúng||Sai

    c. Liên kết hydrogen là lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. Sai||Đúng

    d. Liên kết hydrogen là lực hút giữa các nguyên tử trong cùng một hợp chất cộng hóa trị. Sai||Đúng

     

    Đáp án là:

    Xét về liên kết hydrogen (liên kết hydrogen) trong các chất, hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai:

    a. Liên kết hydrogen là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H (trong các liên kết H–F, H–O, H–N của một phân tử) với nguyên tử có độ âm điện lớn như N, O hoặc F của một phân tử khác. Đúng||Sai

    b. Liên kết hydrogen là lực hút giữa các phân tử khác nhau. Đúng||Sai

    c. Liên kết hydrogen là lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. Sai||Đúng

    d. Liên kết hydrogen là lực hút giữa các nguyên tử trong cùng một hợp chất cộng hóa trị. Sai||Đúng

     

    a. Đúng

    b. Đúng

    c. Sai vì Lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu là liên kết ion, không phải liên kết hydrogen.

    d. Sai vì Lực hút giữa các nguyên tử trong một hợp chất cộng hóa trị là liên kết cộng hóa trị, không phải liên kết hydrogen. Liên kết hydrogen chủ yếu là lực tương tác giữa các phân tử.

  • Câu 3: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Điều nào sau đây đúng khi nói về liên kết hydrogen nội phân tử?

    a. Là lực hút giữa các proton của nguyên tử này với các electron ở nguyên tử khác. Sai||Đúng

    b. Là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H (thường trong các liên kết H – F, H – N, H – O) ở một phân tử với một trong các nguyên tử có độ âm điện mạnh (thường là N, O, F) ở ngay chính phân tử đó. Đúng||Sai

    c. Là lực hút giữa các ion trái dấu. Sai||Đúng

    d. Là lực hút giữa các phân tử có chứa nguyên tử hydrogen. Sai||Đúng

     

     

    Đáp án là:

    Điều nào sau đây đúng khi nói về liên kết hydrogen nội phân tử?

    a. Là lực hút giữa các proton của nguyên tử này với các electron ở nguyên tử khác. Sai||Đúng

    b. Là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H (thường trong các liên kết H – F, H – N, H – O) ở một phân tử với một trong các nguyên tử có độ âm điện mạnh (thường là N, O, F) ở ngay chính phân tử đó. Đúng||Sai

    c. Là lực hút giữa các ion trái dấu. Sai||Đúng

    d. Là lực hút giữa các phân tử có chứa nguyên tử hydrogen. Sai||Đúng

     

     

    a. Sai. Không phải lực hút giữa proton của nguyên tử này với electron của nguyên tử khác; mô tả này không đúng bản chất của liên kết hydrogen.

    b. Đúng. Liên kết hydrogen nội phân tử là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H đang liên kết với N, O hoặc F với nguyên tử N, O hoặc F khác trong cùng một phân tử.

    c. Sai. Lực hút giữa các ion trái dấu là liên kết ion.

    d. Sai. Đây mô tả liên kết hydrogen liên phân tử (giữa các phân tử khác nhau), không phải nội phân tử.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Tương tác van der Waal làm tăng nhiệt độ nóng chảy và tăng nhiệt độ sôi của các chất. Đúng||Sai

    b. Khi khối lượng phân tử tăng thì tương tác van der Waals tăng. Đúng||Sai

    c. Nhiệt độ sôi của H2O cao hơn nhiều so với H2S và CH4 vì liên kết O-H phân cực hơn liên kết S-H và C-H nên phân tử H2O khó bị phá vỡ hơn. Sai||Đúng

    d. Liên kết hydrogen thường được biểu diễn bằng liên kết đôi giữa các nguyên tử. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Tương tác van der Waal làm tăng nhiệt độ nóng chảy và tăng nhiệt độ sôi của các chất. Đúng||Sai

    b. Khi khối lượng phân tử tăng thì tương tác van der Waals tăng. Đúng||Sai

    c. Nhiệt độ sôi của H2O cao hơn nhiều so với H2S và CH4 vì liên kết O-H phân cực hơn liên kết S-H và C-H nên phân tử H2O khó bị phá vỡ hơn. Sai||Đúng

    d. Liên kết hydrogen thường được biểu diễn bằng liên kết đôi giữa các nguyên tử. Sai||Đúng

    a: Đúng. Tương tác van der Waals càng mạnh thì năng lượng cần thiết để thắng lực hút giữa các phân tử càng lớn, dẫn đến nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng.

    b: Đúng. Thông thường, khi khối lượng phân tử tăng, kích thước đám mây electron tăng, làm tăng khả năng phân cực tạm thời, dẫn đến tương tác van der Waals (lực phân tán London) tăng.

    c: Sai.

    Nguyên nhân chính là giữa các phân tử H2O có liên kết hydrogen, còn H2S và CH4 không có. Khi sôi cần phá vỡ lực giữa các phân tử , không phải phá vỡ liên kết O– H trong phân tử. 

    d: Sai. Liên kết hydrogen là lực hút tĩnh điện yếu, thường được biểu diễn bằng dấu ba chấm ( ... ) hoặc nét đứt, không phải liên kết đôi (=).

  • Câu 5: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Giải thích vì sao tetrachloromethane (CCl4) tuy là phân tử không cực nhưng có nhiệt độ sôi cao hơn trichloromethane (CHCl3) là phân tử có cực.

    Xét các phát biểu sau:

    a. Phân tử CHCl3 là phân tử có cực nên giữa các phân tử tồn tại lực hút lưỡng cực – lưỡng cực. Đúng||Sai

    b. Phân tử CCl4 có khối lượng phân tử lớn hơn và số electron nhiều hơn CHCl3 nên lực van der Waals giữa các phân tử mạnh hơn. Đúng||Sai

    c. Vì CCl4 là phân tử không cực nên giữa các phân tử không tồn tại lực hút tương tác. Sai||Đúng

    d. Do lực hút phân tử giữa các phân tử CCl4 mạnh hơn nên nhiệt độ sôi của CCl4 cao hơn CHCl3. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Giải thích vì sao tetrachloromethane (CCl4) tuy là phân tử không cực nhưng có nhiệt độ sôi cao hơn trichloromethane (CHCl3) là phân tử có cực.

    Xét các phát biểu sau:

    a. Phân tử CHCl3 là phân tử có cực nên giữa các phân tử tồn tại lực hút lưỡng cực – lưỡng cực. Đúng||Sai

    b. Phân tử CCl4 có khối lượng phân tử lớn hơn và số electron nhiều hơn CHCl3 nên lực van der Waals giữa các phân tử mạnh hơn. Đúng||Sai

    c. Vì CCl4 là phân tử không cực nên giữa các phân tử không tồn tại lực hút tương tác. Sai||Đúng

    d. Do lực hút phân tử giữa các phân tử CCl4 mạnh hơn nên nhiệt độ sôi của CCl4 cao hơn CHCl3. Đúng||Sai

    CHCl3 là một phân tử phân cực, trong khi CCl 4 là một phân tử không phân cực.

    Như vậy, CHCl3 đáng lí phải có nhiệt độ sôi cao hơn CCl4. Tuy nhiên, thực tế CCl4 lại có nhiệt độ sôi cao là 76,8oC, cao hơn so với CHCl3 là 61,2oC. Điều này được giải thích do phân tử CCl4 có kích thước lớn hơn CHCl3 nên có số electron cũng nhiều hơn CHCl3 , do đó tương tác van der Waals giữa các phân tử CCl4 mạnh hơn CHCl3 , làm cho CCl4 có nhiệt độ sôi cao hơn CHCl3

    a. Đúng

    b. Đúng

    c. Sai

    d. Đúng

  • Câu 6: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cho các chất H2O, H2S, H2Se, H2Te và các giá trị nhiệt độ sôi (°C) : 100; − 61; − 42; − 2.

    Xét các phát biểu sau:

    a. Nhiệt độ sôi của các chất được ghép đúng như sau: H2O (100oC); H2S (− 61oC); H2Se (−42oC); H2Te (− 2oC). Đúng||Sai

    b. Từ H2S → H2Se → H2Te, nhiệt độ sôi tăng dần do khối lượng phân tử tăng , làm lực van der Waals giữa các phân tử mạnh hơn. Đúng||Sai

    c. Nhiệt độ sôi của H2O cao bất thường vì giữa các phân tử H2O tồn tại liên kết hydrogen. Đúng||Sai

    d. Nếu H2O chỉ có lực van der Waals giữa các phân tử thì nhiệt độ sôi của nó sẽ cao hơn 100oC. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho các chất H2O, H2S, H2Se, H2Te và các giá trị nhiệt độ sôi (°C) : 100; − 61; − 42; − 2.

    Xét các phát biểu sau:

    a. Nhiệt độ sôi của các chất được ghép đúng như sau: H2O (100oC); H2S (− 61oC); H2Se (−42oC); H2Te (− 2oC). Đúng||Sai

    b. Từ H2S → H2Se → H2Te, nhiệt độ sôi tăng dần do khối lượng phân tử tăng , làm lực van der Waals giữa các phân tử mạnh hơn. Đúng||Sai

    c. Nhiệt độ sôi của H2O cao bất thường vì giữa các phân tử H2O tồn tại liên kết hydrogen. Đúng||Sai

    d. Nếu H2O chỉ có lực van der Waals giữa các phân tử thì nhiệt độ sôi của nó sẽ cao hơn 100oC. Sai||Đúng

      Giá trị nhiệt độ sôi của từng chất:

    H2O (100oC); H2S (-61oC); H2Se (-42oC) và H2Te (-2oC).

    - Giải thích: sự tăng nhiệt độ sôi từ H2S đến H2Te là do khối lượng phân tử tăng lên. Nếu H2O chỉ có lực van der Waals giữa các phân tử thì nhiệt độ sôi của nó dự đoán vào khoảng -80oC. Tuy nhiên, nhiệt độ sôi của H2O là 100oC, cao hơn nhiều, đó là vì phân tử H2O còn có liên kết hydrogen liên phân tử, làm cho liên kết giữa các phân tử H2O bền hơn.

    a) Đúng

    b) Đúng

    c) Đúng

    d) Sai

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Xét hai đồng phân của C5H12: pentane (CH3CH2CH2CH2CH3) và neopentane ((CH3)4C)
    So sánh nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của hai chất này. Xét các phát biểu sau:

    a. Pentane có nhiệt độ sôi cao hơn neopentane. Đúng||Sai

    b. Nguyên nhân là do phân tử pentane có dạng mạch thẳng , diện tích tiếp xúc giữa các phân tử lớn hơn nên lực van der Waals mạnh hơn. Đúng||Sai

    c. Neopentane có nhiệt độ nóng chảy cao hơn pentane do cấu trúc phân tử đối xứng hơn nên sắp xếp trong mạng tinh thể tốt hơn. Đúng||Sai

    d. Pentane có nhiệt độ nóng chảy cao hơn neopentane vì lực van der Waals giữa các phân tử pentane luôn mạnh hơn trong mọi trạng thái. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Xét hai đồng phân của C5H12: pentane (CH3CH2CH2CH2CH3) và neopentane ((CH3)4C)
    So sánh nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của hai chất này. Xét các phát biểu sau:

    a. Pentane có nhiệt độ sôi cao hơn neopentane. Đúng||Sai

    b. Nguyên nhân là do phân tử pentane có dạng mạch thẳng , diện tích tiếp xúc giữa các phân tử lớn hơn nên lực van der Waals mạnh hơn. Đúng||Sai

    c. Neopentane có nhiệt độ nóng chảy cao hơn pentane do cấu trúc phân tử đối xứng hơn nên sắp xếp trong mạng tinh thể tốt hơn. Đúng||Sai

    d. Pentane có nhiệt độ nóng chảy cao hơn neopentane vì lực van der Waals giữa các phân tử pentane luôn mạnh hơn trong mọi trạng thái. Sai||Đúng

    a. Đúng

    b. Đúng

    c. Đúng

    d. Sai: Neopentane mới là chất có nhiệt độ nóng chảy cao hơn; lực Van der Waals không phải là yếu tố duy nhất quyết định MP (độ đối xứng quan trọng hơn trong trường hợp này).

  • Câu 8: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Bất kì phân tử nào có chứa nguyên tử hydrogen cũng có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại. Sai||Đúng

    b. Liên kết hydrogen là liên kết hình thành do sự góp chung cặp electron hoá trị giữa nguyên tử hydrogen và nguyên tử có độ âm điện lớn. Sai||Đúng

    c. Liên kết hydrogen là loại liên kết yếu nhất giữa các phân tử. Đúng||Sai

    d. Ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất là mạnh hơn ảnh hưởng của tương tác van der Waals. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Bất kì phân tử nào có chứa nguyên tử hydrogen cũng có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại. Sai||Đúng

    b. Liên kết hydrogen là liên kết hình thành do sự góp chung cặp electron hoá trị giữa nguyên tử hydrogen và nguyên tử có độ âm điện lớn. Sai||Đúng

    c. Liên kết hydrogen là loại liên kết yếu nhất giữa các phân tử. Đúng||Sai

    d. Ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất là mạnh hơn ảnh hưởng của tương tác van der Waals. Sai||Đúng

    a. Sai ví dụ giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau.

    b. Sai vì liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng.

    c. Đúng

    b. Sai vì liên kết hydrogen chưa phải là loại liên kết yếu nhất giữa các phân tử.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Số electron tối đa trên lớp M là 18. Đúng||Sai

    b.Nhiệt độ sôi của H2O cao hơn nhiều so với H2S và CH4 vì giữa các phân tử nước có liên kết hydrogen còn H2S và CH4 thì không. Đúng||Sai

    c. Nhiệt độ nóng chảy của các phân tử trong dãy halogen được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là F2, Br2, Cl2, I2. Sai||Đúng

    d. Các hợp chất ion không tan trong nước. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Số electron tối đa trên lớp M là 18. Đúng||Sai

    b.Nhiệt độ sôi của H2O cao hơn nhiều so với H2S và CH4 vì giữa các phân tử nước có liên kết hydrogen còn H2S và CH4 thì không. Đúng||Sai

    c. Nhiệt độ nóng chảy của các phân tử trong dãy halogen được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là F2, Br2, Cl2, I2. Sai||Đúng

    d. Các hợp chất ion không tan trong nước. Sai||Đúng

    a. Đúng Lớp M có số lượng tử chính n = 3 → số electron tối đa: n^2 = 2×3^2 = 18

    b. Đúng  H2O tạo liên kết hydrogen mạnh giữa các phân tử, còn H2S và CH4 chỉ có lực van der Waals yếu. 

    c. Sai  Thứ tự đúng: F2 < Cl2 < Br2 < I2. Khối lượng phân tử tăng → lực London mạnh hơn → nhiệt độ nóng chảy tăng. 

    d. Sai vì Nhiều hợp chất ion tan tốt trong nước như NaCl, KNO3, Na2SO4 do tương tác ion – lưỡng cực với phân tử nước. 

  • Câu 10: Thông hiểu
    Ethanol (C2H5OH) tan vô hạn trong nước.

    Xét tính đúng sai của các phát biểu sau

    a. Cả nước và ethanol đều là phân tử phân cực nên có thể hòa tan tốt vào nhau. Đúng||Sai

    b. Giữa các phân tử nước và ethanol có thể hình thành liên kết hydrogen. Đúng||Sai

    c. Ethanol không thể tạo liên kết hydrogen với các phân tử ethanol khác. Sai||Đúng

    d. Sự hòa tan của ethanol trong nước chủ yếu do tương tác van der Waals rất mạnh giữa hai chất. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Xét tính đúng sai của các phát biểu sau

    a. Cả nước và ethanol đều là phân tử phân cực nên có thể hòa tan tốt vào nhau. Đúng||Sai

    b. Giữa các phân tử nước và ethanol có thể hình thành liên kết hydrogen. Đúng||Sai

    c. Ethanol không thể tạo liên kết hydrogen với các phân tử ethanol khác. Sai||Đúng

    d. Sự hòa tan của ethanol trong nước chủ yếu do tương tác van der Waals rất mạnh giữa hai chất. Sai||Đúng

    a) Đúng

    b) Đúng

    c) Sai (vì các phân tử ethanol có nhóm –OH nên có thể tạo liên kết hydrogen với nhau)

    d) Sai (nguyên nhân chính là liên kết hydrogen giữa nước và ethanol, không phải lực van der Waals)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (50%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Hóa 10 - Kết nối tri thức

Xem thêm