Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học

Câu hỏi Đúng Sai Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học

Trắc nghiệm Đúng Sai Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học là dạng bài tập giúp học sinh củng cố kiến thức về nhiệt hóa học như phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt và ý nghĩa của độ biến thiên enthalpy (ΔH). Thông qua các câu hỏi đúng – sai, học sinh có thể kiểm tra mức độ hiểu bài và phát hiện những nhầm lẫn thường gặp khi học phần năng lượng trong phản ứng. Bộ câu hỏi được xây dựng bám sát chương trình Hóa học THPT, phù hợp để luyện tập và ôn thi. Đây cũng là dạng bài giúp nâng cao khả năng suy luận và vận dụng kiến thức vào giải bài tập hóa học.

👇Mời bạn tham gia làm Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học dưới đây nhé

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 atm và 25℃. Sai||Đúng

    b. Nhiệt (toả ra hay thu vào) kèm theo một phản ứng được thực hiện ở 1 bar và 298K là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó. Đúng||Sai

    c. Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng thu nhiệt. Sai||Đúng

    d. Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh lạnh đi là do các phản ứng này thu nhiệt và lấy nhiệt từ môi trường. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 atm và 25℃. Sai||Đúng

    b. Nhiệt (toả ra hay thu vào) kèm theo một phản ứng được thực hiện ở 1 bar và 298K là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó. Đúng||Sai

    c. Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng thu nhiệt. Sai||Đúng

    d. Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh lạnh đi là do các phản ứng này thu nhiệt và lấy nhiệt từ môi trường. Đúng||Sai

    a. Sai vì Biến thiên enthalpy chuẩn (ΔH°) được xác định khi các chất ở trạng thái chuẩn, thường áp suất 1 bar (≈1 atm) và 298 K, không nhất thiết phải ghi 25°C riêng lẻ.

    b. Đúng

    c. Sai vì Môi trường nóng lên là do phản ứng tỏa nhiệt, giải phóng nhiệt ra môi trường.

    d. Đúng

  • Câu 2: Thông hiểu
    Cho phương trình nhiệt hoá học sau:

    H2(g) + I2(g) → 2HI(g) ΔH = +11,3 kJ

    Xét tính đúng sai về sự trao đổi năng lượng của phản ứng trên?

    a. Phản ứng giải phóng nhiệt lượng 11,3 kJ khi 2 mol HI được tạo thành. Sai||Đúng

    b. Tổng nhiệt phá vỡ liên kết của chất phản ứng lớn hơn nhiệt toả ra khi tạo thành sản phẩm. Đúng||Sai

    c. Năng lượng chứa trong H2 và I2 cao hơn trong HI. Sai||Đúng

    d. Phản ứng xảy ra với tốc độ chậm. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    H2(g) + I2(g) → 2HI(g) ΔH = +11,3 kJ

    Xét tính đúng sai về sự trao đổi năng lượng của phản ứng trên?

    a. Phản ứng giải phóng nhiệt lượng 11,3 kJ khi 2 mol HI được tạo thành. Sai||Đúng

    b. Tổng nhiệt phá vỡ liên kết của chất phản ứng lớn hơn nhiệt toả ra khi tạo thành sản phẩm. Đúng||Sai

    c. Năng lượng chứa trong H2 và I2 cao hơn trong HI. Sai||Đúng

    d. Phản ứng xảy ra với tốc độ chậm. Sai||Đúng

    a. sai ở “giải phóng” → sửa thành “thu vào”

    b đúng vì đây là phản ứng thu nhiệt

    c. sai ở “cao hơn” → sửa thành “thấp hơn”

    d. sai vì phản ứng này không đề cập đến tốc độ phản ứng

  • Câu 3: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    (1) N2 (g) + O2 (g) 2NO (g)

    (2) NO\left( g \right)\text{ }\!\!~\!\!\text{ }+\frac{1}{2}{{O}_{2}}\,\left( g \right)\to \,N{{O}_{2}}\left( g \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{{\Delta }_{r}}H_{298\left( 2 \right)}^{0}

    Cho các phát biểu sau:

    a. Enthalpy tạo thành chuẩn của NO là \frac{1}{2}{{\Delta }_{r}}H{{_{298}^{0}}_{(1)}}^{{}}kJmo{{l}^{-1}}. Đúng||Sai

    b. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol N2với 1 mol O2 tạo thành 2 mol NO là \frac{1}{2}{{\Delta }_{r}}H{{_{298}^{0}}_{(1)}}kJ. Sai||Đúng

    c. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol khí NO với 0,5 mol khí O2tạo thành 1 mol khí NO2 {{\Delta }_{r}}H{{_{298}^{0}}_{(2)}}kJ. Đúng||Sai

    d. Enthalpy tạo thành chuẩn của NO2(g) là \frac{1}{2}{{\Delta }_{r}}H{{_{298}^{0}}_{(1)}}^{{}}+{{\Delta }_{r}}H{{_{298}^{0}}_{(2)}}(kJmo{{l}^{-1}}). Đúng||Sai

    Đáp án là:

    (1) N2 (g) + O2 (g) 2NO (g)

    (2) NO\left( g \right)\text{ }\!\!~\!\!\text{ }+\frac{1}{2}{{O}_{2}}\,\left( g \right)\to \,N{{O}_{2}}\left( g \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{{\Delta }_{r}}H_{298\left( 2 \right)}^{0}

    Cho các phát biểu sau:

    a. Enthalpy tạo thành chuẩn của NO là \frac{1}{2}{{\Delta }_{r}}H{{_{298}^{0}}_{(1)}}^{{}}kJmo{{l}^{-1}}. Đúng||Sai

    b. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol N2với 1 mol O2 tạo thành 2 mol NO là \frac{1}{2}{{\Delta }_{r}}H{{_{298}^{0}}_{(1)}}kJ. Sai||Đúng

    c. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol khí NO với 0,5 mol khí O2tạo thành 1 mol khí NO2 {{\Delta }_{r}}H{{_{298}^{0}}_{(2)}}kJ. Đúng||Sai

    d. Enthalpy tạo thành chuẩn của NO2(g) là \frac{1}{2}{{\Delta }_{r}}H{{_{298}^{0}}_{(1)}}^{{}}+{{\Delta }_{r}}H{{_{298}^{0}}_{(2)}}(kJmo{{l}^{-1}}). Đúng||Sai

    a. Đúng

    b. sai vì Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol N2 với 1 mol O2 tạo thành 2 mol NO là {{\Delta }_{r}}H{{_{298}^{0}}_{(1)}}kJ

    c. Đúng  

    d. Đúng

  • Câu 4: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Phản ứng toả nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt. Đúng||Sai

    b. Tất cả các phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố oxygen đều toả nhiệt. Sai||Đúng

    c. Lượng nhiệt mà phản ứng hấp thụ hay giải phóng không phụ thuộc vào điều kiện thực hiện phản ứng và thể tồn tại của chất trong phản ứng. Sai||Đúng

    d. Tất cả các phản ứng cháy đều toả nhiệt. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Phản ứng toả nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt. Đúng||Sai

    b. Tất cả các phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố oxygen đều toả nhiệt. Sai||Đúng

    c. Lượng nhiệt mà phản ứng hấp thụ hay giải phóng không phụ thuộc vào điều kiện thực hiện phản ứng và thể tồn tại của chất trong phản ứng. Sai||Đúng

    d. Tất cả các phản ứng cháy đều toả nhiệt. Đúng||Sai

    a. Đúng

    b. Sai  Nhiều phản ứng có O nhưng không tỏa nhiệt hoặc thu nhiệt,

    Ví dụ: phân hủy CaCO3 → CaO + CO2

    c. Sai vì Nhiệt phản ứng phụ thuộc vào trạng thái của chất (rắn, lỏng, khí) và điều kiện phản ứng (nhiệt độ, áp suất). 

    d. Đúng

  • Câu 5: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Sulfur dioxide là một chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy trong công nghiệp giấy, tẩy trắng dung dịch đường trong sản xuất đường tinh luyện, …) và giúp ngăn cản sự phát triển của một số loại vi khuẩn và nấm gây hư hại cho thực phẩm. Ở áp suất 1 bar và nhiệt độ 25oC, phản ứng giữa 1 mol sulfur với oxygen xảy ra theo phương trình “S(s) + O2(g) → SO2(g)” và tỏa ra một lượng nhiệt là 296,9 kJ.

    Những phát biểu nào sau đây là đúng?

    a. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là 296,9 kJ.

    b. Enthalpy tạo thành chuẩn của sulfur dioxide bằng -296,9 kJ mol-1.

    c. Sulfur dioxide vừa có thể là chất khử vừa có thể là chất oxi hóa, tùy thuộc vào phản ứng mà nó tham gia.

    d. 0,5 mol sulfur tác dụng hết với oxygen giải phóng 148,45 kJ năng lượng dưới dạng nhiệt.

    Đáp án là:

    Sulfur dioxide là một chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy trong công nghiệp giấy, tẩy trắng dung dịch đường trong sản xuất đường tinh luyện, …) và giúp ngăn cản sự phát triển của một số loại vi khuẩn và nấm gây hư hại cho thực phẩm. Ở áp suất 1 bar và nhiệt độ 25oC, phản ứng giữa 1 mol sulfur với oxygen xảy ra theo phương trình “S(s) + O2(g) → SO2(g)” và tỏa ra một lượng nhiệt là 296,9 kJ.

    Những phát biểu nào sau đây là đúng?

    a. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là 296,9 kJ.

    b. Enthalpy tạo thành chuẩn của sulfur dioxide bằng -296,9 kJ mol-1.

    c. Sulfur dioxide vừa có thể là chất khử vừa có thể là chất oxi hóa, tùy thuộc vào phản ứng mà nó tham gia.

    d. 0,5 mol sulfur tác dụng hết với oxygen giải phóng 148,45 kJ năng lượng dưới dạng nhiệt.

    a. Sai

    Biến thiên enthalpy phải là –296,9 kJ (có dấu âm), không phải +296,9 kJ.

    b. Đúng

    C. Đúng

    SO2 có S ở mức oxi hóa +4 → có thể:

    Bị oxi hóa lên +6 (→ chất khử)

    Bị khử xuống 0 hoặc –2 (→ chất oxi hóa)

    D. Đúng

    0,5 mol S → nhiệt tỏa = 0,5 × 296,9 = 148,45 kJ.

  • Câu 6: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Biết biến thiên enthalpy chuẩn của quá trình: H2O(s) → H2O(l) là +6,020 kJ/mol.

    a. Quá trình tan chảy của nước đá là quá trình thu nhiệt vì ΔH > 0. Đúng||Sai

    b. Khi cho nước đá vào nước ấm, đá tan dần vì đá tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh. Sai||Đúng

    c. Nước lỏng bị lạnh dần trong quá trình đá tan vì nước truyền nhiệt cho đá để làm đá tan. Đúng||Sai

    d.  Để làm cho nhiệt độ của 1 mol nước lỏng thay đổi 1oC cần một nhiệt lượng là 75,4 J. Giả sử mỗi viên nước đá tương ứng với 1 mol nước, số viên nước đá tối thiểu cần tan chảy để có thể làm lạnh 500 gam nước lỏng ở 20oC xuống 0oC là 14. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Biết biến thiên enthalpy chuẩn của quá trình: H2O(s) → H2O(l) là +6,020 kJ/mol.

    a. Quá trình tan chảy của nước đá là quá trình thu nhiệt vì ΔH > 0. Đúng||Sai

    b. Khi cho nước đá vào nước ấm, đá tan dần vì đá tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh. Sai||Đúng

    c. Nước lỏng bị lạnh dần trong quá trình đá tan vì nước truyền nhiệt cho đá để làm đá tan. Đúng||Sai

    d.  Để làm cho nhiệt độ của 1 mol nước lỏng thay đổi 1oC cần một nhiệt lượng là 75,4 J. Giả sử mỗi viên nước đá tương ứng với 1 mol nước, số viên nước đá tối thiểu cần tan chảy để có thể làm lạnh 500 gam nước lỏng ở 20oC xuống 0oC là 14. Sai||Đúng

    a. Đúng vì Quá trình tan chảy của nước đá là quá trình thu nhiệt vì có biến thiên enthalpy dương.

    b. Sai vì Khi cho viên nước đá vào một cốc nước lỏng ấm, viên đá tan chảy dần vì nó lấy nhiệt từ nước lỏng (là môi trường xung quanh). 

    c. Đúng Nước lỏng nhường nhiệt cho viên nước đá, sự mất nhiệt làm cho nước lỏng lạnh đi.

    d. Sai vì Nhiệt lượng mà 500 gam nước lỏng từ 20oC giảm xuống 0oC tỏa ra là: 

    \frac{500}{18}\times 75,4\times (0-20)=41888,9(J)=41,8889(kJ)

    Phần nhiệt lượng tỏa ra này được viên nước đá hấp thụ để tan chảy. Số viên nước đá tối thiểu cần là:

    41,8889 : 6,02 ≈ 7 viên.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Sự cháy của nhiên liệu (xăng, dầu, khí gas, than, gỗ…) là những ví dụ về phản ứng thu nhiệt vì cần phải khơi mào.

    b. Trong phòng thí nghiệm, có thể nhận biết một phản ứng thu nhiệt hoặc toả nhiệt bằng cách đo nhiệt độ của phản ứng bằng một nhiệt kế. Đúng||Sai

    c. Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng thu nhiệt.

    d. Phản ứng giữa Zn và dung dịch H2SO4 có thể tự xảy ra ở điều kiện thường. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Sự cháy của nhiên liệu (xăng, dầu, khí gas, than, gỗ…) là những ví dụ về phản ứng thu nhiệt vì cần phải khơi mào.

    b. Trong phòng thí nghiệm, có thể nhận biết một phản ứng thu nhiệt hoặc toả nhiệt bằng cách đo nhiệt độ của phản ứng bằng một nhiệt kế. Đúng||Sai

    c. Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng thu nhiệt.

    d. Phản ứng giữa Zn và dung dịch H2SO4 có thể tự xảy ra ở điều kiện thường. Đúng||Sai

    a. Sai vì Phản ứng cháy là phản ứng tỏa nhiệt. Việc cần khơi mào chỉ là cung cấp năng lượng hoạt hóa ban đầu.

    b. Đúng

    c. Sai vì Phản ứng thu nhiệt hấp thụ nhiệt từ môi trường nên nhiệt độ của hệ thường giảm.

    d. Đúng

  • Câu 8: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 atm và 25oC. Sai||Đúng

    b. Nhiệt (toả ra hay thu vào) kèm theo một phản ứng được thực hiện ở 1 bar và 298 K là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó. Đúng||Sai

    c. Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng thu nhiệt. Sai||Đúng

    d. Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh lạnh đi là do các phản ứng này thu nhiệt và lấy nhiệt từ môi trường. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 atm và 25oC. Sai||Đúng

    b. Nhiệt (toả ra hay thu vào) kèm theo một phản ứng được thực hiện ở 1 bar và 298 K là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó. Đúng||Sai

    c. Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng thu nhiệt. Sai||Đúng

    d. Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh lạnh đi là do các phản ứng này thu nhiệt và lấy nhiệt từ môi trường. Đúng||Sai

    a. Sai vì: Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 bar và 25oC.

    b. Đúng

    c. Sai vì Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng tỏa nhiệt.

    d. Đúng 

  • Câu 9: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cho phương trình phản ứng:

    Zn(r) + CuSO4(aq) → ZnSO4(aq) + Cu(s);   ΔH = −210kJ

    Xét các phát biểu sau:

    a. Zn bị oxi hoá. Đúng||Sai

    b. Phản ứng trên toả nhiệt. Đúng||Sai

    c. Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 g Cu là +12,6 kJ. Sai||Đúng

    d. Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho phương trình phản ứng:

    Zn(r) + CuSO4(aq) → ZnSO4(aq) + Cu(s);   ΔH = −210kJ

    Xét các phát biểu sau:

    a. Zn bị oxi hoá. Đúng||Sai

    b. Phản ứng trên toả nhiệt. Đúng||Sai

    c. Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 g Cu là +12,6 kJ. Sai||Đúng

    d. Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên. Đúng||Sai

    Zn^{0} (r) + Cu^{+2}SO_{4}(aq) → Zn^{+2}SO_{4} (aq) + Cu^{0}(s)

     Số oxi hóa của Zn tăng ⇒ Zn là chất khử (chất bị oxi hóa).

    ⇒ Phát biểu (a) đúng.

    +) ∆H = -210 kJ < 0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt ⇒ Phát biểu b đúng.

    +) Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol Cu ~ 64 gam Cu là ∆H = -210 kJ

    ⇒ Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 g Cu là:

    \frac{−210.3,84}{64} =−12,6(kJ) ⇒ Phát biểu (c) sai.

    +) Phản ứng tỏa nhiệt ⇒ Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên.

    ⇒ Phát biểu (d) đúng.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Phản ứng của 1 mol enthanol lỏng với oxygen xảy ra theo phương trình:

    C2H5OH(l) + O2(g) → CO2(g) + H2O(l)(1)

    Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

    a. Đây là phản ứng tỏa nhiệt vì nó tạo ra khí CO2 và nước lỏng. Sai||Đúng

    b. Đây là phải là phản ứng oxi hóa – khử với tổng số hệ số cân bằng trong phương trình phản ứng là 9. Đúng||Sai

    c. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sẽ thay đổi nếu nước tạo ra ở thể khí. Đúng||Sai

    d. Sản phẩm của phản ứng chiếm một thể tích lớn hơn so với chất phản ứng. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    C2H5OH(l) + O2(g) → CO2(g) + H2O(l)(1)

    Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

    a. Đây là phản ứng tỏa nhiệt vì nó tạo ra khí CO2 và nước lỏng. Sai||Đúng

    b. Đây là phải là phản ứng oxi hóa – khử với tổng số hệ số cân bằng trong phương trình phản ứng là 9. Đúng||Sai

    c. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sẽ thay đổi nếu nước tạo ra ở thể khí. Đúng||Sai

    d. Sản phẩm của phản ứng chiếm một thể tích lớn hơn so với chất phản ứng. Sai||Đúng

    C2H5OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l)(1)

    a) sai vì để xét phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt cần dựa vào năng lượng hóa học của phản ứng.

    b) đúng, tổng hệ số cân bằng của phản ứng là 1 + 3 + 2 + 3 = 9.

    c) đúng

    d) sai, sản phẩm của phản ứng chiếm một số mol lớn hơn so với chất phản ứng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (30%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Đấu trường Đúng Sai Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo