a. Cấu hình bền vững của khí hiếm luôn tương ứng với 8 electron ở lớp ngoài cùng. Sai||Đúng
b. Có những nguyên tử vừa có xu hướng nhường, vừa có xu hướng nhận electron để đạt được cấu hình electron bền vững như của khí hiếm. Đúng||Sai
c. Số lượng electron mà các nguyên tử nguyên tố nhóm A có xu hướng nhường hoặc nhận để đạt được octet bằng số thứ tự của nhóm chứa nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn. Sai||Đúng
d. Dựa vào số lượng electron nhường hay nhận của nguyên tử khi hình thành liên kết hoá học có thể xác định liên kết là ion hay cộng hoá trị. Sai||Đúng
a. Cấu hình bền vững của khí hiếm luôn tương ứng với 8 electron ở lớp ngoài cùng. Sai||Đúng
b. Có những nguyên tử vừa có xu hướng nhường, vừa có xu hướng nhận electron để đạt được cấu hình electron bền vững như của khí hiếm. Đúng||Sai
c. Số lượng electron mà các nguyên tử nguyên tố nhóm A có xu hướng nhường hoặc nhận để đạt được octet bằng số thứ tự của nhóm chứa nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn. Sai||Đúng
d. Dựa vào số lượng electron nhường hay nhận của nguyên tử khi hình thành liên kết hoá học có thể xác định liên kết là ion hay cộng hoá trị. Sai||Đúng
a. Sai vì Helium chỉ có 2 electron (1s2) nhưng vẫn bền vững. → Vì vậy không phải luôn luôn là 8 electron.
b. Đúng
c. Sai vì
Quy tắc đúng là:
Nhóm IA, IIA, IIIA → có xu hướng nhường 1, 2, 3 e.
Nhóm VA, VIA, VIIA → có xu hướng nhận 3, 2, 1 e.
Ví dụ: Oxygen (nhóm VIA) nhận 2e, không phải 6e.
d. Sai vì