Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Quy tắc octet

Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai Hóa 10 Bài 10

Bộ trắc nghiệm đúng sai về Quy tắc octet giúp học sinh ôn tập kiến thức quan trọng trong chương Liên kết hóa học của chương trình Hóa học 10 Kết nối tri thức. Các câu hỏi được xây dựng theo dạng đúng – sai bám sát cấu trúc đề kiểm tra mới, giúp học sinh rèn luyện tư duy và tránh các lỗi thường gặp. Bài tập có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức về cấu hình electron và quy tắc bát tử. Đây là tài liệu hữu ích để luyện tập trước các bài kiểm tra và kỳ thi môn Hóa học.

👇Mời bạn tham gia làm bài tập đúng sai Quy tắc octet dưới đây nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố X, Y lần lửợt là 19 và 17.

    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Nguyên tố X là kim loại, nguyên tố Y là phi kim.

    b. Để hình thành liên kết hóa học trong hợp chất giữa X và Y, nguyên tử X đã nhường 1
    electron, nguyên tử Y nhận một electron.

    c. Khi tham gia phản hóa học tạo thành ion, tổng số hạt mang điện trong ion tạo ra từ nguyên
    tử X là 35.

    d. Khi tham gia hình thành liên kết hóa học, cả X và Y tạo ion có cấu hình electron tương tự
    như khí hiếm Neon.

    Đáp án là:

    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Nguyên tố X là kim loại, nguyên tố Y là phi kim.

    b. Để hình thành liên kết hóa học trong hợp chất giữa X và Y, nguyên tử X đã nhường 1
    electron, nguyên tử Y nhận một electron.

    c. Khi tham gia phản hóa học tạo thành ion, tổng số hạt mang điện trong ion tạo ra từ nguyên
    tử X là 35.

    d. Khi tham gia hình thành liên kết hóa học, cả X và Y tạo ion có cấu hình electron tương tự
    như khí hiếm Neon.

    Cấu hình electron của X: [Ar]4s1; Y: [Ne]3s23p5.

    a) Đúng.

    b) Đúng.

    c) Sai.

    d) Sai, khí hiếm neon (Z=10), X và Y sẽ tạo ion có cấu hình electron lớp ngoài cùng của khí hiếm Argon.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Potassium iodide (KI) được sử dụng như một loại thuốc long đờm, giúp làm lỏng và phá vỡ chất nhầy trong đường thở, thường dùng cho các bệnh nhân hen suyễn, viêm phế quản mãn tính. Trong trường hợp bị nhiễm phóng xạ, KI còn giúp ngăn tuyến giáp hấp thụ iodine phóng xạ, bảo vệ và giảm nguy cơ ung thư tuyến giáp. Trong phân tử KI, các nguyên tử K và I đều đã đạt được cơ cấu bền của khí hiếm gần nhất.

    a. Qua cấu hình electron của nguyên tử K (Z = 19) thấy K có xu hướng nhường 1 electron khi hình thành liên kết hoá học.

    b. Qua cấu hình electron của nguyên tử I (Z = 53) thấy I có xu hướng nhường 1 electron khi hình thành liên kết hoá học.

    c. Nguyên tử K đạt cơ cấu bền của khí hiếm gần nhất là Xe (xenon).

    d. Nguyên tử I đạt cơ cấu bền của khí hiếm gần nhất là Ar (argon).

     

    Đáp án là:

    Potassium iodide (KI) được sử dụng như một loại thuốc long đờm, giúp làm lỏng và phá vỡ chất nhầy trong đường thở, thường dùng cho các bệnh nhân hen suyễn, viêm phế quản mãn tính. Trong trường hợp bị nhiễm phóng xạ, KI còn giúp ngăn tuyến giáp hấp thụ iodine phóng xạ, bảo vệ và giảm nguy cơ ung thư tuyến giáp. Trong phân tử KI, các nguyên tử K và I đều đã đạt được cơ cấu bền của khí hiếm gần nhất.

    a. Qua cấu hình electron của nguyên tử K (Z = 19) thấy K có xu hướng nhường 1 electron khi hình thành liên kết hoá học.

    b. Qua cấu hình electron của nguyên tử I (Z = 53) thấy I có xu hướng nhường 1 electron khi hình thành liên kết hoá học.

    c. Nguyên tử K đạt cơ cấu bền của khí hiếm gần nhất là Xe (xenon).

    d. Nguyên tử I đạt cơ cấu bền của khí hiếm gần nhất là Ar (argon).

     

    a. Đúng

    K có 1 electron lớp ngoài cùng (4s1)

    Dễ nhường 1e → K+

    b. Sai

    I có 7 electron hóa trị ( 5s² 5p⁵) .

    Có xu hướng nhận 1e → I⁻ , không phải nhường.

    c. Sai

    Sau khi nhường 1e:

    K^+ : 1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6

    → giống cấu hình của Argon , không phải Xenon.

    d. Sai

    I nhận 1e → I

    Cấu hình electron giống Xenon, không phải Argon.

  • Câu 3: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Hợp chất X được tạo bởi hai nguyên tố A và D, có khối lượng phân tử bằng 76. X là dung môi không phân cực, thường được sử dụng trong tổng hợp các hợp chất hữu cơ chứa lưu huỳnh và trong sản xuất viscoza. Biết rằng A có hydride dạng AH4 và D có oxide ứng với hóa trị cao nhất dạng DO3.

    Xét tính đúng/ sai của các phát biểu sau:

    a. Nguyên tố A là Carbon và nguyên tố D là Sulfur.

    b. Công thức phân tử của X là Carbon disulfide (CS2).

    c. Trong phân tử X, nguyên tử C tạo hai liên kết đôi với hai nguyên tử S.

    d. Trong phân tử X, tất cả các nguyên tử đều thỏa mãn quy tắc octet.

     

     

    Đáp án là:

    Hợp chất X được tạo bởi hai nguyên tố A và D, có khối lượng phân tử bằng 76. X là dung môi không phân cực, thường được sử dụng trong tổng hợp các hợp chất hữu cơ chứa lưu huỳnh và trong sản xuất viscoza. Biết rằng A có hydride dạng AH4 và D có oxide ứng với hóa trị cao nhất dạng DO3.

    Xét tính đúng/ sai của các phát biểu sau:

    a. Nguyên tố A là Carbon và nguyên tố D là Sulfur.

    b. Công thức phân tử của X là Carbon disulfide (CS2).

    c. Trong phân tử X, nguyên tử C tạo hai liên kết đôi với hai nguyên tử S.

    d. Trong phân tử X, tất cả các nguyên tử đều thỏa mãn quy tắc octet.

     

     

    a) A thuộc nhóm IVA và D thuộc nhóm VIA ⇒ số oxi hóa cao nhất của A trong X là +4 còn số oxi hóa của D trong X là -2.

    Công thức phân tử X có dạng AD2. Ta có: A + 2D = 76.

    ⇒ Nguyên tử khối trung bình của A, D là: 76 : 3 = 25,33

    ⇒ A và D thuộc chu kì 2, 3 ⇒ Có các cặp nguyên tố sau:

    C = 12 và O = 16; C = 12 và S = 32; Si = 28 và O = 16; Si = 28 và S = 32.

    C = 12 và S = 32 thỏa mãn A + 2D = 76 ⇒ Công thức X: CS2.

    a. Đúng 

    Hydride AH4 → CH4 ⇒ A = C.

    Oxide DO3 → SO3 ⇒ D = S.

    b. Đúng 

    Kiểm tra khối lượng phân tử: M = 12 + 2 × 32 = 76

    → Phù hợp với dữ kiện đề bài.

    X chính là Carbon disulfide (CS2), một dung môi không phân cực.

    c. Đúng 

    Công thức cấu tạo:

    S = C = S.

    C là nguyên tử trung tâm. 

    Hai liên kết C= S đều là liên kết đôi

    d. Đúng

    • C có 4 cặp electron liên kết → 8e xung quanh .

    • Mỗi S trong liên kết đôi cũng có 8 electron lớp ngoài cùng .

    ⇒ Tất cả các nguyên tử đều thỏa mãn quy tắc octet .

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Sodium hydride (NaH) là một hợp chất có thể được sử dụng làm vật liệu lưu trữ Hydrogen trong một số hệ pin nhiên liệu. Khi hình thành hợp chất này, nguyên tử Sodium nhường electron để tạo ion bền.

    Hãy xác định tính đúng/ sai của các phát biểu sau:

    a. Trong hợp chất NaH tồn tại liên kết ion giữa Na và H.

    b. Khi tạo thành NaH, nguyên tử Na nhường 1 electron để tạo ion Na+.

    c. Sau khi nhường electron, ion Na⁺ có cấu hình electron bền vững giống khí hiếm.

    d. Trong NaH, nguyên tử H nhường 1 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm.

     

    Đáp án là:

    Sodium hydride (NaH) là một hợp chất có thể được sử dụng làm vật liệu lưu trữ Hydrogen trong một số hệ pin nhiên liệu. Khi hình thành hợp chất này, nguyên tử Sodium nhường electron để tạo ion bền.

    Hãy xác định tính đúng/ sai của các phát biểu sau:

    a. Trong hợp chất NaH tồn tại liên kết ion giữa Na và H.

    b. Khi tạo thành NaH, nguyên tử Na nhường 1 electron để tạo ion Na+.

    c. Sau khi nhường electron, ion Na⁺ có cấu hình electron bền vững giống khí hiếm.

    d. Trong NaH, nguyên tử H nhường 1 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm.

     

    a. Đúng

    b. Đúng

    c. Đúng

    d. Sai 

    H không nhường mà nhận 1e :

    H + e → H^-

    Khi đó H⁻ có cấu hình 1s2 giống Helium.

  • Câu 5: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Xét quá trình hình thành và phá vỡ liên kết trong phản ứng tạo thành phân tử HCl: 

    \mathrm{H + Cl \rightarrow HCl}

    Đánh giá tính đúng/ sai của các phát biểu sau:

    a. Khi nguyên tử Hydrogen và Chlorine liên kết với nhau tạo thành phân tử HCl, hệ tỏa năng lượng ra môi trường.

    b. Khi phá vỡ liên kết trong phân tử HCl để tạo thành hai nguyên tử H và Cl riêng rẽ, hệ thu năng lượng từ môi trường.

    c. Năng lượng của phân tử HCl lớn hơn năng lượng của hệ gồm hai nguyên tử H và Cl riêng rẽ.

    d. Hệ gồm phân tử HCl bền hơn hệ gồm hai nguyên tử H và Cl riêng rẽ.

    Đáp án là:

    Xét quá trình hình thành và phá vỡ liên kết trong phản ứng tạo thành phân tử HCl: 

    \mathrm{H + Cl \rightarrow HCl}

    Đánh giá tính đúng/ sai của các phát biểu sau:

    a. Khi nguyên tử Hydrogen và Chlorine liên kết với nhau tạo thành phân tử HCl, hệ tỏa năng lượng ra môi trường.

    b. Khi phá vỡ liên kết trong phân tử HCl để tạo thành hai nguyên tử H và Cl riêng rẽ, hệ thu năng lượng từ môi trường.

    c. Năng lượng của phân tử HCl lớn hơn năng lượng của hệ gồm hai nguyên tử H và Cl riêng rẽ.

    d. Hệ gồm phân tử HCl bền hơn hệ gồm hai nguyên tử H và Cl riêng rẽ.

    - Khi hình thành liên kết H + Cl → H-Cl thì hệ tỏa năng lượng và ngược lại khi phá vỡ liên kết H-Cl → H + Cl thì hệ thu thêm năng lượng.

    - Xét về năng lượng thì phân tử H-Cl có năng lượng nhỏ hơn hệ hai nguyên tử H và Cl riêng rẽ.

    Trong hai hệ đó thì hệ H-Cl bền hơn hệ H và Cl.

    a. Đúng 

    b. Đúng

    c. Sai

    + Phân tử HCl có năng lượng thấp hơn hệ hai nguyên tử H và Cl riêng rẽ.

    + Hệ có năng lượng thấp hơn thì ổn định hơn

    d. Đúng

  • Câu 6: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +20.

    a. Nguyên tử X có 10 proton.

    b. Cấu hình electron của nguyên tử X có 3 phân lớp.

    c. Cấu hình electron của nguyên tử X có 2 electron lớp ngoài cùng.

    d. Nguyên tử X có xu hướng nhường 6 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

    Đáp án là:

    Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +20.

    a. Nguyên tử X có 10 proton.

    b. Cấu hình electron của nguyên tử X có 3 phân lớp.

    c. Cấu hình electron của nguyên tử X có 2 electron lớp ngoài cùng.

    d. Nguyên tử X có xu hướng nhường 6 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

    a. Sai vì Số proton = số đơn vị điện tích hạt nhân = Z = 20 .

    b. Sai vì Các phân lớp có trong cấu hình: 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s → 6 phân lớp 

    c. Đúng

    d. Sai Nguyên tử Calcium dễ nhường 2e → Ca2+  để đạt cấu hình của Argon.

  • Câu 7: Nhận biết
    Xét các phát biểu sau về liên kết hóa học và kí hiệu electron hoá trị.

    Xét tính đúng/ sai của các phát biểu sau:

    a. Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hoặc tinh thể bền vững hơn.

    b. Trong các phản ứng hóa học, tất cả các electron của phân tử đều tham gia vào quá trình tạo thành liên kết hóa học.

    c. Khi tạo liên kết hóa học, nguyên tử có xu hướng đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

    d. Các electron hóa trị của nguyên tử được quy ước biểu diễn bằng các dấu chấm đặt xung quanh kí hiệu nguyên tố (kí hiệu Lewis).

    Đáp án là:

    Xét tính đúng/ sai của các phát biểu sau:

    a. Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hoặc tinh thể bền vững hơn.

    b. Trong các phản ứng hóa học, tất cả các electron của phân tử đều tham gia vào quá trình tạo thành liên kết hóa học.

    c. Khi tạo liên kết hóa học, nguyên tử có xu hướng đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

    d. Các electron hóa trị của nguyên tử được quy ước biểu diễn bằng các dấu chấm đặt xung quanh kí hiệu nguyên tố (kí hiệu Lewis).

    a. Đúng 

    b. Sai vì Trong các phản ứng hóa học, chỉ có các electron thuộc lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng tham gia vào quá trình tạo thành liên kết (electron hóa trị).

    c. Đúng

    d. Đúng

  • Câu 8: Nhận biết
    Theo quy tắc octet, các nguyên tử có xu hướng liên kết với nhau để tạo thành phân tử hoặc hợp chất.

    Xét tính đúng/ sai của các phát biểu sau:

    a. Các nguyên tử liên kết với nhau để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cấu hình electron ổn định, bền vững.

    b. Khi hình thành liên kết, mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt được 8 electron ở lớp ngoài cùng.

    c. Các nguyên tử liên kết với nhau để tổng số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử bằng 8.

    d. Các nguyên tử liên kết với nhau để lớp electron ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.

    Đáp án là:

    Xét tính đúng/ sai của các phát biểu sau:

    a. Các nguyên tử liên kết với nhau để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cấu hình electron ổn định, bền vững.

    b. Khi hình thành liên kết, mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt được 8 electron ở lớp ngoài cùng.

    c. Các nguyên tử liên kết với nhau để tổng số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử bằng 8.

    d. Các nguyên tử liên kết với nhau để lớp electron ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.

    a. Đúng

    Các nguyên tử liên kết với nhau nhằm đạt cấu hình electron bền vững giống khí hiếm ( năng lượng thấp và ổn định hơn).

    b. Sai vì Không phải mọi nguyên tử đều đạt 8 electron lớp ngoài cùng.

    Ví dụ: Hydrogen chỉ cần 2 electron để đạt cấu hình bền như Helium .

    c. Sai

    Quy tắc octet nói về mỗi nguyên tử có xu hướng đạt 8e lớp ngoài cùng, không phải tổng số electron của cả phân tử bằng 8 .

    d. Sai

    Khi liên kết hình thành, electron độc thân thường ghép đôi, làm giảm số electron độc thân, chứ không phải tăng.

  • Câu 9: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

    a. Nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) có xu hướng nhường đi 1 electron.

    b. Nguyên tử của nguyên tố nitrogen (Z = 7) có xu hướng nhường 3 electron.

    c. Nguyên tử của nguyên tố sulfur (Z = 16) có xu hướng nhận 2 electron.

    d. Nguyên tử của nguyên tố calcium (Z = 20) có xu hướng nhận 2 electron.

    Đáp án là:

    Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

    a. Nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) có xu hướng nhường đi 1 electron.

    b. Nguyên tử của nguyên tố nitrogen (Z = 7) có xu hướng nhường 3 electron.

    c. Nguyên tử của nguyên tố sulfur (Z = 16) có xu hướng nhận 2 electron.

    d. Nguyên tử của nguyên tố calcium (Z = 20) có xu hướng nhận 2 electron.

    a. Đúng

    Cấu hình electron:  1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^1

    Lớp ngoài cùng có 1 electron, nên nguyên tử dễ nhường 1e → K+ để đạt cấu hình bền của Argon.

    b. Sai

    Cấu hình electron: 1s^2 2s^2 2p^3. Có 5 electron lớp ngoài cùng, nên xu hướng nhận thêm 3e để đạt cấu hình bền như Neon, chứ không phải nhường 3e.

    c. Đúng

    Cấu hình electron: 1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^4

    Có 6 electron lớp ngoài cùng, nên có xu hướng nhận 2e → S2- để đạt cấu hình của Argon.
    d. Sai vì Cấu hình electron: [Ar]4s^2.

    Nguyên tử dễ nhường 2e → Ca2+ để đạt cấu hình bền của Argon, không phải nhận 2e.

  • Câu 10: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Cấu hình bền vững của khí hiếm luôn tương ứng với 8 electron ở lớp ngoài cùng.

    b. Có những nguyên tử vừa có xu hướng nhường, vừa có xu hướng nhận electron để đạt được cấu hình electron bền vững như của khí hiếm.

    c. Số lượng electron mà các nguyên tử nguyên tố nhóm A có xu hướng nhường hoặc nhận để đạt được octet bằng số thứ tự của nhóm chứa nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn.

    d. Dựa vào số lượng electron nhường hay nhận của nguyên tử khi hình thành liên kết hoá học có thể xác định liên kết là ion hay cộng hoá trị.

    Đáp án là:

    a. Cấu hình bền vững của khí hiếm luôn tương ứng với 8 electron ở lớp ngoài cùng.

    b. Có những nguyên tử vừa có xu hướng nhường, vừa có xu hướng nhận electron để đạt được cấu hình electron bền vững như của khí hiếm.

    c. Số lượng electron mà các nguyên tử nguyên tố nhóm A có xu hướng nhường hoặc nhận để đạt được octet bằng số thứ tự của nhóm chứa nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn.

    d. Dựa vào số lượng electron nhường hay nhận của nguyên tử khi hình thành liên kết hoá học có thể xác định liên kết là ion hay cộng hoá trị.

    a. Sai vì Helium chỉ có 2 electron (1s2) nhưng vẫn bền vững. → Vì vậy không phải luôn luôn là 8 electron.

    b. Đúng

    c. Sai vì 

    Quy tắc đúng là:

    Nhóm IA, IIA, IIIA → có xu hướng nhường 1, 2, 3 e.

    Nhóm VA, VIA, VIIA → có xu hướng nhận 3, 2, 1 e.

    Ví dụ: Oxygen (nhóm VIA) nhận 2e, không phải 6e.

    d. Sai vì 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (50%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Hóa 10 - Kết nối tri thức

Xem thêm