Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 1: Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 1 Cấu tạo nguyên tử.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Số electron ở lớp thứ nhất nguyên tử Cl

    Nguyên tử Cl có 17 electron. Theo mô hình Rutherford – Bohr, nguyên tử Cl có số electron có cùng năng lượng ở lớp thứ nhất là

    Cl có số electron tối đa ở lớp thứ nhất là: 2.

  • Câu 2: Nhận biết

    Mối quan hệ giữa số khối và khối lượng nguyên tử

    Mối quan hệ giữa số khối và khối lượng nguyên tử một cách gần đúng (tính theo đơn vị amu) là

    Khối lượng của một nguyên tử bằng tổng khối lượng của proton, neutron và electron trong nguyên tử đó. Do khối lượng của electron quá nhỏ so với hạt nhân nên có thể bỏ qua. Vì vậy có thể coi khối lượng nguyên tử có giá trị bằng số khối.

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Xác định công thức phân tử của T

    Hợp chất vô cơ T có công thức phân tử XY2. Tổng số các hạt trong phân tử T là 66, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số khối của Y nhiều hơn X là 4. Số hạt trong Y nhiều hơn số hạt trong X là 6 hạt. Công thức phân tử của T là:

    Gọi tổng số hạt proton, neutron và electron của nguyên tử X là: pX, nX, eX và y là pY, nY, eY.

    Tổng số hạt proton, neutron và electron của nguyên tử XY2 là 66:

    \Rightarrow pX + nX + ex + 2.(py + ny + ey) = 66

    Hay 2pX + nX + 4py +2ny = 66                                                            (1) 

    Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22:

    pX + ex + 2py + 2ey – nX - 2ny = 22 \Rightarrow 2pX + 4py - nX - 2ny = 22      (2)

    Số khối của Y nhiều hơn X là 4:

    \Rightarrow pX + nX – (py + ny) = 4                                                                  (3)

    Số hạt trong Y nhiều hơn số hạt trong X là 6 hạt

    py + ny + ey – (pX + nX + ex) = 6

    Hay 2py + ny – (2pX + nX) = 6                                                            (4)

    Từ (1), (2), (3), (4) ta có: pX = 6 (C) và py = 8 (O).

  • Câu 4: Thông hiểu

    Điện tích hạt nhân của nguyên tử Gold

    Nguyên tử Gold có 79 electron ở vỏ nguyên tử. Điện tích hạt nhân của nguyên tử Gold là 

    Điện tích của hạt nhân = điện tích của proton

    = 79. (+ 1,6.10-19) = + 1,26.10-17 C

  • Câu 5: Thông hiểu

    Tổng số hạt proton, neutron và electron có trong nguyên tử

    Tổng số hạt proton, neutron và electron có trong nguyên tử {}_{37}^{86}\mathrm{Rb}

    Tổng số hạt proton, neutron và electron có trong nguyên tử {}_{37}^{86}\mathrm{Rb} là:

    N + P + E = (A – P) + P + E = 86 – 37 + 37 + 37 = 123

  • Câu 6: Thông hiểu

    Nguyên tử S

    Nguyên tử S có P = 16, A = 32 nên nguyên tử S có

    Z = p = e =16

    N = A - Z = 32 – 16 = 16.

  • Câu 7: Nhận biết

    Điện tích hạt nhân của nguyên tử phosphorus

    Một nguyên tử phosphorus có 15 proton, 15 electron và 16 neutron. Điện tích hạt nhân nguyên tử này là

    Điện tích hạt nhân = + Z 

    Điện tích hạt nhân nguyên tử phosphorus là +15.

  • Câu 8: Vận dụng

    Tính khối lượng phân tử Cl2

    Khối lượng phân tử tính bằng gam của phân tử Cl2 bằng bao nhiêu? Biết mỗi nguyên tử chlorine có 17 proton, 18 neutron và 17 electron và mp = 1,6726.10-27 kg, mn = 1,6748.10-27 kg và me = 9,1094.10-31 kg.

    Khối lượng phân tử Cl2 là:

    mCl2 = 2.(17.1,6726.10-27 + 18.1,6748.10-27 + 17.9,1094.10-31).103

            = 1,1719.10-22 g

  • Câu 9: Nhận biết

    Kí hiệu của nguyên tử lithium

    Lithium đã được sử dụng để làm giảm nhiệt độ nóng chảy của thủy tinh, nguyên tử lithium có số hiệu nguyên tử là 3, số neutron 4. Kí hiệu nguyên tử của lithium là

    Kí hiệu chung của nguyên tử X: {}_{\mathrm Z}^{\mathrm A}\mathrm X, với Z là số hiệu nguyên tử, A là số khối.

    Số khối của lithium là: A = Z + N = 3 + 4 = 7

    ⇒ Kí hiệu nguyên tử của lithium là {}_3^7\mathrm{Li}.

  • Câu 10: Vận dụng

    Nguyên tử khối trung bình của bromine

    Trong tự nhiên, bromine có hai đồng vị bền là _{35}^{79}{Br} chiếm 50,69% số nguyên tử và _{35}^{81}{Br}chiếm 49,31% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của bromine là

    Nguyên tử khối trung bình của bromine là:

    \bar A = \frac{{79.50,69 + 81.49,31}}{{100}} = 79,986

  • Câu 11: Nhận biết

    Cấu hình electron của nguyên tử Si

    Cấu hình electron sau của nguyên tử Si (Z = 14)

    Nguyên tử có Z = 14 nên nguyên tử có 14 electron.

    ⇒ Cấu hình electron là 1s22s22p63s23p2

  • Câu 12: Thông hiểu

    Phân mức năng lượng cao nhất

    Số hiệu nguyên tử của Flourine là 9. Trong nguyên tử Flourine số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là

    Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử Flourine là 9, suy ra Flourine có 9 electron phân bố vào các phân lớp như sau: 1s22s22p5.

    Vậy Flourine có 5 electron ở mức năng lượng cao nhất. 

  • Câu 13: Nhận biết

    Hạt tạo thành các tia âm cực

    Hạt tạo thành tia âm cực là các hạt

    Hạt tạo thành tia âm cực là hạt electron.

  • Câu 14: Nhận biết

    Hạt mang điện tích dương

    Trong nguyên tử hạt mang điện tích dương là

    Trong nguyên tử hạt mang điện tích dương là proton, electron mang điện tích âm và neutron không mang điện.

  • Câu 15: Vận dụng

    Xác định cấu hình của nguyên tử

    Ion R2- có cấu hình e của phân lớp ngoài cùng là 2p6. Cấu hình electron của nguyên tử R là:

    Ta có: 

    R + 2e → R2-

    Cấu hình electron của R là: 1s22s22p4.

  • Câu 16: Nhận biết

    Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học

    Có 3 nguyên tử: 126X, 147Y, 146Z. Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là

    Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton ( số hiệu nguyên tử) khác nhau số khối.

    Thấy X, Z có cùng số proton là 6, khác nhau số khối → X và Z là đồng vị của nguyên tố Carbon.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Cấu hình electron của nguyên tử S

    Cấu hình electron của nguyên tử S (Z= 16) là:

    Cấu hình electron của nguyên tử S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4

  • Câu 18: Nhận biết

    Hình dạng của orbital

    Hình dưới đây cho biết hình dạng của orbital

    AO hình cầu, còn gọi là AO s;

    AO hình số tám nổi, còn gọi là AO p (tùy theo vị trí của AO p trên hệ trục tọa độ Đề - các, sẽ gọi là AO px, py và pz).

  • Câu 19: Thông hiểu

    Tìm phát biểu sai

    Cho ba nguyên tử có kí hiệu là {}_{12}^{24}\mathrm{Mg}, {}_{12}^{25}\mathrm{Mg}, {}_{12}^{26}\mathrm{Mg}. Phát biểu nào sau đây là sai?

    • Kí hiệu của nguyên tử có dạng với Z là số hiệu nguyên tử, A là số khối.
    • Nhận thấy 3 nguyên tử đều có cùng số Z, khác số khối \Rightarrow 3 nguyên tử là đồng vị của nguyên tố Mg.
    • Ta luôn có: Z = số p = số e = 12.
  • Câu 20: Nhận biết

    Đường kính của hạt nhân

    Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng

    Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhân chỉ khoảng 10-2 pm.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 1: Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo