Nguyên tử trung hòa về điện
Nguyên tử trung hòa về điện nên:
Trong nguyên tử, hạt proton mang điện tích dương; hạt electron mang điện tích âm; hạt neutron không mang điện.
Nguyên tử trung hòa về điện nên số hạt electron = số hạt proton
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 1 Cấu tạo nguyên tử.
Nguyên tử trung hòa về điện
Nguyên tử trung hòa về điện nên:
Trong nguyên tử, hạt proton mang điện tích dương; hạt electron mang điện tích âm; hạt neutron không mang điện.
Nguyên tử trung hòa về điện nên số hạt electron = số hạt proton
Xác định công thức tính số khối
Công thức tính số khối là
Công thức tính số khối là: A = Z + N
Trong đó Z là số proton, N là số neutron.
Số electron trong ion HCO3-
Số electron trong ion HCO3- là:
Số hạt electron trong ion HCO3-
eH + eC + eO.3 + 1 = 32 (do HCO3- đã nhận thêm 1e)
Nhận định không đúng với hạt electron
Nhận định nào sau đây là không đúng với hạt electron?
Điện tích của electron được quy ước là −1.
Điện tích hạt nhân của nguyên tử phosphorus
Một nguyên tử phosphorus có 15 proton, 15 electron và 16 neutron. Điện tích hạt nhân nguyên tử này là
Điện tích hạt nhân = + Z
Điện tích hạt nhân nguyên tử phosphorus là +15.
Tính bán kính nguyên tử gần đúng của iron ở 20oC
Trong tinh thể iron, các nguyên tử iron là những hình cầu chiếm 75% thể tích toàn khối tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu. Khối lượng nguyên tử của iron là 55,85 g/mol. Tính bán kính nguyên tử gần đúng của iron ở 20oC biết khối lượng riêng của iron tại nhiệt độ này là 7,87 g/cm3.
1 mol Fe có thể tích:
Thể tích của 1 nguyên tử Fe:
Bán kính nguyên tử:
Xác định cấu hình electron của các nguyên tử sau
Cho các số hiệu các nguyên tử, cấu hình đúng ứng với mỗi nguyên tử, ion nguyên tố đó là
Cho các số hiệu các nguyên tử, cấu hình đúng ứng với mỗi nguyên tử, ion nguyên tố đó là
+ Argon có số hiệu nguyên tử là 18 ⇒ nguyên tử Ar có 18 electron.
Cấu hình electron nguyên tử Ar là 1s22s22p63s23p6
+ Cấu hình electron của Fe là: 1s22s22p63s23p63d64s2
Vậy Fe2+ có cấu hình 1s22s22p63s23p63d6.
+ Copper có số hiệu nguyên tử là 29 ⇒ nguyên tử Cu có 29 electron.
Theo trật tự phân mức năng lượng các electron được phân bố như sau:
1s22s22p63s23p64s23d9
Sắp xếp các phân lớp theo từng lớp được cấu hình electron: 1s22s2 2p63s23p63d104s1
+ Chlorine có số hiệu nguyên tử là 17 ⇒ nguyên tử Cl có 17 electron.
Cấu hình electron nguyên tử Chlorine là 1s22s22p63s23p5
Xác định kí hiệu nguyên tử Li đúng
Nguyên tử Li có 4 hạt neutron và 3 hạt proton. Kí hiệu nguyên tử Li nào sau đây đúng?
Nguyên tử Li có 4 hạt neutron và 3 hạt proton ⇒ Số khối A là: Z + N = 3 + 4 = 7.
Kí hiệu nguyên tử Li là
Nguyên tử khối trung bình của Bromine
Trong tự nhiên Bromine có 2 đồng vị bền: 7935Br chiếm 50,69% số nguyên tử và 8135Br chiếm 49,31% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của Bromine bằng:
Nguyên tử khối trung bình của Bromine bằng:
Nguyên tố có kí hiệu là H
Nguyên tố nào sau đây có kí hiệu là H?
Nguyên tố hydrogen có kí hiệu là H.
Tìm phát biểu đúng khi nói về orbital
Phát biểu nào đúng khi nói về các orbital trong một phân lớp electron?
Các orbital trong một phân lớp electron có cùng mức năng lượng.
Số electron ở lớp thứ nhất nguyên tử Cl
Nguyên tử Cl có 17 electron. Theo mô hình Rutherford – Bohr, nguyên tử Cl có số electron có cùng năng lượng ở lớp thứ nhất là
Cl có số electron tối đa ở lớp thứ nhất là: 2.
Xác định các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học
Cho các nguyên tử sau:

Những nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học khi chúng có cùng số proton.
⇒ Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là: (1), (2) và (4).
Điện tích hạt nhân của nguyên tố Y
Một nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt proton, neutron và electron là 10. Số khối bằng 7. Điện tích hạt nhân của Y là
Theo bài ra ta có: tổng số hạt proton, neutron và electron là 10
p + e + n = 10 hay 2p + e = 10 (1)
Số khối bằng 7:
Z + N = 7 hay p + n = 7 (1)
Từ (1) và (2) ta có p = 3, n = 4
Vậy điện tích hạt nhân của nguyên tố Y là 4+
Kí hiệu nguyên tử
Kí hiệu nguyên tử
cho biết
Kí hiệu nguyên tử cho biết kí hiệu hóa học của nguyên tố (X); số hiệu nguyên tử (Z); số khối (A).
Chọn nhận định đúng
Điều khẳng định nào sau đây không đúng
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt electron.
Nguyên tố thuộc kim loại
Cho các cấu hình electron của một số nguyên tử nguyên tố, nguyên tố thuộc kim loại là:
Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của nguyên tố kim loại.
Vậy 1s22s22p63s23p63d14s2 là nguyên tố kim loại
Số electron tối đa trong lớp 3
Số electron tối đa trong lớp 3 là bao nhiêu?
Lớp thứ 3 có 3 phân lớp là 3s, 3p, 3d
Số e tối đa trên các phân lớp là: s (2e), p(6e) d(10e)
Số e tối đa trong lớp thứ 3 là: 2 + 6 + 10 = 18
Số electron ở lớp L trong nguyên tử sulfur
Nguyên tố sulfur nằm ở ô thứ 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Biết rằng các electron của nguyên tử sulfur được phân bó trên 3 lớp electron (K, L, M). Số electron ở lớp L trong nguyên tử sulfur là:
Viết cấu hình e: 1s22s22p63s23p4.
Ô nguyên tố thứ 16 ⇒ Z = 16.
Mà số e ở các lớp 1, 2, 3 là: 2/8/8. Mà Z = 16 nên số e của các lớp X là: 2/8/6.
Số e ở lớp L (n = 2) là: 8.
Đổi đơn vị
Cách đổi đơn vị đúng là:
1nm = 10–10m ⇒ sai vì 1nm = 10–9m.
1 =10–9 m ⇒ sai vì 1
=10–10m.
1 =10nm ⇒ sai 1
=10–1nm
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: