Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 1: Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 1 Cấu tạo nguyên tử.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Xác định kim loại X

    Ở nhiệt độ 20oC, khối lượng riêng của kim loại X bằng 10,48 g/cm3 và bán kính nguyên tử X là 1,446.10-8 cm. Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử X có dạng hình cầu và có độ rỗng là 26%. Biết số Avogadro NA= 6,022.1023. Kim loại X là

    Thể tích 1 nguyên tử X là: {\mathrm V}_{\mathrm{nguyên}\;\mathrm{tử}}=\frac43\mathrm{πr}^3

    Thể tích nguyên tử (phần đặc) trong 1cm3 tinh thể là: 1.(100% - 26%) = 0,74 cm3

    1cm3 tinh thể có số nguyên tử là: 0,74 : \frac43\mathrm{πr}^3= 5,843.1022 nguyên tử

    Khối lượng 1 nguyên tử: 10,48 : 5,843.1022 = 1,79.10-22 (g)

    Khối lượng 1 mol nguyên tử: 1,79.10-22.6,022.1023 = 108 g/mol

    \Rightarrow X là Ag.

  • Câu 2: Nhận biết

    Quan điểm hiện đại

    Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả:

    Theo mô hình hiện đại, trong nguyên tử, electron chuyển động rất nhanh, không theo quỹ đạo xác định. Người ta có thể xác định được vùng không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất (khoảng 90%).

  • Câu 3: Nhận biết

    Tìm phát biểu không đúng

     Phát biểu nào sau đây không đúng?

     Nguyên tử có cấu tạo rỗng,gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Xác định đường kính của nguyên tử

    Tưởng tượng ta có thể phóng đại hạt nhân thành một quả bóng bàn có đường kính 4 cm thì đường kính của nguyên tử là bao nhiêu? Biết rằng đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 104 lần.

    Nếu đường kính hạt nhân là 4 cm thì đường kính nguyên tử khoảng:

    4.104 cm = 40000 cm = 400 m

  • Câu 5: Thông hiểu

    Nguyên tử nào có 1 electron độc thân

    Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có 1 electron độc thân?

    Nguyên tử Beryllium (Z = 4): 1s22s2 không có electron độc thân

    Nguyên tử Oxygen (Z = 8): 1s22s22p4 có 2 electron độc thân

    Nguyên tử Phosphorus (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 có 3 e độc thân

    Nguyên tử Chlorine (Z = 17)1s22s22p63s23p5 có 1 e độc thân

  • Câu 6: Nhận biết

    Điện tích của electron

    Điện tích của electron là

    Điện tích của electron là: qe = –1,602.10–19 C.

  • Câu 7: Nhận biết

    Xác định số electron

    Photphorus (P) là nguyên tố dinh dưỡng giúp thúc đẩy các quá trình sinh hoá, trao đổi chất và trao đổi năng lượng của cây. Nguyên tử phosphorus có 15 proton, 16 neutron và:

    Nguyên tử phosphorus có 15 proton, 16 neutron và 15 electron

  • Câu 8: Thông hiểu

    Chọn phát biểu đúng

    Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về ba nguyên tử: {}_{13}^{26}X,\;{}_{17}^{35}Y,\;{}_{17}^{37}Z?

    Y, Z có cùng số neutron sai vì: nY = 18, nZ = 20

    Y và Z có số khối khác nhau

    X và Y có cùng số neutron sai vì: nX = 13, nY = 18

    X, Z là hai đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học vì có cùng số proton là 17

  • Câu 9: Nhận biết

    Tìm khẳng định đúng

    Khẳng định nào sau đây là đúng? Orbital py có hình dạng số tám nổi

    Orbital py có hình dạng số tám nổi được định hướng theo trục y.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Tính chất không phải của electron

    Electron được phát hiện năm 1897 bởi nhà vật lí người Anh Thomson (J.J.Thomson). Từ khi được phát hiện đến nay, electron đã đóng vai trò to lớn trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống như: năng lượng, truyền thông và thông tin. Hãy cho biết các tính chất nào sau đây không phải là của electron?

     Electron có khối lượng không đáng kể so với khối lượng nguyên tử.

  • Câu 11: Nhận biết

    Chọn phát biểu đúng về mức năng lượng

    Phát biểu nào dưới đây là đúng?

    Theo trình tự sắp xếp, lớp K (n = 1) là lớp gần hạt nhân nhất. Năng lượng của electron phụ thuộc vào khoảng cách từ electron đó tới hạt nhân nguyên tử. Electron càng xa hạt nhân thì năng lượng càng cao.

  • Câu 12: Vận dụng

    Cấu hình electron của nguyên tử M

    Nguyên tố M là nguyên tố d trong bảng tuần hoàn. Nguyên tử của nguyên tố M có tổng số electron phân lớp s là 7. Cấu hình electron của nguyên tử M là (biết số electron hóa trị của M không quá 10 electron)

    Nguyên tử của nguyên tố M có tổng số electron phân lớp s là 7.

    ⇒ Các phân lớp s của nguyên tử M là 1s2, 2s2, 3s2, 4s1.

    Mà nguyên tố M là nguyên tố d trong bảng tuần hoàn.

    ⇒ Phân lớp 3d bán bão hòa (3d5) hoặc bão hòa (3d10).

    Lại có số electron hóa trị không quá 10

    ⇒ Cấu hình electron của M là 1s22s22p6 3s23p63d54s1.

  • Câu 13: Nhận biết

    Dữ kiện chứng minh các electron mang điện tích âm

    Dữ kiện nào trong kết quả thí nghiệm của nhà vật lí người Anh J.J. Thomson chứng minh các electron mang điện tích âm?

    Năm 1897, nhà vật lí người Anh J.J. Thom son thực hiện thí nghiệm phóng điện trong ống thủy tinh gần như chân không. Ông quan sát thấy màn huỳnh quang trong ống phát sáng do những tia phát ra từ cực âm và những tia này bị hút về cực dương của trường điện, chứng tỏ chúng tích điện âm. Đó chính là chùm hạt electron.

  • Câu 14: Vận dụng

    Số electron trong A

    Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong A là

    Xét nguyên tử nguyên tố A:

    + Hạt nhân của nguyên tử có 24 hạt ⇒ số proton + số neutron = 24.

    + Số hạt không mang điện là 12 ⇒ số neutron là 12.

    Vậy nguyên tử A có số electron = số proton = 24 – 12 = 12.

  • Câu 15: Nhận biết

    Nguyên tố có kí hiệu là C

    Nguyên tố nào sau đây có kí hiệu là C?

    Nguyên tố carbon có kí hiệu là C.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Xác định điện tích hạt nhân của ion M2+

    Ion M2+ có số electron là 18, điện tích hạt nhân của ion M2+

    Ion M2+ có số electron là 18 ⇒ Số electron của nguyên tử M là 20

    Số proton của nguyên tử M = số proton của ion M2+ = 20

    ⇒ Điện tích hạt nhân của ion M2+ là 20+

  • Câu 17: Thông hiểu

    Xác định số e độc thân của nguyên tử

    Cấu hình electron nguyên tử của một nguyên tố là 1s22s22p5. Số electron độc thân của nguyên tố là

    Từ cấu hình suy ra nguyên tố có 1 electron độc thân.

  • Câu 18: Nhận biết

    Số hạt electron

    Số hạt electron của nguyên tử có kí hiệu 168O

    Từ 168O suy ra A = 16, E = Z = 8.

  • Câu 19: Vận dụng

    Tính thành phần phần trăm về khối lượng của đồng vị 81Br

    Trong tự nhiên bromine có 2 đồng vị là 79Br và 81Br có nguyên tử khối trung bình là 79,92. Thành phần phần trăm về khối lượng của 81Br trong NaBr là bao nhiêu? Có MNa = 23 (g/mol).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong tự nhiên bromine có 2 đồng vị là 79Br và 81Br có nguyên tử khối trung bình là 79,92. Thành phần phần trăm về khối lượng của 81Br trong NaBr là bao nhiêu? Có MNa = 23 (g/mol).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi phần trăm của đồng vị 79Br là x%; phần trăm của đồng vị 81Br là (100 − x)%.

    Nguyên tử khối trung bình:

    \overline{\mathrm{Br}}=\frac{79\mathrm x+81(100-\mathrm x)}{100}=79,92

    ⇒ x = 54

    ⇒ Phần trăm của đồng vị 81Br là 46%.

    Xét 1 mol NaBr có: 1 mol Br → 0,46 mol 81Br

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm{Br}}=\frac{0,46.81}{23+79,92}.10\%=36,2\%

  • Câu 20: Nhận biết

    Kí hiệu nguyên tử

    Một nguyên tử oxygen có cấu tạo từ 8 hạt proton, 9 hạt neutron và 8 hạt electron. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây là đúng?

    Số hiệu nguyên tử X = số p = 8.

    Số khối của nguyên tử X là A = z + n = 8 + 9 = 17.

    Vậy kí hiệu nguyên tử là:\
_{8}^{17}{O.}

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 1: Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo