Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 5

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 5 Năng lượng hóa học.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Nhận biết

    Công thức tính biến thiên enthalpy phản ứng theo năng lượng liên kết Eb

    Cho phản ứng có dạng: aA(g) + bB(g) ⟶ mM(g) + nN(g)

    Công thức tính biến thiên enthalpy phản ứng theo năng lượng liên kết Eb

    Công thức tính biến thiên enthalpy phản ứng theo năng lượng liên kết Eb là:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = a.Eb(A) + b.Eb(B) – m.Eb(M) – n.Eb(N).

  • Câu 2: Thông hiểu

    So sánh enthalpy tạo thành chuẩn của hai phản ứng

    Cho phản ứng:

    3O2(g) ⟶ 2O3(g)                    (1)

    2O3(g) ⟶ 3O2(g)                     (2)

    Biết phân tử O3 gồm 1 liên kết đôi O = O và 1 liên kết đơn O – O.

    So sánh \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} của hai phản ứng là

      Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là: 

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(1) = 3.Eb(O2) − 2.Eb(O3

                      = 3.498 − 2.(498+204)

                       = 90 kJ

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(2) = 2.Eb(O3) − 3.Eb(O2)

                      =  2.(498 + 204)− 3×498

                      = − 90 (kJ)

    Vậy \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(1) > \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(2)

  • Câu 3: Thông hiểu

    Tính số phát biểu đúng

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Hầu hết các phản ứng thu nhiệt và tỏa nhiệt đều cần thiết khơi mào (đun hoặc đốt nóng …).

    (2) Khi đốt cháy tờ giấy hay đốt lò than, ta cần thực hiện giai đoạn khơi mào như đun hoặc đốt nóng.

    (3) Một số phản ứng thu nhiệt diễn ra bằng cách lấy nhiệt từ môi trường bên ngoài, nên làm cho nhiệt độ của môi trường xung quanh giảm đi.

    (4) Sau giai đoạn khơi mào, phản ứng tỏa nhiệt cần phải tiếp tục đun hoặc đốt nóng.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng

    Các phát biểu đúng: (2), (3).

    Phát biểu (1) không đúng, vì:

    + Hầu hết các phản ứng thu nhiệt cần thiết khơi mào (đun hoặc đốt nóng …)

    + Phản ứng tỏa nhiệt có thể có, có thể không cần khơi mào, tùy phản ứng cụ thể.

    Phát biểu (4) không đúng vì:

    Một số phản ứng tỏa nhiệt cần khơi mào, sau đó phản ứng có thể tự tiếp diễn mà không cần tiếp tục đun nóng.

  • Câu 4: Nhận biết

    Xác định phương trình ứng với sơ đồ

    Phương trình nhiệt hóa học nào sau đây ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng sau?

    Quan sát sơ đồ ta có phương trình nhiệt hoá học ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng là:

    2CH3OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 4H2O(l). \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –1450 kJ.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Nung nóng hai ống nghiệm chưa NaHCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau:

    2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g)        (1)

    4P + 5O2(g) → 2P2O5(s)                                           (2)

    Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ

    Phản ứng (1) cần cung cấp nhiệt mới xảy ra phản ứng \Rightarrow Phản ứng thu nhiệt

    Phản ứng (2) không cần cung cấp nhiệt vẫn xảy ra phản ứng \Rightarrow Phản ứng tỏa nhiệt

  • Câu 6: Thông hiểu

    Ý nghĩa của nhiệt tạo thành chuẩn

    Cho phản ứng:

    2Fe(s) + 1,5O2(g) ightarrow Fe2O3(s)                          \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0=-825,50\;\mathrm{kJ}/\mathrm{mol}

    Ý nghĩa của giá trị \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0=-825,50\;\mathrm{kJ}/\mathrm{mol} 

    Nhiệt tạo thành của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở một điều kiện xác định. Kí hiệu là \trianglefH.

    \Rightarrow \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0=-825,50\;\mathrm{kJ}/\mathrm{mol}\;nghĩa là để tạo thành 1 mol chất Fe2O3(s) từ 2 mol Fe và 1,5 mol O2(g) giải phóng nhiệt lượng là 825,50 kJ.

  • Câu 7: Nhận biết

    Phản ứng cần khơi mào

    Phản ứng nào sau đây cần phải khơi mào?

    Đối với các phản ứng tỏa nhiệt, một số phản ứng cần phải khơi mào. Chẳng hạn phải đốt nóng để gây phản ứng cho một lượng nhỏ chất ban đầu trong các phản ứng cháy, nổ, …; sau đó, phản ứng tỏa nhiệt có thể tiếp diễn mà không cần tiếp tục đun nóng.

  • Câu 8: Nhận biết

    Phản ứng tỏa nhiệt

    Phản ứng tỏa nhiệt là gì?

     Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

  • Câu 9: Nhận biết

    Xác định loại phản ứng

    Người ta xác định được một phản ứng hóa học có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} > 0. Đây là

    Dấu của biến thiên enthalpy cho biết phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} > 0: phản ứng thu nhiệt.

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0: phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 10: Vận dụng

    Phản ứng xảy ra khi cho 4 g khí H2 tác dụng hoàn toàn với 16 g khí O2

    Cho phương trình phản ứng sau: 2H2(g) + O2(g) ightarrow 2H2O có ΔH = −572 kJ

    Khi cho 4 g khí H2 tác dụng hoàn toàn với 16 g khí O2 thì phản ứng

    Theo đề bài, ta có:

    {\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}=\frac42=2\;(\mathrm{mol}); {\mathrm n}_{{\mathrm O}_2}=\frac{16}{32}=0,5\;(\mathrm{mol})

    \Rightarrow H2 là chất dư, O2 là chất hết

        Phản ứng tạo thành 2 mol H2O thì toả ra lượng nhiệt: 572 kJ

    \Rightarrow Phản ứng tạo thành 2.0,5 = 1 mol H2O thì toả ra lượng nhiệt là:

    0,5.\triangleH = 0,5.572 = 286 (kJ)

  • Câu 11: Thông hiểu

    Xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng và xác định loại phản ứng

    Ở điều kiện chuẩn, 1 mol nhôm tác dụng vừa đủ với khí chlorine tạo ra muối aluminium chloride và giải phóng một lượng nhiệt 695,405 kJ. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng bằng bao nhiêu? Phản ứng trên thu nhiệt hay tỏa nhiệt? 

    1 mol nhôm tác dụng vừa đủ với khí chlorine tạo ra muối aluminium chloride và giải phóng một lượng nhiệt 695,405 kJ.

    \Rightarrow Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng = 695,405 kJ, phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Số phản ứng thu nhiệt

    Cho các phản ứng sau:

    (a) Nến cháy trong không khí.

    (b) Đốt cháy cồn cháy trong không khí.

    (c)  Phản ứng nung vôi .

    (d) Nước lỏng bay hơi.

    Số phản ứng thu nhiệt là

    a) Nến cháy trong không khí là phản ứng tỏa nhiệt

    b) Đốt cháy cồn cháy trong không khí là phản ứng tỏa nhiệt

    C2H5OH + O2 → CO2 + H2O

    ⇒ Phản ứng chỉ cần cung cấp nhiệt vào thời điểm ban đầu và có tỏa nhiệt trong quá trình phản ứng ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.

    c) Phản ứng nung vôi là phản ứng thu nhiệt

    d) Nước lỏng bay hơi là phản ứng thu nhiệt

  • Câu 13: Vận dụng

    Tính nhiệt tạo thành H2S

    Ở điều kiện chuẩn, nhiệt lượng tỏa ra của phản ứng sau là 1035,88 kJ

    2H2S(g) + 3O2(g) → 2SO2(g) + 2H2O(g)

    Tính ΔfHo298 của H2S? Cho biết nhiệt tạo thành của các chất là

    Chất

    O2(g)

    SO2(g)

    H2O(g)

    (kJ/mol)

    0

    -296,8

    -241,8

    Phản ứng

    2H2S(g) + 3O2(g) → 2SO2(g) + 2H2O(g)

    Tỏa nhiệt nên ΔrHo298 = - 1035,88 kJ

    Đặt nhiệt tạo thành của H2S là x ta có:

    ΔrHo298 = ΣΔfHo298 (sp) - ΣΔfHo298 (cđ) = -1035,88

    ⇔ 2.(-296,8) + 2.(-241,8) – 2.x - 3.0 = - 1035,88

    → x = - 20,66 kJ

  • Câu 14: Nhận biết

    Phản ứng phù hợp thu nhiệt

    Cho các ý sau:

    (1) Tăng Enthalpy.

    (2) Giảm Enthalpy.

    (3) Giải phóng nhiệt ra môi trường.

    (4) Hấp thụ nhiệt môi trường.

    (5) Có thể xảy ra tư phát.

    (6) Cần cung cấp năng lượng để xảy ra.

    Ý thuộc vào loại phản ứng phù hợp thu nhiệt là: 

    Phản ứng thu nhiệt Phản ứng tỏa nhiệt

    (2) Giảm Enthalpy.

    (4) Hấp thụ nhiệt môi trường.

    (6) Cần cung cấp năng lượng để xảy ra.

    (1) Tăng Enthalpy.

    (3) Giải phóng nhiệt ra môi trường.

    (5) Có thể xảy ra tư phát.

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Tính năng lượng tối đa của phản ứng oxi hóa hoàn toàn

    Dung dịch glucose (C6H12O6) 5%, có khối lượng riêng là 1,02 g/ml, phản ứng oxi hóa 1 mol glucose tạo thành CO2(g) và H2O(l) tỏa ra nhiệt lượng là 2803,0 kJ.

    Một người bệnh được truyền một chai chứa 250 ml dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là

    Khối lượng của glucose trong 250 mL dung dịch glucose 5% là: 

    mglucose = 250.1,02.5% = 12,75 gam

    Oxi hóa 180 gam (1mol) glucose toả ra nhiệt lượng là 2803,0 kJ.

    ⇒ Oxi hóa 12,75 gam glucose toả ra nhiệt lượng là:

    \frac{12,75}{180}\;.\;2803,0\;=\;198,546\;(\mathrm{kJ})

  • Câu 16: Nhận biết

    Biến thiên enthalpy của phản ứng

    Biến thiên enthalpy của phản ứng nào sau đây có giá trị âm?

     Phản ứng tỏa nhiệt (hệ tỏa nhiệt ra môi trường) thì \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0.

  • Câu 17: Vận dụng

    Tính giá trị của biến thiên enthalpy của phản ứng

    Cho phản ứng hydrogen hóa ethylene sau:

    H2C=CH2(g) + H2(g) → H3C-CH3(g)

    Biết năng lượng trung bình các liên kết trong các chất cho trong bảng sau:

    Liên kết

    Eb (kJ/mol)

      Liên kết Eb (kJ/mol)
     C=C  612  C-C  346 
     C-H 

    418

     H-H 

    436

     Biến thiên enthalpy (kJ) của phản ứng có giá trị là 

     \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = EC=C + 4.EC-H + EH-H – EC-C – 6EC-H

                    = EC=C + EH-H – EC-C – 2EC-H

                    = 612 + 436 – 346 – 2.418

                    = -134 (kJ)

  • Câu 18: Nhận biết

    Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất

    Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng

    Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng không.

  • Câu 19: Nhận biết

    Quá trình thu nhiệt

    Trong các quá trình sao quá trình nào là quá trình thu nhiệt?

    Nước bị bay hơi là quá trình thu nhiệt

  • Câu 20: Nhận biết

    Tìm phát biểu không đúng

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Sự phá vỡ liên kết cần cung cấp năng lượng, trong khi sự hình thành liên kết lại giải phóng năng lượng.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 5 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo