Tìm phát biểu sai
Phát biểu nào sau đây sai?
Phản ứng tỏa nhiệt thì năng lượng của hệ chất phản ứng cao hơn hơn năng lượng của hệ sản phẩm.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 5 Năng lượng hóa học.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Tìm phát biểu sai
Phát biểu nào sau đây sai?
Phản ứng tỏa nhiệt thì năng lượng của hệ chất phản ứng cao hơn hơn năng lượng của hệ sản phẩm.
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:
H2(g) + F2(g) → 2HF(g)
= –546,00 kJ
Giá trị
của phản ứng
H2(g) +
F2(g) → HF(g) là
Giá trị của phản ứng
H2(g) +
F2(g) → HF(g) là:
Quá trình tỏa nhiệt
Cho các phản ứng sau :
(1) Nung NH4Cl(s) tạo ra HCl(g) và NH3(g).
(2) Cồn cháy trong không khí.
(3) Phản ứng thủy phân collagen thành gelatin (là một loại protein dễ tiêu hóa) diễn ra khi hầm xương động vật.
(4) Đốt cháy than là phản ứng.
(5) Đốt cháy khí gas trên bếp gas.
(6) Cho vôi sống vào nước.
(7) Phản ứng nung vôi.
Các quá trình toả nhiệt là?
Các quá trình toả nhiệt là:
(2) Cồn cháy trong không khí.
(4) Đốt cháy than là phản ứng.
(5) Đốt cháy khí gas trên bếp gas.
(6) Cho vôi sống vào nước.
Phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng tỏa nhiệt là
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dạng nhiệt.
Xác định sự so sánh đúng
Trong phản ứng thu nhiệt, sự so sánh nào sau đây đúng về
Phản ứng thu nhiệt có > 0, mà
=
–
⇒ >
.
Xác định các quá trình tỏa nhiệt
Cho các quá trình sau:
a) Nước hóa rắn.
b) Sự tiêu hóa thức ăn.
c) Quá trình chạy của con người.
d) Khí CH4 đốt ở trong lò.
Các quá trình tỏa nhiệt là
a) Nước hoá rắn là quá trình toả nhiệt.
b) Sự tiêu hoá thức ăn là quá trình thu nhiệt.
c) Quá trình chạy của con người là quá trình toả nhiệt.
d) Khí CH4 đốt ở trong lò là quá trình toả nhiệt.
Phương trình nhiệt hóa học là phương trình hóa học được bổ sung thêm
Phương trình nhiệt hóa học là phương trình hóa học được bổ sung thêm
Phương trình nhiệt hóa học là phương trình hóa học được bổ sung thêm trạng thái tồn tại của các chất và giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng.
Xác định loại phản ứng
Người ta xác định được một phản ứng hóa học có
. Đây là phản ứng
Phản ứng có ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.
Tính enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g)
Cho phản ứng: H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g). Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol H2 phản ứng hết sẽ tỏa ra -184,6 kJ. Tính enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g).
1 mol H2(g) phản ứng hết tạo thành 2 mol HCl(g) thì lượng nhiệt tỏa ra là 184,6 kJ.
Để tạo thành 1 mol HCl(g) thì lượng nhiệt tỏa ra là:
Vậy, enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g) là –92,3 kJ/mol
Nhận định đúng
Chọn câu trả lời đúng
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền?
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền bằng 0.
Tìm phát biểu đúng
Cho phản ứng sau: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g) có
= +178,29 kJ. Phát biểu nào sau đây là đúng?
CaCO3(s) →CaO(s) + CO2(g) ∆rHo298 = +178,29 kJ.
Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt (∆rHo298 > 0).
Để tạo thành 1 mol CaO thì cần phải cung cấp một lượng nhiệt là 178,29 kJ.
Là phản ứng thu nhiệt nên phản ứng là không thuận lợi (Các phản ứng tỏa nhiệt thường diễn ra thuận lợi hơn các phản ứng thu nhiệt).
Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học
Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học (ở điều kiện chuẩn) là
Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học (ở điều kiện chuẩn) là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó.
Xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng và xác định loại phản ứng
Ở điều kiện chuẩn, 1 mol nhôm tác dụng vừa đủ với khí chlorine tạo ra muối aluminium chloride và giải phóng một lượng nhiệt 695,405 kJ. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng bằng bao nhiêu? Phản ứng trên thu nhiệt hay tỏa nhiệt?
1 mol nhôm tác dụng vừa đủ với khí chlorine tạo ra muối aluminium chloride và giải phóng một lượng nhiệt 695,405 kJ.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng = 695,405 kJ, phản ứng tỏa nhiệt.
Chất có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0
Cho các chất sau, chất nào có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0?
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền bằng 0.
Vậy O2 có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0
Phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
Dấu của biến thiên enthalpy cho biết phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt:
∆rH0298 > 0: phản ứng thu nhiệt.
∆rH0298 < 0: phản ứng tỏa nhiệt.
Xét phản ứng
C4H10 (g) + 13O2 8CO2 (g) + 10H2O (l)
∆rH0298 = -5316,0 kJ < 0 phản ứng tỏa nhiệt.
Áp suất đối với chất khí ở điều kiện chuẩn
Áp suất đối với chất khí ở điều kiện chuẩn là:
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
Nhiệt lượng của phản ứng
Cho 1,5 g bột Mg (dư) vào 100 mL dung dịch HCl 1M, sau khi phản ứng hoàn toàn, nhiệt độ dung dịch tăng lên 8,3oC. Biết nhiệt dung riêng của H2O là 4,2 J/g.K. Nhiệt lượng của phản ứng là:
Phản ứng xảy ra:
Mg(s) + 2HCl(aq) → MgCl2(aq) + H2(g)
Số mol HCl = 0,1 mol
Q = m.c.∆T = 100.4,2.8,3 = 3486 (J)
0,1 mol HCl phản ứng tỏa ra nhiệt lượng là 3486 (J)
2 mol HCl phản ứng tỏa ra nhiệt lượng là:
⇒
Số ngày hộ hộ gia đình sẽ sử dụng hết bình gas
Bình “gas” sử dụng trong một hộ gia đình có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propane (C3H8) và butane (C4H10) với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propane tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butane tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ (sản phẩm gồm H2O ở trạng thái lỏng và khí CO2). Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ' đốt khí “gas” của hộ gia đình Y là 10 000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 67,3%. Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình sẽ sử dụng hết bình gas trên?
C3H8(g) + 5O2(g) → 3CO2 (g) + 4H2O(l) = –2220 kJ
2C4H10(g) + 13O2(g) → 8CO2(g) + 10H2O(l) = 2850 kJ
Gọi số mol propane (C3H8) và butane (C4H10) trong bình gas lần lượt là x và y (mol):
Vì tỉ lệ thể tích cũng chính là tỉ lệ số mol nên:
mbình gas = 44x + 57y = 12 (2)
Từ (1) và (2)
Nhiệt tỏa ra khi đốt bình ga 12 kg là:
Với hiệu suất sử dụng nhiệt là 67,3% thì lượng nhiệt hiệu dụng
Số ngày dùng hết bình ga:
Tìm các phát biểu đúng
Cho phương trình phản ứng: Zn(r) + CuSO4(aq) → ZnSO4(aq) + Cu(r) có ∆H = -210 kJ, và các phát biểu sau:
(1) Zn bị oxi hóa.
(2) Phản ứng trên tỏa nhiệt.
(3) Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 gam Cu là +12,6 kJ.
(4) Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên.
Kết luận nào sau đây đúng?
(1) Đúng vì Zn nhường electron Zn là chất khử hay là chất bị oxi hóa.
(2) Đúng vì phản ứng có ∆H = -210 kJ < 0 Phản ứng tỏa nhiệt
(3) Sai vì: Biến thiên enthalpy tao thành 3,84 g Cu là:
= -12,6 kJ
(4) Đúng.
Phản ứng xảy ra khi cho 4 g khí H2 tác dụng hoàn toàn với 16 g khí O2
Cho phương trình phản ứng sau: 2H2(g) + O2(g)
2H2O có ΔH = −572 kJ
Khi cho 4 g khí H2 tác dụng hoàn toàn với 16 g khí O2 thì phản ứng
Theo đề bài, ta có:
;
H2 là chất dư, O2 là chất hết
Phản ứng tạo thành 2 mol H2O thì toả ra lượng nhiệt: 572 kJ
Phản ứng tạo thành 2.0,5 = 1 mol H2O thì toả ra lượng nhiệt là:
0,5.H = 0,5.572 = 286 (kJ)
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: