Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 5

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 5 Năng lượng hóa học.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Tìm phát biểu sai

    Phát biểu nào sau đây sai?

    Phản ứng tỏa nhiệt thì năng lượng của hệ chất phản ứng cao hơn hơn năng lượng của hệ sản phẩm.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng

    Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:

    H2(g) + F2(g) → 2HF(g) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –546,00 kJ

    Giá trị \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 của phản ứng \frac12H2(g) + \frac12F2(g) → HF(g) là

    Giá trị \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 của phản ứng \frac12H2(g) + \frac12F2(g) → HF(g) là:

    \frac{-546,00}2=-273,00\;\mathrm{kJ} 

  • Câu 3: Nhận biết

    Quá trình tỏa nhiệt

    Cho các phản ứng sau :

    (1) Nung NH4Cl(s) tạo ra HCl(g) và NH3(g).

    (2) Cồn cháy trong không khí.

    (3) Phản ứng thủy phân collagen thành gelatin (là một loại protein dễ tiêu hóa) diễn ra khi hầm xương động vật.

    (4) Đốt cháy than là phản ứng.

    (5) Đốt cháy khí gas trên bếp gas.

    (6) Cho vôi sống vào nước.

    (7) Phản ứng nung vôi.

    Các quá trình toả nhiệt là?

    Các quá trình toả nhiệt là:

    (2) Cồn cháy trong không khí.

    (4) Đốt cháy than là phản ứng.

    (5) Đốt cháy khí gas trên bếp gas.

    (6) Cho vôi sống vào nước.

  • Câu 4: Nhận biết

    Phản ứng tỏa nhiệt

    Phản ứng tỏa nhiệt là

    Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dạng nhiệt.

  • Câu 5: Nhận biết

    Xác định sự so sánh đúng

    Trong phản ứng thu nhiệt, sự so sánh nào sau đây đúng về 

    Phản ứng thu nhiệt có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 > 0, mà \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0\textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(\mathrm{sp}) – {\textstyle\sum_{}}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(\mathrm{cđ})

     ⇒ \textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(\mathrm{sp}) > {\textstyle\sum_{}}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(\mathrm{cđ}).

  • Câu 6: Thông hiểu

    Xác định các quá trình tỏa nhiệt

    Cho các quá trình sau:

    a) Nước hóa rắn.

    b) Sự tiêu hóa thức ăn.

    c) Quá trình chạy của con người.

    d) Khí CH4 đốt ở trong lò.

    Các quá trình tỏa nhiệt là

    a) Nước hoá rắn là quá trình toả nhiệt.

    b) Sự tiêu hoá thức ăn là quá trình thu nhiệt.

    c) Quá trình chạy của con người là quá trình toả nhiệt.

    d) Khí CH4 đốt ở trong lò là quá trình toả nhiệt.

  • Câu 7: Nhận biết

    Phương trình nhiệt hóa học là phương trình hóa học được bổ sung thêm

    Phương trình nhiệt hóa học là phương trình hóa học được bổ sung thêm

    Phương trình nhiệt hóa học là phương trình hóa học được bổ sung thêm trạng thái tồn tại của các chất và giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng.

  • Câu 8: Nhận biết

    Xác định loại phản ứng

    Người ta xác định được một phản ứng hóa học có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H\;<\;0. Đây là phản ứng

    Phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H\;<\;0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 9: Vận dụng

    Tính enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g)

    Cho phản ứng: H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g). Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol H2 phản ứng hết sẽ tỏa ra -184,6 kJ. Tính enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g).

     1 mol H2(g) phản ứng hết tạo thành 2 mol HCl(g) thì lượng nhiệt tỏa ra là 184,6 kJ.

    \Rightarrow Để tạo thành 1 mol HCl(g) thì lượng nhiệt tỏa ra là:

    \frac{1.184,6}2\;=\;92,3\;\mathrm{kJ}

    Vậy, enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g) là –92,3 kJ/mol

  • Câu 10: Nhận biết

    Nhận định đúng

    Chọn câu trả lời đúng

    Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền?

    Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền bằng 0.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Tìm phát biểu đúng

    Cho phản ứng sau: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +178,29 kJ. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    CaCO3(s) →CaO(s) + CO2(g) ∆rHo298 = +178,29 kJ.

     

    • Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt (∆rHo298 > 0).

    • Để tạo thành 1 mol CaO thì cần phải cung cấp một lượng nhiệt là 178,29 kJ.

    • Là phản ứng thu nhiệt nên phản ứng là không thuận lợi (Các phản ứng tỏa nhiệt thường diễn ra thuận lợi hơn các phản ứng thu nhiệt).

     

  • Câu 12: Nhận biết

    Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học

     Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học (ở điều kiện chuẩn) là

    Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học (ở điều kiện chuẩn) là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng và xác định loại phản ứng

    Ở điều kiện chuẩn, 1 mol nhôm tác dụng vừa đủ với khí chlorine tạo ra muối aluminium chloride và giải phóng một lượng nhiệt 695,405 kJ. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng bằng bao nhiêu? Phản ứng trên thu nhiệt hay tỏa nhiệt? 

    1 mol nhôm tác dụng vừa đủ với khí chlorine tạo ra muối aluminium chloride và giải phóng một lượng nhiệt 695,405 kJ.

    \Rightarrow Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng = 695,405 kJ, phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 14: Nhận biết

    Chất có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0

    Cho các chất sau, chất nào có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0?

    Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền bằng 0.

    Vậy O2 có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0

  • Câu 15: Nhận biết

    Phản ứng tỏa nhiệt

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?

    Dấu của biến thiên enthalpy cho biết phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt:

    rH0298 > 0: phản ứng thu nhiệt.

    rH0298 < 0: phản ứng tỏa nhiệt.

    Xét phản ứng

    C4H10 (g) + 13O2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 8CO2 (g) + 10H2O (l)

    rH0298 = -5316,0 kJ < 0 phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 16: Nhận biết

    Áp suất đối với chất khí ở điều kiện chuẩn

    Áp suất đối với chất khí ở điều kiện chuẩn là:

    Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).

  • Câu 17: Vận dụng

    Nhiệt lượng của phản ứng

    Cho 1,5 g bột Mg (dư) vào 100 mL dung dịch HCl 1M, sau khi phản ứng hoàn toàn, nhiệt độ dung dịch tăng lên 8,3oC. Biết nhiệt dung riêng của H2O là 4,2 J/g.K. Nhiệt lượng của phản ứng là:

    Phản ứng xảy ra:

    Mg(s) + 2HCl(aq) → MgCl2(aq) + H2(g)

    Số mol HCl = 0,1 mol

    Q = m.c.∆T = 100.4,2.8,3 = 3486 (J)

    0,1 mol HCl phản ứng tỏa ra nhiệt lượng là 3486 (J)

    2 mol HCl phản ứng tỏa ra nhiệt lượng là:

    \triangle\mathrm H=\frac{2.3486}{0,1}=69720(\mathrm J)\;=\;69,72(\mathrm{kJ})

  • Câu 18: Vận dụng cao

    Số ngày hộ hộ gia đình sẽ sử dụng hết bình gas

    Bình “gas” sử dụng trong một hộ gia đình có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propane (C3H8) và butane (C4H10) với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propane tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butane tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ (sản phẩm gồm H2O ở trạng thái lỏng và khí CO2). Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ' đốt khí “gas” của hộ gia đình Y là 10 000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 67,3%. Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình sẽ sử dụng hết bình gas trên? 

    C3H8(g) + 5O2(g) → 3CO2 (g) + 4H2O(l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = –2220 kJ

    2C4H10(g) + 13O2(g) → 8CO2(g) + 10H2O(l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = 2850 kJ 

    Gọi số mol propane (C3H8) và butane (C4H10) trong bình gas lần lượt là x và y (mol):

    Vì tỉ lệ thể tích cũng chính là tỉ lệ số mol nên:

    \frac xy=\frac23\Rightarrow3x-2y=0\;\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}(1)

    mbình gas = 44x + 57y = 12  (2)

    Từ (1) và (2)

    \Rightarrow\hspace{0.278em}x\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}\frac{12}{131}kmol;\hspace{0.278em}y=\frac{18}{131}kmol

    Nhiệt tỏa ra khi đốt bình ga 12 kg là:

    {Q=(\hspace{0.278em}\frac{12}{131}.2220\;+\frac{18}{131}.2850).10^3}=594,96.10^3\;kJ

    Với hiệu suất sử dụng nhiệt là 67,3% thì lượng nhiệt hiệu dụng 

    Q^\ast=594,96.10^3.67,3\%=400.10^3kJ

     Số ngày dùng hết bình ga: 

    \frac{400.10^3}{10\;000}=40\;ngày

  • Câu 19: Thông hiểu

    Tìm các phát biểu đúng

    Cho phương trình phản ứng: Zn(r) + CuSO4(aq) → ZnSO4(aq) + Cu(r) có ∆H = -210 kJ, và các phát biểu sau:

    (1) Zn bị oxi hóa.

    (2) Phản ứng trên tỏa nhiệt.

    (3) Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 gam Cu là +12,6 kJ.

    (4) Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên.

    Kết luận nào sau đây đúng?

    (1) Đúng vì Zn nhường electron \Rightarrow Zn là chất khử hay là chất bị oxi hóa.

    (2) Đúng vì phản ứng có ∆H = -210 kJ < 0 \Rightarrow Phản ứng tỏa nhiệt

    (3) Sai vì: Biến thiên enthalpy tao thành 3,84 g Cu là:

              \frac{- 210.3,84}{64} = -12,6 kJ

    (4) Đúng.

  • Câu 20: Vận dụng

    Phản ứng xảy ra khi cho 4 g khí H2 tác dụng hoàn toàn với 16 g khí O2

    Cho phương trình phản ứng sau: 2H2(g) + O2(g) ightarrow 2H2O có ΔH = −572 kJ

    Khi cho 4 g khí H2 tác dụng hoàn toàn với 16 g khí O2 thì phản ứng

    Theo đề bài, ta có:

    {\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}=\frac42=2\;(\mathrm{mol}); {\mathrm n}_{{\mathrm O}_2}=\frac{16}{32}=0,5\;(\mathrm{mol})

    \Rightarrow H2 là chất dư, O2 là chất hết

        Phản ứng tạo thành 2 mol H2O thì toả ra lượng nhiệt: 572 kJ

    \Rightarrow Phản ứng tạo thành 2.0,5 = 1 mol H2O thì toả ra lượng nhiệt là:

    0,5.\triangleH = 0,5.572 = 286 (kJ)

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 5 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo