Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 5

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 5 Năng lượng hóa học.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Xác định các phản ứng cân cung cấp năng lượng

    Những loại phản ứng nào sau đây cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng?

    (a) Phản ứng tạo gỉ kim loại.

    (b) Phản ứng quang hợp.

    (c) Phản ứng nhiệt phân.

    (d) Phản ứng đốt cháy.

    Phản ứng quang hợp và phản ứng nhiệt phân cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng.

    Phản ứng tạo gỉ kim loại và phản ứng đốt cháy là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 2: Nhận biết

    Phương trình hóa học biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g)

    Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g)?

    Phương trình hóa học biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g) là:

    \frac12N2(g) + \frac32H2(g) → NH3(g).

  • Câu 3: Thông hiểu

    Tính số lượng mỗi loại liên kết trong phân tử

    Số lượng mỗi loại liên kết trong phân tử C2H6

     Cấu tạo phân tử C2H6:

    Vậy trong phân tử C2H6 có 6 liên kết C – H, 1 liên kết C – C

  • Câu 4: Nhận biết

    Xác định loại phản ứng

    Một phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –890,3 kJ/mol. Đây là phản ứng

    Phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 < 0 là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Phản ứng thu nhiệt, phản ứng tỏa nhiệt

    Cho hai phương trình nhiệt hóa học sau:

    C(s) + H2O(g) \xrightarrow{t^o} CO(g) + H2(g) \bigtriangleup_rH_{298}^0=\text{+131,25 kJ (1)}

    CuSO4 (aq) + Zn(s)ZnSO4(aq) + Cu(s)\bigtriangleup_rH_{298}^0=\text{-231,04 kJ (2)} 

    Trong hai phản ứng trên, phản ứng nào là thu nhiệt, phản ứng nào là tỏa nhiệt?

    Phản ứng (1) thu nhiệt có \bigtriangleup_rH_{298}^0=\text{+131,25 kJ (1)} > 0 nên đây là phản ứng thu nhiệt

    Phản ứng (2) tỏa nhiệt có \bigtriangleup_rH_{298}^0=\text{-231,04 kJ (2)} < 0 nên đây là phản ứng tỏa nhiệt

  • Câu 6: Nhận biết

    Kí hiệu của biến thiên enthalpy chuẩn

    Kí hiệu của biến thiên enthalpy chuẩn là

     Kí hiệu của biến thiên enthalpy chuẩn là \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}.

  • Câu 7: Nhận biết

    Số lượng liên kết trong các phân tử

    Số lượng mỗi loại liên kết trong phân tử C2H4

     Cấu tạo phân tử C2H4:

    Trong phân tử C2H4 có 4 liên kết C – H và 1 liên kết C = C

  • Câu 8: Nhận biết

    Giá trị của enthalpy tạo thành chuẩn khi phản ứng tỏa nhiệt

    Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất được kí hiệu là \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}, là lượng nhiệt kèm theo khi phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn. Khi phản ứng tỏa nhiệt thì

    Khi phản ứng tỏa nhiệt thì \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0.

    Khi phản ứng thu nhiệt thì \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} > 0.

  • Câu 9: Vận dụng

    Tính giá trị ∆H và đặc điểm của phản ứng

    Cho phản ứng: 2Cl2(g) + 2H2O(g) → 4HCl(g) + O2(g)                 ∆H
    Biết tổng năng lượng liên kết trong mỗi chất như sau:

    Chất Cl2H2HClO2
    Eb (kJ/mol)242,4971432498,7

    Giá trị ∆H và đặc điểm của phản ứng trên là

     ∆H = 2.Eb(Cl2) + 2.Eb(H2O) – 4Eb(HCl) – Eb(O2)

           = 2.242,4 + 2. 971 – 4.432 – 498,7 

           = 200,1 kJ 

    Phản ứng có  ∆H < 0 \Rightarrow Phản ứng thu nhiệt

  • Câu 10: Vận dụng

    Xác định số liên kết, tính biến thiên enthalpy của phản ứng

    Phản ứng tạo thành propene từ propyne:
    CH3−C≡CH(g) + H2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;\mathrm{Pd}/{\mathrm{PbCO}}_3} CH3−CH=CH2(g)

    a) Hãy xác định số liên kết C–H; C–C; C≡C trong hợp chất CH3–C≡CH (propyne).

    b) Cho năng lượng của các liên kết:

     Liên kết C – H C – C C = C C ≡ C H - H
     Eb (KJ/mol) 414 347 614 839 432

    Hãy tính biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành propene trên. 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Phản ứng tạo thành propene từ propyne:
    CH3−C≡CH(g) + H2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;\mathrm{Pd}/{\mathrm{PbCO}}_3} CH3−CH=CH2(g)

    a) Hãy xác định số liên kết C–H; C–C; C≡C trong hợp chất CH3–C≡CH (propyne).

    b) Cho năng lượng của các liên kết:

     Liên kết C – H C – C C = C C ≡ C H - H
     Eb (KJ/mol) 414 347 614 839 432

    Hãy tính biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành propene trên. 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    a) Trong hợp chất CH3–C≡CH có 4 liên kết C–H; 1 liên kết C–C và 1 liên kết C≡C.

    b) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = [Eb(C≡C) + 4Eb(C–H) + Eb(C–C) + Eb(H–H)] – [ 6Eb(C–H) + Eb(C=C) + Eb(C–C)]

     ⇒ \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –171 kJ 

  • Câu 11: Thông hiểu

    Enthalpy tạo thành chuẩn của H2O

    Cho phản ứng sau:

    2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g) \bigtriangleup_rH_{298}^0=-483,64kJ

    Enthalpy tạo thành chuẩn của H2O(g) là

    Enthalpy tạo thành chuẩn của H2O(g) là – 241,82 kJ/ mol

  • Câu 12: Thông hiểu

    Chọn phát biểu sai

    Cho các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

    Các phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng lên men,... khó xảy ra hơn khi đun nóng.

  • Câu 13: Nhận biết

    Xác định loại phản ứng

    Người ta xác định được một phản ứng hóa học có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} > 0. Đây là

    Dấu của biến thiên enthalpy cho biết phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} > 0: phản ứng thu nhiệt.

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0: phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 14: Nhận biết

    Phản ứng tỏa nhiệt

    Phản ứng tỏa nhiệt là gì?

    Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

  • Câu 15: Vận dụng

    Ở mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai

    Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.

    N2(g) + O2(g) → 2NO(g)               \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +180 kJ

    a) Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp. Sai || Đúng

    b) Phản ứng tỏa nhiệt. Sai || Đúng

    c) Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường. Sai || Đúng

    d) Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ năng nhiệt năng từ môi trường. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.

    N2(g) + O2(g) → 2NO(g)               \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +180 kJ

    a) Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp. Sai || Đúng

    b) Phản ứng tỏa nhiệt. Sai || Đúng

    c) Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường. Sai || Đúng

    d) Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ năng nhiệt năng từ môi trường. Đúng || Sai

    Phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +180 kJ nên là phản ứng thu nhiệt, hấp thu nhiệt từ môi trường. Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ cao.

    Vậy:

    a) sai. 

    b) sai.

    c) sai.

    d) đúng.

  • Câu 16: Nhận biết

    Nồng độ đối với chất tan trong dung dịch ở điều kiện chuẩn

    Nồng độ đối với chất tan trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là?

    Nồng độ đối với chất tan trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là 1 mol/L.

  • Câu 17: Nhận biết

    Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng

    Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi gọi là

    Biến thiên enthalpy của phản ứng là nhiệt lượng tỏa ra ở một điều kiện xác định.

  • Câu 18: Nhận biết

    Sự khác biệt giữa enthalpy tạo thành và biến thiên enthalpy

    Sự khác biệt giữa enthalpy tạo thành và biến thiên enthalpy là

    Enthalpy tạo thành đối với chất, biến thiên enthalpy đối với phản ứng. 

  • Câu 19: Thông hiểu

    Xác định phản ứng có thể tự xảy ra

    Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?

    Phản ứng giữa Zn và dung dịch H2SO4 có thể tự xảy ra ở điều kiện thường

    Zn(s) + H2SO4(aq) → ZnSO4(aq) + H2(g)

    Các phản ứng còn lại cần cung cấp nhiệt thì phản ứng mới xảy ra.

  • Câu 20: Vận dụng cao

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng

    Cho các dữ kiện sau:

    (1) 2Fe (S) + O2 (g) → 2FeO (s) có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = – 544 kJ.

    (2) 4Fe (s) + 3O2 (g) → 2 Fe2O3 (s) có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = – 1648,4 kJ.

    (3) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = – 22,2 kJ.

    Tính \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 của phản ứng: (4) Fe3O4 (s) → 3Fe (s) + 2O2 (s)

    Khi đảo chiều phản ứng thì giá trị \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 cũng là giá trị đối so với giá trị ban đầu

    Áp dụng hệ quả định luật Hess và cộng 2 vế 3 phương trình

    (1) Fe (s) + \frac12O2 (g) → FeO (s) {\bigtriangleup_{\mathrm r}\mathrm H}_{298}^0=\frac12.(-544)\;\mathrm{kJ}.
    (2) 2Fe (s) + \frac32O2 (g) → Fe2O3 (s) {\bigtriangleup_{\mathrm r}\mathrm H}_{298}^0=\frac12.(-1648,4)\;\mathrm{kJ}
    (3) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s) có  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = – 22,2 kJ.
    (4) 3Fe (s) + 2O2 (s) → Fe3O4 (s)  \bigtriangleup_{\mathrm r}{\mathrm H_{298}^0}_{\;(4)}=\bigtriangleup_{\mathrm r}{\mathrm H_{298\;}^0}_{(1)}\;+\;\bigtriangleup_{\mathrm r}{\mathrm H_{298}^0}_{\;(2)}\;+\bigtriangleup_{\mathrm r}{\mathrm H_{298}^0}_{(3)}

    Ta có:

    \bigtriangleup_{\mathrm r}\mathrm H_{298\hspace{0.278em}(4)}^0=-272\hspace{0.278em}-\hspace{0.278em}824,2-\hspace{0.278em}22,2\hspace{0.278em}=-1118,4\hspace{0.278em}\text{kJ}.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 5 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo