Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 5

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 5 Năng lượng hóa học.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Phản ứng đốt cháy than

    Phản ứng than cháy trong không khí: C + O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CO2 là phản ứng

    Phản ứng than cháy trong không khí là phản ứng tỏa nhiệt 

  • Câu 2: Nhận biết

    Loại phản ứng

    Một phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -890,3 kJ/mol. Đây là phản ứng

    Phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -890,3 kJ/mol < 0 \Rightarrow Đây là phản ứng tỏa nhiệt

  • Câu 3: Vận dụng

    Tính nhiệt của phản ứng (J)

    Trộn 100ml dung dịch NaCl 0,5M ở 25oC với 100ml dung dịch AgNO3 0,5M ở 26oC. Khuấy đều dung dịch và quan sát nhiệt kế thấy nhiệt độ lên cao nhất là 28oC. Biết nhiệt dung của dung dịch loãng bằng nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K. Nhiệt của phản ứng (J) là

    Khi trộn hai dung dịch, nhiệt độ trước phản ứng là: \frac{25+26}2=25,5^{\mathrm o}\mathrm C

    Nhiệt lượng tỏa ra là: Q = m.c.Δt = (100 + 100).4,2.(28−25,5) = 2100 J

    Phương trình phản ứng xảy ra là:

    AgNO3(aq) + NaCl(aq) → AgCl(s) + NaNO3(aq)

    Theo đề bài ta có: nAgNO3 = nNaCl = 0,1.0,5 = 0,05 mol

    \Rightarrow Nhiệt của phản ứng là: \triangle\mathrm H=\frac{2100}{0,05}=42000\;\mathrm J

  • Câu 4: Vận dụng

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn

    Cho năng lượng liên kết của một số liên kết như sau:

    Liên kếtH-HC-HC-CC≡C
    Eb(kJ/mol)432413347839

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn của các phản ứng:

    H3C-C≡CH (g) + 2H2(g) → CH3-CH2-CH3 (g)

    Phản ứng:

    H3C-C≡CH(g) + 2H2(g) → CH3-CH2-CH3 (g)

    \triangle\mathrm{rH}_{298}^0=({\mathrm E}_{\mathrm{bC}-\mathrm C}+{\mathrm E}_{\mathrm{bC}\equiv\mathrm C}+4{\mathrm E}_{\mathrm{bC}-\mathrm H}+2{\mathrm E}_{\mathrm{bH}-\mathrm H})-(2{\mathrm E}_{\mathrm{bC}-\mathrm C}+8{\mathrm E}_{\mathrm{bC}-\mathrm H})

    \bigtriangleup_{\mathrm r}\text{H}_{298}^0=(347+839+4.413+2.432)-(2.347+8.413)=-296\;\mathrm{kJ}

  • Câu 5: Thông hiểu

    Khi nung vôi, người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò

    Vì sao khi nung vôi, người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò?

    Khi nung vôi, người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò. Vì phản ứng nung vôi là phản ứng thu nhiệt, cần nhiệt từ quá trình đốt cháy than, nếu dừng cung cấp nhiệt thì phản ứng nung vôi sẽ không tiếp diễn.

  • Câu 6: Nhận biết

    Điều kiện nồng độ xác định enthalpy tạo thành chuẩn

    Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) đối với chất tan trong dung dịch được xác định trong điều kiện nồng độ là

     Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học được xác định trong điều kiện chuẩn: Áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và thường chọn nhiệt độ 25oC (hay 298K). 

  • Câu 7: Nhận biết

    Kí hiệu của biến thiên enthalpy chuẩn

    Kí hiệu của biến thiên enthalpy chuẩn là

     Kí hiệu của biến thiên enthalpy chuẩn là \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Giải thích khi nung vôi, người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò

    Vì sao khi nung vôi, người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò?

    Khi nung vôi người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò vì:

    - Phản ứng đốt cháy than là phản ứng tỏa nhiệt.

    - Phản ứng nung vôi là phản ứng thu nhiệt.

    - Nhiệt tỏa ra trong quá trình đốt cháy than sẽ cung cấp cho quá trình nung vôi.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Tìm kết luận đúng

    Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới. Kết luận nào sau đây đúng?

    Phản ứng có biến thiên enthalpy là \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 = -a kJ < 0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt

    Năng lượng chất tham gia phản ứng lớn hơn năng lượng chất sản phẩm.

  • Câu 10: Nhận biết

    Tính số lượng mỗi loại liên kết

    Số lượng mỗi loại liên kết trong phân tử C2H4 là:

    Công thức cấu tạo của C2H4 là: 

    Số lượng mỗi loại liên kết trong phân tử C2H4 là: 4 liên kết C - H, 1 liên kết C = C.

  • Câu 11: Nhận biết

    Chọn phát biểu sai

    Phát biểu nào dưới đây là sai?

    C sai, vì không phải tất cả các phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố oxygen đều toả nhiệt.

    Ví dụ: CaCO3 → CaO + CO2 là phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Số ngày hộ hộ gia đình sẽ sử dụng hết bình gas

    Bình “gas” sử dụng trong một hộ gia đình có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propane (C3H8) và butane (C4H10) với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propane tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butane tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ (sản phẩm gồm H2O ở trạng thái lỏng và khí CO2). Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ' đốt khí “gas” của hộ gia đình Y là 10 000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 67,3%. Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình sẽ sử dụng hết bình gas trên? 

    C3H8(g) + 5O2(g) → 3CO2 (g) + 4H2O(l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = –2220 kJ

    2C4H10(g) + 13O2(g) → 8CO2(g) + 10H2O(l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = 2850 kJ 

    Gọi số mol propane (C3H8) và butane (C4H10) trong bình gas lần lượt là x và y (mol):

    Vì tỉ lệ thể tích cũng chính là tỉ lệ số mol nên:

    \frac xy=\frac23\Rightarrow3x-2y=0\;\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}(1)

    mbình gas = 44x + 57y = 12  (2)

    Từ (1) và (2)

    \Rightarrow\hspace{0.278em}x\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}\frac{12}{131}kmol;\hspace{0.278em}y=\frac{18}{131}kmol

    Nhiệt tỏa ra khi đốt bình ga 12 kg là:

    {Q=(\hspace{0.278em}\frac{12}{131}.2220\;+\frac{18}{131}.2850).10^3}=594,96.10^3\;kJ

    Với hiệu suất sử dụng nhiệt là 67,3% thì lượng nhiệt hiệu dụng 

    Q^\ast=594,96.10^3.67,3\%=400.10^3kJ

     Số ngày dùng hết bình ga: 

    \frac{400.10^3}{10\;000}=40\;ngày

  • Câu 13: Thông hiểu

    Xác định phương trình nhiệt hóa học của phản ứng tạo thành

    Điều chế NH3 từ N2 (g) và H2 (g) làm nguồn chất tải nhiệt, nguồn để điều chế nitric acid và sản xuất phân urea. Biết khi sử dụng 14 g khí N2 sinh ra 45,9 kJ nhiệt. Phương trình nhiệt hóa học của phản ứng tạo thành NH3

     Phương trình hóa học: N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g)

    Theo đề bài khi sử dụng 14 g khí N2 tức 0,5 mol khí N2 sinh ra 45,9 kJ nhiệt

    \Rightarrow Khi sử dụng 1 mol khí N2 sinh ra 91,8 kJ nhiệt

    \Rightarrow Phương trình nhiệt hóa học của phản ứng tạo thành NH3

    N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g)         \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −91,8kJ

  • Câu 14: Thông hiểu

    Xác định các phát biểu đúng

    Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl(g) ở điều kiện chuẩn tỏa ra 184,62 kJ:

    H2(g) + Cl2(g) ⟶ 2HCl(g)                              (*)

    Những phát biểu nào dưới đây đúng?

    (1) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g) là − 184,62 kJ/mol.

    (2) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là − 184,62 kJ.

    (3) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g) là – 92,31 kJ/mol.

    (4) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là 184,62 kJ.

     

    (1) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g) là − 184,62 kJ/mol ⇒ sai vì − 184,62 kJ/mol là nhiệt tạo thành của 2 mol HCl (g).

    (2) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là − 184,62 kJ ⇒ đúng vì biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng đó trong điều kiện chuẩn mà phản ứng tỏa nhiệt nên \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}< 0.

    (3) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g) là – 92,31 kJ/mol ⇒ đúng.

    (4) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là 184,62 kJ ⇒ sai vì phản ứng tỏa nhiệt nên \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}< 0.

  • Câu 15: Nhận biết

    Áp suất đối với chất khí ở điều kiện chuẩn

    Áp suất đối với chất khí ở điều kiện chuẩn là:

    Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).

  • Câu 16: Nhận biết

    Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng

    Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi gọi là

    Biến thiên enthalpy của phản ứng là nhiệt lượng tỏa ra ở một điều kiện xác định.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Loại phản ứng

    Cho hai phương trình nhiệt hoá học sau:

    (1)\;\;\;\mathrm{CO}(\mathrm g)\;+\;\frac12{\mathrm O}_2(\mathrm g)\;ightarrow\;{\mathrm{CO}}_2(\mathrm g)                    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0=-283,00\mathrm{kJ} 

    (2)\;\;\;{\mathrm H}_2(\mathrm g)\;+\;{\mathrm F}_2(\mathrm g)\;ightarrow\;2\mathrm{HF}(\mathrm g)                      \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0=-546,00\;\mathrm{kJ}

    Kết luận nào sau đây là đúng?

     Phản ứng (1) và phản ứng (2) có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 < 0 nên đều là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 18: Nhận biết

    Xác định phản ứng thu nhiệt

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?

  • Câu 19: Vận dụng

    Tính nhiệt tạo thành chuẩn của H2O

    Propane (C3H8) là một hydrocarbon phổ biến thường được dùng làm nhiên liệu do quá trình cháy giải phóng lượng nhiệt lớn. Khi đốt cháy 1 mol propane thì giải phóng −2219,2 kJ nhiệt lượng. Nhiệt tạo thành chuẩn của propane là (biết nhiệt tạo thành chuẩn của H2O(l) = −285,8 kJ/ mol; CO2(g) = −393,5 kJ/mol).

    C3H8(g) + 5O2(g) \overset{t{^\circ}}{ightarrow} 3CO2(g) + 4H2O(g)

    \Rightarrow \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 3.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO2) + 4.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O) – \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(C3H8) – 5.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(O2)

    \Rightarrow \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(C3H8) = 2219,2 + 3.(-393,5) + 4.(-285,8) – 5.0

    \Rightarrow \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(C3H8) = -104,5 kJ

  • Câu 20: Nhận biết

    Biến thiên enthalpy của phản ứng có giá trị âm

    Biến thiên enthalpy của phản ứng nào sau đây có giá trị âm?

    Phản ứng tỏa nhiệt biến thiên enthalpy có giá trị âm.

    Phản ứng thu nhiệt biến thiên enthalpy có giá trị dương.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 5 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo