Phát biểu nào sau đây đúng?
Luyện tập Phản ứng hóa học và enthalpy
Luyện tập củng cố kiến thức câu hỏi, bài tập Phản ứng hóa học và enthalpy.
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
- Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Nhận biết
Tìm phát biểu đúng
-
Câu 2:
Thông hiểu
Loại phản ứng
Nung KNO3 lên 550oC xảy ra phản ứng:
Phản ứng nhiệt phân KNO3 là phản ứng
Hướng dẫn:Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ cao
Phản ứng thu nhiệt; ∆H > 0.
-
Câu 3:
Vận dụng
Tính nhiệt lượng tỏa ra của phản ứng
Quá trình tổng hợp nước:
= -241,83 kJ.
Để tạo ra 9 gam H2O phản ứng đã thoát ra một nhiệt lượng là:
Hướng dẫn:nH2O = 0,5 mol
Theo bài ra ta có:
Tạo thành 1 mol H2O nhiệt lượng thoát ra là 285,83 kJ.
⇒ Tạo 9 gam (0,5 mol) H2O nhiệt lượng thoát ra là:
0,5. 241,83 = 142,915 kJ
-
Câu 4:
Thông hiểu
Phản ứng thu nhiệt
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau:
(1) ZnSO4(s) → ZnO(s) + SO3(g)
= +235,21 kJ
(2) 3H2(g) + N2(g) → 2NH3(g)
= -91,8 kJ
(3) 2H2S(g) + SO2(g)→ 2H2O(g) + 3S(s)
= -237 kJ
(4) H2O(g) → H2(g) + 1/2O2(g)
= +241,8 kJ
Cặp phản ứng thu nhiệt là
Hướng dẫn:Phản ứng (1) có
= +235,21 kJ > 0
Phản ứng thu nhiệt
Phản ứng (2) có
= -91,8 kJ < 0
Phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng (3) có
= -237 kJ < 0
Phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng (2) có
= +241,8 kJ > 0
Phản ứng thu nhiệt
-
Câu 5:
Vận dụng
Tính nhiệt lượng tỏa ra của phản ứng
Cho phản ứng: 2Na(s) + 0,5O2(g) ⟶ Na2O(s) có
= − 418,0 kJ mol−1. Nếu chỉ thu được 0,2 mol Na2O ở điều kiện chuẩn thì lượng nhiệt tỏa ra là
Hướng dẫn:Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn.
2Na(s) + O2(g) ⟶ Na2O(s) có
= − 418,0 kJ mol−1
Nếu tạo thành 1 mol Na2O thì lượng nhiệt tỏa ra là 418,0 kJ
Vậy nếu tạo thành 0,2 mol Na2O thì lượng nhiệt tỏa ra là 418,0.0,2 = 83,6 (kJ)
-
Câu 6:
Nhận biết
Loại phản ứng
Một phản ứng có
= -890,3 kJ/mol. Đây là phản ứng
Hướng dẫn:Phản ứng có
= -890,3 kJ/mol < 0
Đây là phản ứng tỏa nhiệt
-
Câu 7:
Nhận biết
Chọn câu trả lời đúng
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền
Hướng dẫn:Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền nhất đều bằng 0.
-
Câu 8:
Thông hiểu
Biểu diễn phản ứng
Ở điều kiện chuẩn, phản ứng của 2 mol Na (thể rắn) với 0,5 mol O2 (thể khí) thu được 1 mol Na2O (thể rắn) giải phóng 417,98 kJ mol-1. Phản ứng trên được biểu diễn như sau:
Hướng dẫn:Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt
phản ứng tỏa nhiệt
< 0
Vậy phản ứng được biểu diễn như sau:
2Na(s) + 0,5O2(g) → Na2O(s)
= – 417,98 kJ mol-1
-
Câu 9:
Thông hiểu
Tìm phát biểu không đúng
Phản ứng đốt cháy methane (CH4) như sau:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)
= -890,36 kJ
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hướng dẫn:Trong phản ứng đốt cháy methane (CH4) nếu nước ở thể hơi thì giá trị
sẽ khác đi. Do đó, cần phải ghi rõ thể của các chất khi viết các phản ứng có kèm theo
.
-
Câu 10:
Nhận biết
Loại phản ứng
Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là
Hướng dẫn:Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng thu nhiệt.
-
Câu 11:
Nhận biết
Phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
Hướng dẫn:Oxi hóa glucose thành CO2 và H2O, tương tự phản ứng đốt cháy glucose là phản ứng tỏa nhiệt.
-
Câu 12:
Thông hiểu
Chọn đáp án đúng
Nung nóng hai ống nghiệm chưa NaHCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau:
2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (1)
4P + 5O2(g) → 2P2O5(s) (2)
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ
Hướng dẫn:Phản ứng (1) cần cung cấp nhiệt mới xảy ra phản ứng
Phản ứng thu nhiệt
Phản ứng (2) không cần cung cấp nhiệt vẫn xảy ra phản ứng
Phản ứng tỏa nhiệt
-
Câu 13:
Vận dụng
Tính enthalpy tạo thành của hydrogeniodide
Ở điều kiện chuẩn, cần phải cung cấp 26,48 kJ nhiệt lượng cho quá trình 0,5 mol H2(g) phản ứng với 0,5 mol I2(s) để thu được 1 mol HI(g). Như vậy, enthalpy tạo thành của hydrogen iodide (HI) là
Hướng dẫn:Ta có phương trình phản ứng:
Từ (1) ta thấy để tạo thành 1 mol HI(g) cần nhiệt lượng là 26,48 kJmol-1
Vậy
= 26,48 kJmol-1
-
Câu 14:
Thông hiểu
Tìm phát biểu đúng
Phát biểu nào sau đây đúng với phản ứng sau?
2Fe + 3CO2 → Fe2O3 + 3CO
= +26,6 kJ
Hướng dẫn:= +26,6 kJ > 0
Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt
= +26,6 kJ là lượng nhiệt được được hấp thụ khi 2 mol Fe phản ứng
Khi một mol Fe tham gia phản ứng có 13,3 kJ nhiệt được hấp thụ.
-
Câu 15:
Nhận biết
Tìm phát biểu sai
Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về phản ứng tỏa nhiệt?
Hướng dẫn:Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng tỏa nhiệt
-
Câu 16:
Vận dụng
Tính nhiệt lượng giải phóng
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol C2H2 ở điều kiện chuẩn, thu được CO2(g) và H2O(l), giải phóng 1299,48 kJ. Tính lượng nhiệt giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn 2 gam C2H2 ở điều kiện chuẩn.
Hướng dẫn:Phản ứng đốt cháy C2H2:
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol (hay 26 gam) C2H2(g) ở điều kiện tiêu chuẩn thì giải phóng 1299,48 kJ.Đốt cháy hoàn toàn 2 gam C2H2(g) ở điều kiện tiêu chuẩn thì giải phóng lượng nhiệt là:
-
Câu 17:
Vận dụng
Tính năng lượng giải phóng dưới dạng nhiệt
Biết rằng ở điều kiện chuẩn, 1 mol ethanol cháy tỏa ra một nhiệt lượng là 1,37.103 kJ. Nếu đốt cháy hoàn toàn 15,1 gam ethanol, năng được được giải phóng ra dưới dạng nhiệt bởi phản ứng là
Hướng dẫn:Nếu đốt cháy hoàn toàn 15,1 gam ethanol, năng được được giải phóng ra dưới dạng nhiệt bởi phản ứng là
-
Câu 18:
Vận dụng
Tính nhiệt lượng hấp thu
Cho phản ứng:
CH4(g) + H2O(l) → CO(g) + 3H2(g)
= +249,9 kJ
Ở điều kiện chuẩn, để thu được 1 gam H2, phản ứng này cần hấp thu nhiệt lượng bằng
Hướng dẫn:nH2 = 0,5 mol
CH4(g) + H2O(l) → CO(g) + 3H2(g)
1/6 ← 0,5
Để đốt cháy 1 mol CH4(g) cần hấp thu 249,9 kJ nhiệt lượng
Vậy đốt cháy 1/6 mol CH4(g) cần hấp thu 249,9.1/6 = 41,65 kJ nhiệt lượng.
-
Câu 19:
Vận dụng cao
Tính khối lượng CH4 cần đem đi đốt cháy
Cho các phản ứng sau xảy ra ở điều kiện chuẩn:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)
= -890,36 kJ
CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(s)
= 178,29 kJ
Ở điều kiện tiêu chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam CH4(g) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 2 mol CaO bằng cách nung CaCO3. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%.
Hướng dẫn:Ta có:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)
= -890,36 kJ
Ở điều kiện chuẩn, khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol CH4, sản phẩm là CO2(g) và H2O(l) thì sẽ giải phóng một nhiệt lượng là 890,36 kJ.
CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(s)
= 178,29 kJ
Để thu được 1 mol CaO(s), cần phải cung cấp nhiệt lượng là 178,29 kJ để chuyển 1 mol CaCO3(s) thành CaO (s).
Vậy ở điều kiện tiêu chuẩn, để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 2 mol CaO bằng cách nung CaCO3 cần đốt cháy:
mCH4 = 0,4.16 = 6,4 gam
-
Câu 20:
Vận dụng cao
Tính nhiệt độ của nước trong bể sau phản ứng
Phản ứng tạo NaCl từ Na và Cl2 có ΔH = -98,25 kcal/mol. Nếu tiến hành phản ứng giữa 46 gam Na với 71 gam Cl2 trong bình kín bằng thép, đặt chìm trong một bể chứa 10 lít nước ở 25oC thì sau phản ứng hoàn toàn nhiệt độ của nước trong bể là (biết nhiệt dung riêng của nước là 4,186 J/g.K và nhiệt lượng sinh ra truyền hết cho nước)
Hướng dẫn:mH2O = V.D = 10.1 = 10 kg
Nhiệt tỏa ra khi cho 2 mol Na tác dụng với 1 mol Cl2 là:
Q = 98,25. 2 = 196,5 (kcal)
Q = mC(T2 - T1) = 10.1 (T2 - T1) = 196,5
⇒ T2 - T1 = 19,65
⇒T2 = 19,65 + 25 = 44,65 oC
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (30%):
2/3
-
Thông hiểu (30%):
2/3
-
Vận dụng (30%):
2/3
-
Vận dụng cao (10%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.