Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 7

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 7 Nguyên tố nhóm VIIA (Nhóm Halogen)

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Tính giá trị của m

    Cho 26,1 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl (đặc) thu được khí màu vàng lục. Cho toàn bộ lượng khí này tác dụng vừa đủ với m (gam) sắt. Tính giá trị của m.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho 26,1 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl (đặc) thu được khí màu vàng lục. Cho toàn bộ lượng khí này tác dụng vừa đủ với m (gam) sắt. Tính giá trị của m.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

     {\mathrm n}_{{\mathrm{MnO}}_2}=\frac{26,1}{87}=0,3\;(\mathrm{mol})

    Phương trình phản ứng:

          MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    mol: 0,3               →                0,3

           3Cl2 + 2Fe \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2FeCl3 

    mol: 0,3 → 0,2

    ⇒ m = 0,2.56 = 11,2 (g)

  • Câu 2: Thông hiểu

    Dung dịch muối X phản ứng AgNO3 cho kết tủa vàng đậm

    Dung dịch muối X không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm. Dung dịch muối X là

    Phương trình phản ứng minh họa các đáp án

    AgNO3 + NaI → AgI (↓ vàng đậm) + NaNO3

    3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl (↓ trắng) + Fe(NO3)3

    AgNO3 + KF → không phản ứng

    AgNO3 + KBr → AgBr (↓ vàng) + KNO3

    Dung dịch muối Sodium iodide (NaI) tác dụng với dung dịch silver nitrate (AgNO3) sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm

  • Câu 3: Vận dụng

    Tính khối lượng KMnO4 cần dùng

    Cần bao nhiêu gam KMnO4 để điều chế đủ khí chlorine khi tác dụng với sắt tạo nên 16,25 gam FeCl3?

    {\mathrm n}_{{\mathrm{FeCl}}_3}\;=\;\frac{16,25}{162,5}=\;0,1\;\mathrm{mol}

    {\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2}=\;\frac32{\mathrm n}_{{\mathrm{FeCl}}_3}\;=\;0,15\;\mathrm{mol}

    2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

    Theo phương trình hóa học:

    nKMnO4 = 2/5.nCl2 = 0,06 mol

    \Rightarrow mKMnO4 = 0,06.158 = 9,48 gam

  • Câu 4: Nhận biết

    Đặc điểm chung của các nguyên tố halogen

    Đặc điểm chung của các nguyên tố nhóm halogen là:

    Halogen là các phi kim điển hình, có tính oxi hóa mạnh.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Phản ứng tạo ra đơn chất

    Cho các phản ứng:

    (1) Cl2 + dung dịch KI →

    (2) F2 + H2O

    (3) MnO2 + HCl đặc

    (4) Cl2 + dung dịch NaOH →

    Các phản ứng tạo ra đơn chất là:

    Phương trình phản ứng minh họa

    (1) 2KI + Cl2 → 2KCl + I2

    (2) 2F2 + 2H2O → 4HF + O2

    (3) MnO2 + 4HCl đặc → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    (4) 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O

    ⇒ Các phản ứng tạo ra đơn chất là: (1), (2), (3)

  • Câu 6: Nhận biết

    Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất

    Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là

    HI có tính acid mạnh nhất.

    Tính acid của các dung dịch HX tăng theo dãy từ HF đến HI. Trong đó, hydrofluoric acid là acid yếu do chỉ phân li một phần trong nước. Còn HCl; HBr; HI được xếp vào loại acid mạnh do phân li hoàn toàn trong nước. Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy trên là do sự giảm độ bền liên kết theo thứ tự: HF; HCl; HBr; HI.

  • Câu 7: Nhận biết

    Hydrogen halide có tính acid mạnh nhất

    Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là

     Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ hydrofluoric acid đến hydroiodic acid.

  • Câu 8: Nhận biết

    Khí HCl khô khi gặp quỳ tím

    Khí HCl khô khi gặp quỳ tím thì làm quỳ tím

    Khí HCl khô khi gặp quỳ tím thì làm quỳ tím không chuyển màu.

  • Câu 9: Nhận biết

    Chất bị oxi hóa trong phản ứng hóa học

    Dẫn khí chlorine vào dung dịch KBr xảy ra phản ứng hoá học:

    Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2

    Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá chất nào?

    Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá KBr:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2\mathrm K\overset{-1}{\mathrm{Br}}\;ightarrow\;2\mathrm K\overset{+1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\overset0{{\mathrm{Br}}_2}

  • Câu 10: Nhận biết

    Vai trò của Cl2 trong phản ứng

    Trong phản ứng: 3Cl2 + 6KOH → KClO3 + 5KCl + 3H2O. Thì Cl2 đóng vai trò

    Xác định số oxi hóa

    3Cl02 + 6KOH → KCl+5O3 + 5KCl-1 + 3H2O

    Chlorine có số oxi hóa tăng từ 0 lên +5 và giảm từ 0 xuống -1 sau phản ứng nên Cl2 vừa đóng vai trò là chất oxi hóa vừa đóng vai trò là chất khử

  • Câu 11: Thông hiểu

    Các phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử

    Cho các phản ứng sau:

    (1) 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.

    (2) 2HCl + Fe → FeCl2 + H2.

    (3) 14HCl + K2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O.

    (4) 6HCl + 2Al → 2AlCl3 + 3H2.

    (5) 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Tìm mệnh đề không đúng

    Mệnh đề nào sau đây không đúng?

    Mệnh đề không đúng: Tất các các muối AgX (X là halogen) đều không tan.

    Vì AgF là muối tan.

  • Câu 13: Nhận biết

    Cặp nguyên tố thuộc nhóm halogen

    Cặp nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm halogen?

    Nhóm halogen gồm: F, Cl, Br, I, (At) Vậy cặp nguyên tố Cl, Br thuộc nhóm halogen

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Tính nồng độ % của chất tan trong dung dịch Z

    Cho 8,7 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl đặc, dư thu được khí X. Cho 13 gam kẽm tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được khí Y. Trộn toàn bộ lượng X với Y, rồi đốt nóng trong bình kín đến phản ứng hoàn toàn, sau đó hòa tan hết sản phẩm thu được vào 100 gam nước thì thu dược dung dịch Z. Nồng độ % của chất tan trong dung dịch Z là (cho H = 1,O = 16, Cl = 35,5, Mn = 55, Zn = 65)

    nMnO2 = 0,1 mol

    {\mathrm n}_{\mathrm{Zn}}\;=\frac{13}{65}=0,2\;\mathrm{mol}

    Phương trình hóa học:

    MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

       0,1        →                      0,1                mol

    Zn + 2HCl → H2 + ZnCl2

    0,2          →   0,2                         mol

    H2 + Cl2 → 2HCl + H2

    Lập tỉ lệ:

    \frac{0,2}1>\;\frac{0,1}1

    ⇒ Sau phản ứng H2 dư, Cl2 hết.

    ⇒ nHCl = 2nCl2 = 2.0,1 = 0,2 mol

    ⇒ mHCl = 0,2.36,5 = 7,1 g

    \Rightarrow C\%_\text{HCl}=\frac{36,5.0,2}{36,5.0,2+100}.100\%=6,8\%

  • Câu 15: Nhận biết

    Trạng thái tự nhiên

    Trong tự nhiên, nguyên tố Cl có tồn tại trong

    Trong tự nhiên, nguyên tố Cl có tồn tại tronh NaCl.KCl là thành phần chính của khoáng vật sylvinite.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Hiện tượng xảy ra

    Cho một mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch NaOH loãng, sau đó sục khí Cl2 vào dung dịch đó, hiện tượng là:

    Thả giấy quỳ vào dung dịch NaOH, quỳ chuyển xanh. Khi sục chlorine vào dung dịch, màu của quỳ bắt đầu mất màu dần đến khi mất hẳn. Do Cl2 tác dụng với NaOH tạo ra NaClO có tính oxi hoá mạnh, có thể phá hủy các hợp chất màu.

    Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O

  • Câu 17: Thông hiểu

    Xác định các chất X, Y, T

    Đơn chất X là khí vàng lục, xốc, phản ứng với kim loại Y màu trắng bạc nhẹ hơn H2O. Sản phẩm Z làm cho ngọn lửa đèn khí có màu tím. Chất rắn Z tác dụng với H2SO4 được khí T không màu, dễ tan trong nước. X, Y, T là:

    Đơn chất X là khí vàng lục, xốc  \Rightarrow X là Cl2.

    Z làm cho ngọn lửa đèn khí có màu tím \Rightarrow Z là muối của K (KCl)

    KCl tác dụng với H2SO4 được khí T \Rightarrow T là HCl.

  • Câu 18: Nhận biết

    Tìm phát biểu sai khi nói về phản ứng của đơn chất halogen với hydrogen

    Phát biểu nào sau đây sai khi nói về phản ứng của đơn chất halogen với hydrogen?

    Phản ứng giữa H2 và Br2 cần đun nóng, phản ứng diễn ra chậm; phản ứng giữa I2 và H2 cần đun nóng để diễn ra, phản ứng là thuận nghịch. 

  • Câu 19: Vận dụng

    Tính hiệu suất của quá trình điều chế

    Từ một tấn muối ăn có chứa 10,5% tạp chất, người ta điều chế được 1250 lít dung dịch HCl 37% (D = 1,19 g/ml) bằng cách cho lượng muối ăn trên tác dụng với sulfuric acid đậm đặc và đun nóng. Tính hiệu suất của quá trình điều chế trên.

     Lượng NaCl nguyên chất:

    mNaCl nguyên chất = 1000.89,5% = 895kg

    Lượng HCl thu được theo lí thuyết :

    2NaCl + H2SO4 ightarrow Na2SO4 + 2HCl

     58,5g                                      36,5g

    895kg                                         x 

    \Rightarrow x =  558,42 kg

    Lượng HCl thu được theo thực tế:

    mHCl tt = 1250.1,19.37% = 550,375 kg

    Hiệu suất của quá trình điều chế:

    \mathrm H\;=\;\frac{550,375}{558,42}.100\%\;=\;98,55\%

  • Câu 20: Nhận biết

    Nhận biết các dung dịch

    Các dung dịch: NaF, NaI, NaCl, NaBr. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên?

     Dùng AgNO3 có thể nhận biết 3 dung dịch trên:

    AgNO3 + NaCl → AgCl\downarrow + NaNO3

                           kết tủa trắng

    AgNO3 + NaBr → AgBr\downarrow + NaNO3

                           kết tủa vàng nhạt

    AgNO3 + NaI → AgI\downarrow + NaNO3

                           kết tủa vàng

    AgNO3 + NaF → Không có hiện tượng.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 7 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo