Chất hay ion nào có tính khử mạnh nhất
Chất hay ion nào có tính khử mạnh nhất?
I– có tính khử mạnh nhất.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 7 Nguyên tố nhóm VIIA (Nhóm Halogen)
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Chất hay ion nào có tính khử mạnh nhất
Chất hay ion nào có tính khử mạnh nhất?
I– có tính khử mạnh nhất.
Nhận xét pH của dung dịch thu được
Điện phân dung dịch gồm NaCl và HCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Trong quá trình điện phân, so với dung dịch ban đầu, giá trị pH của dung dịch thu được:
Điện phân dung dịch NaCl và HCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Lúc đầu dung dịch có pH nhỏ hơn 7, trong quá trình điện phân, HCl bị điện phân trước làm nồng độ H+ giảm nên pH bắt đầu tăng, khi H+ bị điện phân hết thì dung dịch có pH = 7. Tiếp đó NaCl bị điện phân làm cho nồng độ OH- tăng lên pH tiếp tục tăng lên lớn hơn 7.
Tính khối lượng calcium fluoride cần dùng
Tính khối lượng calcium fluoride cần dùng để điều chế 2 kg dung dịch hydrofluoric acid 40%. Biết rằng hiệu suất phản ứng là 80%.
2 kg dung dịch hydrofluoric acid 40% có:
Ta có sơ đồ: CaF2 → 2HF.
Theo sơ đồ phản ứng:
Cứ 78 kg CaF2 điều chế được 2.20 = 40 kg HF
Để điều chế được 0,8 kg HF thì cần khối lượng CaF2 (với hiệu suất 80%) là:
Hydrohalic acid không đựng được bằng lọ thuỷ tinh
Hydrohalic acid nào sau đây không đựng được bằng lọ thuỷ tinh?
Dung dịch nước của hydrogen fluoride là hydrofluoric acid có khả năng hòa tan silicon dioxide nên có khả năng ăn mòn thủy tinh:
SiO2(s) + 4HF(aq) SiF4(g) + 2H2O(l)
Xác định công thức phân tử muối halide kim loại
Hòa tan 5,37 gam hỗn hợp gồm 0,02 mol AlCl3 và một muối halide của kim loại M hóa trị II vào nước, thu được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch AgNO3, thu được 14,35 gam kết tủa. Lọc lấy dung dịch cho tác dụng với NaOH dư, thu được kết tủa B .Nung B đến khối lượng không đổi được 1,6 gam chất rắn. Xác định công thức phân tử muối halide kim loại M.
Đặt nMX2 = a mol
a.(M + 2X) + 133,5.0,02 = 5,37 (1)
AlCl3 + 3AgNO3 3AgCl + Al(NO3)3
MX2 + 2AgNO3 2AgX + M(NO3)2
a 2a
2a
a
143,5.0,06 + 2a.(X+108) = 14,35 (2)
Al(NO3)3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaNO3
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
M(NO3)2 + 2NaOH M(OH)2 + 2NaNO3
a a
M(OH)2 MO + H2O
a a
a.(M + 16) = 1,6 (3)
Từ (1), (2) và (3) ta có:
aM = 1,28; aX = 0,71; a = 0,02
M = 64, M là Cu
Vậy muối halide là CuCl2
Tính giá trị của m
Cho 26,1 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl (đặc) thu được khí màu vàng lục. Cho toàn bộ lượng khí này tác dụng vừa đủ với m (gam) sắt. Tính giá trị của m.
Cho 26,1 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl (đặc) thu được khí màu vàng lục. Cho toàn bộ lượng khí này tác dụng vừa đủ với m (gam) sắt. Tính giá trị của m.
Phương trình phản ứng:
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
mol: 0,3 → 0,3
3Cl2 + 2Fe 2FeCl3
mol: 0,3 → 0,2
⇒ m = 0,2.56 = 11,2 (g)
Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy từ HF đến HI
Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy từ HF đến HI là do
Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy trên là do sự giảm độ bền liên kết theo thứ tự HF, HCl, HBr, HI.
Sắp xếp các chất theo tính aicd và tính khử
Dãy nào sau đây được xếp đúng thứ tự tính acid giảm dần?
Phát biểu không đúng
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đơn chất nhóm VIIA?
Phát biểu "Khả năng phản ứng với nước tăng từ fluorine đến iodine." không đúng vì: Khả năng phản ứng với nước giảm từ fluorine đến iodine.
Vai trò của Cl2
Cho phản ứng: 2KOH + Cl2 → KClO + KCl + H2O. Vai trò của Cl2 trong phản ứng trên là gì?
2KOH + Cl02 → KCl+1O + KCl-1 + H2O
Cl2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
Xác định nội dung đúng
Cho phương trình phản ứng sau:
F2(g) + H2(g) → 2HF(g) (1)
O2(g) + 2H2(g) → 2H2O(g) (2)
Biết giá trị năng lượng liên kết (kJ mol-1) dưới đây:
| F-F | H-H | O=O | H-F | O-H |
| 159 | 436 | 498 | 565 | 464 |
Nội dung nào dưới đây đúng:
F2(g) + H2(g) → 2HF(g) (1)
( EF-F + EH-H) - 2.EH-F
= 159 + 436 – 2 × 565 = -535 (kJ).
O2 (g) + 2H2 (g) → 2H2O (g) (2)
EO=O + 2EH-H - 2.2.EH-O
= 498 + 2 × 436 – 4 × 464 = -486 (kJ).
Phản ứng (1) tỏa nhiều nhiệt hơn. Phản ứng có giá trị biến thiên enthalpy chuẩn âm hơn thì sẽ tỏa nhiệt nhiều hơn.
Chất được ứng dụng dùng để tráng phim ảnh
Chất nào sau đây được ứng dụng dùng để tráng phim ảnh?
AgBr (silver bromide), là chất nhạy cảm với ánh sáng dùng để tráng lên phim. Dưới tác dụng của ánh sáng, nó phân hủy thành kim loại silver (ở dạng bột màu đen) và bromine (ở dạng hơi)
2AgBr 2Ag + Br2
Đặc điểm chung của các halogen
Đặc điểm nào là đặc điểm chung của các đơn chất halogen?
- F2 chỉ có tính oxi hóa, các halogen còn lại thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa.
- Các đơn chất halogen đều có tính oxi hóa mạnh.
- F2 và Cl2 ở dạng khí; Br2 dạng lỏng; I2 dạng rắn.
- F2 phản ứng mạnh với nước, Cl2 và Br2 có phản ứng thuận nghịch với nước, còn I2 tan rất ít và hầu như không phản ứng.
Hiện tượng quan sát được
Cho vào cốc thủy tinh vài thìa nhỏ tinh thể iodine, miệng cốc được đậy bằng mặt kính đồng hồ. Đun nóng cốc trên ngọn lửa đèn cồn. Hiện tượng quan sát được là
Ở điều kiện thường, I2 ở trạng thái rắn, màu đen tím. Khi đun nóng iodine rắn chuyển dần thành hơi màu tím.
Nguyên tố không tồn tại ở dạng đơn chất
Trong tự nhiên, nguyên tố nào dưới đây không thể tồn tại ở dạng đơn chất?
Trong tự nhiên, nguyên tố Flourine không thể tồn tại ở dạng đơn chất
Khí chlorine tác dụng trực tiếp với những chất nào sau đây
Cho dãy các chất sau: dung dịch NaOH, KF, NaBr, H2O, Ca, Fe. Khí chlorine tác dụng trực tiếp với bao nhiêu chất trong dãy trên?
Cl2 không phản ứng với KF
Phản ứng với tất cả các chất còn lại
Phương trình phản ứng minh họa:
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
Cl2+ H2O ⇄ HCl + HClO
Ca + Cl2 → CaCl2
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Tính thăng hoa của halogen
Halogen ở thể rắn (điều kiện thường), có tính thăng hoa là
Xác định công thức của hydrohalic acid
Nhỏ vài giọt dung dịch silver nitrate vào ống nghiệm chứa dung dịch hydrohalic acid thì thấy không có hiện tượng xảy ra. Công thức của hydrohalic acid đó là
AgNO3(aq) + HF(aq) ⟶ Không xảy ra phản ứng.
Do đó, không có hiện tượng xảy ra.
Chất bị oxi hóa trong phản ứng hóa học
Dẫn khí chlorine vào dung dịch KBr xảy ra phản ứng hoá học:
Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2
Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá chất nào?
Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá KBr:
Khắc chữ lên thủy tinh
Acid nào được dùng để khắc lên thủy tinh?
Dung dịch HF có khả năng ăn mòn SiO2 (thành phần chính của thủy tinh) nên được dùng để khắc chữ lên thủy tinh.
Phương trình hóa học
4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: