Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 7

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 7 Nguyên tố nhóm VIIA (Nhóm Halogen)

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Tính oxi hóa của các nguyên tố trong nhóm halogen

    Tính oxi hóa trong nhóm halogen thay đổi theo thứ tự nào?

     Tính chất hóa học đặc trưng của halogen là tính oxi hóa mạnh, tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Tính tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng

    Cho phản ứng: aNaI + bH2SO4 → cNaHSO4 + dI2 + eH2S + fH2O. Tổng hệ số cân bằng là

    \mathrm Na\overset{-1}{\mathrm I}+{\mathrm H}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\mathrm O}_4\overset{t^{\circ} }{ightarrow}  {\overset0{\mathrm I}}_2\;+\;{\mathrm H}_2\overset{-2}{\mathrm S}\;+\;{\mathrm Na}_2{\mathrm{SO}}_4\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    \Rightarrow 8NaI + 9H2SO4 ⟶ 4I2 + H2S + 8NaHSO4 + 4H2O

    \Rightarrow Tổng hệ số cân bằng là: 8 + 9 + 8 + 4 + 1 + 4 = 34 

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Thể tích khí O2

    Hòa tan hoàn toàn 11,9 gam hỗn hợp X gồm Al và Zn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 9,916 lít khí H2 (ở đkc). Thể tích khí O2 (ở đkc) cần để phản ứng hoàn toàn với 11,9 gam hỗn hợp X là bao nhiêu?

    nH2 = 9,916 : 24,79 = 0,4 mol

    Gọi x, y lần lượt số mol Al và Zn trong hỗn hợp

    ⇒ 27x + 65y = 11,9 (1)

    Hỗn hợp X tác dụng dung dịch HCl

    Al0 → Al3+ + 3e 

    x             → 3x

    Zn0 → Zn2+ + 2e 

    y               → 2y

    2H+ + 2e → H2 

              0,8  ← 0,4

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

    3x + 2y = 0,8 (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:

    x = 0,2; y = 0,1 

    Hỗn hợp X tác dụng với oxygen

    Al0 → Al3+ + 3e

    0,2          → 0,6

    Zn0 → Zn2+ + 2e

    0,1               → 0,2

    O2 + 4e → 2O2-

    a   → 4a

    Áp dụng bảo toàn electron ta có:

    0,6 + 0,2 = 4a ⇒ a = 0,2 mol

    Thể tích khí Cl2: VCl2 = 0,2.24,79 = 4,958 L. 

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tính chất hóa học của chlorine

    Chlorine tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

     Chlorine không  tác dụng với: I2; O2; N2

  • Câu 5: Nhận biết

    Nguyên tử của các nguyên tố F, Cl, Br, I đều có

    Nguyên tử của các nguyên tố F, Cl, Br, I đều có?

    Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nhóm halogen là ns2np5.

    \Rightarrow Nguyên tử của các nguyên tố F, Cl, Br, I đều có 7 electron ở lớp ngoài cùng.

  • Câu 6: Nhận biết

    Chất không tác dụng với dung dịch hydrochloric acid

    Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch hydrochloric acid?

    Kim loại Cu không tác dụng với dung dịch hydrochloric acid.

    MgO, Cu(OH)2, AgNO3 tác dụng với dung dịch hydrochloric acid.

    Phương trình hóa học:

    MgO + 2HCl  → MgCl2 + H2O

    Cu(OH)2 + 2HCl  → CuCl2 + 2H2O

    AgNO3 + HCl  → AgCl↓ + HNO3

  • Câu 7: Nhận biết

    Số oxi hóa của chlorine trong hợp chất HCl

    Số oxi hóa của chlorine trong hợp chất HCl là

    Số oxi hóa của chlorine trong hợp chất HCl là -1

  • Câu 8: Vận dụng

    Tính khối lượng Al đã tham gia phản ứng

    Đốt m gam bột Al trong bình đựng khí chlorine dư. Phản ứng xong thấy khối lượng chất rắn trong bình tăng 106,5 gam. Khối lượng Al đã tham gia phản ứng là:

    Khối lượng chất rắn trong bình tăng chính là khối lượng clo tham gia phản ứng.

    Ta có:

    mCl2 = 106,5 g \Rightarrow nCl2 = \frac{106,5}{71} = 1,5 mol

    Phương trình hóa học:

    2Al + 3Cl2 → 2AlCl3

    Ta có:

    nAl = \frac23. nCl2 = 1,5 = 1 mol

    \Rightarrow mAl = 1.27 = 27 gam

  • Câu 9: Nhận biết

    Trạng thái tự nhiên của nguyên tố

    Các khoáng chất fluorite, fluorapatite, cryolite đều chứa nguyên tố

    Các khoáng chất fluorite (CaF2), fluorapatite (Ca5(PO4)3F), cryolite (Na3AlF6) đều chứa nguyên tố fluorine.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Nguyên nhân của hiện tượng

    Khí hydrogen chloride là chất khí tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch hydrohalic acid. Trong thí nghiệm thử tính tan của khí hydrogen chloride trong nước, có hiện tượng nước phun mạnh vào bình như hình vẽ mô tả dưới đây:

    Nguyên nhân của hiện tượng đó là

    HCl tan mạnh trong nước làm giảm áp suất trong bình \Rightarrow có hiện tượng nước phun mạnh vào bình.

  • Câu 11: Nhận biết

    Nước muối sinh lý

    Nước muối sinh lý có tác dụng diệt khuẩn, sát trùng trong y học là dung dịch có nồng độ của muối nào sau đây?

    Nước muối sinh lý có tác dụng diệt khuẩn, sát trùng trong y học là dung dịch có nồng độ của NaCl.

  • Câu 12: Nhận biết

    Xác định vai trò của Br2

    Cho phản ứng: SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr. Vai trò của Br2 trong phản ứng trên là gì?

    SO_2\;+\;{\overset0{Br}}_2\;+\;2H_2O\;ightarrow\;H_2SO_4\;+\;2H\overset{-1}{Br}

    Số oxi hóa của Br giảm từ 0 xuống - 1 sau phản ứng.

    Vậy Br2 đóng vai trò là chất oxi hóa.

  • Câu 13: Nhận biết

    Halogen là chất lỏng ở điều kiện thường

    Ở điều kiện thường, halogen nào sau đây là chất lỏng?

    Ở điều kiện thường, bromine là chất lỏng.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Tìm nhận xét đúng

    Nhận xét nào sau đây là đúng?

    Hầu hết các muối halide đều dễ tan trong nước, trừ một số muối không tan silver chloride, silver bromide, silver iodide và một số muối ít tan như lead chloride, lead bromide.

  • Câu 15: Nhận biết

    Dung dịch HF được dùng để khắc chữ vẽ hình lên thủy tinh nhờ phản ứng với

    Dung dịch HF được dùng để khắc chữ vẽ hình lên thủy tinh nhờ phản ứng với chất nào sau đây?

    Acid hydrofloric acid có khả năng hoàn tan silicon dioxide nên được sử dụng để khắc các chi tiết lên thủy tinh theo phản ứng:

    HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O

  • Câu 16: Thông hiểu

    Phát biểu không đúng

    Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đơn chất nhóm VIIA?

    "Các đơn chất nhóm VIIA vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử; mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine" ⇒ chưa chính xác vì Fluorine chỉ thể hiện tính oxi hóa.

  • Câu 17: Vận dụng

    Xác định kim loại M

    Cho khí Cl2 tác tác dụng vừa đủ với 0,3 mol kim loại M (chưa rõ hóa trị), thu được 40,05 gam muối. M là

     2M + xCl2 ightarrow 2MClx

    {\mathrm n}_{{\mathrm{MCl}}_{\mathrm x}}=\frac{40,05}{\mathrm M\;+\;35,5\mathrm x}\;(\mathrm{mol})

    Theo phương trình hóa học:

    nM = nMClx

    \Rightarrow\frac{40,05}{\mathrm M+35,5\mathrm x}\;=\;0,3

    \Rightarrow 40,05 = 0,3M + 10,65x

    ⇒ 0,3M = 40,05 − 10,65x

    \Rightarrow\mathrm M\;=\;\frac{40,05\;-\;10,65\mathrm x}{0,3}

    Thay các giá trị của x thấy

    x = 3 ⇒M = 27 (Al) thỏa mãn

    Vậy kim loại M là Al.

  • Câu 18: Vận dụng

    Tính thể tích khí NO thu được

    Một hỗn hợp gồm hai bột kim loại Mg và Al được chia thành hai phần bằng nhau:

    • Phần 1: Cho tác dụng với HCl dư thu được 3,36 lít H2.

    • Phần 2: Hòa tan hết trong HNO3 loãng dư thu được V lít một khí không màu, hóa nâu trong không khí.

    Biết các khí đều đo ở đktc, giá trị của V là

    Phần 1: nH2 = 0,15mol

    Bảo toàn e: ne cho = ne nhận = 2.nH2 = 0,3 mol

    Vì số mol của Mg và Al ở 2 phần bằng nhau và Mg, Al phản ứng với HCl hay với HNO3 đều có số oxi hóa như nhau

    ⇒ ne cho (phần 2) = ne cho (phần 1) = 0,3 mol

    Phần 2: khí không màu, hóa nâu trong không khí là NO

    Bảo toàn e: ne cho (phần 2) = 3.nNO 

    ⇒ nNO = 0,3/3 = 0,1 mol

    ⇒ VNO = 0,1.22,4 = 2,24 lít

  • Câu 19: Nhận biết

    Tên gọi của hợp chất HBrO4

    Tên gọi của hợp chất HBrO4 là:

    Perbromus acid: HBrO4

    Bromus acid:  HBrO2 

    Bromic acid: HBrO3  

    Hypobromus acid: HBrO 

  • Câu 20: Nhận biết

    Nguyên tử của nguyên tố halogen có bán kính nguyên tử nhỏ nhất

    Nguyên tử của nguyên tố halogen nào sau đây có bán kính nguyên tử nhỏ nhất?

    Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử có xu hướng tăng dần.

    \Rightarrow Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 7 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo