Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 7

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 7 Nguyên tố nhóm VIIA (Nhóm Halogen)

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Chất không tác dụng với dung dịch HCl

    Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?

     Cu không phản ứng với dung dịch HCl

  • Câu 2: Nhận biết

    Khí làm khô Cl2 ẩm

    Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là

    Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là chất phải hút được nước và không tác dụng với Cl2 ⇒ H2SO4 đậm đặc

    Na2SO3 + Cl2 + H2O → Na2SO4 + 2HCl 

    Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

    CaO + H2O → Ca(OH)2

    Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O

  • Câu 3: Nhận biết

    Xu hướng phân cực giảm

    Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do

     Độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần ⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.

  • Câu 4: Nhận biết

    Trạng thái tồn tại của halogen

    Các khoáng chất fluorite, fluorapatite, cryolite đều chứa nguyên tố

    Ion fluoride được tìm thấy trong các khoáng chất như fluorite (CaF2), cryolite (Na3AlF6); và fluorapatite (Ca5F(PO4)3). 

  • Câu 5: Thông hiểu

    Tính tổng hệ số cân bằng

    Cho phản ứng: aNaI + bH2SO4 → cNaHSO4 + dI2 + eH2S + fH2O. Tổng hệ số cân bằng là

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố trước và sau phản ứng:

    8\mathrm{Na}\overset{-1}{\mathrm I}\;+\;9{\mathrm H}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\mathrm O}_4\;ightarrow\;8{\mathrm{NaHSO}}_4\;+\;4{\overset0{\mathrm I}}_2\;+\;{\mathrm H}_2\overset{-2}{\mathrm S}\;+\;4{\mathrm H}_2\mathrm O

    Thăng bằng electron:

    Cân bằng phương trình phản ứng:

    8NaI + 9H2SO4 → 8NaHSO4 + 4I2 + H2S + 4H2O

    \Rightarrow Tổng hệ số cân bằng là 8 + 9 + 8 + 4 + 1 + 4 = 34

  • Câu 6: Thông hiểu

    Xác định dung dịch

    Dung dịch chất nào sau đây được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép?

    Dung dịch nước của hydrogen chlorine là hydrochloric acid (HCl) được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép.

    Ví dụ:

    Fe2O3 + 6HCl ightarrow 2FeCl3 + 3H2O.

     

  • Câu 7: Thông hiểu

    Trường hợp nào sau đây không xảy ra

    Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng?

    I2 có tính oxi hóa yếu hơn Br2 → Không đẩy được ion Br ra khỏi dung dịch muối 

  • Câu 8: Nhận biết

    Bán kính nguyên tử các nguyên tố

    Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố

    Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử có xu hướng tăng dần.

    \Rightarrow Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần.

  • Câu 9: Vận dụng

    Nồng độ phần trăm KBr trong dung dịch ban đầu

    Dẫn Cl2 vào 200 gam dung dịch KBr. Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng muối tạo thành nhỏ hơn khối lượng muối ban đầu là 4,45 gam. Nồng độ phần trăm KBr trong dung dịch ban đầu là:

    Phương trình phản ứng hóa học

    Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2.

    Gọi a là số mol của KBr

    nKCl = nKBr = a mol

    mKBr - mKCl = 4,45 gam 

    ⇒ 119a - 74,5a = 4,45 

    ⇒ a = 0,1 mol

    C\%KBr\;=\;\frac{0,1.119}{200}.100\%=5,95\%

  • Câu 10: Thông hiểu

    Phản ứng tạo ra đơn chất

    Cho các phản ứng:

    (1) Cl2 + dung dịch KI →

    (2) F2 + H2O

    (3) MnO2 + HCl đặc

    (4) Cl2 + dung dịch NaOH →

    Các phản ứng tạo ra đơn chất là:

    Phương trình phản ứng minh họa

    (1) 2KI + Cl2 → 2KCl + I2

    (2) 2F2 + 2H2O → 4HF + O2

    (3) MnO2 + 4HCl đặc → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    (4) 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O

    ⇒ Các phản ứng tạo ra đơn chất là: (1), (2), (3)

  • Câu 11: Vận dụng

    Tìm m

    Hòa tan 10,14 gam hỗn hợp Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí A (đktc) và 6,4 gam chất rắn B, dung dịch C. Cô cạn dung dịch C thu được m gam muối. Tìm m.

    Khí A là H2

    {\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}\;=\;\frac{7,84}{22,4}=\;0,35\;(\mathrm{mol})

    Phương trình hóa học:

    Mg + 2HCl ightarrow MgCl2 + H2

    2Al + 6HCl ightarrow 2AlCl3 + 3H2

    Chất rắn B là Cu không phản ứng.

    \Rightarrow mMg + mAl = 10,14 - 1,54 = 8,6 g

    Ta có: nHCl = 2nH2 = 2.0,35 = 0,7 (mol)

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    mMg + mAl + mHCl = mmuối + mH2

    \Rightarrow 8,6 + 0,7.36,5 = mmuối + 0,35.2

    \Rightarrow mmuối = 33,45 (g)

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Tính khối lượng chất rắn thu được

    Hoà tan hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,2 mol Fe3O4 bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư, rồi lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là :

    \left.\begin{array}{r}\mathrm{Fe}\\{\mathrm{Fe}}_3{\mathrm O}_4\end{array}ight\}\xrightarrow{+\mathrm{HCl}}{\mathrm{FeCl}}_2,\;{\mathrm{FeCl}}_3\;\xrightarrow{\mathrm{NaOH}}\left.\begin{array}{r}\mathrm{Fe}{(\mathrm{OH})}_2\\\mathrm{Fe}{(\mathrm{OH})}_3\end{array}ight\}\xrightarrow{\mathrm t^\circ}{\mathrm{Fe}}_2{\mathrm O}_3

    Bảo toàn nguyên tố Fe:

    nFe bđ = 0,2 + 0,2.3 = 0,8 mol

    2Fe → Fe2O3

    0,8  →  0,4

    ⇒ m = 0,4.160 = 64 (g)

  • Câu 13: Nhận biết

    Đặc điểm chung của các nguyên tố halogen

    Đặc điểm chung của các nguyên tố nhóm halogen là:

    Halogen là các phi kim điển hình, có tính oxi hóa mạnh.

  • Câu 14: Vận dụng

    Tính thể tích khí Cl2 đã phản ứng

    Đốt cháy 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 40,3 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đktc) đã phản ứng là

    Bảo toàn khối lượng ta có:

    mKL + mCl- = mmuối

    ⇒ 40,3 - 11,9 = 28,4 (gam)

    nCl- = 28,4/35,5 = 0,8 mol

    ⇒ nCl2 = 0,4 mol

    VCl2 = 0,4 . 22,4 = 8,96 lít

  • Câu 15: Thông hiểu

    Xác định phương trình hóa học viết sai

    Phương trình hóa học nào viết sai?

    Phương trình hóa học viết sai là: Cl2 + Fe → FeCl2.

    → Đúng: 3Cl2 + 2Fe → 2FeCl3.

  • Câu 16: Nhận biết

    Chất dùng để tráng phim ảnh

    Chất nào sau đây được ứng dụng dùng để tráng phim ảnh?

     Silver bromide (AgBr) là chất nhạy với ánh sáng, dùng để tráng phim ảnh.

  • Câu 17: Nhận biết

    Dung dịch dùng để trung hòa môi trường base

    Dung dịch chất nào sau đây được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép?

    Dung dịch nước của hydrogen chlorine là hydrochloric acid (HCl) được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép.

    Ví dụ: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

  • Câu 18: Nhận biết

    Ứng dụng của hydrogen halide

    Dùng để loại bỏ gỉ thép; sản xuất chất tẩy rửa nhà vệ sinh, các hợp chất vô cơ và hữu cơ phục vụ cho đời sống, sản xuất… là ứng dụng của

    Dùng để loại bỏ gỉ thép; sản xuất chất tẩy rửa nhà vệ sinh, các hợp chất vô cơ và hữu cơ phục vụ cho đời sống, sản xuất… là ứng dụng của hydrogen chloride.

  • Câu 19: Nhận biết

    Halogen được dùng để khử trùng nước sinh hoạt

    Halogen nào sau đây dùng để khử trùng nước sinh hoạt?

    Halogen được dùng để khử trùng nước sinh hoạt là Cl2.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Đặc điểm chung của các nguyên tố halogen (F, Cl, Br,I)

    Đặc điểm nào dưới đây không phải đặc điểm chung của các nguyên tố halogen (F, Cl, Br, I)?

    Trong tất cả các hợp chất, F chỉ có số oxi hóa -1 do F có độ âm điện lớn nhất.

    Các nguyên tố halogen khác ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa +1; +3; +5; +7

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 7 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo