Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 7

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 7 Nguyên tố nhóm VIIA (Nhóm Halogen)

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Nồng độ mol của HCl trong dung dịch

    Khi cho 200mL dung dịch KOH 1M vào 200 mL dung dịch HCl thì phản ứng xảy ra vừa đủ. Nồng độ mol của HCl trong dung dịch đã dùng là

    nKOH = 0,2.1 = 0,2 (mol)

    Phương trình phản ứng

    KOH + HCl → KCl + H2O

    0,2 → 0,2 (mol)

    CM HCl = 0,2 : 0,2 = 1M

  • Câu 2: Thông hiểu

    Xác định mối quan hệ giữa P1 và P

    Một bình kín chứa hỗn hợp H2, Cl2 với áp suất ban đầu là P. Đưaa bình ra ánh sang để phản ứng xảy ra, sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thì áp suất bình lúc đó là P1. Mối quan hệ giữa P1 và P là

    Giả sử có 1 mol hỗ hợp ban đầu:

    Gọi số mol H2 là x mol.

    \Rightarrow Số mol chlorine là 1 - x (mol)

                               H2   +  Cl2 ightarrow   2HCl 

    Ban đầu:            x       (1 - x)        0

    Phản ứng:          y         y             2y 

    Sau phản ứng: (x - y) (1 - x - y)     2y 

    \Rightarrow ncb = (x - y) + (1 - x - y) + 2y = 1 mol

    Ở cùng điều kiện nhiệt độ tỉ lệ về áp suất cùng là tỉ lệ về số mol.

  • Câu 3: Nhận biết

    Khái niệm hydrogen halide

    Hydrogen halide là

    Hydrogen halide là hợp chất của hydrogen với halogen (HX). 

  • Câu 4: Nhận biết

    Halogen hòa tan trong rượu được dùng làm thuốc sát trùng

    Trong y tế đơn chất halogen nào hòa tan trong rượu được dùng làm chất sát trùng?

    Trong y tế, I2  được hòa tan trong ethanol để dùng làm chất sát trùng vết thương. 

  • Câu 5: Nhận biết

    Tìm nhận định sai khi nói về tính acid

    Nhận định sai khi nói về tính acid của các dung dịch HCl, HBr, HI là

    Các dung dịch HCl, HBr, HI có tính acid nên làm quỳ tím chuyển màu đỏ.

  • Câu 6: Nhận biết

    Số electron độc thân của nguyên tử halogen

    Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử các halogen có số electron độc thân là:

    Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử các halogen có số electron độc thân là 1.

  • Câu 7: Vận dụng

    Tính hiệu suất điều chế bromine từ chlorine

    Nước biển có chứa một lượng nhỏ muối sodium bromide và potassium bromide. Trong việc sản xuất bromine từ các bromide có trong tự nhiên, để thu được 1 tấn bromine phải dùng hết 0,6 tấn chlorine. Hiệu suất phản ứng điều chế bromine từ chlorine là

    Gọi công thức muối bromide là: MBr (M: là Na và K)

                            2MBr + Cl2 → 2MCl + Br2

    Theo lí thuyết:                      71 tấn      160 tấn

                                                   x tấn      1 tấn

    \Rightarrow\mathrm x\;=\frac{1.71}{160}=0,44375\;\mathrm{tấn}

    Mà lượng Cl2 thực tế đã dùng là 0,6 tấn. Vậy hiệu suất phản ứng là: 

    \mathrm H=\frac{0,44375}{0,6}.100\%\;=\;73,95\%

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Tính nồng độ mol của dung dịch A, B

    A, B là các dung dịch HCl có nồng độ mol khác nhau. Lấy V lít dung dịch A cho tác dụng với AgNO3 dư thấy tạo thành 35,875 gam kết tủa. Để trung hòa V’ lít dung dịch B cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 0,3M. Lấy riêng 100 ml dung dịch A và 100 ml dung dịch B cho tác dụng với Fe dư thì lượng H2 thoát ra trong hai trường hợp chênh lệch nhau 0,496 lít (ở đkc). Tính nồng độ mol của các dung dịch A, B.

    - Cho V lít dung dịch A tác dụng với AgNO3 dư:

    AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3             (1)

                   0,25     0,25

    - Trung hòa V’ lít dung dịch B bằng NaOH:

    NaOH + HCl → NaCl + H2O              (2)

    0,15      0,15

    Khi cho dung dịch A hay dung dịch B tác dụng với Fe thì đều xảy ra phản ứng

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2                  (3)

    Đặt nồng độ của dung dịch A là xM \Rightarrow nHCl(A) = 0,1x mol.

    Đặt nồng độ của dung dịch B là yM \Rightarrow nHCl(B) = 0,1y mol.

    Ta có:

    \mathrm V\;+\;\mathrm V'=2\;\mathrm{hay}\;\frac{0,25}{\mathrm x}+\frac{0,15}{\mathrm y}=\;2\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(\mathrm I)

    Số mol H2 chênh lệch = 0,496 : 24,79 = 0,02 mol

    TH1: Lượng H2 từ dung dịch A thoát ra lớn hơn từ dung dịch B.

    Từ phản ứng (3) và số mol H2 chênh lệch ta có:

    0,05x – 0,05y = 0,02                                         (II)

    Từ (I) và (II) ⇒ x1 = 0,5 và x2 = 0,1

    Với x = x1 = 0,5M ⇒ y = 0,1M

    Với x = x2 = 0,1M ⇒ y = - 0,3M (loại)

    TH2: Lượng H2 từ dung dịch B thoát ra lớn hơn từ dung dịch A.

    Từ phản ứng (3) và số mol H2 chênh lệch ta có:

    0,05y – 0,05x = 0,02                                       (III)

    Từ (I) và (III) x1 = 0,145 và x2 = - 0,345 (loại)

    Với x = x1 = 0,145M ⇒ y = 0,545M

  • Câu 9: Thông hiểu

    Phản ứng chứng minh tính khử của ion halide

    Phản ứng nào sau đây chứng minh tính khử của ion halide? 

    \overset{+2}{\mathrm{Ba}}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4\;\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Ba}}\overset{+6}{\mathrm S}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4\;+\;2\overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}.

    ⇒ Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa ⇒ không phải phản ứng oxi hóa khử

    2\overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\overset0{\mathrm{Fe}}\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Fe}}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2.

    Nguyên tử Cl không thay đổi số oxi hóa.

    2\overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Br}}\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4\;ightarrow\;{\overset0{\mathrm{Br}}}_2\;+\;\overset{+4}{\mathrm S}{\overset{-2}{\mathrm O}}_2\;+\;2{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm O}.

    Nguyên tử Br nhường electron ⇒ thể hiện tính khử của ion Br-.

    \overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm I}+\;\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-2}{\mathrm O}\overset{+1}{\mathrm H}\;ightarrow\;\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-1}{\mathrm I}\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm O}.

    Nguyên tử I không thay đổi số oxi hóa.

  • Câu 10: Thông hiểu

    AgNO3 tác dụng HCl

    Hiện tượng nào xảy ra khi cho vài giọt dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl?

    Phương trình phản ứng

    AgNO3 + HCl → AgCl (kết tủa trắng) + HNO3

    Hiện tượng: Có xuất hiện kết tủa trắng.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Dãy mô tả số oxi hóa của Cl

    Đâu là dãy mô tả số oxi hóa của Cl trong các hợp chất sau: Cl2, HCl, HClO, HClO2, HClO3, HClO4.

     Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2,\;\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}},\;\mathrm H\overset{+1}{\mathrm{Cl}}\mathrm O,\;\mathrm H\overset{+3}{\mathrm{Cl}}{\mathrm O}_2,\;\mathrm H\overset{+5}{\mathrm{Cl}}{\mathrm O}_3,\;\mathrm H\overset{+7}{\mathrm{Cl}}{\mathrm O}_4.

  • Câu 12: Nhận biết

    Sodium iodide khử sulfuric acid

    Sodium iodide khử được sulfuric acid đặc thành

  • Câu 13: Nhận biết

    Chất được cho vào muối ăn để bổ sung iodine phòng bệnh bứu cổ

    Hai chất nào sau đây được cho vào muối ăn để bổ sung nguyên tố iodine, phòng ngừa bệnh bướu cổ ở người?

    KI, KIO3 được cho vào muối ăn để bổ sung nguyên tố iodine. 

  • Câu 14: Vận dụng

    Khối lượng magnesium thêm vào

    Đặt cốc thủy tinh lên cân, chỉnh cân về số 0, rót vào cốc dung dịch HCl đến khối lượng 150g. Thêm tiếp 1 lượng bột magnesium vào cốc, khi không còn khí thoát ra, cân thể hiện giá trị 158,25g. Khối lượng magnesium thêm vào là bao nhiêu?

    Phương trình hoá học của phản ứng:

    Mg(s) + 2HCl(aq) → MgCl2(aq) + H2(g)

    x                                     →               x

    Đặt x là số mol của Mg cho vào dung dịch HCl

    ⇒ nH2 = x 

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    mMg + mdung dịch HCl = mdung dịch sau phản ứng + mHydrogen

    ⇒ 24x + 150 = 158,25 + 2x  ⇒ x = 0,375 (mol)

    mMg = 0,375 × 24 = 9 (g)

  • Câu 15: Nhận biết

    Các halogen ở điều kiện thường

    Ở điều kiện thường, các halogen

    Ở điều kiện thường, các halogen ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ như alcohol, benzene. 

  • Câu 16: Thông hiểu

    Chứng minh Cl2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

    Để chứng minh Cl2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa, người ta cho Cl2 tác dụng với

    Để chứng minh Cl2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa, người ta cho Cl2 tác dụng với dung dịch NaOH loãng:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2\mathrm{NaOH}\;ightarrow\mathrm{Na}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\mathrm{Na}\overset{+1}{\mathrm{Cl}}\mathrm O\;+\;2{\mathrm H}_2\mathrm O

  • Câu 17: Vận dụng

    Tính hiệu suất phản ứng

    Cho 26,1 gam MnO2 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 6,048 lít Cl2 (ở đktc). Tính hiệu suất của phản ứng.

    MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2↑ + 2H2O

    nMnO2 = 26,1/87 = 0,3 mol

    Theo phương trình phản ứng:

    nCl2 = nMnO2 = 0,3 mol

    Theo bài ra:

    nCl2 = 6,048/22,4 = 0,27 mol

    \Rightarrow\;\mathrm H\;=\;\frac{0,27}{0,3}.100\%\;=\;90\%

  • Câu 18: Nhận biết

    Biểu diễn đúng liên kết hydrogen

    Liên kết hydrogen của phân tử nào được biểu diễn đúng?

    Giữa các phân tử HF tồn tại liên kết hydrogen với nhau.

  • Câu 19: Nhận biết

    Hydrogen halide được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon

    Hydrogen halide nào sau đây được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon (dùng làm chất chống dính ở nồi, chảo)?

    Hydrogen fluoride được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon (dùng làm chất chống dính ở nồi, chảo) theo sơ đồ:

    {\mathrm{CH}}_4\;\xrightarrow[{-\mathrm{HCl}}]{+{\mathrm{Cl}}_2}{\mathrm{CHCl}}_3\;\xrightarrow[{-\mathrm{HCl}}]{+\mathrm{HF}}{\mathrm{CHClF}}_2\;\underset{-\mathrm{HCl}}{ightarrow{\mathrm{CF}}_2={\mathrm{CF}}_2\;\xrightarrow[\mathrm{xt}]{\mathrm t^\circ,\;\mathrm p}}(-{\mathrm{CF}}_2-{\mathrm{CF}}_2-)\mathrm n

  • Câu 20: Nhận biết

    Số oxi hóa của chlorine

    Số oxi hóa của chlorine trong các chất Cl2, HCl, NaClO lần lượt là

    Cl2 là đơn chất ⇒ Cl: 0

    \overset{+1}H\overset{-1}{Cl},\;\overset{+1}{Na}\overset{+1}{Cl}\overset{-2}O

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 7 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo