Tốc độ phản ứng thay đổi khi tăng nhiệt độ lên 10oC
Khi nhiệt độ tăng 10oC thì tốc độ phản ứng
Kết quả các thực nghiệm cho biết, khi nhiêt độ tăng 10oC, tốc độ của phần lớn các phản ứng tăng từ 2 đến 4 lần.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 6 Tốc độ phản ứng
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Tốc độ phản ứng thay đổi khi tăng nhiệt độ lên 10oC
Khi nhiệt độ tăng 10oC thì tốc độ phản ứng
Kết quả các thực nghiệm cho biết, khi nhiêt độ tăng 10oC, tốc độ của phần lớn các phản ứng tăng từ 2 đến 4 lần.
Tính tốc độ trung bình của phản ứng và tính giá trị m
Đổ một lượng dung dịch H2SO4 vào cốc đựng dung dịch Na2S2O3 được 40 ml dung dịch X. Nồng độ ban đầu của H2SO4 trong dung dịch X bằng 0,05M. Sau 20 giây quan sát phản ứng, thấy nồng độ H2SO4 chỉ còn 15% so với ban đầu và trong cốc xuất hiện m gam kết tủa vàng. Tốc độ trung bình của phản ứng trong 20 giây quan sát (tính theo H2SO4) và giá trị của m lần lượt là:
Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra:
Na2S2O3 + H2SO4 → S↓ + SO2 + H2O + Na2SO4
Sau 20 giây quan sát phản ứng, thấy nồng độ H2SO4 chỉ còn 15% so với ban đầu
⟹ Nồng độ H2SO4 còn lại = 0,05.15% = 0,0075M.
Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian 20 giây theo H2SO4 là
Nồng độ H 2 SO 4 đã phản ứng: 0,05 - 0,0075 = 0,0425M.
⟹ nH2SO4 (pứ) = 0,0425.0,04 = 1,7.10 -3 (mol)
nS↓ = nH2SO4 pứ = 1,7.10-3 (mol)
Vậy khối lượng kết tủa vàng là m = mS = 1,7.10-3.32 = 0,0544 (g).
Chứng tỏ ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng
Khi cho cùng một lượng dung dịch H2SO4 vào hai cốc đựng cùng một thể tích dung dịch Na2S2O3 với nồng độ khác nhau, ở cốc đựng dung dịch Na2S2O3 có nồng độ lớn hơn thấy kết tủa xuất hiện trước. Điều đó chứng tỏ ở cùng điều kiện về nhiệt độ, tốc độ phản ứng:
Khi tăng nồng độ các chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.
Tìm nhận định đúng
Nhận định nào dưới đây đúng?
Khi tăng nhiệt độ, các hạt (phân tử, nguyên tử hoặc ion) sẽ chuyển động nhanh hơn, động năng cao hơn. Khi đó, số va chạm hiệu quả giữa các hạt tăng lên, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.
Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo chất X
Cho phương trình hóa học của phản ứng: X + 2Y → Z + T. Ở thời điểm ban đầu, nồng độ của chất X là 0,01 mol/l. Sau 20 giây, nồng độ của chất X là 0,008 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất X trong khoảng thời gian trên là:
Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất X trong khoảng thời gian trên là
Tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào yếu tố
Tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào yếu tố
Tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào yếu tố thời gian xảy ra phản ứng.
Trường hợp tốc độ phản ứng lớn nhất
Khi cho cùng một lượng aluminium vào cốc đựng dung dịch HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng aluminium ở dạng nào sau đây?
Aluminium dạng bột mịn có diện tích bề mặt tiếp xúc lớn nhất tốc độ phản ứng lớn nhất.
Tìm kết luận sai
Kết luận nào sau đây sai?
Chỉ phản ứng hóa học có sự tham gia của chất khí, thì áp suất mới có thể ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Tốc độ phản ứng thay đổi khi nồng độ CHCl3 giảm 4 lần
Phương trình hóa học của phản ứng: CHCl3(g) + Cl2(g) → CCl4(g) + HCl(g). Khi nồng độ của CHCl3 giảm 4 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên thì tốc độ phản ứng sẽ
Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ phản ứng được viết dưới dạng:
υ = k.CCHCl3.CCl2
Khi nồng độ của CHCl3 giảm 4 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên ta có:
Vậy khi nồng độ của CHCl3 giảm 4 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên thì tốc độ phản ứng sẽ giảm 4 lần.
Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Khi đốt than trong lòm, đậy nắp lò sẽ giữ than cháy được lâu hơn. Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng được vận dụng trong ví dụ trên là
Đậy nắp lò sẽ làm giảm nồng độ oxygen tham gia phản ứng đốt cháy than, do đó tốc độ phản ứng giảm nên than cháy được lâu hơn.
Tốc độ phản ứng tăng hay giảm
Cho phản ứng: X(g) + Y(g) → Z(g) + T(g)
Nếu tăng nồng độ chất Y lên 4 lần và nồng độ chất X giảm đi 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu lần?
2X(g) + Y(g) → Z(g) + T(g)
Vban đầu = k.[X].[Y]2=kab2 (với a, b là nồng độ chất X, Y).
Vsau = k.
Vậy tốc độ tăng lên 8 lần
Hằng số tốc độ k
Hằng số tốc độ phản ứng k phụ thuộc yếu tố nào sau đây:
Hằng số tốc độ k chỉ phụ thuộc vào bản chất phản ứng và nhiệt độ.
Biện pháp kĩ thuật không được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng nung vôi
Người ta thường sử dụng nhiệt của phản ứng đốt than đá để nung vôi. Biện pháp kĩ thuật nào sau đây không được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng nung vôi?
CaCO3(s)
CaO(s) + CO2 (s) △H > 0
- Đập nhỏ đá vôi giúp đá vôi có diện tích tiếp xúc lớn hơn, dễ nhiệt phân hơn tăng tốc độ phản ứng.
- Tăng nhiệt độ giúp phản ứng xảy ra nhanh hơn tăng tốc độ phản ứng.
- CO2 là sản phẩm tạo thành, do vậy tăng nồng độ CO2 dẫn đến không làm tăng được tốc độ phản ứng.
- Thổi không khí nén vào bình giúp tăng áp suất và nhiệt độ tăng tốc độ phản ứng.
Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Dùng bình chứa oxygen thay cho dùng không khí để đốt cháy acetylene. Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của quá trình biến đổi này là
Nồng độ khí oxygen trong bình chứa oxygen cao hơn nhiều so với ngoài không khí Tốc độ phản ứng tăng.
Sự thay đổi của tốc độ phản ứng
Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 3H2(g) + N2 (g) ⟶ 2NH3 (g).
Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào nếu nồng độ H2 và N2 đều tăng 3 lần.
Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ tức thời của phản ứng là:
Nếu nồng độ H2 và N2 đều tăng lên 3 lần, ta có:
v' = k.(3CH2)3.(3.CN2) = = 81v
Vậy tốc độ phản ứng tăng 81 lần.
Cách làm thay đổi tốc độ phản ứng
Cho Fe (hạt) phản ứng với dung dịch HCl 1M. Thay đổi các yếu tố sau:
(1) Thêm vào hệ một lượng nhỏ dung dịch CuSO4.
(2) Thêm dung dịch HCl 1M lên thể tích gấp đôi.
(3) Nghiền nhỏ hạt sắt thành bột sắt.
(4) Pha loãng dung dịch HCl bằng nước cất lên thể tích gấp đôi.
Có bao nhiêu cách thay đổi tốc độ phản ứng?
(1) Thêm vào hệ một lượng nhỏ dung dịch CuSO4:
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
Cu bám vào lá Fe tạo cặp ăn mòn điện hóa Fe-Cu, trong đó H2 thoát ra chủ yếu từ bề mặt Cu nên việc tiếp xúc giữa Fe và H+ tốt hơn Tốc độ phản ứng tăng.
(2) Thêm dung dịch HCl 1M lên thể tích gấp đôi:
Nồng độ không thay đổi Tốc độ phản ứng không thay đổi
(3) Nghiền nhỏ hạt sắt thành bột sắt:
Tăng diện tích tiếp xúc Tốc độ phản ứng tăng
(4) Pha loãng dung dịch HCl bằng nước cất lên thể tích gấp đôi.
Nồng độ dung dịch giảm Tốc độ phản ứng giảm
Yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Than đá được nghiền nhỏ dùng trong quá trình luyện kim loại. Cho biết yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong quá trình trên:
Yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong quá trình trên bề mặt tiếp xúc.
Chức năng của các enzyme
Các enzyme là chất xúc tác, có chức năng:
Chất xúc tác làm tăng tốc độ của phản ứng hóa học (cụ thể là làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng) nhưng vẫn bảo toàn về chất và lượng khi phản ứng kết thúc.
Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5
Cho phản ứng sau:
N2O5 → N2O4 +
O2.
Ban đầu nồng độ của N2O5 là 1,91M, sau 207 giây tiếp nồng độ của N2O5 là 1,67M. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là:
Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là:
Áp dụng công thức:
Tốc độ phản ứng
Phản ứng 2NO (g) + O2 (g) → 2NO2 (g) có biểu thức tốc tộ tức thời:
.
Nếu nồng độ của NO giảm đi 3 lần, giữ nguyên nồng độ oxygen, thì tốc độ sẽ:
Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ của phản ứng được viết dưới dạng:
Nếu nồng độ của NO giảm 2 lần, giữ nguyên nồng độ oxygen, thì:
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: