Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 6

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 6 Tốc độ phản ứng

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Xác định yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

    Cho phản ứng hoá học sau

    Zn (s) + H2SO4 (aq) → ZnSO4 (aq) + H2 (g)

    Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?

    Thể tích dung dịch sulfuric acid là yếu tố không làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. Vì thể tích dung dịch bao gồm cả nước và acid. Khi thể tích tăng nhưng lượng acid giữ nguyên thì tốc độ phản ứng không thay đổi.

  • Câu 2: Vận dụng

    Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo nồng độ SO2

    Cho phản ứng hóa học sau: 2SO2(g) + O2(g) → 2SO3(g).

    Trong khoảng thời gian 420 giây, nồng độ SO2 giảm từ 0,027 M xuống 0,0194 M. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo nồng độ SO2 trong khoảng thời gian trên là

    Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo nồng độ SO2 trong 420 giây là: 

    \overline{\mathrm v}=-\frac12.\frac{\triangle{\mathrm C}_{{\mathrm{SO}}_2}}{\triangle\mathrm t}=-\frac12.\frac{0,0194-0,027}{420}\approx9.10^{-6}\;(\mathrm M/\mathrm s)

  • Câu 3: Nhận biết

    Kết quả của tăng diện tích tiếp xúc giữa các chất phản ứng trong hệ dị thể

    Trong hệ dị thể, nếu tăng diện tích tiếp xúc giữa các chất phản ứng thì sẽ có kết quả nào sau đây?

    Tăng diện tích bề mặt của chất phản ứng sẽ làm tăng số lần va chạm hiệu quả giữa các phân tử do đó làm tăng tốc độ phản ứng. 

  • Câu 4: Thông hiểu

    Thí nghiệm có bọt khí thoát ra chậm nhất

    Có 3 cốc chứa 20 ml dung dịch H2O2 cùng nồng độ. Tiến hành 3 thí nghiệm như hình vẽ sau:

    25 câu trắc nghiệm Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học có lời giải chi tiết (cơ bản)

    Ở thí nghiệm nào có bọt khí thoát ra chậm nhất?

  • Câu 5: Thông hiểu

    Tốc độ của phản ứng

    Một phản ứng có hệ số nhiệt độ Van’t Hoff bằng 3,5. Ở 15°C, tốc độ của phản ứng này bằng 0,2 M s-1. Tốc độ của phản ứng ở 40°C.

    Tốc độ của phản ứng ở 40 °C là:

    v_{40} = v_{15} \times {3,5}^{\frac{40 -
15}{10}} = 4,6({Ms}^{- 1})

  • Câu 6: Thông hiểu

    Xác định phát biểu đúng

    Trong dung dịch phản ứng thuỷ phân ethyl acetate (CH3COOC2H5) có xúc tác acid vô cơ xảy ra như sau:

    CH3COOC2H5 + H2O \xrightarrow{\mathrm{HCl}\;} CH3COOH + C2H5OH  

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Xét các phát biểu:

    - Nồng độ acid tăng dần theo thời gian ⇒ đúng, vì sản phẩm tạo thêm acid CH3COOH.

    - Thời điểm ban đầu, nồng độ acid trong bình phản ứng bằng 0 ⇒ sai, vì ban đầu đã có acid HCl nên nồng độ acid khác 0.

    - Tỉ lệ mol giữa chất đầu và chất sản phẩm luôn bằng 1 ⇒ sai, vì khi phản ứng xảy ra hoàn toàn tỉ lệ mol giữa chất đầu và sản phẩm mới bằng 1.

    - HCl chuyển hoá dần thành CH3COOH nên nồng độ HCl giảm dần theo thời gian ⇒ sai, vì chất xúc tác không bị biến đổi về lượng và chất sau phản ứng.

  • Câu 7: Vận dụng

    Tìm phát biểu không đúng về thí nghiệm

    Chuẩn bị hai ống nghiệm như sau:

    Ống (1) chứa 3 gam dung dịch HCl 18%.

    Ống (2) chứa 9 gam dung dịch HCl 6%.

    Cho đồng thời vào mỗi ống nghiệm 0,5 gam kẽm hạt có kích thước giống nhau cho đến khi phản ứng hoàn toàn. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Khối lượng HCl có trong dung dịch ở ống (1) là 3.18% = 0,54 gam.

    Khối lượng HCl có trong dung dịch ở ống (2) là 9.6% = 0,54 gam.

    \Rightarrow Thể tích khí H2 (đo cùng điều kiện) thu được ở hai ống là như nhau.

  • Câu 8: Nhận biết

    Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

    Những ngày Tết, lượng thực phẩm nhiều được bảo quản trong tủ lạnh giúp cho thực phẩm được tươi lâu hơn, tốc độ phản ứng trên chịu ảnh hưởng của yếu tố nào?

    Ảnh hưởng bởi yếu tố nhiệt độ. Quá trình bảo quản thực phẩm là hạn chế vi khuẩn hoạt động phá huỷ thức ăn, khi bảo quản trong tủ lạnh, nhiệt độ thấp sẽ giảm khả năng hoạt động của vi khuẩn, làm chậm quá trình phá huỷ thức ăn.

  • Câu 9: Nhận biết

    Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng

    Khi nồng độ chất phản ứng tăng lên thì

     Khi nồng độ chất phản ứng tăng lên, số va chạm giữa các hạt tăng lên, làm số va chạm hiệu quả cũng tăng lên và dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.

  • Câu 10: Vận dụng

    Tốc độ trung bình của phản ứng trong 10 phút

    Cho phản ứng sự phân hủy H2O2 xảy ra theo phản ứng: 2H2O2 (l) → 2H2O (l) + O2 (g) ↑ xảy ra trong bình dung tich 2 lít. Sau 10 phút thể tích khí thoát ra khỏi bình là 3,7185 lít. Tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo H2O2) trong 10 phút là:

    nkhí O2 = 3,7185 : 24,79 = 0,15 mol

    Phản ứng:

    2H2O2 (l) → 2H2O (l) + O2 (g)↑

    0,3                               ← 0,15 

    Nồng độ mol H2O2:

    {\mathrm C}_{\mathrm M({\mathrm H}_2{\mathrm O}_2)}=\frac{0,3}2=0,15\mathrm M

    Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo H2O là:

    \overline{\mathrm v}\;=-\frac12.\frac{\triangle\mathrm C}{\triangle\mathrm t}=-\frac12.\frac{0,15}{10.60}=1,25.10^{-4\;}\mathrm{mol}.{(\mathrm l.\mathrm s)}^{-1}

  • Câu 11: Nhận biết

    Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học

    Tủ lạnh để bảo quản thức ăn là ứng dụng cho yếu tố ảnh hưởng tốc độ phản ứng nào?

    Tủ lạnh để bảo quản thức ăn là ứng dụng cho yếu tố nhiệt độ.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Mục đích nung đá vô ở nhiệt độ cao 900o - 950o

    Để sản xuất vôi sống miệng lò hở, có thể nung đá vôi ở nhiệt độ cao \approx 900o - 950o nhằm mục đích: 

    Nung đá vôi ở nhiệt độ cao ≈ 900 - 950oC để sản xuất vôi sống. Yếu tố nhiệt độ làm tăng tốc độ phản ứng hóa học. Miệng lò hở để giảm áp suất của khí CO2 để chuyển dịch cân bằng.

  • Câu 13: Thông hiểu

    So sánh thời gian phản ứng

    Cho ba mẫu đá vôi (100% CaCO3) có cùng khối lượng, mẫu 1 dạng khối, mẫu 2 dạng viên nhỏ, mẫu 3 dạng bột mịn vào ba cốc đựng cùng thể tích dung dịch HCl (dư, cùng nồng độ, ở điều kiện thường). Thời gian để đá vôi tan hết trong ba cốc tương ứng là t1, t2, t3 giây. So sánh nào sau đây đúng?

    Sử dụng yếu tố diện tích tiếp xúc, diện tích tiếp xúc càng lớn, tốc độ phản ứng càng lớn, thời gian phản ứng càng nhỏ.

  • Câu 14: Nhận biết

    Chất xúc tác trong phản ứng hóa học có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng

    Chất xúc tác trong phản ứng hóa học có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng, sau khi phản ứng sau chất xúc tác sẽ:

    Chất xúc tác có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng, sau khi phản ứng chất xúc tác còn nguyên, khối lượng không thay đổi.

  • Câu 15: Nhận biết

    Tốc độ phản ứng khi tăng nồng độ chất tham gia

    Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì

    Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì tốc độ phản ứng tăng.

  • Câu 16: Nhận biết

    Đơn vị của tốc độ phản ứng

    Đâu không phải là đơn vị của tốc độ phản ứng hoá học?

  • Câu 17: Nhận biết

    Biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ và tốc độ tức thời

    Mối quan hệ giữa nồng độ và tốc độ tức thời của phản ứng hóa học được biểu diễn bằng biểu thức

     Theo định luật tác dụng khối lượng, mối quan hệ giữa nồng độ và tốc độ tức thời của phản ứng hóa học được biểu diễn bằng biểu thức:  \mathrmu=\mathrm k\times\mathrm C_{\mathrm A}^{\mathrm a}\times\mathrm C_{\mathrm B}^{\mathrm b}.

  • Câu 18: Vận dụng cao

    Xác định biểu thức định luật tác dụng viết cho phản ứng

    Cho phản ứng đơn giản:

    H2 + I2 → 2HI

    Người ta thực hiện ba thí nghiệm với nồng độ các chất đầu (CH2 và CI2) được lấy khác nhau và xác định được tốc độ tạo thành HI trong 20 giây đầu tiên, kết quả cho trong bảng sau:

    CH2 (M)CI2 (M)\frac{\triangle{\mathrm C}_{\mathrm{HI}}}{\triangle_{\mathrm t}}(\mathrm{Ms}^{-1})
    0,100,205,00
    0,200,2010,00
    0,100,153,75

    Biểu thức định luật tác dụng viết cho phản ứng trên là 

    Tốc độ chung của phản ứng = \frac12 tốc độ tạo thành HI. 

    CH2 (M)CI2 (M)\frac{\triangle{\mathrm C}_{\mathrm{HI}}}{\triangle_{\mathrm t}}(\mathrm{Ms}^{-1})v(Ms-1)k(M-1s-1)
    0,100,205,002,500125
    0,200,2010,005,000125
    0,100,153,751,875125

    ⇒ v = 125CH2.CI2.

  • Câu 19: Nhận biết

    Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

    Dùng bình chứa oxygen thay cho dùng không khí để đốt cháy acetylene. Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của quá trình biến đổi này là

     Nồng độ khí oxygen trong bình chứa oxygen cao hơn nhiều so với ngoài không khí \Rightarrow Tốc độ phản ứng tăng.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu, chọn đúng hoặc sai

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Khi đốt củi, nếu thêm một ít dầu hỏa lửa sẽ cháy to hơn. Như vậy, dầu hỏa đóng vai trò chất xúc tác cho quá trình này. Sai || Đúng

    (b) Để thực phẩm tươi lâu, người ta dùng phương pháp bảo quản lạnh. Ở nhiệt độ thấp, quá trình phân hủy các chất diễn ra chậm hơn. Đúng || Sai

    (c) Trong quá trình làm sữa chua, lúc đầu người ta phải pha sữa trong nước ấm và thêm men là để tăng tốc độ quá trình gây chua. Sau đó làm lạnh để kìm hãm quá trình này. Đúng || Sai

    (d) Tùy theo phản ứng mà có thể dùng một, một số hoặc tất cả yếu tố để tăng tốc độ phản ứng. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Khi đốt củi, nếu thêm một ít dầu hỏa lửa sẽ cháy to hơn. Như vậy, dầu hỏa đóng vai trò chất xúc tác cho quá trình này. Sai || Đúng

    (b) Để thực phẩm tươi lâu, người ta dùng phương pháp bảo quản lạnh. Ở nhiệt độ thấp, quá trình phân hủy các chất diễn ra chậm hơn. Đúng || Sai

    (c) Trong quá trình làm sữa chua, lúc đầu người ta phải pha sữa trong nước ấm và thêm men là để tăng tốc độ quá trình gây chua. Sau đó làm lạnh để kìm hãm quá trình này. Đúng || Sai

    (d) Tùy theo phản ứng mà có thể dùng một, một số hoặc tất cả yếu tố để tăng tốc độ phản ứng. Đúng || Sai

    (a) sai. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị tiêu hao trong quá trình phản ứng. Khi đốt củi, nếu dùng thêm dầu hoả thì dầu hoả là các hydrocarbon khi cháy sinh nhiệt lớn làm phản ứng đốt cháy củi xảy ra nhanh hơn.

    Sau khi cháy dầu hỏa bị tiêu hao, do đó dầu hỏa không phải là chất xúc tác.

    (b) đúng.

    (c) đúng.

    (d) đúng.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 6 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo