Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 6

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 6 Tốc độ phản ứng

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Tốc độ phản ứng lúc ban đầu

    Cho phản ứng 2A + B → C + D. Nồng độ ban đầu của A là 6M, của B là 4M. Hằng số tốc độ k = 0,5. Tốc độ phản ứng lúc ban đầu là:

    Phản ứng

    2A + B → C + D

    Tốc độ ban đầu:

    Vban đầu = k.[A]2.[B]= 0,5.[6]2.[4] = 72 mol/ls

  • Câu 2: Thông hiểu

    Tìm phát biểu không đúng

    Cho bột Fe vào dung dịch HCl loãng. Sau đó đun nóng hỗn hợp này. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

    Lượng muối thu được không thay đổi

  • Câu 3: Nhận biết

    Xác định phản ứng xảy ra chậm nhất ở cùng một nồng độ

    Ở cùng một nồng độ, phản ứng nào dưới đây có tốc độ phản ứng xảy ra chậm nhất.

  • Câu 4: Nhận biết

    Xác định biểu thức không đúng

    Cho phan ứng của các chất ở thể khí: 2NO + O2 ightarrow 2NO2

    Biểu thức nào sau đây không đúng?

    Theo biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng ta có:

     \mathrm v=-\frac12.\frac{\bigtriangleup{\mathrm C}_{\mathrm{NO}}}{\bigtriangleup_{\mathrm t}}=-\frac11.\frac{\bigtriangleup{\mathrm C}_{{\mathrm O}_2}}{\bigtriangleup_{\mathrm t}}=\frac12.\frac{\bigtriangleup_{{\text{NO}}_2}}{\bigtriangleup_{\mathrm t}}

  • Câu 5: Thông hiểu

    Tốc độ phản ứng tăng

    Cho 100 gam CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl 2M ở nhiệt độ, áp suất không đổi. Tốc độ phản ứng tăng khi

    Tốc độ phản ứng tăng khi tăng nồng độ chất phản ứng.

    ⇒ Tốc độ của phản ứng trên tăng khi dùng dung dịch HCl 4M thay cho dung dịch HCl 2M.

  • Câu 6: Nhận biết

    Tốc độ phản ứng tăng

    Khi nào tốc độ của phản ứng tăng?

     Tốc độ của phản ứng tăng khi: tăng nồng độ, tăng áp suất chất khí phản ứng, tăng nhiệt độ, tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Số biện pháp dùng để tăng tốc độ phản ứng

    Khí oxygen được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân potassium chlorate với xúc tác manganes dioxide. Để thí nghiệm thành công và rút ngắn thời gian tiến hành có thể dùng một số biện pháp sau:

    (1) Trộn đều bột potassium chlorate và xúc tác.

    (2) Nung ở nhiệt độ cao.

    (3) Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxygen.

    (4) Nghiền nhỏ potassium chlorate.

    Số biện pháp dùng để tăng tốc độ phản ứng là

    Dựa vào sự ảnh hưởng của các yếu tố đến tốc độ phản ứng:

    - Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng

    - Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng

    - Khi tăng áp suất (đối với phản ứng có chất khí), tốc độ phản ứng tăng

    - Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc của chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng

    - Chất xúc tác làm tăng tốc độ của phản ứng hóa học (cụ thể là làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng) nhưng vẫn bảo toàn về chất và lượng khi phản ứng kết thúc

    Vậy:

    - Các biện pháp làm tăng tốc độ phản ứng là (1), (2), (4) và (5).

    - Biện pháp (3) chỉ mô tả cách thu khí oxygen.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Phát biểu không đúng

    Cho phản ứng thủy phân tinh bột có xúc tác là HCl. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    HCl có tác dụng với tinh bột trong quá trình phản ứng. 

    Chất xúc tác vẫn sẽ tác dụng với các chất tham gia trong quá trình phản ứng nhưng chất xúc tác vẫn bảo toàn về chất và lượng khi phản ứng kết thúc

  • Câu 9: Nhận biết

    Biểu thức tính tốc độ tức thời của phản ứng

    Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g). Viết biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng.

    Biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng: {\mathrm v}_1=\mathrm k.\mathrm C_{\mathrm{CO}}^2.{\mathrm C}_{{\mathrm O}_2}.

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Tính thời gian cần để hòa tan mẫu Mg ở 80oC

    Để hoà tan hết một mẫu Mg trong dung dịch acid HCl ở 30oC cần 30 phút. Cũng mẫu Mg đó tan hết trong dung dịch acid nói trên ở 50oC trong 450s. Hỏi để hoà tan hết mẫu Mg đó trong dung dịch acid trên ở 80oC thì cần thời gian là bao nhiêu giây?

    Ta có:

     v1 ở 30oC là 30 phút = 1800 (s)

    v2 ở 50oC là 450 (s)

    v3 ở 80oC là x (s)

    Ta có:

    \frac{{\mathrm v}_{{\mathrm T}_2}}{{\mathrm v}_{{\mathrm T}_1}}=\mathrm\gamma^\frac{{\mathrm T}_2-{\mathrm T}_1}{10}\Leftrightarrow\frac{450}{1800}=\mathrm\gamma^\frac{50-30}{10}

    \Leftrightarrow \mathrm\gamma = 0,5

    \frac{{\mathrm v}_{{\mathrm T}_3}}{{\mathrm v}_{{\mathrm T}_1}}=\mathrm\gamma^\frac{{\mathrm T}_3-{\mathrm T}_1}{10}\Leftrightarrow\frac x{1800}=0,5^\frac{80-30}{10}

     \Leftrightarrow x = 56,25 (s)

  • Câu 11: Thông hiểu

    Số biện pháp đúng

    Người ta sử dụng các biện pháp sau để tăng tốc độ phản ứng:

    (1) Dùng khí nén, nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang).

    (2) Nung đá vôi ở nhiệt độ cao để sản xuất vôi sống.

    (3) Dùng hydrochloric acid đặc và đun nhẹ để thu được khí Cl2.

    (4) Cho bột sulfur làm xúc tác trong quá trình sản xuất NH3 từ N2 và H2.

    Trong các biện pháp trên, có bao nhiêu biện pháp đúng?

    (1) đúng vì dùng khí nén, nóng để tăng áp suất và nhiệt độ giúp than cốc cháy tốt hơn

    (2) đúng vì tăng nhiệt độ phản ứng giúp đá vôi phân hủy nhanh hơn.

    (3) đúng .

    (4) sai vì chất xúc tác là bột Fe giúp tăng tốc độ phản ứng

    → 3 phát biểu đều đúng

  • Câu 12: Vận dụng

    Tốc độ quá trình thủy phân collagen thành gelatin thay đổi khi sử dụng nồi áp suất thay nồi thường

    Nồi áp suất dùng để ninh, hầm thức ăn có thể làm nóng nước tới nhiệt độ 120oC so với 100oC khi dùng nồi thường. Trong quá trình hầm xương thường diễn ra nhiều phản ứng hóa học, ví dụ quá trình biến đổi các protein, chẳng hạn như thủy phân một phần collagen thành gelatin. Hãy cho biết tốc độ quá trình thủy phân collagen thành gelatin thay đổi như thế nào khi sử dụng nồi áp suất thay cho nồi thường.

    Áp dụng mối liên hệ của hệ số Van’t Hoff với tốc độ và nhiệt độ ta có: 

    \frac{{\mathrm v}_2}{{\mathrm v}_1}=\mathrm\gamma^\frac{{\mathrm T}_2-{\mathrm T}_1}{10}

    Trong đó giá trị γ = 2 – 4 

     Với γ = 2 ⇒  \frac{{\mathrm v}_2}{{\mathrm v}_1}=\mathrm\gamma^\frac{120-100}{10}

    Vậy tốc độ quá trình thủy phân collagen thành gelatin sẽ tăng lên ít nhất 4 lần khi sử dụng nồi áp suất thay cho nồi thường. 

  • Câu 13: Nhận biết

    Xác định tốc độ phản ứng thay đổi

    Cho phương trình hóa học của phản ứng:

    CO(g) + H2O(g) → CO2(g) + H2(g)

    Khi nồng độ CO tăng 3 lần, lượng hơi nước không thay đổi, tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?

    Biểu thức tốc độ của phản ứng

    CO(g) + H2O(g) → CO2(g) + H2(g) 

    v = k × CCO × CH2O

    Khi nồng độ CO tăng 2 lần, ta có:

    v' = k × 3CCO × CH2O = 2v

    Vậy tốc độ phản ứng tăng 3 lần.

  • Câu 14: Nhận biết

    Yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

    Than đá được nghiền nhỏ dùng trong quá trình luyện kim loại. Cho biết yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong quá trình trên:

    Yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong quá trình trên bề mặt tiếp xúc.

  • Câu 15: Nhận biết

    Trường hợp tốc độ phản ứng lớn nhất

    Khi cho cùng một lượng aluminium vào cốc đựng dung dịch HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng aluminium ở dạng nào sau đây?

    Aluminium dạng bột mịn có diện tích bề mặt tiếp xúc lớn nhất \Rightarrow tốc độ phản ứng lớn nhất.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Sự thay đổi của tốc độ phản ứng

    Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff của một phản ứng là \mathrm\gamma=3. Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi giảm nhiệt độ phản ứng từ 80°C về 60°C?

     Ta có:

    \frac{{\mathrm v}_{{\mathrm t}_2}}{{\mathrm v}_{{\mathrm t}_1}}=\mathrm\gamma^\frac{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}{10}\Rightarrow\frac{{\mathrm v}_{60^\circ\mathrm C}}{{\mathrm v}_{80^\circ\mathrm C}}=3^\frac{60-80}{10}=3^{-2}=\frac19

    ⇒ Tốc độ phản ứng giảm 9 lần.

  • Câu 17: Vận dụng

    Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo đơn vị mol/h

    Trong quá trình tổng hợp nitric acid, có giai đoạn đốt cháy NH3 bằng O2 có xúc tác. Phản ứng xảy ra trong pha khí như sau:

    4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O

    Trong một thí nghiệm, cho vào bình phản ứng (bình kín) khí NH3 và khí O2 (có xúc tác, các thể tích khí đo ở đkc). Sau khi thực hiện phản ứng 2,5 giờ, thấy có 0,432 g nước tạo thành. Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo đơn vị mol/h.

    Trong bình kín, tỉ lệ về nồng độ chính là tỉ lệ về số mol.

    Do đó, tốc độ phản ứng có thể được tính thông qua công thức:

    \mathrm v\;=\;-\frac{\triangle{\mathrm n}_{{\mathrm{NH}}_3}}{4\triangle\mathrm t}=-\frac{\triangle{\mathrm n}_{{\mathrm O}_2}}{5\triangle\mathrm t}=\frac{\triangle{\mathrm n}_{\mathrm{NO}}}{4\triangle\mathrm t}=\frac{\triangle{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2\mathrm O}}{6\triangle\mathrm t}

    Ta có: nH2O = 0,024 mol.

    Tốc độ phản ứng trung bình của phản ứng:

    \mathrm v=\frac{\triangle_{{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2\mathrm O}}}{6\triangle\mathrm t}=\frac{0,024-0}{6.(2,5-0)}=1,6.10^{-3}\;(\mathrm{mol}/\mathrm h)

  • Câu 18: Nhận biết

    So sánh tốc độ của 2 phản ứng

    So sánh tốc độ của 2 phản ứng sau (thực hiện ở cùng nhiệt độ, thành phần Zn như nhau) :

    Zn + dung dịch CuSO4 1M (1)

    Zn + dung dịch CuSO4 2M (2)

    Kết quả thu được là :

    Tốc độ của phản ứng (2) nhanh hơn phản ứng (1)

  • Câu 19: Nhận biết

    Đại lượng dùng để đánh giá mức độ nhanh hay chậm của phản ứng

    Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của các phản ứng hoá học người ta dùng đại lượng nào dưới đây?

    Khái niệm tốc độ phản ứng hóa học dùng để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của một phản ứng.

  • Câu 20: Nhận biết

    Biểu thức không phải tính tốc độ trung bình

    Cho phản ứng:2A + B → 2M + 3N

    Biểu thức không phải tính tốc độ trung bình của phản ứng trên là:

    Biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng 2A + B → 2M + 3N theo sự thay đổi nồng độ chất A, B, M và N:

    \overline{\mathrm v}\;=-\frac12\frac{\triangle{\mathrm C}_{\mathrm A}}{\triangle_{\mathrm t}}=-\frac11\frac{\triangle{\mathrm C}_{\mathrm B}}{\triangle_{\mathrm t}}=\frac12\frac{\triangle{\mathrm C}_{\mathrm M}}{\triangle_{\mathrm t}}\;=\frac13\frac{\triangle{\mathrm C}_{\mathrm N}}{\triangle_{\mathrm t}}

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 6 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo