Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 3

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 3 Liên kết hóa học.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    X có điện tích hạt nhân là +11 khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng

    Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +11. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng?

    Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +11 → ZX =11

    → Cấu hình electron: 1s22s22p63s1 → có 1 electron lớp ngoài cùng → xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Loại liên kết trong hợp chất

    Cation M+ có cấu hình electron là 1s22s22p6 liên kết với nguyên tử oxygen để tạo thành hợp chất M2O. Loại liên kết trong hợp chất này là:

    M0 → M+ + 1e

    Cấu hình electron của M+ 1s22s22p6

    Cấu hình electron của M 1s22s22p63s1 ⇒ M là Na là kim loại điện hình liên kết với nguyên tử oxygen tạo ra hợp chất Na2O. 

    ⇒ Loại liên kết trong hợp chất này là liên kết ion

  • Câu 3: Thông hiểu

    Nguyên tử C và H trong các hydrocarbon không thỏa mãn quy tắc octet

    Nguyên tử C và H trong các hydrocarbon nào dưới đây không thỏa mãn quy tắc octet? Biết rằng mỗi gạch (−) trong công thức biểu diễn 2 electron hóa trị chung.

    - Xét H – C ≡ C – H

    Mỗi nguyên tử C có 4 gạch (−) xung quanh ⇒ có 4 đôi electron chung xung quanh ⇒ có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng ⇒ đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

    Mỗi nguyên tử H có 1 gạch (−) xung quanh ⇒ có 1 đôi electron chung xung quanh ⇒ có 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng ⇒ đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm He.

    ⇒ Công thức H – C ≡ C – H thỏa mãn quy tắc octet.

    - Xét H2C = CH2

    Mỗi nguyên tử C có 4 gạch (−) xung quanh (2 gạch giữa C với C và 2 gạch với H) ⇒ có 4 đôi electron chung xung quanh ⇒ có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng ⇒ đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

    Mỗi nguyên tử H có 1 gạch (−) xung quanh ⇒ có 1 đôi electron chung xung quanh ⇒ có 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng ⇒ đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm He.

    ⇒ Công thức H2C = CH2 thỏa mãn quy tắc octet.

    - Xét H3C – CH3

    Mỗi nguyên tử C có 4 gạch (−) xung quanh (1 gạch giữa C với C và 3 gạch với H) ⇒ có 4 đôi electron chung xung quanh ⇒ có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng ⇒ đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

    Mỗi nguyên tử H có 1 gạch (−) xung quanh ⇒ có 1 đôi electron chung xung quanh ⇒ có 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng ⇒ đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm He.

    ⇒ Công thức H3C – CH3 thỏa mãn quy tắc octet.

    - Xét CH3

    Mỗi nguyên tử C có 3 gạch (−) xung quanh (3 gạch với H) ⇒ có 3 đôi electron chung xung quanh ⇒ có 6 electron ở lớp vỏ ngoài cùng ⇒ không đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

    Mỗi nguyên tử H có 1 gạch (−) xung quanh ⇒ có 1 đôi electron chung xung quanh ⇒ có 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng ⇒ đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm He.

    ⇒ Công thức CH3 không thỏa mãn quy tắc octet.

  • Câu 4: Vận dụng

    Liên kết ion trong phân tử BaO

    Quá trình hình thành liên kết ion trong phân tử BaO là:

    Ba (Z = 56): [Xe]6s2 có 2 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm.

    O (Z = 8): [He]2s22p4 có 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm.

    Quá trình hình thành liên kết ion:

    Ba → Ba2+ + 2e

    O + 2e → O2−

    Ba2+ + O2−→ BaO.

  • Câu 5: Nhận biết

    Các chất có chứa liên kết cộng hóa trị có thể tồn tại ở trạng thái

    Các chất có chứa liên kết cộng hóa trị có thể tồn tại ở trạng thái nào:

    Tính chất chung của hợp chất ion là: Thường là chất rắn, có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, có khả năng dẫn điện khi tan trong nước hay khi nóng chảy.

  • Câu 6: Nhận biết

    Khi nguyên tử nhường electron thì ion tạo thành mang điện tích

    Khi nguyên tử nhường electron thì ion tạo thành mang điện tích gì?

    Nguyên tử trung hòa về điện, electron mang điện tích âm.

    \Rightarrow Khi nguyên tử nhường electron thì ion tạo thành mang điện tích dương.

  • Câu 7: Nhận biết

    Liên kết trong phân tử N2

    Trong phân tử N2, mỗi nguyên tử N đã góp 3 electron để tạo cặp electron chung. Nhờ đó mỗi nguyên tử N đã đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm

    N (Z = 7): 1s22s22p3 có 5 electron lớp ngoài cùng ⇒ mỗi nguyên tử N góp 3 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne. 

  • Câu 8: Nhận biết

    Chất có nhiệt độ sôi cao nhất

    Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là

    C2H5OH tạo được liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi cao nhất.

  • Câu 9: Nhận biết

    Tính số ion có 3 lớp electron

    Cho các ion: Na+, Mg2+, Al3+, Ca2+, S2-, Cl-, O2-. Số ion có 3 lớp electron là:

    Viết cấu hình electron của các nguyên tử \Rightarrow cấu hình electron của ion tương ứng:

    Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 \Rightarrow Na+: 1s22s22p6

    Mg (Z = 12): 1s2 2s22p6 3s2 \Rightarrow Mg2+: 1s22s22p6

    Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 \Rightarrow Al3+: 1s22s22p6

    O (Z = 8): 1s22s22p4 \Rightarrow O2-: 1s2 2s22p6

    Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 \Rightarrow Ca2+: 1s22s22p63s23p6

    S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4 \Rightarrow S2-: 1s2 2s2 2p63s23p6

    Cl (Z = 17): 1s22s2 2p63s23p5 \Rightarrow Cl- 1s22s22p63s23p6

    \Rightarrow 3 ion có 3 lớp electron là : Ca2+, S2-, Cl-

  • Câu 10: Thông hiểu

    Chất có nhiệt độ sôi cao nhất

    Cho 4 đơn chất F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là

    Trong dãy halogen, tương tác van der Waals tăng theo sự tăng của số electron (và proton) trong phân tử, làm tăng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất. Do đó I2 có nhiệt độ sôi cao nhất.

  • Câu 11: Nhận biết

    Ion tồn tại ở dạng

    Ở điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở dạng?

    Ở điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở dạng tinh thể rắn..

  • Câu 12: Vận dụng

    Tính tổng năng lượng liên kết trong phân tử C2H4

    Cho năng lượng liên kết của liên kết C-H là 418 kJ/mol, của liên kết C=C là 612 kJ/mol. Tổng năng lượng liên kết trong phân tử C2H4

     Công thức cấu tạo của C2H4:

    C2H4 có 1 liên kết C=C và 4 liên kết C-H

    ⇒ E = EC=C + 4 EC−H = 612 + 4.418 = 2284 kJ/mol  

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Xác định loại liên kết

    Hợp chất vô cơ T có công thức phân tử XY2. Tổng số các hạt trong phân tử T là 66, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số khối của Y nhiều hơn X là 4. Số hạt trong Y nhiều hơn số hạt trong X là 6 hạt. Trong T chỉ chứa loại liên kết nào?

    Gọi tổng số hạt proton, neutron và electron của nguyên tử X là: pX, nX, eX và y là pY, nY, eY.

    Tổng số hạt proton, nơtron và electron của nguyên tử XY2 là 66

    Px + nx + ex + 2.(py + ny + ey)= 66 hay 2px + nx + 4py +2ny = 66 (1)

    (Vì px = ex và py = ey)

    Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 nên :

    Px + ex + 2py + 2ey – nx - 2ny = 22

    hay 2px + 4py - nx - 2ny = 22 (2)

    Số khối của Y nhiều hơn X là 4

    Px + nx – (py + ny) = 4 (3)

    Số hạt trong Y nhiều hơn số hạt trong X là 6 hạt

    py + ny + ey – (Px + nx + ex) = 6

    hay 2py + ny – (2px + nx) = 6 (4)

    Từ (1), (2), (3), (4) ta có:

    px = 6 (C) và py = 8 (O).

    Công thức cấu tạo của CO2 O=C=O

    Vậy phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị.

  • Câu 14: Vận dụng

    Chất không thể tạo được liên kết hydrogen

    Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?

    Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:

    Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...

    Nguyên tử F, O, N,... liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.

    CH4 không tạo được liên kết hydrogen với nhau vì C không có cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

    IMG_256

  • Câu 15: Nhận biết

    Giải thích nước dễ dàng dâng lên trong mao quản của rễ cây

    Nước dễ dàng dâng lên trong mao quản của rễ cây để vận chuyển lên thân và lá cây, đó là do có

    Do có liên kết hydrogen nước dễ dàng dâng lên trong mao quản của rễ cây để vận chuyển lên thân và lá cây. 

  • Câu 16: Nhận biết

    Tính số cation trong dãy ion

    Cho dãy các ion: Na+, Al3+, SO42-, NH4+, NO3-, Cl-, Ca2+. Số cation trong dãy trên là

    Cation là các ion mang điện tích dương, anion là các ion mang điện tích âm.

    \Rightarrow Các cation trong dãy là: Na+, Al3+, NH4+, Ca2+.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Chất có liên kết cộng hóa trị phân cực và không phân cực

    Chất vừa có liên kết cộng hóa trị phân cực, vừa có liên kết cộng hóa trị không phân cực là

    Phân tử C2F6 vừa có liên kết cộng hóa trị phân cực (liên kết giữa C và F), vừa có liên kết công hóa trị không phân cực (liên kết giữa C với C).

  • Câu 18: Nhận biết

    Sự xen phủ giữa các orbital cùng loại

    Liên kết trong phân tử nào đưới đây không được hình thành do sự xen phủ giữa các
    orbital cùng loại (ví dụ cùng là orbital s, hoặc cùng là orbital p)?

     Liên kết trong phân tử NH3 được hình thành do AO s (của H) xen phủ với AO p (của N). 

     

  • Câu 19: Thông hiểu

    Phát biểu sai tính chất hợp chất cộng hóa trị

    Phát biểu nào sau đây về tính chất của hợp chất cộng hóa trị là sai?

    Nhận đinh "Tất cả các hợp chất cộng hóa trị đều dẫn điện tốt." sai vì Các chất có liên kết cộng hóa trị không phân cực không dẫn điện ở mọi trạng thái, còn các chất có liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh có thể dẫn điện.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Hợp chất chứa liên kết ion

    Hợp chất có chứa liên kết ion là

    Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là CaCl2.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 3 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo