Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 3

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 3 Liên kết hóa học.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Phân tử không được hình thành từ liên kết cộng hóa trị

    Phân tử nào sau đây không được hình thành từ liên kết cộng hóa trị?

    K và O là kim loại điển hình và phi kim điển hình \Rightarrow liên kết được hình thành là liên kết ion.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Trong sodium hydride nguyên tử sodium có cấu hình bền của khí hiếm

    Sodium hydride (NaH) là một hợp chất được sử dụng như một chất lưu trữ hydrogen trong các phương tiện chạy bằng pin nhiên liệu do khả năng giải phóng hydrogen của nó. Trong sodium hydride nguyên tử sodium có cấu hình bền của khí hiếm

    Sodium có cấu hình electron: 1s22s22p63s1

    Khi tham gia hình thành liên kết hóa học, sodium có khuynh hướng nhường 1 electron để đạt được cấu hình electron giống với khí hiếm neon.

  • Câu 3: Nhận biết

    Liên kết cộng hóa trị

    Cho các chất sau (1) H2S, (2) SO2, (3) NaCl, (4) CaO, (5) NH3, (6) HBr, (7) CO2, (8) K2S. Dãy nào sau đây gồm các chất có liên kết cộng hoá trị

    Các chất có liên kết cộng hóa trị là:

    (1) H2S; (2) SO2; (5) NH3; (6) HBr; (7) CO2;

    Các chất còn lại có liên kết ion

  • Câu 4: Nhận biết

    Xác định công thức tạo thành

    Cho ion Al3+ và SO42-. Công thức của hợp chất ion được tạo thành từ 2 ion đã cho là

    Công thức của hợp chất ion được tạo thành từ 2 ion đã cho có dạng: Alx(SO4)y

    Tổng điện tích của các ion trong hợp chất bằng 0 nên ta có:

    3x + (-2).y = 0

    ⇒ 3x = 2y

    \frac{\mathrm x}{\mathrm y}=\frac23

    ⇒ Lấy x = 2; y = 3

    Vậy công thức là: Al2(SO4)3

  • Câu 5: Nhận biết

    Năng lượng liên kết của phân tử F2 là 159 kJ/mol cho biết điều gì

    Năng lượng liên kết của phân tử F2 là 159 kJ/mol cho biết điều gì?

  • Câu 6: Thông hiểu

    Xác định sơ đồ tạo thành ion sai

    Sơ đồ tạo thành ion nào sau đây là sai?

    Nguyên tử Ne có 8 electron lớp ngoài cùng là cấu hình bền vững \Rightarrow không tham gia nhường nhận electron để trở thành ion.

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Xác định liên kết hóa học trong phân tử giữa T và G

    Nguyên tử nguyên tố T có tổng số hạt cơ bản là 24 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 8 hạt. Trong ion G4+ tổng số hạt cơ bản là 14 hạt, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 2 hạt. Liên kết hoá học trong phân tử giữa T và G là:

    Trong nguyên tử X:

    - Tổng số hạt: 2ZX + NX = 24

    - Số hạt mang điện nhiểu hơn số hạt không mang điện: 2ZX – NX = 8

    \Rightarrow ZX = 8 (O)

    Trong ion G4+:

    - Tổng số hạt: (2ZY – 4) + NY = 14

    - Số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện: (2ZY – 4) - NY = 2

    \Rightarrow ZY = 6 (C)

    \Rightarrow Liên kết giữa C và O là liên kết cộng hóa trị có cực.

  • Câu 8: Vận dụng

    Hợp chất không có liên kết hydrogen liên phân tử

    Hợp chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử

    Giữa các phân tử H2O, HF, C2H5OH có liên kết hydrogen

    Hợp chất không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử là H2S.

  • Câu 9: Vận dụng

    Xác định hợp chất XY

    Một hợp chất ion có công thức XY. Hai nguyên tố X, Y thuộc 2 chu kì kế cận nhau trong bảng tuần hoàn. X thuộc nhóm IA hoặc IIA, còn Y thuộc VIA hoặc VIIA. Biết tổng số electron trong XY bằng 20. XY là hợp chất nào sau đây ?

    X thuộc nhóm IA hoặc IIA nên có điện hóa trị 1+ hoặc 2+

    Y thuộc nhóm VIA hoặc VIIA nên Y có điện hóa trị 2- hoặc 1-

    Ngoài ra ZX + ZY = 20. Vì X, Y thuộc hai chu kì kế cận nên nghiệm thích hợp là

    ZX = 11 thì ZY = 9; X là Na, Y là F và XY là NaF

    ZX = 12 thì ZY = 8; X là Mg, Y là O và XY là MgO

  • Câu 10: Thông hiểu

    Ethanol tan vô hạn trong nước

    Ethanol tan vô hạn trong nước do

    Ethanol tan vô hạn trong nước do nước và ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với nhau.

  • Câu 11: Nhận biết

    Cặp nguyên tố có khả năng tạo thành liên kết ion

    Cặp nguyên tố nào sau đây có khả năng tạo thành liên kết ion trong hợp chất của chúng?

    Liên kết ion được tạo thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.

    Vậy liên kết giữa calcium và oxygen là liên kết ion.

  • Câu 12: Nhận biết

    So sánh nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi

    Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của H2O cao hơn nhiều so với H2­S và CH4 do

    Do ảnh hưởng của liên kết hydrogen nên nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của H2O cao hơn nhiều so với H2­S và CH4.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Chọn phát biểu đúng

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Cấu trúc của tinh thể ion:

    Các ion được sắp xếp theo một trật tự xác định trong không gian theo kiểu mạng lưới, trong đó ở các nút của mạng lưới là những ion dương và ion âm được sắp xếp luân phiên, liên kết chặt chẽ với nhau do sự cân bằng giữa lực hút (các ion trái dấu hút nhau) và lực đẩy (các ion cùng dấu đẩy nhau), tạo thành mạng tinh thể ion.

  • Câu 14: Nhận biết

    Tính số ion có 3 lớp electron

    Cho các ion: Na+, Mg2+, Al3+, Ca2+, S2-, Cl-, O2-. Số ion có 3 lớp electron là:

    Viết cấu hình electron của các nguyên tử \Rightarrow cấu hình electron của ion tương ứng:

    Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 \Rightarrow Na+: 1s22s22p6

    Mg (Z = 12): 1s2 2s22p6 3s2 \Rightarrow Mg2+: 1s22s22p6

    Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 \Rightarrow Al3+: 1s22s22p6

    O (Z = 8): 1s22s22p4 \Rightarrow O2-: 1s2 2s22p6

    Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 \Rightarrow Ca2+: 1s22s22p63s23p6

    S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4 \Rightarrow S2-: 1s2 2s2 2p63s23p6

    Cl (Z = 17): 1s22s2 2p63s23p5 \Rightarrow Cl- 1s22s22p63s23p6

    \Rightarrow 3 ion có 3 lớp electron là : Ca2+, S2-, Cl-

  • Câu 15: Nhận biết

    Tìm phát biểu không đúng về liên kết hydrogen

    Phát biểu nào không đúng?

    Liên kết hydrogen yếu hơn liên kết cộng hóa trị và liên kết ion.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Liên kết trong phân tử N2 được tạo thành do

    Các liên kết trong phân tử nitrogen được tạo thành do sự xen phủ của?

    Các liên kết trong phân tử nitrogen được tạo thành do sự xen phủ của 3 orbital p giống nhau về hình dạng và kích thước, chỉ khác nhau về sự định hướng trong không gian.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Liên kết cộng hóa trị và liên kết ion

    Hợp chất nào sau đây chứa cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion?

    Hợp chất NaOH chứa cả liên kết cộng hóa trị (liên kết O - H) và liên kết ion (giữa Na và OH).

  • Câu 18: Nhận biết

    Tìm phát biểu sai

    Phát biểu nào sau đây sai?

    Trong các phản ứng hóa học, chỉ có các electron thuộc lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng tham gia vào quá trình tạo thành liên kết (electron hóa trị).

  • Câu 19: Vận dụng

    Xác định số chất có liên kết cộng hóa trị không phân cực và liên kết cộng hóa trị phân cực

    Cho giá trị độ âm điện tương đối theo Pauling của các nguyên tố sau: H (2,20); N (3,04); S (2,58); Al (1,61) và các chất NH3, H2S, AlH3, Al2S3. Số chất có liên kết cộng hóa trị không phân cực và liên kết cộng hóa trị phân cực lần lượt là

    Ta có:

    Hiệu độ âm điện của

    H với N: 3,04 – 2,20 = 0,84 

    H với S: 2,58 – 2,20 = 0,38

    H với Al: 2,20 – 1, 61 = 0,59

    Al với S: 2,58 – 1,61 = 0,97

    Hiệu độ âm điện (\triangle\mathrm\chi)Loại liên kếtChất
    0 ≤ \triangle\mathrm\chi ≤ 0,4Cộng hóa trị không phân cựcH2S
    0,4 ≤ \triangle\mathrm\chi ≤1,7Cộng hóa trị phân cựcNH3, AlH3, Al2S3
    0,4 ≤ \triangle\mathrm\chi ≤1,7Ion 

    \Rightarrow Số chất có liên kết cộng hóa trị không phân cực và liên kết cộng hóa trị phân cực lần lượt là 1, 3.

  • Câu 20: Nhận biết

    Quy tắc Octet

    Theo quy tắc Octet: Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có.

    Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 3 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo