Chất nào sau đây tồn tại ở thể lỏng
Chất nào trong số các chất sau tồn tại ở thể lỏng trong điều kiện thường?
CH3OH là chất lỏng ở điều kiện thường do giữa các phân tử CH3OH có thể hình thành liên kết hydrogen.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 3 Liên kết hóa học.
Chất nào sau đây tồn tại ở thể lỏng
Chất nào trong số các chất sau tồn tại ở thể lỏng trong điều kiện thường?
CH3OH là chất lỏng ở điều kiện thường do giữa các phân tử CH3OH có thể hình thành liên kết hydrogen.
Đặc điểm về liên kết trong phân tử nitrogen
Đặc điểm về liên kết trong phân tử nitrogen là:
N: 1s22s22p3
- Mỗi nguyên tử nitơ có 5e lớp ngoài cùng còn thiếu 3e để đạt cấu hình bền theo quy tắc bát tử
mỗi nguyên tử N góp chung 3e
Hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng 3 cặp electron liên kết biểu thị bằng 3 gạch (≡)
hình thành liên kết 3
Liên kết ba bao gồm: 1 liên kết δ, 2 liên kết π.
Hợp chất có cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion trong phân tử
Hợp chất nào dưới đây có cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion trong phân tử?
Liên kết giữa 2 nguyên tử cùng loại là liên kết cộng hóa trị không cực.
H2S chỉ có liên kết cộng hóa trị.
Al2O3 và NaCl chỉ có liên kết ion.
NaOH gồm liên kết ion giữa Na+ và OH−, liên kết cộng hóa trị giữa O và H.
Tính số hạt proton và xác định liên kết trong phân tử
Hai nguyên tố M và X tạo thành hợp chất có công thức là M2X. Cho biết:
- Tổng số proton trong hợp chất M2X bằng 46.
- Trong hạt nhân của M có n – p = 1, trong hạt nhân của X có n’ = p’.
- Trong hợp chất M2X, nguyên tố X chiếm 8/47 khối lượng phân tử.
Số hạt proton trong hạt nhân nguyên tử M, X và liên kết trong hợp chất M2X lần lượt là
Theo đề bài ta có:
2pM + pX = 46 (1)
nM - pM = 1 và nX = pX
Trong phân tử M2X thì X chiếm 8/47 phần khối lượng nên:
Lại có nM = pM + 1 và nX = pX, thay vào (2) được:
−32pM + 78pX = 16 (3)
Từ (1) và (3) giải được pM = 19; pX = 8
Vậy hợp chất là K2O, có liên kết ion.
Hợp chất không có liên kết hydrogen liên phân tử
Hợp chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử
Giữa các phân tử H2O, HF, C2H5OH có liên kết hydrogen
Hợp chất không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử là H2S.
Sự hình thành liên kết ion trong phân tử hay tinh thể
Liên kết ion trong phân tử hay tinh thể được tạo thành
Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu trong phân tử (hay tinh thể) tạo ra liên kết ion.
Liên kết ion thường được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình. Các hợp chất tạo nên từ các ion được gọi là những hợp chất ion.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực
Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
Hợp chất có liên kết cộng hóa trị không phân cực là Cl2O
Tính số chất mà phân tử chỉ chứa liên kết đơn
Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, CO2, HCl, H2O, C2H4. Số chất mà phân tử chỉ chứa liên kết đơn là:
Công thức cấu tạo của các chất:
N2: NN H2: H
H
NH3:
CO2: C=C=O
HCl: HCl H2O: H
O
H
C2H4: 
Các chất chỉ chứa liên kết đơn là: H2, NH3, HCl, H2O
Nhận định nào dưới đây không đúng
Khẳng định nào dưới đấy không đúng là
Nhận định "Liên kết ion chỉ có trong đơn chất" Sai vì ⇒ Liên kết ion chỉ có trong hợp chất.
X có điện tích hạt nhân là +11 khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +11. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng?
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +11 → ZX =11
→ Cấu hình electron: 1s22s22p63s1 → có 1 electron lớp ngoài cùng → xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.
Tìm phát biểu không đúng
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Liên kết ion thường được tạo thành từ phi kim điển hình và kim loại điển hình.
Sự hình thành ion của nguyên tử O theo quy tắc octet
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử O (Z = 8) theo quy tắc octet là?
Oxygen (Z = 8): 1s22s22p4 có 6 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne: 1s22s22p6
Do đó, O có xu hướng nhận 2 electron lớp ngoài cùng để trở thành ion mang điện tích âm
O + 2e → O2-.
Xác định công thức phân tử và liên kết hóa học trong hợp chất
Nguyên tố X và Y thuộc nhóm A; nguyên tử nguyên tố X có 7 electron trên các phân lớp s, nguyên tử nguyên tố Y có 17 electron trên các phân lớp p. Công thức hợp chất tạo bởi X và Y; liên kết hóa học trong hợp chất đó là
Nguyên tử nguyên tố X có 7 electron trên các phân lớp s
⇒ X : 1s22s23s24s25s1
Vì thuộc nhóm A nên X thuộc nhóm IA
nguyên tử nguyên tố Y có 17 electron trên các phân lớp p
⇒ Y : 2p63p64p5 ⇒ 4s24p5
Vì Y thuộc nhóm A ⇒ X thuộc nhóm VIIA
⇒ Hợp chất XY : liên kết ion
Xác định liên kết giữa X và Y
Nguyên tử X có 11 electron p, còn nguyên tử Y có 5 electron s. Liên kết giữa X và Y là
X có 11 electron p cấu hình của X: 1s22s22p63s23p5 (Cl)
Y có 5 electron s cấu hình của Y: 1s22s22p63s1 (Na)
X là phi kim điển hình; Y là kim loại điển hình. Vậy liên kết hình thành giữa X và Y là liên kết ion.
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
Vì C2H5OH có liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi cao nhất.
Năng lượng liên kết đặc trưng cho
Năng lượng liên kết (Ea) đặc trưng cho điều gì?
Năng lượng liên kết (Ea) đặc trưng cho độ bền liên kết.
Chọn phát biểu đúng khi nói về liên kết hydrogen nội phân tử
Điều nào sau đây đúng khi nói về liên kết hydrogen nội phân tử?
Liên kết hydrogen nội phân tử là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H (thường trong các liên kết H – F, H – N, H – O) ở một phân tử với một trong các nguyên tử có độ âm điện mạnh (thường là N, O, F) ở ngay chính phân tử đó.
Phân tử chứa ion đa nguyên tử
Trong phân tử nào dưới đây có chứa ion đa nguyên tử?
Ion đa nguyên tử được tạo thành từ nhiều nguyên tử.
Ion đa nguyên tử là NH4+
Xác định liên kết hóa học
Chất vừa có liên kết cộng hóa trị phân cực, vừa có liên kết cộng hóa trị không phân cực là
Phân tử C2F6 vừa có liên kết cộng hóa trị phân cực vừa có liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Xét liên kết giữa C và F ta có hiệu độ âm điện là: 3,98 - 2,55 = 1,43 < 1,7→ liên kết cộng hóa trị phân cực.
Xét liên kết giữa C và C có hiệu độ âm điện bằng 0 → liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Nguyên tử nguyên tố có xu hướng đạt cấu hình e bền vững của khí hiếm argon
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Khí hiếm argon (Z = 18): 1s22s22p63s23p6
Fluorine (Z = 9): 1s22s22p5có 7 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne: 1s22s22p6
Oxygen (Z = 8): 1s22s22p4có 6 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne: 1s22s22p6
Hydrogen (Z = 1): 1s1có 1 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là He: 1s2
Chlorine (Z = 17): 1s22s22p63s23p5có 7 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ar: 1s22s22p63s23p6.
Vậy nguyên tử nguyên tố chlorine có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: