Liên kết trong phân tử NaCl
Sodium chloride là một hợp chất có thể tan trong nước lạnh và có nhiệt độ nóng chảy cao (801oC). Liên kết trong phân tử sodium chloride là
Liên kết trong phân tử sodium chloride là liên kết ion
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 3 Liên kết hóa học.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Liên kết trong phân tử NaCl
Sodium chloride là một hợp chất có thể tan trong nước lạnh và có nhiệt độ nóng chảy cao (801oC). Liên kết trong phân tử sodium chloride là
Liên kết trong phân tử sodium chloride là liên kết ion
Nhận định nào sau đây không đúng
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hợp chất NaNO3 tạo nên bởi các ion đơn nguyên tử (Na+) và đa nguyên tử (NO3-)
Na+ + NO3- → NaNO3
Sự khác nhau của cặp electron liên kết trong hai loại liên kết cộng hóa trị
Cặp electron liên kết trong liên kết cộng hóa trị phân cực và liên kết cộng hóa trị không phân cực có sự khác nhau là
Cặp electron liên kết trong liên kết cộng hóa trị phân cực và liên kết cộng hóa trị không phân cực có sự khác nhau là cặp electron liên kết trong liên kết cộng hóa trị phân cực bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn, còn cặp electron liên kết trong liên kết cộng hóa trị không phân cực không bị lệch về phía nguyên tử nào.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực
Dãy phân tử nào cho dưới đây đều có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
Liên kết cộng hóa trị không phân cực là liên kết mà trong đó đôi electron dùng chung không bị lệch về phía nguyên tử nào cả.
⇒ Liên kết cộng hóa trị không cực thường được hình hình thành giữa các nguyê tử của cùng một nguyên tố.
⇒ Dãy phân tử đều có liên kết cộng hóa trị không phân cực là: Cl2, O2, N2, F2.
Xác định kiểu liên kết
Cho các nguyên tố: X (Z= 11), Y (Z= 17). Liên kết hoá học giữa X và Y thuộc loại
Xác định tính kim loại, phi kim của X, Y
11X: 1s22s22p63s1 ⇒ X là kim loại điển hình (nhóm IA)
17Y: 1s22s22p63s23p5 ⇒ Y là phi kim điển hình (nhóm VIIA)
Xác định liên kết giữa X, Y
Như vậy liên kết giữa X và Y là liên kết ion.
Chọn phát biểu đúng
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất là mạnh hơn ảnh hưởng của tương tác van der Waals.
Sắp xếp thành nội dung đúng
Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử liên kết có giá trị trong khoảng tương ứng với liên kết nào?
Ở các nút mạng của tinh thể sodium chloride
Ở các nút mạng của tinh thể sodium chloride là:
Ở các nút mạng của tinh thể natri clorua là các ion Na+, Cl−.
Xác định loại công thức
Công thức được viết dựa trên công thức electron, trong đó mỗi cặp electron chung được thay bằng một gạch nối “–” gọi là
Công thức được viết dựa trên công thức electron, trong đó mỗi cặp electron chung được thay bằng một gạch nối “–” gọi là công thức Lewis.
Xác định liên kết hóa học trong CaX2
Tổng số hạt cơ bản của phân tử CaX2 là 288, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 72. Biết số hạt e, p, n của Ca lần lượt là 20, 20, 20 và độ âm điện của Ca, S, Br Cl lần lượt là 1,0; 2,58; 2,96; 3,16. Liên kết hóa học trong CaX2 là
Gọi p, n lần lượt là số hạt proton và số hạt notron trong nguyên tử X, ta có hệ phương trình:
X có Z = 35 nên X là Br
Hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tử Ca và Br là:
CaX2 có liên kết ion.
Xác định loại liên kết hóa học trong phân tử CH4
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử C và H trong phân tử CH4 là loại liên kết nào sau đây (biết độ âm điện của nguyên tử H là 2,2 và C là 2,55)?
Ta có: =
(C) –
(A) = 2,55 – 2,2 = 0,35 ⇒ 0 ≤
< 0,4
⇒ Liên kết hóa học giữa các nguyên tử C và H trong phân tử CH4 là loại liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Xác định loại liên kết
X, Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A, ở hai chu kỳ liên tiếp. Cho biết tổng số electron trong anion XY32− là 42. Liên kết giữa X và Y trong ion XY32- thuộc loại liên kết nào?
Tổng số electron: pX + 3pY + 2 = 42
- Nếu pX – pY = 8 ⇒ pX = 16, pY = 8. Ion là SO32-
- Nếu pY – pX = 8 ⇒ pX = 4, pY = 12, loại vì Be và Mg không tạo ion dạng MgBe32-
⇒ Liên kết giữa S và O là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Nguyên tử nguyên tố có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hóa học
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hóa học?
Helium (Z = 2) có cấu hình electron: 1s2 ⇒ là khí hiếm với 2 electron lớp ngoài cùng ⇒ đây là cấu hình electron bền vững nên không có xu hướng nhường hoặc nhận electron.
Fluorine (Z = 9) có cấu hình electron: 1s22s22p5 ⇒ là phi kim với 7 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhận 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Aluminium (Z = 13) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1⇒ là kim loại với 3 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhường 3 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Sodium (Z = 11) có cấu hình electron: 1s22s22p63s1⇒ là kim loại với 1 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhường 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
C2H5OH tạo được liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi cao nhất.
Số cặp e dùng chung trong phân tử NH3
Trong phân tử ammonia (NH3), số cặp electron chung giữa nguyên tử nitrogen và các nguyên tử hydrogen là
Nguyên tử H có 1 electron ở lớp ngoài cùng
Nguyên tử N có 5 electron ở lớp ngoài cùng
⇒ Nguyên tử H cần thêm 1 electron và N cần thêm 3 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm
⇒ Khi 3 nguyên tử H và 1 nguyên tử N liên kết với nhau, mỗi nguyên tử H góp 1 electron và nguyên tử N góp ra 3 electron để tạo ra 3 đôi electron dùng chung.

Số cặp electron chung giữa nguyên tử nitrogen và các nguyên tử hydrogen là 3.
Số lượng cặp electron dùng chung
Số lượng cặp electron dùng chung trong các phân tử H2, O2, N2, F2 lần lượt là:
Nguyên tử H có 1 electron ở lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử H có xu hướng góp chung 1 electron để tạo thành phân tử H2. Công thức cấu tạo: H – H.
Nguyên tử O có 6 electron ở lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử O có xu hướng góp chung 2 electron để tạo thành phân tử O2. Công thức cấu tạo: O = O.
Nguyên tử N có 5 electron ở lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử N có xu hướng góp chung 3 electron để tạo thành phân tử N2. Công thức cấu tạo: N ≡ N.
Nguyên tử F có 7 electron ở lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử F có xu hướng góp chung 1 electron để tạo thành phân tử F2. Công thức cấu tạo: F – F.
Số lượng cặp electron dùng chung trong các phân tử H2, O2, N2, F2 lần lượt là: 1, 2, 3, 1
Loại liên kết được hình thành
Loại liên kết nào sau đây được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O hoặc N) với một nguyên tử khác thường là F, N hoặc O?
Loại liên kết được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O hoặc N) với một nguyên tử khác thường là F, N hoặc O là liên kết hydrogen.
Liên kết cộng hóa trị phân cực
Phân tử chất nào sau đây chỉ có các liên kết cộng hóa trị phân cực?
Phân tử H2O chỉ có các liên kết cộng hóa trị phân cực do hiệu độ âm điện là
3,44 - 2,2 = 1,24 (0,4 ≤ |Δχ| < 1,7).
Tính số hạt mang điện của phân tử hợp chất ion đơn giản giữa X và R, giữa Y và R
Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng của các nguyên tử R, X, Y lần lượt là 2p4, 3s1, 3p1. Phân tử hợp chất ion đơn giản giữa X và R, giữa Y và R lần lượt có số hạt mang điện là:
- Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng của các nguyên tử R là 2p4
Cấu hình electron của R: 1s22s22p4
R là oxygen
- Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng của các nguyên tử X là 3s1
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s1
X là sodium
- Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng của các nguyên tử Y là 3p1
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p1
Y là aluminium
- Hợp chất ion đơn giản giữa X và R là: Na2O
Tổng số hạt mang điện của Na2O là: (11 + 11).2 + 8 + 8 = 60
- Hợp chất ion đơn giản giữa Y và R là: Al2O3
Tổng số hạt mang điện của Al2O3 là: (13 + 13).2 + (8 + 8).3 = 100
Chất ở trạng thái rắn tồn tại dưới dạng tinh thể ion
Chất nào sau đây ở trạng thái rắn tồn tại dưới dạng tinh thể ion?
Muối ăn ở trạng thái rắn tồn tại dưới dạng tinh thể ion.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: