Phân tử không được hình thành từ liên kết cộng hóa trị
Phân tử nào sau đây không được hình thành từ liên kết cộng hóa trị?
K và O là kim loại điển hình và phi kim điển hình liên kết được hình thành là liên kết ion.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 3 Liên kết hóa học.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Phân tử không được hình thành từ liên kết cộng hóa trị
Phân tử nào sau đây không được hình thành từ liên kết cộng hóa trị?
K và O là kim loại điển hình và phi kim điển hình liên kết được hình thành là liên kết ion.
Trong sodium hydride nguyên tử sodium có cấu hình bền của khí hiếm
Sodium hydride (NaH) là một hợp chất được sử dụng như một chất lưu trữ hydrogen trong các phương tiện chạy bằng pin nhiên liệu do khả năng giải phóng hydrogen của nó. Trong sodium hydride nguyên tử sodium có cấu hình bền của khí hiếm
Sodium có cấu hình electron: 1s22s22p63s1
Khi tham gia hình thành liên kết hóa học, sodium có khuynh hướng nhường 1 electron để đạt được cấu hình electron giống với khí hiếm neon.
Liên kết cộng hóa trị
Cho các chất sau (1) H2S, (2) SO2, (3) NaCl, (4) CaO, (5) NH3, (6) HBr, (7) CO2, (8) K2S. Dãy nào sau đây gồm các chất có liên kết cộng hoá trị
Các chất có liên kết cộng hóa trị là:
(1) H2S; (2) SO2; (5) NH3; (6) HBr; (7) CO2;
Các chất còn lại có liên kết ion
Xác định công thức tạo thành
Cho ion Al3+ và SO42-. Công thức của hợp chất ion được tạo thành từ 2 ion đã cho là
Công thức của hợp chất ion được tạo thành từ 2 ion đã cho có dạng: Alx(SO4)y
Tổng điện tích của các ion trong hợp chất bằng 0 nên ta có:
3x + (-2).y = 0
⇒ 3x = 2y
⇒
⇒ Lấy x = 2; y = 3
Vậy công thức là: Al2(SO4)3
Năng lượng liên kết của phân tử F2 là 159 kJ/mol cho biết điều gì
Năng lượng liên kết của phân tử F2 là 159 kJ/mol cho biết điều gì?
Xác định sơ đồ tạo thành ion sai
Sơ đồ tạo thành ion nào sau đây là sai?
Nguyên tử Ne có 8 electron lớp ngoài cùng là cấu hình bền vững không tham gia nhường nhận electron để trở thành ion.
Xác định liên kết hóa học trong phân tử giữa T và G
Nguyên tử nguyên tố T có tổng số hạt cơ bản là 24 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 8 hạt. Trong ion G4+ tổng số hạt cơ bản là 14 hạt, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 2 hạt. Liên kết hoá học trong phân tử giữa T và G là:
Trong nguyên tử X:
- Tổng số hạt: 2ZX + NX = 24
- Số hạt mang điện nhiểu hơn số hạt không mang điện: 2ZX – NX = 8
ZX = 8 (O)
Trong ion G4+:
- Tổng số hạt: (2ZY – 4) + NY = 14
- Số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện: (2ZY – 4) - NY = 2
ZY = 6 (C)
Liên kết giữa C và O là liên kết cộng hóa trị có cực.
Hợp chất không có liên kết hydrogen liên phân tử
Hợp chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử
Giữa các phân tử H2O, HF, C2H5OH có liên kết hydrogen
Hợp chất không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử là H2S.
Xác định hợp chất XY
Một hợp chất ion có công thức XY. Hai nguyên tố X, Y thuộc 2 chu kì kế cận nhau trong bảng tuần hoàn. X thuộc nhóm IA hoặc IIA, còn Y thuộc VIA hoặc VIIA. Biết tổng số electron trong XY bằng 20. XY là hợp chất nào sau đây ?
X thuộc nhóm IA hoặc IIA nên có điện hóa trị 1+ hoặc 2+
Y thuộc nhóm VIA hoặc VIIA nên Y có điện hóa trị 2- hoặc 1-
Ngoài ra ZX + ZY = 20. Vì X, Y thuộc hai chu kì kế cận nên nghiệm thích hợp là
ZX = 11 thì ZY = 9; X là Na, Y là F và XY là NaF
ZX = 12 thì ZY = 8; X là Mg, Y là O và XY là MgO
Ethanol tan vô hạn trong nước
Ethanol tan vô hạn trong nước do
Ethanol tan vô hạn trong nước do nước và ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với nhau.
Cặp nguyên tố có khả năng tạo thành liên kết ion
Cặp nguyên tố nào sau đây có khả năng tạo thành liên kết ion trong hợp chất của chúng?
Liên kết ion được tạo thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Vậy liên kết giữa calcium và oxygen là liên kết ion.
So sánh nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của H2O cao hơn nhiều so với H2S và CH4 do
Do ảnh hưởng của liên kết hydrogen nên nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của H2O cao hơn nhiều so với H2S và CH4.
Chọn phát biểu đúng
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Cấu trúc của tinh thể ion:
Các ion được sắp xếp theo một trật tự xác định trong không gian theo kiểu mạng lưới, trong đó ở các nút của mạng lưới là những ion dương và ion âm được sắp xếp luân phiên, liên kết chặt chẽ với nhau do sự cân bằng giữa lực hút (các ion trái dấu hút nhau) và lực đẩy (các ion cùng dấu đẩy nhau), tạo thành mạng tinh thể ion.
Tính số ion có 3 lớp electron
Cho các ion: Na+, Mg2+, Al3+, Ca2+, S2-, Cl-, O2-. Số ion có 3 lớp electron là:
Viết cấu hình electron của các nguyên tử cấu hình electron của ion tương ứng:
Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 Na+: 1s22s22p6
Mg (Z = 12): 1s2 2s22p6 3s2 Mg2+: 1s22s22p6
Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 Al3+: 1s22s22p6
O (Z = 8): 1s22s22p4 O2-: 1s2 2s22p6
Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 Ca2+: 1s22s22p63s23p6
S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4 S2-: 1s2 2s2 2p63s23p6
Cl (Z = 17): 1s22s2 2p63s23p5 Cl- 1s22s22p63s23p6
3 ion có 3 lớp electron là : Ca2+, S2-, Cl-
Tìm phát biểu không đúng về liên kết hydrogen
Phát biểu nào không đúng?
Liên kết hydrogen yếu hơn liên kết cộng hóa trị và liên kết ion.
Liên kết trong phân tử N2 được tạo thành do
Các liên kết trong phân tử nitrogen được tạo thành do sự xen phủ của?
Các liên kết trong phân tử nitrogen được tạo thành do sự xen phủ của 3 orbital p giống nhau về hình dạng và kích thước, chỉ khác nhau về sự định hướng trong không gian.
Liên kết cộng hóa trị và liên kết ion
Hợp chất nào sau đây chứa cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion?
Hợp chất NaOH chứa cả liên kết cộng hóa trị (liên kết O - H) và liên kết ion (giữa Na và OH).
Tìm phát biểu sai
Phát biểu nào sau đây sai?
Trong các phản ứng hóa học, chỉ có các electron thuộc lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng tham gia vào quá trình tạo thành liên kết (electron hóa trị).
Xác định số chất có liên kết cộng hóa trị không phân cực và liên kết cộng hóa trị phân cực
Cho giá trị độ âm điện tương đối theo Pauling của các nguyên tố sau: H (2,20); N (3,04); S (2,58); Al (1,61) và các chất NH3, H2S, AlH3, Al2S3. Số chất có liên kết cộng hóa trị không phân cực và liên kết cộng hóa trị phân cực lần lượt là
Ta có:
Hiệu độ âm điện của
H với N: 3,04 – 2,20 = 0,84
H với S: 2,58 – 2,20 = 0,38
H với Al: 2,20 – 1, 61 = 0,59
Al với S: 2,58 – 1,61 = 0,97
| Hiệu độ âm điện ( | Loại liên kết | Chất |
| 0 ≤ | Cộng hóa trị không phân cực | H2S |
| 0,4 ≤ | Cộng hóa trị phân cực | NH3, AlH3, Al2S3 |
| 0,4 ≤ | Ion |
Số chất có liên kết cộng hóa trị không phân cực và liên kết cộng hóa trị phân cực lần lượt là 1, 3.
Quy tắc Octet
Theo quy tắc Octet: Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có.
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: