Tìm phát biểu sai
Phát biểu nào sau đây sai?
Ở trạng thái rắn, các ion không di chuyển tự do được nên hợp chất ion không dẫn điện. Tuy nhiên, ở trạng thái nóng chảy, các ion có thể chuyển động khá tự do nên hợp chất ion dẫn điện.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 3 Liên kết hóa học.
Tìm phát biểu sai
Phát biểu nào sau đây sai?
Ở trạng thái rắn, các ion không di chuyển tự do được nên hợp chất ion không dẫn điện. Tuy nhiên, ở trạng thái nóng chảy, các ion có thể chuyển động khá tự do nên hợp chất ion dẫn điện.
Công thức cấu tạo của CO2
Công thức cấu tạo của CO2 là
Trong hân tử CO2, mỗi nguyên tử O góp chung 2 electron, nguyên tử C góp chung 4 electron chia đều cho 2 nguyên tử O.
Công thức cấu tạo của CO2 là O=C=O.
Xác định giá trị của a
Theo quy tắc bát tử thì nguyên tử của nguyên tố X có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình electron bền vững của các khí hiếm với a electron ở lớp ngoài cùng. Giá trị của a là?
Quy tắc bát tử: các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình bền bững của khí hiếm với 8 electron (hoặc của Heli với 2 electron) ở lớp ngoài cùng → Giá trị của a là 8 hoặc 2.
Số electron và số proton trong ion NH4+
Số electron và số proton trong ion NH4+ là?
N (Z = 7); H (Z = 1)
Tổng số proton trong ion NH4+ là 7 + 4.1 = 11
Tổng số electron trong ion NH4+ là: Số proton – điện tích ion = 11 – 1 = 10.
Khái niệm liên kết cộng hóa trị
Liên kết cộng hóa trị là liên kết hình thành bởi
Liên kết cộng hóa trị là liên kết hình thành bởi một hay nhiều cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử.
Theo quy tắc octet (bát tử)
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).
Lực hút tĩnh điện trong hợp chất
Liên kết ion trong hợp chất KF được tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa
Liên kết ion trong hợp chất KF được tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa cation K+ và anion F-.
Xác định liên kết hóa học
Liên kết hóa học trong phân tử KCl là:
Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu, thường được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
⇒ Liên kết hóa học trong phân tử KCl là liên kết ion.
Số hợp chất mà phân tử chứa liên kết ion
Cho các hợp chất sau: NH3, Al2O3, H2S, NaCl, H2O. Số hợp chất mà phân tử chứa liên kết ion là?
Hợp chất mà phân tử chứa liên kết ion là: Al2O3, NaCl.
Dãy chất sắp xếp với mức độ phân cực giảm dần
Cho các chất: HBr, HI, HCl, HF. Căn cứ vào hiệu độ âm điện của các nguyên tố, mức độ phân cực của liên kết hóa học trong phân tử các chất này được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là
Độ âm điện của H là 2,2
Từ Cl đến I độ âm điện giảm dần
Vậy sắp xếp các chất theo thứ tự giảm dần độ phân cực của liên kết là: HF, HCl, HBr, HI.
Trong nguyên tử C những electron có khả năng
Trong nguyên tử C, những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết cộng hoá trị thuộc phân lớp nào sau đây?
Cấu hình electron của Carbon (C): 1s22s22p2.
Trong nguyên tử C, electron có khả năng tham gia hình thành liên kết cộng hóa trị là các electron ở lớp ngoài cùng hay là các electron ở phân lớp 2s; 2p.
Đặc điểm về liên kết trong phân tử nitrogen
Đặc điểm về liên kết trong phân tử nitrogen là:
N: 1s22s22p3
- Mỗi nguyên tử nitơ có 5e lớp ngoài cùng còn thiếu 3e để đạt cấu hình bền theo quy tắc bát tử
mỗi nguyên tử N góp chung 3e
Hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng 3 cặp electron liên kết biểu thị bằng 3 gạch (≡)
hình thành liên kết 3
Liên kết ba bao gồm: 1 liên kết δ, 2 liên kết π.
Liên kết hóa học
Liên kết hóa học là?
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn
Điều kiện để tạo thành liên kết hydrogen
Chọn phát biểu đúng. Điều kiện để tạo thành liên kết hydrogen là
Điều kiện để tạo thành liên kết hydrogen là: Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn (như F, O, N, …) và các nguyên tử này phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.
Xác định phân tử được hình thành từ liên kết hóa trị
Cho độ âm điện của một số nguyên tố: H = 2,20; O = 3,44; Cl = 3,16; K = 0,82; N = 3,04. Dựa vào hiệu độ âm điện, phân tử nào được hình thành từ liên kết hóa trị?
Xét hiệu độ âm điện (Δ) giữa hai nguyên tố.
+ 0 ≤ Δ < 0,4→ liên kết cộng hóa trị không cực.
+ 0,4 ≤ Δ <1,7 → liên kết cộng hóa trị có cực.
+ Δ ≥ 1,7 → liên kết ion.
K2O: Δ= 3,44−0,82 = 2,62 → Liên kết ion.
KCl: Δ= 3,16−0,82 = 2,34 → Liên kết ion.
HCl: Δ = 3,16−2,2 = 0,96 → Liên kết cộng hóa trị có cực.
K3N: Δ = 3,04−0,82 = 2,22 → Liên kết ion.
Tìm phát biểu sai về hợp chất M
Hợp chất Z được tạo nên từ cation X+ và anion Y-, mỗi ion đều do 5 nguyên tử của 2 nguyên tố phi kim tạo nên. Biết tổng số proton trong X+ là 11 và trong Y- là 47. Hai nguyên tố trong Y3- thuộc 2 chu kỳ kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn và có số thứ tự cách nhau 7 đơn vị. Phát biểu nào sau đây về hợp chất Z là sai:
- Tìm cation X+:
X+ được tạo thành từ 5 nguyên tử nên:
Phải có 1 nguyên tố có số proton bé hơn 2
Chỉ có thể là H (do He là khí hiếm)
Gọi X là AHy theo giả thiết ta có:
Vậy X+ là NH4+.
- Tìm anion Y3- :
Tương tự, ta có Y3- cũng được tạo từ 5 nguyên tử của 2 nguyên tố nên:
Do đó phải có 1 nguyên tố có số proton nhỏ hơn 9,4 (chu kỳ 2 hoặc 1).
Mặt khác theo giả thiết ta có 2 nguyên tố phi kim tạo nên Y thuộc 2 chu kỳ liên tiếp
Hai nguyên tố đó thuộc chu kỳ 2 và chu kỳ 3.
Chu kỳ 3 có các phi kim Si (14); P (15); S (16); 17 (Cl)
Từ đó ta suy ra được các cặp là (Si – N); (P – O); (S – F).
Dễ dàng nhận thấy chỉ có cặp thỏa mãn là (P – O) với ion PO43−
Vậy Z là (NH4)3PO4 từ đó ta có:
- Phân tử khối của Z là 133 Là số lẻ
- Trong Z chỉ chứa liên kết ion (giữa NH4+ và PO43-) và liên kết cộng hóa trị (giữa N và H; giữa P và O).
- Z chứa ion nên Z phản ứng được với NaOH theo phương trình.
- Z phản ứng được với AgNO3 tạo kết tủa Ag3PO4 (màu vàng).
Chọn phát biểu đúng
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất là mạnh hơn ảnh hưởng của tương tác van der Waals.
Xác định các ion từ các nguyên tử
Cho các nguyên tố T (Z = 8), X (Z = 9) và Y (Z = 16). Các ion được tạo ra từ nguyên tử các nguyên tố trên là
T (Z = 8) có cấu hình e: 1s22s22p4 → dễ nhận 2e tạo cấu hình bền → ion tạo ra là R2-
X (Z = 9) có cấu hình e: 1s22s22p5 → dễ nhận 1e tạo cấu hình bền → ion tạo ra là X-
Y (Z = 16) có cấu hình e: 1s22s22p63s23p4 → dễ nhận 2e để tạo cấu hình bền → ion tạo ra là Y2-.
Xác định công thức của hợp chất ion
Công thức của hợp chất ion được tạo thành từ 2 ion Fe3+ và SO42- là:
Công thức của hợp chất ion được tạo thành từ 2 ion đã cho có dạng: Fex(SO4)y
Tổng điện tích của các ion trong hợp chất bằng 0 nên ta có:
3x + (-2)y = 0
⇒ 3x = 2y ⇒ x:y =2:3
⇒ Lấy x = 2; y = 3
Vậy công thức là: Fe2(SO4)3
Khái niệm liên kết hydrogen
Liên kết hydrogen là
Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu, được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác có độ âm điện lớn (thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Liên kết hydrogen thường được biểu diễn bằng dấu ba chấm (…).
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: