Liên kết ion
Liên kết ion là loại liên kết phổ biến trong
Liên kết ion là loại liên kết phổ biến trong các hợp chất được tạo nên từ kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 3 Liên kết hóa học.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Liên kết ion
Liên kết ion là loại liên kết phổ biến trong
Liên kết ion là loại liên kết phổ biến trong các hợp chất được tạo nên từ kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Xác định phát biểu không đúng
Cho các phát biểu sau:
(a) Liên kết trong phân tử HCl, H2O là liên kết cộng hóa trị có cực.
(b) Trong phân tử CH4, nguyên tố C có cộng hóa trị là 4.
(c) Dãy sắp xếp thứ tự tăng dần độ phân cực liên kết trong phân tử: H2O, H2S, Na2O, K2O (biết ZO = 8; ZS = 16).
(d) Trong phân tử C2H2 có một liên kết ba.
Phát biểu không đúng là
(c) Sai vì:
- Độ âm điện O > S χO – χH > χS – χH
H-O phân cực hơn H-S
- Độ âm điện Na > K χO – χNa < χO – χK
Na-O kém phân cực hơn K-O
Lực hút tĩnh điện trong hợp chất
Liên kết ion trong hợp chất KF được tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa
Liên kết ion trong hợp chất KF được tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa cation K+ và anion F-.
Tương tác van der Waals so với liên kết hydrogen
Mức độ ảnh hưởng của tương tác van der Waals so với liên kết hydrogen
Mức độ ảnh hưởng của tương tác van der Waals yếu hơn so với liên kết hydrogen
Ion aluminium có cấu hình electron của khí hiếm
Ion aluminium có cấu hình electron của khí hiếm tương ứng nào:
Aluminium (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 => Có 3 electron lớp ngoài cùng.
Khí hiếm gần nhất là: Ne (Z = 10): 1s22s22p6
Do đó, nguyên tử Al có xu hướng nhường 3 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Al→ Al3+ + 3e
Xác định số electron dùng chung, số electron hóa trị riêng của N
Cho công thức Lewis của phân tử NH3 dưới đây. Số electron dùng chung, số electron hóa trị riêng của N lần lượt là

Từ công thức lewis của NH3 ta thấy số electron dùng chung là 6, số electron hóa trị riêng của N là 2.
Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần
Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần?
Phân tử H2O có liên kết hydrogen ⇒ "nhiệt độ sôi cao nhất”. Nhiệt độ sôi của H2S cao hơn nhiệt độ sôi của CH4
Dự đoán kiểu liên kết giữa flourine và potassium
Nguyên tử potassium có Z = 19, nguyên tử flourine có Z = 9. Hãy dự đoán về kiểu liên kết giữa flourine và potassium.
Cấu hình electron của nguyên tử potassium (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1.
→ Nguyên tử K dễ nhường 1 electron để tạo ion K+:
K → K+ + 1e.
Cấu hình electron của nguyên tử flourine (Z = 9): 1s22s22p5.
→ Nguyên tử F dễ nhận 1 electron để tạo thành ion F-:
F + 1e → F-.
Như vậy, liên kết của các ion K+ và F- được thực hiện bằng lực hút tĩnh điện và thuộc về liên kết ion.
Sự xen phủ orbital s – p
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s – p
H (Z = 1): 1s1
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
N (Z = 7): 1s22s22p3
O (Z = 8): 1s22s22p4
Liên kết trong phân tử H2 được hình thành nhờ sự xem phủ orbital s – s.
Liên kết trong phân tử Cl2 được hình thành bởi sự xen phủ orbital p – p.
Liên kết trong phân tử NH3 được hình thành bởi sự xen phủ orbital s – p.
Liên kết trong phân tử O2 được hình thành bởi sự xen phủ orbital p – p.
Chất có thể tạo liên kết hydrogen
Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?
Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:
Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...
Nguyên tử F, O, N,... liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết
Giữa các phân tử C2H5OH tồn tại liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với O có độ âm điện lớn) và nguyên tử O còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Hình thành liên kết ion
Liên kết ion thường được hình thành khi
Liên kết ion thường được hình thành khi kim loại điển hình tác dụng với phi kim điển hình.
Số cặp electron dùng chung
Trong phân tử CO2, có bao nhiêu cặp electron dùng chung?
Nguyên tử carbon (C) có cấu hình electron là 1s22s22p2, nguyên tử oxygen (O) có cấu hình electron là 1s22s22p4.

→ Số cặp electron dùng chung trong phân tử CO2 là 4
Liên kết hydrogen
Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen
Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron hóa trị riêng.
Vậy CH4 không thể tạo được liên kết hydrogen.
Trong nguyên tử C những electron có khả năng
Trong nguyên tử C, những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết cộng hoá trị thuộc phân lớp nào sau đây?
Cấu hình electron của Carbon (C): 1s22s22p2.
Trong nguyên tử C, electron có khả năng tham gia hình thành liên kết cộng hóa trị là các electron ở lớp ngoài cùng hay là các electron ở phân lớp 2s; 2p.
Nguyên tử có cấu hình electron bền vững
Nguyên tử có cấu hình electron bền vững là:?
Cấu hình electron bền vững là cấu hình electron với lớp ngoài cùng có 8 electron (trừ He với lớp electron ngoài cùng có 2 electron).
Na (Z= 11) có cấu hình electron:1s22s22p63s1→ có 1 electron lớp ngoài cùng.
C1 (Z= 17) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p5 → có 7 electron lớp ngoài cùng.
Ne (Z= 10) có cấu hình electron: 1s22s22p6 = có 8 electron lớp ngoài cùng.
O (Z = 8) có cấu hình electron: 1s22s22p4 = có 6 electron lớp ngoài cùng.
Vậy Ne có 8 electron lớp ngoài cùng. Do đó Ne có cấu hình electron bền vững.
Chọn câu không đúng
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về hợp chất sodium oxide (CaO)?
Na2O phản ứng với nước tạo thành dung dịch trong suốt.
Na2O + 2H2O → 2NaOH.
Phân tử có liên kết phân cực mạnh nhất
Cho các phân tử: HCl, HBr, HI, HF. Phân tử có liên kết phân cực mạnh nhất là
HF có: = 3,98 - 2,2 = 1,78
HCl có: = 3,16 - 2,2 = 0,96
HBr có: = 2,96 - 2,2 = 0,76
HCl có: = 2,66 - 2,2 = 0,46
Chất có liên kết phân cực mạnh nhất thì lớn nhất
HF có liên kết phân cực lớn nhất.
Liên kết hoá học trong phân tử NH3
Liên kết hoá học trong phân tử NH3 thuộc loại:
Nguyên tử H và nguyên tử N đều là phi kim ⇒ Liên kết cộng hóa trị.

Xác định hiệu độ âm điện:
Δ(N−H) = |3,04 − 2,2 | = 0,84
Ta có 0,4 < 0,84 < 1,7
Vì nitrogen có độ âm điện lớn hơn Hydrogen do đó cặp electron chung sẽ nằm lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn là nitrogen
⇒ Liên kết cộng hoá trị phân cực từ phía nguyên tử nitrogen sang phía nguyên tử hydrogen
Số cặp electron chung của hai nguyên tử nitrogen trong phân tử N2
Trong phân tử N2, hai nguyên tử nitrogen liên kết với nhau bằng mấy cặp electron chung?
Cấu hình electron của N (z = 7): 1s22s22p3, có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
Trong phân tử N2, để đạt cấu hình electron của khí hiếm gần nhất (Ne), mỗi nguyên tử nitrogen phải góp chung 3 electron.
Tính số hạt mang điện của phân tử hợp chất ion đơn giản giữa X và R, giữa Y và R
Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng của các nguyên tử R, X, Y lần lượt là 2p4, 3s1, 3p1. Phân tử hợp chất ion đơn giản giữa X và R, giữa Y và R lần lượt có số hạt mang điện là:
- Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng của các nguyên tử R là 2p4
Cấu hình electron của R: 1s22s22p4
R là oxygen
- Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng của các nguyên tử X là 3s1
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s1
X là sodium
- Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng của các nguyên tử Y là 3p1
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p1
Y là aluminium
- Hợp chất ion đơn giản giữa X và R là: Na2O
Tổng số hạt mang điện của Na2O là: (11 + 11).2 + 8 + 8 = 60
- Hợp chất ion đơn giản giữa Y và R là: Al2O3
Tổng số hạt mang điện của Al2O3 là: (13 + 13).2 + (8 + 8).3 = 100
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: