Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 3

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 3 Liên kết hóa học.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Nhận biết

    Hình thành liên kết hydrogen

    Liên kết hydrogen được hình thành như thế nào?

    Liên kết hydrogen được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết).

  • Câu 2: Nhận biết

    Ion đa nguyên tử

    Chất nào dưới đây chứa ion đa nguyên tử?

    Ion đa nguyên tử là NH4+.

  • Câu 3: Nhận biết

    Công thức Lewis

    Công thức nào sau đây là công thức Lewis

     Công thức biểu diễn theo công thức Lewis là

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Xác định loại liên kết

    M thuộc nhóm IIA, X thuộc nhóm VIA. Trong oxit cao nhất M chiếm 71,43% khối lượng, còn X chiếm 40% khối lượng. Liên kết giữa X và M trong hợp chất thuộc loại liên kết nào sau đây?

    M thuộc nhóm IIA \Rightarrow oxit cao nhất của M có dạng MO.

    \%{\mathrm m}_{\mathrm M}\;=\;\frac{{\mathrm M}_{\mathrm M}}{{\mathrm M}_{\mathrm{MO}}}.100\%=\;71,43\%

    ⇒ MM = 40 (Ca)

    Oxit của X có dạng XO3

    Tương tự, ta có:

    40=\frac{{\mathrm M}_{\mathrm X}}{{\mathrm M}_{\mathrm X}+16.3}.100\%\;\Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm X}=32\;(\mathrm S)

    ⇒ Công thức hóa học của hợp chất tạo bởi M và X là: CaS

    ⇒ Hợp chất có liên kết ion .

  • Câu 5: Nhận biết

    Xen phủ tạo thành liên kết pi

    Xen phủ nào sau đây tạo thành liên kết pi (π)?

    Liên kết được tạo nên từ xen phủ bên của hai AO p được gọi là liên kết pi (π).

  • Câu 6: Thông hiểu

    Số hợp chất mà phân tử chứa liên kết ion là

    Cho các hợp chất sau: NH3, Al2O3, H2S, NaCl, H2O. Số hợp chất mà phân tử chứa liên kết ion là?

    Hợp chất mà phân tử chứa liên kết ion là: Al2O3, NaCl.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Chọn phát biểu đúng về độ bền liên kết

    Phát biểu nào sau đây đúng với độ bền của một liên kết?

    Độ bền của liên kết tăng khi độ dài của liên kết giảm.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Giải thích khí NH3 tan được nhiều trong nước hơn so với N2

    So với N2, khí NH3 tan được nhiều trong nước hơn vì:

    So với N2, khí NH3 tan được nhiều trong nước hơn vì NH3 tạo được liên kết hydrogen với nước.

  • Câu 9: Nhận biết

    Điểm giống nhau của các ion và nguyên tử 9F–, 10Ne, 11Na+

    Các ion và nguyên tử 9F, 10Ne, 11Na+ giống nhau về

    Cấu hình của các ion và nguyên tử 9F, 10Ne, 11Na+ là: 1s22s22p6

    \Rightarrow Giống nhau về số electron.

  • Câu 10: Nhận biết

    Phân tử nào có liên kết ba

    Liên kết trong phân tử nào dưới đây là liên kết ba?

    N (Z = 7): [He]2s22p3

    ⇒ có 5 electron lớp ngoài cùng

    ⇒ xu hướng nhận 3 electron để đạt cấu hình electron bền vững

    ⇒ góp 3 electron.

    Công thức Lewis là N ≡ N.

    Vậy liên kết trong phân tử N2 là liên kết ba. 

  • Câu 11: Vận dụng

    Số phát biểu đúng

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Liên kết đôi được tạo nên từ hai liên kết σ.

    (b) Liên kết ba được tạo nên từ 2 liên kết σ và 1 liên kết π.

    (c) Liên kết đôi được tạo nên từ 1 liên kết σ và 1 liên kết π.

    (d) Liên kết ba được tạo nên từ 1 liên kết σ và 2 liên kết π.

    Số phát biểu đúng là:

    (a) Sai, liên kết đôi được tạo nên từ 1 liên kết σ và 1 liên kết π.

    (b) Sai, liên kết ba được tạo nên từ 1 liên kết σ và 2 liên kết π.

    (c) Đúng.

    (d) Đúng.

  • Câu 12: Vận dụng

    Phân tử có liên kết mang nhiều tính ion nhất

    Cho các phân tử sau: HCl, NaCl, CaCl2, AlCl3. Phân tử có liên kết mang nhiều tính ion nhất là

    Dựa vào hiệu độ âm điện của các nguyên tử

    Phân tử có liên kết mang nhiều tính ion nhất ⇒ Δχ lớn nhất.

    Dựa vào các đáp án trên ta thấy H, Na, Ca, Al đều liên kết với Cl ⇒ Δχ lớn nhất khi kim loại có độ âm điện nhỏ nhất.

    Kim loại Na là kim loại điển hình, có tính kim loại mạnh nhất ⇒ có độ âm điện nhỏ nhất ⇒ Phân tử NaCl có liên kết mang nhiều tính ion nhất.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cấu hình electron của cặp nguyên tử có thể tạo liên kết ion

    Cấu hình electron của cặp nguyên tử nào sau đây có thể tạo liên kết ion?

    1s22s1 và 1s22s22p5 lần lượt là cấu hình electron nguyên tử của kim loại điển hình và phi kim điển hình \Rightarrow có thể tạo liên kết ion.

  • Câu 14: Nhận biết

    Tính chất của hầu hết các hợp chất ion

    Hầu hết các hợp chất ion

    - Trong tinh thể ion, giữa các ion có lực hút tĩnh điện rất mạnh nên các hợp chất ion thường là chất rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi ở điều kiện thường.

    - Các hợp chất ion thường tan nhiều trong nước. Khi tan trong nước, các ion bị tách ra khỏi mạng lưới tinh thể, chuyển động khá tự do và là tác nhân dẫn điện.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Liên kết trong phân tử

    Liên kết trong phân tử nào dưới đây được hình thành do sự xen phủ giữa các obital cùng loại (ví dụ cùng là obital s, hoặc cùng là obital p)?

    Liên kết trong phân tử NH3 được hình thành do AO s (của H) xen phủ với AO p (của N).

  • Câu 16: Nhận biết

    Liên kết Van der Waals tăng

    Liên kết Van der Waals tăng khi

    Tương tác Van der Waals tăng khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng.

  • Câu 17: Vận dụng

    Liên kết hydrogen càng bền chặt khi

    Cho kí hiệu tổng quát của một liên kết hydrogen:

    Trong đó: X, Y là các nguyên tử N, O, F

    Liên kết hydrogen càng bền chặt khi

    Liên kết hydrogen càng bền chặt khi phần điện tích dương trên H càng dương (X có độ âm điện càng lớn tức hút electron về phía X càng mạnh) và phần điện tích âm trên Y càng âm (Y có độ âm điện lớn).

  • Câu 18: Nhận biết

    Xác định nguyên tử trong phân tử không thỏa mãn quy tắc octet

    Nguyên tử trong phân tử nào dưới đây ngoại lệ với quy tắc octet?

    Trong phân tử BH3  nguyên tử B mới chỉ có 6 electron ở lớp ngoài cùng, chưa đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất. 

  • Câu 19: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu, hãy chọn đúng hoặc sai

    Ở mỗi phát biểu sau về liên kết cộng hóa trị, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Liên kết cộng hóa trị không cực chỉ được tạo nên từ hai nguyên tử giống hệt nhau. Sai || Đúng

    (b) Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có 0,4 ≤ Δx < 1,7. Đúng || Sai

    (c) Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu. Sai || Đúng

    (d) Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau về liên kết cộng hóa trị, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Liên kết cộng hóa trị không cực chỉ được tạo nên từ hai nguyên tử giống hệt nhau. Sai || Đúng

    (b) Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có 0,4 ≤ Δx < 1,7. Đúng || Sai

    (c) Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu. Sai || Đúng

    (d) Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn. Đúng || Sai

    (a) sai. Liên kết cộng hóa trị không phân cực có tạo nên từ hai nguyên tử nguyên tố khác nhau. 

    Ví dụ: CH4.

    (b) đúng.

    (c) sai. Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử càng lớn thì phân tử phân cực càng mạnh.

    (d) đúng.

  • Câu 20: Nhận biết

    Nguyên tử Calcium

    Trong các hợp chất, nguyên tử Calcium đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách

    Ca (Z = 20):  1s22s22p63s23p64s2

    Khi hình thành liên kết hóa học Ca có xu hướng nhường (cho) đi 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững giống khí hiếm.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 3 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo