Liên kết ion
Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào có liên kết ion:
Hợp chất nào có liên kết ion là NaCl
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 3 Liên kết hóa học.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Liên kết ion
Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào có liên kết ion:
Hợp chất nào có liên kết ion là NaCl
Nguyên tử oxygen có xu hướng
Để lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử oxygen ở nhóm VIA có xu hướng
Oxygen có cấu hình electron: 1s22s22p4.
Nguyên tử O có 6 electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhận thêm 2 electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet.
Công thức hợp chất tạo thành từ X, Y và liên kết trong phân tử
Cho hai nguyên tố X: Z = 20, Y: Z = 17. Công thức hợp chất tạo thành từ X, Y và liên kết trong phân tử lần lượt là:
X (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2
⇒ X thuộc nhóm IIA ⇒ X là kim loại điển hình
Y (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
⇒ Y thuộc nhóm VIIA ⇒ X là phi kim điển hình
Vậy liên kết hoá học giữa X và Y là liên kết ion có công thức là XY2.
Giải thích nước dễ dàng dâng lên trong mao quản của rễ cây
Nước dễ dàng dâng lên trong mao quản của rễ cây để vận chuyển lên thân và lá cây, đó là do có
Do có liên kết hydrogen nước dễ dàng dâng lên trong mao quản của rễ cây để vận chuyển lên thân và lá cây.
Hợp chất cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion
Hợp chất nào sau đây chứa cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion?
Hợp chất KOH chứa cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion.

Xác định liên kết trong X
Muối X được tạo thành bởi một kim loại hóa trị II và phi kim hóa trị I. Hòa tan 4,44 gam X vào H2O rồi chia làm hai phần bằng nhau
- Cho phần một tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 5,74 gam kết tủa.
- Cho phần hai tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư thu được 2 gam kết tủa.
Liên kết trong X là liên kết
Gọi kim loại A, phi kim B ⇒ Muối X là AB2
Khối lượng AB2 trong mỗi phần là: 4,44 : 2 = 2,22 g
AB2 + 2AgNO3 → 2AgB + A(NO3)2
AB2 + Na2CO3 → ACO3 + 2NaB
Từ (1) và (2) ⇒ A = 40 (Ca); B = 35,5 (Cl)
Ca là một kim loại điển hình, Cl là một phi kim điển hình nên liên kết của X là liên kết ion.
Nối các liên kết hình thành giữa các nguyên tử
Dựa vào hiệu độ âm điện, hãy nối các liên kết hình thành giữa các nguyên tử cột trái với loại liên kết tương ứng ở cột phải.
Do liên kết giữa Na và F là liên kết giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình nên là liên kết ion.
Hiệu độ âm điện giữa N và Cl là |3,04 – 3,16| = 0,12 < 0,4 nên liên kết giữa N và Cl là liên kết cộng hoá trị không phân cực.
Hiệu độ âm điện giữa N và O là |3,44 – 3,04| = 0,4 nên liên kết giữa N và O là liên kết cộng hoá trị phân cực.
Trạng thái tồn tại của hợp chất ion
Ở điều kiện thường, hợp chất ion thường tồn tại ở dạng
Trong điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở trạng thái rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi và không dẫn điện ở trạng thái rắn.
Xu hướng cơ bản của nguyên tử Flourine
Nguyên tử Flourine có Z = 9. Xu hướng cơ bản của nguyên tử Flourine khi hình thành liên kết hóa học là
Cấu hình electron nguyên tử của Flourine (F): 1s22s22p5 (có 7 electron ở lớp vỏ ngoài cùng).
→ Xu hướng cơ bản của nguyên tử Flourine khi hình thành liên kết hóa học là nhận thêm 1 electron để đạt được lớp vỏ có 8 electron ở lớp ngoài cùng như của khí hiếm Neon.
Xác định số electron dùng chung, số electron hóa trị riêng của N
Cho công thức Lewis của phân tử NH3 dưới đây. Số electron dùng chung, số electron hóa trị riêng của N lần lượt là

Từ công thức lewis của NH3 ta thấy số electron dùng chung là 6, số electron hóa trị riêng của N là 2.
Dãy hợp chất có liên kết ion
Cho các hợp chất: NH3, H2O, K2S, MgCl2, Na2O, CH4. Chất có liên kết ion là:
Chất có liên kết ion là K2S, MgCl2, Na2O.
Cấu hình electron của ion Fe3+
Cấu hình electron của ion Fe3+ là?
Cấu hình electron của Fe là 1s22s22p63s23p63d64s2
Fe nhường 3 electron nên cấu hình electron của Fe3+ là 1s22s22p63s23p63d5
Số liên kết hydrogen tối đa mà một phân tử nước có thể tạo với các phân tử nước khác
Một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen tối đa với bao nhiêu phân tử nước khác?
Trong một phân tử nước, nguyên tử O mang phần điện tích âm còn 2 electron hóa trị chưa tham gia liên kết. Hai nguyên tử H mỗi nguyên tử mang một phần điện tích dương.

Như vậy:
- Nguyên tử O có thể tạo liên kết hydrogen với tối đa 2 nguyên tử H ở các phân tử nước khác.
- 2 nguyên tử H, mỗi nguyên tử H liên kết tối đa được với một nguyên tử O của phân tử nước khác.
Vậy một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen tối đa với 4 phân tử nước khác.
Tìm phát biểu không đúng
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hợp chất KNO3 tạo nên bởi ion đơn nguyên tử (K+) và ion đa nguyên tử (NO3-).
K+ + NO3− → KNO3
Liên kết cộng hoá trị phân cực
Chất nào sau đây có liên kết cộng hoá trị phân cực?
Phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực là HCl.
Phân tử có liên kết cộng hóa trị không phân cực là O2 và N2
Phân tử có liên kết ion là MgO.
Liên kết hoặc tương tác khi hình thành không sử dụng quy tắc octet
Quy tắc octet không được sử dụng khi xem xét sự hình thành của hai loại liên kết hoặc
tương tác nào sau đây?
(1) Liên kết công hóa trị.
(2) Liên kết ion.
(3) Liên kết hdrogen.
(4) Tương tác van der Waals.
Quy tắc octet không được sử dụng khi xem xét sự hình thành của liên kết hydrogen và tương tác van der Waals.
Độ bền của liên kết
Nhận định nào sau đây đúng với độ bền của một liên kết?
Độ bền của liên kết tăng khi độ dài của liên kết giảm.
Cho biết loại liên kết trong phân tử và giải thích sự hình thành liên kết
Cho độ âm điện (χ) của nguyên tử các nguyên tố: Mg (1,31), H (2,20), F (3,98); O (3,44).
a) Dựa vào hiệu độ âm điện (∆χ), cho biết loại liên kết trong các phân tử: MgF2; F2; H2O.
b) Từ kết quả ở ý a), hãy giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử MgF2.
Cho độ âm điện (χ) của nguyên tử các nguyên tố: Mg (1,31), H (2,20), F (3,98); O (3,44).
a) Dựa vào hiệu độ âm điện (∆χ), cho biết loại liên kết trong các phân tử: MgF2; F2; H2O.
b) Từ kết quả ở ý a), hãy giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử MgF2.
a)
MgF2: ∆χ = 2,67: liên kết ion.
H2O: ∆χ = 1,24: liên kết cộng hóa trị phân cực.
F2: ∆χ = 0: liên kết cộng hóa trị phân cực.
b)
Mg → Mg2+ + 2e
F + 1e → F–
Mg2+ + 2F– → MgF2
Tương tác van der Waals tăng
Tương tác van der Waals tăng khi
Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất nhưng ở mức độ ảnh hưởng yếu hơn so với liên kết hydrogen. Khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng kéo theo tương tác van der Waals tăng
HF là acid yếu vì
Trong dãy HX, các acid HCl, HBr, HI là acid mạnh nhưng HF là acid yếu. Đó là do
Do trong các phân tử HF có liên kết hydrogen làm giảm tính acid của HF nên HF là acid yếu.
Sơ đồ liên kết hydrogen giữa các phân tử hydrogen fluoride: …F-H…F-H…
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: