Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 2

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Thứ tự giảm dần tính base

    Cho các hợp chất sau: SiO2, MgO, SO3, P2O5, Cl2O7

    Thứ tự giảm dần tính base là:

    Oxide của các nguyên tố trên đều thuộc chu kì 3. Trong chu kì, theo chiều từ trái qua phải tính base của oxide giảm dần, đồng thời tính acid của chúng tăng dần.

    ⇒ Thứ tự giảm dần tính base là:

    MgO, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7

  • Câu 2: Vận dụng

    Xác định nguyên tố X

    Oxide cao nhất của nguyên tố X là XO. Trong oxide này, X chiếm 60% về khối lượng. Xác định nguyên tố X. 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Oxide cao nhất của nguyên tố X là XO. Trong oxide này, X chiếm 60% về khối lượng. Xác định nguyên tố X. 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Oxide cao nhất của X là XO:

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm X}=\frac{\mathrm X}{\mathrm X+16}.100\%=60\%

     ⇒ X = 24; X là Mg.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Loại nguyên tố của magnesium

    Magnesium (Z = 12) là

    Nguyên tử Mg có số hiệu nguyên tử Z = 12 = Số proton = Số electron.

    Thứ tự các lớp và phân lớp electron: 1s22s22p63s2.

    Có thể thay 1s22s22p6 bằng kí hiệu [Ne]. Cấu hình electron của nguyên tử Mg là 1s22s22p63s2 hoặc [Ne]3s2 hoặc (2, 8, 2).

    Electron cuối cùng điền vào phân lớp s nên magnesium là nguyên tố s.

  • Câu 4: Nhận biết

    Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất

    R là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là

    Các nguyên tố thuộc nhóm IA đến VIIA (trừ fluorine) có hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxygen đúng bằng số thứ tự nhóm.

    A là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của A là A2O3.

  • Câu 5: Nhận biết

    Số thứ tự của nhóm (trừ hai cột 9, 10 của nhóm VIIIB) bằng

    Số thứ tự của nhóm (trừ hai cột 9, 10 của nhóm VIIIB) bằng

    Số thứ tự của nhóm (trừ hai cột 9, 10 của nhóm VIIIB) bằng số electron hóa trị

  • Câu 6: Nhận biết

    Vị trí của chromium trong bảng tuần hoàn

    Nguyên tử chromium có cấu hình electron viết gọn là [Ar] 3d54s1. Vị trí của chromium trong bảng tuần hoàn là

    Cấu hình electron của nguyên tử Chromium là: 1s22s22p63s23p63d54s1

    Vị trí của chromium là: ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Tính số phát biểu đúng

    X và Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A, trong cùng một chu kì lớn. Oxide cao nhất của X và Y có công thức hóa học là X2O3 và YO2.

    Có các phát biểu sau đây:

    (1) X và Y đứng cạnh nhau.

    (2) X là kim loại còn Y là phi kim.

    (3) Độ âm điện của X nhỏ hơn Y.

    (4) Hợp chất của X và Y với hydrogen lần lượt là XH5 và YH4.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng

    Oxit cao nhất của X và Y có công thức hóa học là X2O3 và YO2 \Rightarrow X thuộc nhóm IIIA, Y thuộc nhóm IVA. Vậy

    Các phát biểu đún là (1) và (3).

  • Câu 8: Nhận biết

    Nguyên tử nguyên tố nhóm VA có bán kính nguyên tử lớn nhất

    Nguyên tử của nguyên tố nào trong nhóm VA có bán kính nguyên tử lớn nhất?

  • Câu 9: Thông hiểu

    Xác định vị trí của nguyên tử G trong bảng tuần hoàn

    Nguyên tử nguyên tố G có cấu hình electron là [Ne] 3d14s2. Vị trí của G trong bảng tuần hoàn là:

    G có cấu hình electron: [Ne] 3d14s2 ⇒ Z = 21

    G có Z = 21 ⇒ G ở ô thứ 21;

    G có 4 lớp electron ⇒ G ở chu kì 4;

    G là nguyên tố d, có 3 electron hóa trị ⇒ G ở nhóm IIIB

  • Câu 10: Nhận biết

    Ô nguyên tố

    Ô nguyên tố không cho biết thông tin nào sau đây?

    Ô nguyên tố không cho biết số khối của hạt nhân.

    Ô nguyên tố cho biết:

    + Số hiệu nguyên tử

    + Kí hiệu nguyên tố

    + Tên nguyên tố

    + Nguyên tử khối trung bình.

  • Câu 11: Vận dụng

    Công thức hóa học giữa hợp chất R và X

    Nguyên tố X nằm ở chu kì 3 của bảng tuần hoàn và R là nguyên tố s có electron lớp ngoài cùng là ns1. X có công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất là XO3. Một hợp chất của R và X, trong đó R chiếm 58,97% về khối lượng. Công thức hóa học giữa hợp chất R và X là:

    R là nguyên tố s có electron lớp ngoài cùng ns1 thuộc nhóm IA của bảng tuần hoàn.

    X có công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất là XO3 ⇒ X thuộc nhóm VIA

    X ở chu kì 3 và thuộc nhóm VIA nên X là S.

    Công thức hợp chất R2S có

    \frac{2R}{32} =\frac{58,97}{41,03}

    ⇒ R = 23 (R là 11Na)

    ⇒ Công thức hợp chất giữa R và X là Na2S.

  • Câu 12: Nhận biết

    Trạng thái cấu hình electron của nguyên tử Na

    Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là

    Cấu hình electron của Na (Z = 11): 1s22s22p63s1

  • Câu 13: Nhận biết

    Tính kim loại thay đổi theo chiều

    Dãy các nguyên tố nhóm IIA gồm: Mg (Z = 12), Ca (Z = 20), Sr (Z = 38), Ba (Z = 56). Từ Mg đến Ba, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại thay đổi theo chiều

  • Câu 14: Nhận biết

    Số hiệu nguyên tử

    Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hoá học bằng

    Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hoá học bằng số thứ tự của ô nguyên tố.

  • Câu 15: Nhận biết

    Oxide lưỡng tính

    Oxide nào dưới đây là oxide lưỡng tính?

    Oxide lưỡng tính Al2O3

  • Câu 16: Vận dụng

    Xác định số proton X, Y

    X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ và nằm ở hai nhóm A liên tiếp (ZX < ZY). Biết tổng số proton trong hạt nhân hai nguyên tử X và Y là 31. Số proton của X, Y lần lượt là

    Gọi số proton của nguyên tử nguyên tố X và Y lần lượt là P1, P2.

    Theo bài ra ta có: P1 + P2 = 31      (1)

    Do X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ và nằm ở hai nhóm A liên tiếp (ZX < ZY)

    ⇒ P1 + 1 = P2                                  (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ P1 = 15, P2 = 16.

  • Câu 17: Nhận biết

    Công thức oxide ứng

    X là nguyên tố nhóm IIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là

    X là nguyên tố nhóm IIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là XO.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Quy luật biến đổi tính chất các đơn chất

    Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì

    Theo quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì phi kim mạnh nhất là fluor. 

  • Câu 19: Vận dụng cao

    Vị trí của M trong bảng tuần hoàn

    Cho 2,88 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit MO (oxide có hóa trị lớn nhất của M) có số mol bằng nhau, tác dụng hết với H2SO­4 đặc, đun nóng. Thể tích khí SO2 (đktc) thu được là 0,448 lít. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là

    nSO2 = 0,448 : 22,4 = 0,02 mol

    Phương trình hóa học tổng quát

    M + 2H2SO4 → MSO4 + SO2 + 2H2O

    0,02               ←              0,02

    MO + H2SO4 → MSO4 + H2O

    Từ phương trình (1) và (2) ta có

    => nMO = nM = 0,02 mol

    => mhỗn hợp = 0,01.(M + 16) + 0,01.M = 1,44

    => M = 64

    => M là Cu (Z = 29)

    Cấu hình e: 1s22s22p63s23p63d104s1

     => Cu thuộc ô 29, chu kì 4, nhóm IB.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Xác định các nguyên tố kim loại cùng nhóm

    Cho cấu hình electron của các nguyên tố A1, A2, A3, A4 như sau

    A1 : 1s22s22p63s1

    A2 :1s22s22p63s23p1

    A3 :1s22s22p63s23p64s2

    A4 :1s22s22p63s2

    Các nguyên tố kim loại cùng nhóm gồm có

    Các nguyên tố kim loại là các nguyên tố có số electron lớp ngoài cùng là 1, 2, 3 (trừ H, He, B).

    Các nguyên tố cùng nhóm là các nguyên tố có cùng số electron hóa trị.

    \Rightarrow Có A3 và X4 cùng là kim loại thuộc nhóm IIA.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo