Trong bảng tuần hoàn nguyên tử có kích thước nhỏ nhất
Nguyên tử có kích thước nhỏ nhất trong bảng tuần hoàn là
Nguyên tử có kích thước nhỏ nhất trong bảng tuần hoàn là He.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Trong bảng tuần hoàn nguyên tử có kích thước nhỏ nhất
Nguyên tử có kích thước nhỏ nhất trong bảng tuần hoàn là
Nguyên tử có kích thước nhỏ nhất trong bảng tuần hoàn là He.
Nguyên tố thuộc chu kì 3
Các nguyên tố thuộc chu kì 3 có số lớp electron là
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron
⇒ Nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì 3 đều có 3 lớp electron
Xác định số electron lớp ngoài cùng của A
Nguyên tố Z thuộc nhóm A của bảng tuần hoàn. Oxide ứng với hóa trị cao nhất của Z có công thức hóa học ZO3. Số electron ở lớp ngoài cùng của A là
Công thức oxide cao nhất
Nguyên tử nguyên tố nitrogen (N) có 7 proton. Công thức oxide cao nhất và tính chất của oxide đó là
Nguyên tử nguyên tố nitrogen (N) có 7 proton ⇒ Z = 16
Cấu hình electron của N: 1s22s22p3 ⇒ chu kì 2, nhóm VA
Hóa trị cao nhất của N = số thứ tự nhóm VA = VI
⇒ Công thức oxide cao nhất là: N2O5
N có 5 electron lớp ngoài cùng ⇒ N là nguyên tố phi kim
⇒ Oxide có tính acid oxide.
Công thức hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố
Oxide ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố A có dạng RO2. Hợp chất khí với hydrogen của A chứa 25% hydrogen về khối lượng. Xác định công thức hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố A.
Oxide ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố A có dạng RO2 ⇒ R có hóa trị IV trong hợp chất với oxygen
Hóa trị cao nhất của R trong hợp chất với H là 4 ⇒ Công thức hợp chất của R và H là RH4
Ta có: ⇒ A = 12 ⇒ A là 6C (carbon)
Công thức hợp chất khí với hydrogen của A là CH4.
Bán kính nguyên tử tăng dần
Thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử là
Thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử là F, Cl, Be, Li.
Xác định M và N lần lượt
Hai nguyên tử của nguyên tố M và N có cấu hình e ở lớp ngoài cùng là 4px và 4sy. Tổng số e ở 2 phân lớp ngoài cùng của M và N là 7. Biết X không phải là khí hiếm. Vậy M và N lần lượt là:
M và N có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 4px và 4sy
Theo bài ra: x + y = 7.
Mà M không phải là khí hiếm ⇒ x = 5, y = 2.
Cấu hình electron của M là 1s22s22p63s23p63d104s24p5
⇒ M có số hiệu nguyên tử = số electron = 35 ⇒ M là Br.
Cấu hình electron của N là 1s22s22p63s23p64s2
⇒ N có số hiệu nguyên tử = số electron = 20
⇒ N là Ca.
Thứ tự tăng dần tính acid
Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?
13 Al, 15P, 16S, 17Cl cùng thuộc chu kì 2.
Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính acid của oxide cao nhất có xu hướng tăng dần
⇒ Thứ tự tăng dần tính acid là: Al2O3; P2O5; SO3; Cl2O7
Tính chất hóa học tương tự như nguyên tố Sodium
Nguyên tố nào sau đây có tính chất hóa học tương tự như nguyên tố Sodium (Z=11)?
Sodium (Z = 11), potassium (Z = 19) cùng thuộc nhóm IA nên có tính chất hóa học tương tự nhau.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi như thế nào?
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Sắp xếp tính acid
Tính acid của các acid HCl, HBr, HI, H2S được sắp xếp theo trật tự nào?
H2S là acid yếu; HCl; HBr; HI là các acid mạnh.
Tính acid của HI > HBr > HCl > H2S
Xác định loại nguyên tố X, Y
Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có số electron ở mức năng lượng 3p và một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố X, Y lần lượt là:
Y có mức năng lượng 3p và có 1 electron lớp ngoài cùng:
Cấu hình electron Y: 4s1
Cấu hình của Y là [Ar]4s1
ZY = 19.
có 1 electron ở lớp ngoài cùng
Y là kim loại.
Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2 và mức năng lượng cao nhất của X là 3p:
ZX = 19 - 2 = 17
Cấu hình của X là [Ne]3s23p5
có 7 electron ở lớp ngoài cùng
X là phi kim.
Xác định nhóm của M
Nguyên tố M có số hiệu nguyên tử là 29. M thuộc nhóm nào của bảng tuần hoàn?
Cấu hình electron nguyên tử M: [Ar]3d104s1.
Vậy M thuộc nhóm IB (do có 1 electron hóa trị, nguyên tố d).
Xác định loại nguyên tố của Mn
Cho cấu hình electron của Mn là: [Ar]3d54s2. Mn thuộc nguyên tố nào?
Phân mức năng lượng của Mn là: [Ar]4s23d5
Electron đang xếp (electron điền cuối cùng) ở phân lớp d
Mn thuộc nguyên tố d.
Cấu hình electron của magnesium
Nguyên tố magnesium thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA. Viết cấu hình electron của magnesium
Nguyên tố magnesium (Mg) ở ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.
Suy ra:
Số hiệu nguyên tử Z = 12 = Số electron.
Số lớp electron = Số thứ tự chu kì = 3.
Số electron lớp ngoài cùng = Số thứ tự nhóm A = 2.
⇒ Cấu hình electron của nguyên tử magnesium (Mg): 1s22s22p63s2
Đặc điểm xác định nguyên tố nhóm A hoặc nhóm B
Nguyên tố nhóm A hoặc nhóm B được xác định dựa vào đặc điểm nào sau đây?
Nguyên tố nhóm A là các nguyên tố s hoặc nguyên tố p.
Nguyên tố nhóm B là các nguyên tố d hoặc nguyên tố f.
Do vậy đặc điểm sắp xếp là dựa vào nguyên tố s, nguyên tố p hoặc nguyên tố d, nguyên tố f.
Nguyên tố argon
Argon (Ar) có số hiệu nguyên tử là 18. Ar là nguyên tố
rgon (Ar) có số hiệu nguyên tử là 18 ⇒ Cấu hình electron nguyên tử của Ar: 1s22s22p63s23p6
⇒ có 8 electron lớp ngoài cùng ⇒ Ar là nguyên tố khí hiếm.
Xác định phân tử khối của hợp chất
Hợp chất A được tạo thành từ cation X+ và anion Y2-. Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong X+ là 11, tổng số electron trong Y2- là 50. Biết rằng hai nguyên tố trong Y2- đều thuộc cùng một nhóm A và thuộc hai chu kì liên tiếp. Phân tử khối của A là bao nhiêu?
Xét ion X+ : có 5 nguyên tử, tổng số proton là 11. Vậy số proton trung bình là 2,2.
⇒ Có 1 nguyên tử có số proton nhỏ hoặc bằng 2 và tạo thành hợp chất. Vậy nguyên tử đó là H.
Ion X+ có dạng AaHb. Vậy a.pA + b = 11 và a + b = 5
|
a |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
b |
4 |
3 |
2 |
1 |
|
pA |
7 |
4 |
3 |
2,5 |
Chọn được nghiệm thích hợp a = 1 , b = 4 và pA = 7 ⇒ Ion X+ là NH4+.
Xét ion Y2- có dạng MXLY2-: x.eM + y.eL + 2 = 50
Vậy x.eM + y.eL = 48 và x + y = 5.
Số electron trung bình của các nguyên tử trong Y2- là 9,6
⇒ Có 1 nguyên tử có số electron nhỏ hơn 9,6
⇒ Nguyên tử của nguyên tố thuộc chu kì II.
⇒ Nguyên tử của nguyên tố còn lại thuộc chu kì III.
Nếu 2 nguyên tố cùng thuộc một nhóm A thì sẽ hơn kém nhau 8 electron
Vậy eM - eL = 8
Ta chọn được nghiệm: eM = 16 và eL = 8 . Ion có dạng SO42- .
Chất A là: Phân tử khối của A là 132
Vị trí của chromium trong bảng tuần hoàn
Nguyên tử chromium có cấu hình electron viết gọn là [Ar] 3d54s1. Vị trí của chromium trong bảng tuần hoàn là
Cấu hình electron của nguyên tử Chromium là: 1s22s22p63s23p63d54s1
Vị trí của chromium là: ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.
Nguyên tử có kích thước nhỏ nhất trong bảng tuần hoàn
Nguyên tử có kích thước nhỏ nhất trong bảng tuần hoàn là
Nguyên tử He thuộc chu kì 1, nguyên tử chỉ có 1 lớp electron nên có bán kính nhỏ hơn bán kính của nguyên tử nguyên tố thuộc các chu kì còn lại.
Trong chu kì 1 chỉ có hai nguyên tố H và He. Cùng có một lớp electron nhưng điện tích hạt nhân của He lớn hơn H nên hạt nhân sẽ hút electron lớp ngoài cùng mạnh hơn, làm cho bán kính nguyên tử của He nhỏ hơn H.
Vậy He là nguyên tử có kích thước nhỏ nhất trong bảng tuần hoàn.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: