Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 2

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Thông hiểu

    Tính số phát biểu đúng

    Nguyên tố Z đứng ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn. Có các phát biểu sau:

    (1) Z có độ âm điện lớn.

    (2) Z là một phi kim mạnh.

    (3) Z có thể tạo thành ion bền có dạng X+.

    (4)  Oxide cao nhất của X có công thức X2O5.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng

    Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn nên:

    - Cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p5

    - X thuộc chu kì 3, nhóm VIIA.

    - X nằm cuối chu kì 3 nên có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh. ⇒ (1), (2) đúng

    - X thuộc nhóm VIIA, dễ nhận thêm 1 electron tạo ion bền dạng X- ⇒ (3) sai.

    - Oxide cao nhất của X có công thức X2O7 ⇒ (4) sai.

  • Câu 2: Vận dụng

    Xác định vị trí nguyên tố M

    Tổng số hạt cơ bản trong M2+ là 90, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là là 22. Xác định vị trí nguyên tố M trong bảng tuần hoàn

    Gọi các hạt proton, neutron và electron trong M lần lượt là p, n và e.

    Tổng số các loại hạt proton, neutron và electron của M2+ là 90

    p + n + e - 2 = 90 hay 2p + n = 92 (1)

    Tổng số hạt mang điện gấp nhiều hơn số hạt không mang điện là 22

    (p + e – 2) – n = 22 hay 2p – n = 24 (2)

    Giải hệ phương trình (1), (2) ta có p = e = 29, n = 34

    Cấu hình electron của Cu là:

    1s22s22p63s23p63d104s1

    Vậy Cu ở ô 29 (Z = 29), chu kì 4 (do có 4 lớp electron), nhóm IB (1 electron hóa trị, nguyên tố d).

     
  • Câu 3: Nhận biết

    Công thức oxide cao nhất

    Nguyên tử nguyên tố nitrogen (N) có 7 proton. Công thức oxide cao nhất và tính chất của oxide đó là

    Nguyên tử nguyên tố nitrogen (N) có 7 proton ⇒ Z = 16

    Cấu hình electron của N: 1s22s22p3 ⇒ chu kì 2, nhóm VA

    Hóa trị cao nhất của N = số thứ tự nhóm VA = VI

    ⇒ Công thức oxide cao nhất là: N2O5

    N có 5 electron lớp ngoài cùng ⇒ N là nguyên tố phi kim

    ⇒ Oxide có tính acid oxide.

  • Câu 4: Nhận biết

    Nhận định không đúng

    Nhận định nào sau đây không đúng về số thứ tự của ô nguyên tố

  • Câu 5: Nhận biết

    Dự đoán tính chất của nguyên tố Q

    Nguyên tử của nguyên tố Q có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d104s1. Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử, dự đoán tính chất của nguyên tố Q:

    Các nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tử nguyên tố kim loại.

    \Rightarrow Q có tính kim loại.

  • Câu 6: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây đúng về xu hướng biến đổi tính kim loại

    Nhận định nào sau đây là đúng về xu hướng biến đổi tính kim loại trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

    Tính kim loại giảm dần theo chiều từ trái sang phải trong một chu kì và tăng dần từ trên xuống dưới trong một nhóm.

  • Câu 7: Nhận biết

    Độ âm điện đặc trưng cho khả năng

    Độ âm điện đặc trưng cho khả năng

    Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của liên kết của một nguyên tử trong phân tử.

  • Câu 8: Vận dụng

    Tìm công thức oxide cao nhất của X (Z = 7)

    Công thức oxide cao nhất của nguyên tố X (Z = 7) là

     X (Z = 7): 1s22s22p3 , lớp ngoài cùng có 5e ⇒ nhóm VA

    Hóa trị cao nhất = số thứ tự nhóm ⇒ hóa trị cao nhất của X là V

    Oxide cao nhất của X là: X2O5

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Tìm phát biểu đúng

    Hợp chất MX2 là một chất hút ẩm phổ biến được sử dụng trong công nghiệp. Trong phân tử MX2 có tổng số hạt proton, neutron và electron là 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 5. Tổng số hạt proton, neutron và electron trong M lớn hơn trong X là 8 hạt. Phát biểu nào sau đây đúng?

    - Trong phân tử MX2 có tổng số hạt proton, neutron và electron là 164 hạt

    ⇒ 2ZM + NM + 2(2ZX + NX) = 164                    (1)

    - Trong phân tử MX2, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt

    ⇒ (2ZM + 4ZX) − (NM + 2NX) = 52                   (2)

    - Số khối của M lớn hơn số khối của X là 5

    ⇒ (ZM + NM) − (ZX + NX) = 5                            (3)

    - Tổng số hạt proton, neutron và electron trong M lớn hơn trong X là 8 hạt

    ⇒ (2ZM + NM) − (2ZX + NX) = 8                        (4)

    Từ (1), (2), (3) và (4) ⇒ ZM = 20

    Cấu hình electron nguyên tử của:

    M là 1s22s22p63s23p64s2 \Rightarrow M thuộc ô số 20, chu kỳ 4, nhóm IIA

     X là 1s22s22p63s23p5 \Rightarrow X thuộc ô số 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA

    \Rightarrow M là Ca, X là Cl \Rightarrow Hợp chất cần tìm là CaCl2

    Cấu hình electron của các ion Ca2+ và Cl- đều là 1s22s22p63s23p6

    Mà bán kính nguyên tử tỉ lệ thuận với số lớp electron và tỉ lệ nghịch với số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử đó.

    Nhận thấy Ca2+ và Cl- có cùng số lớp electron nhưng điện tích hạt nhân của Ca2+ lớn hơn Cl-.

    \Rightarrow Bán kính ion Ca2+ nhỏ hơn Cl-.

  • Câu 10: Nhận biết

    Xác định vị trí nguyên tố có Z = 17 trong BTH

    Vị trí của nguyên tố có Z = 17 trong bảng tuần hoàn là

    Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố (Z = 17) là 1s22s22p63s23p5.

    Vị trí của nguyên tố đó nằm ở chu kì 3, nhóm VIIA.

  • Câu 11: Nhận biết

    Tính chất cơ bản của nguyên tố

    Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hóa học cơ bản của Y là:

    Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn ⇒ Y là kim loại mạnh.

  • Câu 12: Nhận biết

    Oxide lưỡng tính

    Oxide nào dưới đây là oxide lưỡng tính?

    Oxide lưỡng tính Al2O3

  • Câu 13: Vận dụng

    Tìm phát biểu sai

    X và Y là hai nguyên tố kế tiếp nhau trong cùng một nhóm A của bảng tuần hoàn. Biết rằng tổng số electron trong nguyên tử X và Y là 30, số electron của X nhỏ hơn số electron của Y. Phát biểu nào sau đây là sai?

    Ta tính được eX = 9 và eY = 19 

    Cấu hình electron nguyên tử của X: 1s22s22p63s1 (Z = 11, Na)

    Cấu hình electron nguyên tử của Y: 1s22s22p63s23p64s1 (Z = 19, K)

    • X thuộc chu kì nhỏ và Y thuộc chu kì lớn của bảng tuần hoàn \Rightarrow Đúng.
    • X và Y đều là những kim loại \Rightarrow Đúng vì X, Y đều có 1 electron lớp ngoài cùng
    • X và Y đều đứng đầu mỗi chu kì trong bảng tuần hoàn \Rightarrow Đúng
    • X và Y đều có cùng số lớp electron bão hòa \Rightarrow Sai vì X có 2 lớp electron bão hòa, Y có 3 lớp electron bão hòa. 
  • Câu 14: Thông hiểu

    Tính số phát biểu đúng

    X và Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A, trong cùng một chu kì lớn. Oxide cao nhất của X và Y có công thức hóa học là X2O3 và YO2.

    Có các phát biểu sau đây:

    (1) X và Y đứng cạnh nhau.

    (2) X là kim loại còn Y là phi kim.

    (3) Độ âm điện của X nhỏ hơn Y.

    (4) Hợp chất của X và Y với hydrogen lần lượt là XH5 và YH4.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng

    Oxit cao nhất của X và Y có công thức hóa học là X2O3 và YO2 \Rightarrow X thuộc nhóm IIIA, Y thuộc nhóm IVA. Vậy

    Các phát biểu đún là (1) và (3).

  • Câu 15: Nhận biết

    Xác định số lớp electron

    Nguyên tố Al (Z = 13) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là

    Nguyên tố Al (Z = 13) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là 3.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Xác định loại nguyên tố

    Nguyên tố có Z = 11 thuộc loại nguyên tố:

    Cấu hình e nguyên tử : 1s22s22p63s1

    Ta thấy e cuối cùng được điền vào phân lớp s nên nguyên tố thuộc họ nguyên tố s.

  • Câu 17: Nhận biết

    Công thức hợp chất khí với Hydrogen

    Nguyên tố R thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức hợp chất khí với Hydrogen của R là:

    Nguyên tố R thuộc nhóm VIA ⇒R có hóa trị VI

    R có hóa trị = 8 – 6 = 2 khi tạo hợp chất với hydrogen

    ⇒ Công thức hợp chất khí với Hydrogen của R là RH2.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Chọn phát biểu đúng

    Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Phát biểu nào sau đây đúng?

    Cấu hình electron của X (Z = 6): 1s22s22p2 .

    → X thuộc nhóm IVA.

    Cấu hình electron của A (Z = 7): 1s22s22p3.

    → A thuộc nhóm VA.

    Cấu hình electron của M (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 .

    → M thuộc nhóm IIA.

    Cấu hình electron của Q (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1.

    → Q thuộc nhóm IA. 

  • Câu 19: Thông hiểu

    Xác định công thức oxide và hydroxide cao nhất của R

    R thuộc chu kì 5, nhóm IIA. Công thức oxide và hydroxide cao nhất của R lần lượt là

    Ta có hóa trị cao nhất của các nguyên tố thuộc nhóm IA đến VIIA (trừ F) = số thứ tự của nhóm.

    R thuộc chu kì 5, nhóm IIA ⇒ R là kim loại và hóa trị cao nhất của R là II

    Công thức oxide cao nhất là: RO

    Công thức hydroxide cao nhất là R(OH)2

  • Câu 20: Thông hiểu

    Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn

    Nguyên tố X có Z = 35. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là?

    Cấu hình electron nguyên tử X (Z = 35): [Ar]3d104s24p5

    Vậy X ở ô thứ 35 (do Z = 35); chu kì 4 (do có 4 lớp electron); nhóm VIIA (do 7 electron hóa trị, nguyên tố p).

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo