Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết
Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết số lớp electron.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết
Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết số lớp electron.
Thông tin ô nguyên tố không biểu diễn
Đâu không phải thông tin về nguyên tố hóa học mà một ô nguyên tố biểu diễn?
Một ô nguyên tố biểu diễn số hiệu nguyên tử, cấu hình electron và kí hiệu nguyên tố.
Chọn phát biểu đúng
Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IA của bảng tuần hoàn. Phát biểu nào sau đây về X là đúng?
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
X thuộc nhóm IA nên X đứng đầu chu kì.
⇒ X có độ âm điện nhỏ nhất và bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì 3.
Vị trí của nguyên tố M trong bảng tuần hoàn
Cation X+ có tổng số hạt là 57, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17 hạt. Vị trí của nguyên tố M trong bảng tuần hoàn hóa học?
Ta có: e = p (do nguyên tử trung hòa về điện)
X ⟶ X+ + e
Cation X+ có tổng số hạt là 57
⇒ (e – 1) + p + n = 57 hay 2p + n = 58 (1)
Trong cation, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17 hạt.
⇒ (e – 1) + p = n + 17 hay 2p – n = 18 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình
⇒ e = p = 19 và n = 20
⇒ Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p64s1.
⇒ Nguyên tử X có 19 electron phân bố trên 4 lớp electron và có 1 electron lớp ngoài cùng.
Vậy nguyên tố X thuộc ô 19, chu kì 4, nhóm IA.
Tìm phát biểu đúng về X, Y, T
X+, Y2+ có cùng cấu hình electron của nguyên tử argon (Z = 18) và T có số hiệu nguyên tử là 12. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về X, Y, T?
Cấu hình electron của Ar: 1s22s22p63s23p6
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p64s1 (X+ + 1e thành X): ô 19, chu kì 4, nhóm IA
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p64s2 (Y2+ + 2e thành Y): ô 20, chu kì 4, nhóm IIA
Cấu hình electron của T: 1s22s22p63s2: ô 12, chu kì 3, nhóm IIA
⇒ X và Y thuộc cùng một chu kì.

-Trong một chu kì theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử giảm dần ⇒ Thứ tự giảm dần về bán kính nguyên tử là X > Y.
- Trong một nhóm theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng dần ⇒ Thứ tự giảm dần về bán kính nguyên tử là Y > T
⇒ Chiều giảm dần bán kính nguyên tử là X > Y > T.
- Trong một chu kì theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần ⇒ Thứ tự giảm dần về tính kim loại là X > Y
- Trong một nhóm theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần ⇒ Thứ tự giảm dần về tính kim loại là Y > T
⇒ Chiều giảm dần tính kim loại là X > Y > T.
- Trong một chu kì theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, độ âm điện tăng dần ⇒ Thứ tự giảm dần về độ âm điện là Y > X
- Trong một nhóm theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, độ âm điện giảm dần ⇒ Thứ tự giảm dần về độ âm điện là T > Y
⇒ Thứ tự giảm dần độ âm điện là T > Y > X.
Xác định nguyên tố thuộc nhóm
R là nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là R2O5. Y thuộc nhóm
Công thức oxide cao nhất của Y là Y2O5
⇒ Hóa trị cao nhất của Y là V
Y là nguyên tố nhóm A nên số thứ tự nhóm = hóa trị cao nhất = V
Vậy Y thuộc nhóm VA.
Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn
Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử sau: 1; 7; 12; 19, 25. Trong số các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố kim loại.
Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử sau: 1; 7; 12; 19, 25. Trong số các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố kim loại.
Z =1: 1s1 ⇒ Không phải phi kim, không phải kim loại
Z = 7: 1s22s22p3 ⇒ phi kim
Z = 12: 1s22s22p63s2 ⇒ kim loại
Z = 19: 1s22s22p63s23p64s1 ⇒ kim loại
Z = 25: ls22s22p63s23p63d54s2 ⇒ kim loại
Có 3 nguyên tố kim loại
Chọn phát biểu đúng
Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, phát biểu nào đúng?
Theo quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì phi kim mạnh nhất là Flourine.
Xác định các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A
Cho các dãy nguyên tố mà mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng số hiệu nguyên tử tương ứng. Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn
Các nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 5, 13, 31 đều thuộc nhóm IIIA.
Dãy nguyên tố có tính chất hóa học tương tự nhau
Dãy nguyên tố nào sau đây có tính chất hóa học tương tự nhau?
Các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự nhau phải thuộc cùng một nhóm
Dãy: 7X, 15Y, 33Z có tính chất hóa học tương tự nhau vì cùng thuộc nhóm VA.
Xác định kim loại
Cho 6,4 gam hỗn hợp 2 kim loại kế tiếp thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 4,958 lít khí H2 (đkc). Hai kim loại đó là:
Sô mol của H2 là:
nH2 = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol
Gọi công thức chung của 2 kim loại là R
Phương trình phản ứng tổng quát:
R + H2SO4 → RSO4 + H2
0,2 ← 0,2
Theo đề bài 2 kim loại kế tiết nhau trong nhóm IIA chính là: Mg (24) < 32 < Ca (40)
Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng
Cation R2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng của R là:
Nguyên tử R nhường 3 electron để tạo thành cation R2+
⇒ Nguyên tử R có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3s2
Cấu hình electron đầy đủ của R là: 1s22s22p63s2
⇒ R thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn.
⇒ Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất là RO và hydroxide tương ứng của R là R(OH)2
Xác định phân tử khối của hợp chất
Hợp chất A được tạo thành từ cation X+ và anion Y2-. Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong X+ là 11, tổng số electron trong Y2- là 50. Biết rằng hai nguyên tố trong Y2- đều thuộc cùng một nhóm A và thuộc hai chu kì liên tiếp. Phân tử khối của A là bao nhiêu?
Xét ion X+ : có 5 nguyên tử, tổng số proton là 11. Vậy số proton trung bình là 2,2.
⇒ Có 1 nguyên tử có số proton nhỏ hoặc bằng 2 và tạo thành hợp chất. Vậy nguyên tử đó là H.
Ion X+ có dạng AaHb. Vậy a.pA + b = 11 và a + b = 5
|
a |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
b |
4 |
3 |
2 |
1 |
|
pA |
7 |
4 |
3 |
2,5 |
Chọn được nghiệm thích hợp a = 1 , b = 4 và pA = 7 ⇒ Ion X+ là NH4+.
Xét ion Y2- có dạng MXLY2-: x.eM + y.eL + 2 = 50
Vậy x.eM + y.eL = 48 và x + y = 5.
Số electron trung bình của các nguyên tử trong Y2- là 9,6
⇒ Có 1 nguyên tử có số electron nhỏ hơn 9,6
⇒ Nguyên tử của nguyên tố thuộc chu kì II.
⇒ Nguyên tử của nguyên tố còn lại thuộc chu kì III.
Nếu 2 nguyên tố cùng thuộc một nhóm A thì sẽ hơn kém nhau 8 electron
Vậy eM - eL = 8
Ta chọn được nghiệm: eM = 16 và eL = 8 . Ion có dạng SO42- .
Chất A là: Phân tử khối của A là 132
Số chu kì nhỏ và số chu kì lớn
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn là
- Có 3 chu kì nhỏ đó là chu kì 1, 2, 3.
- Có 4 chu kì lớn đó là chu kì 4, 5, 6, 7.
Tính chất cơ bản của nguyên tố
Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hóa học cơ bản của Y là:
Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn ⇒ Y là kim loại mạnh.
Sắp xếp tính acid
Cho các acid sau: HCl, HBr, HI, H2S. Tính acid của các acid trên được sắp xếp theo trật tự nào dưới đây đúng:
Ta có H2S là acid yếu
HCl, HBr, HI có các nguyên tố tương ứng là Cl, Br, I thuộc nhóm VIIA thể hiện tính acid mạnh:
⇒ HCl, HBr, HI, theo chiều từ trái sang phải tính chất acid tăng dần.
Tính acid của các acid trên được sắp xếp theo trật tự HI > HBr > HCl > H2S.
Xác định chu kì của nguyên tố
Nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 19 thuộc chu kì nào trong bảng tuần hoàn?
Nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 19 ⇒ Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1
⇒ Có 4 lớp electron.
Mà số thứ tự chu kì = số lớp electron
Do đó, thứ tự chu kì = số lớp electron = 4
Vậy nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 19 thuộc chu kì 4 trong bảng tuần hoàn.
Xác định tính chất của hydroxide cao nhất của X
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 15. Hydroxide cao nhất của nó có tính chất gì?
Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p3.
X thuộc nhóm VA, công thức hydroxide có dạng: H3XO4, có tính acid
Tìm các phát biểu đúng
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, số lớp electron tăng dần nên bán kính nguyên tử có xu hướng tăng.
(2) Trong một nhóm A, theo chiều từ dưới lên trên, số lớp electron tăng dần nên bán kính nguyên tử có xu hướng tăng.
(3) Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, lực hút của hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng tăng. Do đó độ âm điện có xu hướng tăng dần.
(4) Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng nhanh, lực hút của hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm. Do đó độ âm điện có xu hướng giảm dần.
Phát biểu đúng là:
Phát biểu đúng là:
(1) Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, số lớp electron tăng dần nên bán kính nguyên tử có xu hướng tăng.
(4) Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng nhanh, lực hút của hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm. Do đó độ âm điện có xu hướng giảm dần.
Đại lượng của nguyên tố hóa học biến thiên tuần hoàn
Đại lượng nào của nguyên tố hóa học biến thiên tuần hoàn?
Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử biến thiên tuần hoàn.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: