Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 2

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Nhận biết

    Chọn phát biểu sai

    Phát biểu nào dưới đây không đúng

    Trong một nhóm, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm. Do đó, tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, tính phi kim giảm dần.

  • Câu 2: Nhận biết

    X có tính chất gì

    Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1. X có tính chất gì sau đây?

    Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1. X chính là kim loại

  • Câu 3: Nhận biết

    Thứ tự giảm dần tính base

    Cho các oxide sau: Na2O, Al2O3, MgO, SiO2. Thứ tự giảm dần tính base là

    11Na, 12Mg, 13Al, 14Si cùng thuộc chu kì 2.

    Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính base của oxide cao nhất có xu hướng giảm dần.

    ⇒ Thứ tự giảm dần tính base là: Na2O > MgO > Al2O3 > SiO2.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Xác định nhóm của nguyên tố X

    Oxide cao nhất của X khi tan trong nước tạo thành dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh. Tỉ lệ nguyên tử X với oxygen trong oxide cao nhất của X là 1 : 1. X thuộc nhóm

    Oxide cao nhất của X khi tan trong nước tạo thành dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh.

    ⇒ Oxide cao nhất của X khi tan trong nước tạo thành hydroxide có tính base mạnh.

    ⇒ X có thể thuộc nhóm IA hoặc IIA.

    Tỉ lệ nguyên tử X với oxygen trong oxide cao nhất của X là 1 : 1 ⇒ Oxide cao nhất của X là XO ⇒ hóa trị cao nhất của X là II.

    Vậy X thuộc nhóm IIA.

  • Câu 5: Vận dụng

    Xác định tên 2 kim loại nhóm IA

    Hòa tan 20,2 gam hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn tác dụng với nước thu được 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch A. Xác định tên hai kim loại.

    Gọi R là khối lượng trung bình của hai kim loại nhóm IA.

    Phương trình phản ứng 

    2R + 2H2O → 2ROH + H2

    0,6 ← 0,3

    n_{H_2}\;=\;\frac{6,72\;}{22,4}=\;0,3\;(mol)

    R\;=\;\frac{20,2\;}{0,6}=\;33,67

    Hai kim loại thuộc hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm IA nên một kim loại phải có nguyên tử khối nhỏ hơn 33,67 và kim loại còn lại có nguyên tử khối lớn hơn 33,67.

    Ta có dễ dàng nhận thấy:  

    23 (Na) < 33,67 < 39 (K)

    Vậy hai kim loại đó là Na, K.

  • Câu 6: Vận dụng

    Sắp xếp thự tự độ âm điện tăng dần

    Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14. Thứ tự độ âm điện tăng dần của các nguyên tố đó là

    Cấu hình electron:

    6X: 1s22s22p2

    9Y: 1s22s22p5

    14Z: 1s22s22p63s23p2

    6X và 9Y thuộc chu kì 2 và 14Z thuộc chu kì 3.

    9Y thuộc nhóm VIIA, 6X thuộc nhóm IVA, 14Z thuộc nhóm IVA.

    X và Y cùng thuộc chu kì 2, ZX < ZY

    ⇒ Độ âm điện của X < Y

    X và Z cùng thuộc nhóm IVA, ZX < ZZ

    ⇒ Độ âm điện của Z < X.

    Vậy thứ tự độ âm điện tăng dần là. Z < X < Y.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn

    Nguyên tử X­ có cấu hình electron [Ne]3s23p5. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là

    Cấu hình của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5

    ZX = 17 \Rightarrow X có số thứ tự 17.

    X có 3 lớp electron ⇒ X ở chu kì 3;

    X là nguyên tố p, có 7 electron lớp ngoài cùng ⇒ X ở nhóm VIIA;

    Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là ô thứ 17, chu kì 3, nhóm VIIA.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính kim loại

    Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1. Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là

    X,Y, Z đều thuộc chu kì 3. Sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân X; Y; Z.

    Trong 1 chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần.

    Vậy chiều tăng dần tính kim loại: Z, Y, X.

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Xác định phân tử khối của hợp chất

    Hợp chất A được tạo thành từ cation X+ và anion Y2-. Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong X+ là 11, tổng số electron trong Y2- là 50. Biết rằng hai nguyên tố trong Y2- đều thuộc cùng một nhóm A và thuộc hai chu kì liên tiếp. Phân tử khối của A là bao nhiêu?

    Xét ion X+ : có 5 nguyên tử, tổng số proton là 11. Vậy số proton trung bình là 2,2.

    ⇒ Có 1 nguyên tử có số proton nhỏ hoặc bằng 2 và tạo thành hợp chất. Vậy nguyên tử đó là H.

    Ion X+ có dạng AaHb. Vậy a.pA + b = 11 và a + b = 5

    a

    1

    2

    3

    4

    b

    4

    3

    2

    1

    pA

    7

    4

    3

    2,5

    Chọn được nghiệm thích hợp a = 1 , b = 4 và pA = 7 ⇒ Ion X+ là NH4+.

    Xét ion Y2- có dạng MXLY2-: x.eM + y.eL + 2 = 50

    Vậy x.eM + y.eL = 48 và x + y = 5.

    Số electron trung bình của các nguyên tử trong Y2- là 9,6

    ⇒ Có 1 nguyên tử có số electron nhỏ hơn 9,6

    ⇒ Nguyên tử của nguyên tố thuộc chu kì II.

    ⇒ Nguyên tử của nguyên tố còn lại thuộc chu kì III.

    Nếu 2 nguyên tố cùng thuộc một nhóm A thì sẽ hơn kém nhau 8 electron

    Vậy eM - eL = 8

    Ta chọn được nghiệm: eM = 16 và eL = 8 . Ion có dạng SO42- .

    Chất A là: Phân tử khối của A là 132

  • Câu 10: Nhận biết

    Nhận định nào sai

    Cấu hình electron của nguyên tử X là 1s22s22p3. Thông tin nào sau đây sai khi nói về nguyên tử X. 

    Cấu hình e của nguyên tử là: 1s22s22p3

    Nguyên tử thuộc nguyên tố p

    vì là những nguyên tố mà nguyên tử có số electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.

  • Câu 11: Nhận biết

    Định luật tuần hoàn

    Theo định luật tuần hoàn: Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó

    Theo định luật tuần hoàn:

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng

    Cation R2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng của R là:

    Nguyên tử R nhường 3 electron để tạo thành cation R2+

    ⇒ Nguyên tử R có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3s2

    Cấu hình electron đầy đủ của R là: 1s22s22p63s2

    ⇒ R thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn.

    ⇒ Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất là RO và hydroxide tương ứng của R là R(OH)2

     

  • Câu 13: Nhận biết

    Khí hiếm nằm ở nhóm

    Trong bảng tuần hoàn hóa học, khí hiếm nằm ở nhóm nào?

    Các nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm VIIIA.

    Các kim loại kiềm và hydrogen nằm ở nhóm IA.

    Các kim loại kiềm thổ nằm ở nhóm IIA.

    Các nguyên tố halogen nằm ở nhóm VIIA.

  • Câu 14: Nhận biết

    Cấu tạo đúng cho nguyên tử nguyên tố R

    Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm IVA. Cấu tạo nào đúng cho nguyên tử nguyên tố R?

    Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm IVA \Rightarrow R có 4 electron lớp ngoài cùng, 3 lớp electron.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Aluminium là nguyên tố gì

    Nguyên tử Aluminium có số hiệu nguyên tử là 13. Nguyên tố Al là

    Nguyên tử Al có: số e = Z = 13.

    → Cấu hình electron của nguyên tử Al là: 1s22s22p63s23p1.

    Cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p1 → Nguyên tố Al là nguyên tố p.

  • Câu 16: Nhận biết

    Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của các nguyên tố

    Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của các nguyên tố:

    Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Oxide, hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố gallium

    Nguyên tố Gallium thuộc nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn. Đâu là công thức hóa học của oxide, hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố gallium?

    Nguyên tố gallium (Ga) thuộc nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn.

    → Hóa trị cao nhất của Ga là III.

    Công thức hóa học của oxide là Ga2O3, của hydroxide là Ga(OH)3.

  • Câu 18: Vận dụng

    Viết cấu hình electron, xác định vị trí của X, Y

    Cho các nguyên tố X (Z = 19); Y (Z = 8).

    Viết cấu hình electron và xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn (có giải thích); Chúng là nguyên tố phi kim, kim loại hay khí hiếm?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho các nguyên tố X (Z = 19); Y (Z = 8).

    Viết cấu hình electron và xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn (có giải thích); Chúng là nguyên tố phi kim, kim loại hay khí hiếm?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Cấu hình electron: 

    - X: 1s22s22p63s23p64s1

    - Y: 1s22s22p4

    Vị trí:

    - X thuộc ô số 19, X có 1 e ở lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm IA, X có 4 lớp electron nên thuộc chu kì 4.

    - Tương tự, Y thuộc ô số 8, nhóm VIA, chu kì 2.

    X có 1 electron lớp ngoài cùng ⇒ X là kim loại, Y có 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ Y là phi kim.

  • Câu 19: Nhận biết

    Xác đinh chu kì của X

    Cấu hình electron nguyên tử X là 1s22s22p63s23p64s1. X thuộc chu kỳ mấy trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

    Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì.

    X có 4 lớp electron ⇒ X thuộc chu kì 4.

  • Câu 20: Nhận biết

    Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của N

    Nguyên tố N (nitrogen) thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của N là

    N thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn ⇒ Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của N là N2O5.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo