Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 2

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Nhận biết

    Xác định chu kì của nguyên tố oxygen

    Nguyên tử của nguyên tố oxygen có Z = 8. Nguyên tố oxygen thuộc

    Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố oxygen (Z = 8): 1s22s22p4.

    \Rightarrow Nguyên tử oxygen có 2 lớp electron.

    \Rightarrow Số thứ tự chu kì = số lớp electron = 2.

    \Rightarrow Nguyên tố oxygen thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn.

  • Câu 2: Vận dụng

    Xác định nguyên tử khối

    Tổng số hạt proton, neutron, electron của nguyên tử của một nguyên tố thuộc nhóm VIIA là 28. Xác định nguyên tử khối.

    Gọi tổng số hạt p là Z, tổng số hạt n là N, tổng số hạt e là E, ta có: Z + N + E = 28.

    Vì Z = E, nên suy ra 2Z + N = 28 → 2Z = 28 - N

    Ta có: 1 ≤ N/Z ≤ 1,5

    → Z ≤ N ≤ 1,5Z

    Cộng 2Z vào từng vế ta được

    2Z + Z ≤ N + 28 - N ≤ 1,5N + 2Z

    3Z ≤ 28 ≤ 3,5Z → 8 ≤ Z ≤ 9,33.

    Z nguyên dương nên chọn Z = 8 và 9.

    A = Z + N

    Xét bảng sau:

    Z89
    N1210

    Nếu Z = 8 → A = 20 (loại vì nguyên tố có Z = 8 thì A = 16).

    Nếu Z = 9 → A = 19 chấp nhận vì nguyên tố có Z = 9 thì A = 19.

  • Câu 3: Nhận biết

    Xác định công thức hợp chất khí với H của X

    Nguyên tố X thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức hợp chất khí với H của X là

    Công thức hợp chất khí với H của X là XH2.

  • Câu 4: Nhận biết

    Trong một chu kì

    Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân biến đổi nào sau đây đúng?

    Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng, tính acid có xu hướng tăng dần, tính phi kim có xu hướng tăng dần.

  • Câu 5: Nhận biết

    Nguyên tố Sulfur

    Nguyên tố Sulfur có Z = 16. Sulfur là

    Cấu hình electron của nguyên tử phosphorus (Z = 16): 1s22s22p63s23p4.

    Số electron ở lớp ngoài cùng bằng 6.

    ⇒ Sulfur là nguyên tố phi kim.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Xác định X (Z = 17) thuộc khối nguyên tố

    Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 17. X thuộc khối nguyên tố

    Cấu hình electron nguyên tử của X là: 1s22s22p63s23p5

    ⇒ cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p5.

    Nên X thuộc khối nguyên tố p.

  • Câu 7: Nhận biết

    Đặc điểm xác định nguyên tố nhóm A hoặc nhóm B

    Nguyên tố nhóm A hoặc nhóm B được xác định dựa vào đặc điểm nào sau đây?

    Nguyên tố nhóm A là các nguyên tố s hoặc nguyên tố p.

    Nguyên tố nhóm B là các nguyên tố d hoặc nguyên tố f.

    Do vậy đặc điểm sắp xếp là dựa vào nguyên tố s, nguyên tố p hoặc nguyên tố d, nguyên tố f.

  • Câu 8: Vận dụng

    Xác định tên kim loại ở hai chu kì liên tiếp nhóm IA

    Hòa tan 10,1 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Cho X tác dụng với nước thu được 3,36 lít khí (đktc) và dung dịch. Xác định tên hai kim loại.

    Gọi công thức chung của 2 kim loại là \overline X

    Theo đề bài 2 kim loại nằm ở nhóm IA vậy có hóa trị I.

    nH2 = 3,36 : 22,4 = 0,15 mol

    Phương trình phản ứng:

    2\overline X + 2H2O → 2\overline XOH + H2

    0,3 ← 0,15

    M\overline X = 10,1:0,3 = 33,67

    Từ khối lượng trung bình → 2 kim loại nằm ở 2 chu kì liên tiếp thuộc nhóm IA

    → Sodium (Na) và Potassium (K)

  • Câu 9: Vận dụng

    Tính phần trăm khối lượng của M trong oxide cao nhất

    Cation M2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Phần trăm khối lượng của M trong oxide cao nhất là

    Cấu hình electron của M2+: 1s22s22p6.

    \Rightarrow Nguyên tử M nhường 2 electron để tạo thành cation M2+:

    M → M2+ + 2e.

    \Rightarrow Cấu hình electron của nguyên tử M: 1s22s22p63s2 (Z = 12).

    \Rightarrow M là Mg, có hóa trị II.

    Oxide cao nhất của M là: MO.

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm{Mg}}=\frac{24}{40}.100\%=60\%

  • Câu 10: Nhận biết

    Quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn

    Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì

    Phi kim mạnh nhất là fluorine vì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:

    Trong một chu kì, tính phi kim tăng dần → phi kim mạnh nhất ở nhóm VIIA.

    Trong một nhóm, tính phi kim giảm dần → phi kim mạnh nhất là fluorine.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Xác định cấu hình

    Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là

    X thuộc chu kì 3, nhóm IIA nên có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 2 electron.

    Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s2

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Xác định phân tử khối của hợp chất

    Hợp chất A được tạo thành từ cation X+ và anion Y2-. Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong X+ là 11, tổng số electron trong Y2- là 50. Biết rằng hai nguyên tố trong Y2- đều thuộc cùng một nhóm A và thuộc hai chu kì liên tiếp. Phân tử khối của A là bao nhiêu?

    Xét ion X+ : có 5 nguyên tử, tổng số proton là 11. Vậy số proton trung bình là 2,2.

    ⇒ Có 1 nguyên tử có số proton nhỏ hoặc bằng 2 và tạo thành hợp chất. Vậy nguyên tử đó là H.

    Ion X+ có dạng AaHb. Vậy a.pA + b = 11 và a + b = 5

    a

    1

    2

    3

    4

    b

    4

    3

    2

    1

    pA

    7

    4

    3

    2,5

    Chọn được nghiệm thích hợp a = 1 , b = 4 và pA = 7 ⇒ Ion X+ là NH4+.

    Xét ion Y2- có dạng MXLY2-: x.eM + y.eL + 2 = 50

    Vậy x.eM + y.eL = 48 và x + y = 5.

    Số electron trung bình của các nguyên tử trong Y2- là 9,6

    ⇒ Có 1 nguyên tử có số electron nhỏ hơn 9,6

    ⇒ Nguyên tử của nguyên tố thuộc chu kì II.

    ⇒ Nguyên tử của nguyên tố còn lại thuộc chu kì III.

    Nếu 2 nguyên tố cùng thuộc một nhóm A thì sẽ hơn kém nhau 8 electron

    Vậy eM - eL = 8

    Ta chọn được nghiệm: eM = 16 và eL = 8 . Ion có dạng SO42- .

    Chất A là: Phân tử khối của A là 132

  • Câu 13: Nhận biết

    Hydroxide lưỡng tính

    Trong các hydroxide dưới đây. Hydroxide lưỡng tính là

    Al(OH)3 là hydroxide lưỡng tính

    Al(OH)3 thể hiện tính acid khi tác dụng với base

    Al(OH)3 + NaOH ⟶ Na[Al(OH)4]

    Al(OH)3 thể hiện tính base khi tác dụng với acid.

    Al(OH)3 + 3HCl ⟶ AlCl3 + 3H2O

  • Câu 14: Thông hiểu

    Sắp xếp tính acid

    Tính acid của các acid HCl, HBr, HI, H2S được sắp xếp theo trật tự nào?

    H2S là acid yếu; HCl; HBr; HI là các acid mạnh.

    Tính acid của HI > HBr > HCl > H2S

  • Câu 15: Thông hiểu

    Xác định công thức của của hợp chất Z với H

    Nguyên tố Z thuộc nhóm A của bảng tuần hoàn. Oxide ứng với hóa trị cao nhất của Z có công thức hóa học ZO3. Công thức của hợp chất Z với H là: 

    Hóa trị cao nhất với oxi là 6, nên hóa trị của Z với H là 8 – 6 = 2

    Công thức hợp chất của Z với H là ZH2.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Tìm phát biểu sai về bảng tuần hoàn

    Nhận định nào sai về bảng tuần hoàn

    Phát biểu "Số thứ tự của nhóm luôn luôn bằng số electron ở lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm đó" sai vì chỉ các nguyên tố nhóm A thì số thứ tự của nhóm luôn luôn bằng số electron ở lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm đó.

  • Câu 17: Nhận biết

    Khái niệm chu kì

    Chu kì:

    Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.

  • Câu 18: Nhận biết

    Độ âm điện

    Độ âm điện của các nguyên tố biến đổi như thế nào trong bảng hệ thống tuần hoàn?

    Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron khi hình thành liên kết hóa học.

    Độ âm điện của các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn biến đổi tương tự giống tính phi kim.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất

    Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p4. Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của X và hydride (hợp chất của X với hydrogen) tương ứng là

    Nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4

    ⇒ Thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.

    ⇒ Hóa trị cao nhất trong hợp chất oxide là VI và hydride là II.

    ⇒ Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của X và hydride (hợp chất của X với hydrogen) tương ứng là XO3 và XH2

  • Câu 20: Nhận biết

    Nguyên tố có tính chất hóa học tương tự calcium

    Nguyên tố hóa học nào sau đây có tính chất hóa học tương tự calcium?

    Strontium và calcium cùng thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn nên có tính chất tương tự nhau.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo