Xác định cấu hình e hóa trị
Nguyên tố X ở chu kỳ 5, nhóm VIA có cấu hình electron hóa trị là
Nguyên tố X ở chu kỳ 5 ⇒ số lớp electron là 5
Nguyên tố X thuộc nhóm VIA ⇒ có 6e lớp ngoài cùng
⇒ Cấu hình electron hóa trị là 5s25p4.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nha!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Xác định cấu hình e hóa trị
Nguyên tố X ở chu kỳ 5, nhóm VIA có cấu hình electron hóa trị là
Nguyên tố X ở chu kỳ 5 ⇒ số lớp electron là 5
Nguyên tố X thuộc nhóm VIA ⇒ có 6e lớp ngoài cùng
⇒ Cấu hình electron hóa trị là 5s25p4.
Đại lượng của nguyên tố hóa học biến thiên tuần hoàn
Đại lượng nào của nguyên tố hóa học biến thiên tuần hoàn?
Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử biến thiên tuần hoàn.
X không phải là khí hiếm
Trong trường hợp nào sau đây, X không phải là khí hiếm?
ZA = 8 là nguyên tố oxygen không phải khí hiếm
Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn
Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng:
Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng số hiệu nguyên tử.
Xác định nguyên tố R
Công thức oxide cao nhất của nguyên tố R là R2O7. hợp chất khí của nguyên tố này với H chứa 97,26% về khối lượng. Nguyên tố R là:
Công thức oxide cao nhất của nguyên tố R là R2O7 nên thuộc nhóm VIIA.
Công thức hợp chất khí với H là RH.
Hợp chất khí của nguyên tố này với H chứa 97,26% về khối lượng nên ta có:
R = 35,5 (Cl)
Vậy R là chlorine.
Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn
Oxide cao nhất của nguyên tố R có dạng R2O5, được sử dụng làm chất hút ẩm cho chất lỏng và khí. Hợp chất của R với hydrogen ở thể khí có chứa 8,82% hydrogen về khối lượng, là khí rất độc, gây chết với các triệu chứng khó hô hấp, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn. Xác định công thức phân tử của hợp chất khí của R với hydrogen.
Oxide cao nhất của nguyên tố R có dạng R2O5, được sử dụng làm chất hút ẩm cho chất lỏng và khí. Hợp chất của R với hydrogen ở thể khí có chứa 8,82% hydrogen về khối lượng, là khí rất độc, gây chết với các triệu chứng khó hô hấp, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn. Xác định công thức phân tử của hợp chất khí của R với hydrogen.
Oxide cao nhất của nguyên tố R có dạng R2O5 nên R thuộc nhóm VA.
Hợp chất với hydrogen là RH3.
Theo bài ra, ta có:
%R = 100% – 8,82% = 91,18%
⇒ R = 31
Vậy R là phosphorus (P), công thức hợp chất với hydrogen là PH3.
Xác định nguyên tố X
Một nguyên tố X tạo hợp chất khí với hydrogen có công thức XH3. Nguyên tố này chiếm 25,93% theo khối lượng trong oxide bậc cao nhất. Nguyên tố X là
Hợp chất với hydrogen là XH3 ⇒ Công thức cao nhất của X với oxygen là: X2O5
Ta có:
⇒ MX = 14
⇒ X là nguyên tố nitrogen.
Tìm nhận xét đúng
X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33. Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?
X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp
TH1: pY – pX = 1 (X, Y thuộc chu kì 2, 3)
TH2: pY – pX = 11 (X, Y thuộc chu kì 4, 5, 6, 7)
Loại vì X, Y không thuộc cùng một chu kì.
Xác định công thức oxide và hydroxide cao nhất của R
R thuộc chu kì 5, nhóm IIA. Công thức oxide và hydroxide cao nhất của R lần lượt là
Ta có hóa trị cao nhất của các nguyên tố thuộc nhóm IA đến VIIA (trừ F) = số thứ tự của nhóm.
R thuộc chu kì 5, nhóm IIA ⇒ R là kim loại và hóa trị cao nhất của R là II
Công thức oxide cao nhất là: RO
Công thức hydroxide cao nhất là R(OH)2
Nhận định nào đúng về vị trí của Iron
Cấu hình electron nguyên tử Iron: [Ar]3d64s2. Nhận định nào đúng về vị trí của Iron.
Iron ở ô 26 do (Z = 26); chu kì 4 (do có 4 lớp electron); nhóm VIIIB (do nguyên tố d, 8 electron hóa trị).
Số thứ tự nhóm
Y là nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là R2O. Số thứ tự nhóm của Y là
Nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là R2O → Có R có hóa trị 1. Nhóm IA.
Xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn
Ion R+ có tổng số hạt cơ bản là 57 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17 hạt. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là
Theo bài ra R+ có:
p + (e – 1) + n = 57 R có 2p + n = 57 + 1 = 58
Trong R+ có : p + (e – 1) = n + 17 2p – n = 18
p = 19 và n = 20
R thuộc ô 19, chu kì 4, nhóm IA.
Xác định vị trí của nguyên tố trong BTH
Cho 1,2 gam kim loại M thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 0,7437 lít khí (đo ở 25oC và 1bar). Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là:
Số mol khí
Phương trình phản ứng tổng quát
M + 2HCl → MCl2 + H2↑
Theo phương trình ta có:
nM = nkhí = 0,03 mol
⇒ M = 1,2 : 0,03 = 40 (g/mol). M là Ca.
Vị trí trong bảng tuần hoàn của M: ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA.
Cấu hình electron thuộc về nguyên tố kim loại
Cấu hình electron nào sau đây thuộc về nguyên tố kim loại?
Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng là các nguyên tử kim loại, trừ H, He và B.
1s22s22p63s23p1 → 1 e lớp ngoài cùng → là kim loại.
Tính chất của nguyên tố
Anion X2– có cấu hình electron [Ne]3s23p5. Nguyên tố X có tính chất nào sau đây?
Nguyên tử X nhận thêm 2 electron để trở thành ion X2-
⇒ Cấu hình electron của nguyên tử X là: [Ne]3s23p3
X có 5 electron hóa trị ⇒ là phi kim.
Tìm phát biểu đúng
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Các oxide, hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của các nguyên tố chu kì 3 có tính base hoặc acid hoặc lưỡng tính.
Nguyên tử của nguyên tố nào có bán kính lớn nhất
Nguyên tử của nguyên tố nào có bán kính lớn nhất trong các nguyên tử sau đây?
Trong cùng một chu kì 3, theo chiều tăng dần về điện tích hạt nhân, ta có chiều tăng dần bán kính nguyên tử là: S < P < Al < Na (1)
Trong cùng một nhóm IA, theo chiều tăng dần về điện tích hạt nhân, ta có chiều tăng dần bán kính nguyên tử là: Na < K (2)
⇒ Từ (1) và (2) ta có dãy sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử:
S < P < Al < Na < K.
Có bao nhiêu nguyên tử kim loại
Cho dãy các nguyên tử có số hiệu tương ứng: X (Z = 11), Y (Z = 14), Z (Z = 17), T (Z = 20), R (Z = 10). Có bao nhiêu nguyên tử kim loại trong dãy trên?
Nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng (trừ H, He, B), 4 electron lớp ngoài cùng (chu kì lớn). Vậy hai nguyên tử kim loại là:
X (Z =11): 1s22s22p63s1; T (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2.
Xác định cấu hình electron A
Hai nguyên tố A và B ở cùng một nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của A và B bằng 32. Xác định cấu hình electron A là
Ta có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của A và B bằng 32
⇒ ZA + ZB = 32 (1)
A và B là 2 nguyên tố nằm cùng một phân nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn nên số thứ tự của chúng hơn kém nhau 8 hoặc 18 đơn vị (đúng bằng số nguyên tố trong một chu kỳ) ta xét hai trường hợp:
Trường hợp 1: ZB - ZA = 8 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được:
ZA = 12; ZB = 20.
⇒ cấu hình electron:
A: 1s22s22p63s2 (chu kỳ 3, nhóm IIA).
B: 1s22s22p63s23p64s2 (chu kỳ 4, nhóm IIA).
Trường hợp 2: ZB - ZA = 18 (3)
Giải hệ phương trình (1) và (3) ta được
ZA = 7; ZB = 25.
⇒ Cấu hình electron:
A: 1s22s22p3 (chu kỳ 2, nhóm VA).
B: 1s22s22p63s23p63d54s2 (chu kỳ 4, nhóm VIIB).
Loại vì A, B không cùng nhóm.
Vậy cấu hình của A là 1s22s22p63s2
Nguyên tố hóa học có tính chất tương tự nhau
Nguyên tố hoá học nào sau đây có tính chất hoá học tương tự K?
Nhóm A gồm các nguyên tố s và p. Nguyên tử của các nguyên tố cùng 1 nhóm A có số electron lớp ngoài cùng (e hóa trị) bằng nhau (trừ He nhóm VIIIA). Sự giống nhau về số electron hóa trị dẫn đến sự tương tự nhau về tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng nhóm A.
Na và K thuộc cùng nhóm IA nên có tính chất hóa học tương tự nhau.
Cấu hình elecron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại
Cấu hình elecron lớp ngoài cùng nào sau đây là của nguyên tử kim loại?
Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng là các nguyên tử kim loại, trừ H, He và B.
Cấu hình elecron lớp ngoài cùng 3s23p1 → 3 e lớp ngoài cùng → là kim loại.
Các nguyên tố trong cùng một chu kì có đặc điểm gì chung
Các nguyên tố trong cùng một chu kì có đặc điểm gì chung?
Các nguyên tố trong cùng một chu kì có số lớp electron bằng nhau.
Số chu kì nhỏ và chu kì lớn
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn:
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố gồm 7 chu kì. Trong đó 3 chu kì nhỏ (chu kì 1, 2, 3) và 4 chu kì lớn (chu kì 4, 5, 6, 7).
Tìm nguyên tố X, viết cấu hình electron, từ đó xác định vị trí của X
Nguyên tố X có tổng số hạt là 52, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. Tìm nguyên tố X, viết cấu hình electron, từ đó xác định vị trí của X (số thứ tự ô nguyên tố, chu kì và nhóm) trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tố X có tổng số hạt là 52, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. Tìm nguyên tố X, viết cấu hình electron, từ đó xác định vị trí của X (số thứ tự ô nguyên tố, chu kì và nhóm) trong bảng tuần hoàn.
Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của X. Trong đó P = E.
Nguyên tử X có tổng số các loại hạt bằng 52 nên:
P + N + E = 52 hay 2P + N = 52 (1)
Trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt nên:
(P + E) – N = 16 hay 2P – N = 16 (2)
Giải hệ gồm hai phương trình (1) và (2) ta có: P = 17, N = 18.
⇒ X là hay X là Cl.
ZX = 17 ⇒ Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p5.
⇒ X thuộc ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
Xác định nguyên tử X và Y
Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi để chống đóng băng và khử băng như một chất bảo quản. Nguyên tố Y là nguyên tố thiết yếu cho các cơ thể sống, đồng thời nó được sử dụng nhiều trong việc sản xuất phân bón. Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng là 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tử X và Y lần lượt là
- Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s nên cấu hình electron nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p64s1.
Y là kim loại do có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
- Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3 nên số electron của X là:
19 – 3 = 16.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4. X là phi kim do có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
Xác định cấu hình electron
Nguyên tố X ở chu kỳ 3, nhóm VIA có cấu hình electron là:
Nguyên tố X ở chu kì 3 => X có 3 lớp electron X thuộc nhóm VIA => X có 6 e lớp ngoài cùng
=> Cấu hình e lớp ngoài cùng 1s22s22p63s23p4
Chiều tính acid giảm dần
Cho các chất sau: H2SiO3, H3PO4, HClO4 chiều tính acid giảm dần là
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của hydroxide tăng trong cùng một chu kì.
Si (Z = 14): 1s22s22p63s23p2 ⇒ chu kì 3, nhóm IVA
P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 ⇒ chu kì 3, nhóm VA
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 ⇒ chu kì 3, nhóm VIIA
Si, P, Cl cùng thuộc chu kì 3 theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của H2SiO3 < H3PO4 < HClO4.
Chiều giảm dần tính acide là: HClO4, H3PO4, H2SiO3
Khái niệm chu kì
Chu kì:
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.
Trong một chu kì của bảng tuần hoàn khi đi từ trái sang phải thì
Trong một chu kì của bảng tuần hoàn khi đi từ trái sang phải thì:
Trong một chu kì của bảng tuần hoàn khi đi từ trái sang phải thì bán kính nguyên tử giảm dần.
Xác định số lớp electron
Nguyên tố Al (Z = 13) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là
Nguyên tố Al (Z = 13) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là 3.
Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng
Cation R2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng của R là:
Nguyên tử R nhường 3 electron để tạo thành cation R2+
⇒ Nguyên tử R có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3s2
Cấu hình electron đầy đủ của R là: 1s22s22p63s2
⇒ R thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn.
⇒ Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất là RO và hydroxide tương ứng của R là R(OH)2
Xác định vị trí nhóm khí hiếm
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, khí hiếm nằm ở nhóm
Các nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm VIIIA..
Các kim loại kiềm và hydrogen nằm ở nhóm IA.
Các kim loại kiềm thổ nằm ở nhóm IIA.
Các nguyên tố halogen nằm ở nhóm VIIA.
Cấu hình electron của magnesium
Nguyên tố magnesium thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA. Viết cấu hình electron của magnesium
Nguyên tố magnesium (Mg) ở ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.
Suy ra:
Số hiệu nguyên tử Z = 12 = Số electron.
Số lớp electron = Số thứ tự chu kì = 3.
Số electron lớp ngoài cùng = Số thứ tự nhóm A = 2.
⇒ Cấu hình electron của nguyên tử magnesium (Mg): 1s22s22p63s2
Xác định nguyên tố R trong bảng tuần hoàn
Nguyên tố R có cấu hình electron 1s22s22p5. Trong bảng tuần hoàn thì R ở
Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p5.
+ Số hiệu nguyên tử của R là 9 (Z = số p = số e = 9) → R nằm ở ô số 9.
+ Nguyên tử R có 2 lớp electron → R thuộc chu kì 2.
+ Cấu hình electron lớp ngoài cùng của R là 2s22p5 → R thuộc nhóm A.
Số thứ tự nhóm A = Số e lớp ngoài cùng = 7 → R thuộc nhóm VIIA và là nguyên tố phi kim
Vậy: Nguyên tố R ở ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA là nguyên tố phi kim
Xác định cấu hình electron của Cl
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố Chlorine nằm ở chu kì 3, nhóm VIIA. Cấu hình electron của Cl là
Nguyên tử Cl nằm ở chu kì 3 → Số lớp e = Số thứ tự chu kì = 3.
Nguyên tử Cl thuộc nhóm VIIA → Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5 (có 7 electron lớp ngoài cùng).
Vậy cấu hình electron của Cl: 1s22s22p63s23p5.
Nguyên tử nguyên tố nhóm VA có bán kính nguyên tử lớn nhất
Nguyên tử của nguyên tố nào trong nhóm VA có bán kính nguyên tử lớn nhất?
Dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần số hiệu nguyên tử
X, Y và Z là các nguyên tố thuộc cùng chu kì của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Oxide của X tan trong nước tạo thành một dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ. Y phản ứng với nước tạo thành dung dịch làm quỳ tím hoá xanh. Oxide của Z phản ứng được với cả acid lẫn kiềm. Dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần số hiệu nguyên tử từ trái sang phải là
- Oxide của X tan trong nước tạo thành dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ Hydroxide của X có tính acid
X là 1 phi kim
- Y phản ứng với nước tạo thành dung dịch làm quỳ tím hoá xanh Hydroxide của Y có tính base
Y là một kim loại
- Z phản ứng được với cả acid lẫn kiềm và X, Y, Z thuộc cùng 1 chu kì Tính kim loại giảm dần theo thứ tự Y, Z, X
- Theo bài có X, Y, Z thuộc cùng 1 chu kì. Theo quy luật tuần hoàn, theo chiều tăng dần số hiệu nguyên tử thì tính kim loại tăng dần
Thứ tự tăng dần số hiệu nguyên tử là Y, Z, X.
Chọn phát biểu đúng
Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Phát biểu nào sau đây đúng?
Cấu hình electron của X (Z = 6): 1s22s22p2 .
→ X thuộc nhóm IVA.
Cấu hình electron của A (Z = 7): 1s22s22p3.
→ A thuộc nhóm VA.
Cấu hình electron của M (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 .
→ M thuộc nhóm IIA.
Cấu hình electron của Q (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1.
→ Q thuộc nhóm IA.
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là
Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.
Nguyên tố X thuộc nhóm IA ⇒ Lớp ngoài cùng có 1 electron.
⇒ 1s22s22p63s1
Công thức hydroxide của magnesium
Cho cấu hình electron của magnesium là 1s22s22p63s2. Công thức hydroxide của magnesium là
Cấu hình electron của magnesium là 1s22s22p63s2.
Vậy magnesium thuộc nhóm IIA.
Hóa trị cao nhất của magnesium là II.
Công thức hydroxide của magnesium là Mg(OH)2.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: