Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nha!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cấu hình electron của magnesium

    Nguyên tố magnesium thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA. Viết cấu hình electron của magnesium

    Nguyên tố magnesium (Mg) ở ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.

    Suy ra:

    Số hiệu nguyên tử Z = 12 = Số electron.

    Số lớp electron = Số thứ tự chu kì = 3.

    Số electron lớp ngoài cùng = Số thứ tự nhóm A = 2.

    ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử magnesium (Mg): 1s22s22p63s2

  • Câu 2: Thông hiểu

    Vị trí của X trong bảng tuần hoàn

    Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron là [Ne]3s23p3. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:

    X có cấu hình electron: [Ne] 3s23p3

    ⇒ X có số hiệu nguyên tử = 15 = số thứ tự ô

    X có 3 lớp electron ⇒ X ở chu kì 3;

    X là nguyên tố p, có 5 electron lớp ngoài cùng ⇒ X ở nhóm VA.

    Vị trí của X trong bảng tuần hoàn ô thứ 15, chu kì 3, nhóm VA.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Xác định nhóm của nguyên tố X

    Oxide cao nhất của X khi tan trong nước tạo thành dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh. Tỉ lệ nguyên tử X với oxygen trong oxide cao nhất của X là 1 : 1. X thuộc nhóm

    Oxide cao nhất của X khi tan trong nước tạo thành dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh.

    ⇒ Oxide cao nhất của X khi tan trong nước tạo thành hydroxide có tính base mạnh.

    ⇒ X có thể thuộc nhóm IA hoặc IIA.

    Tỉ lệ nguyên tử X với oxygen trong oxide cao nhất của X là 1 : 1 ⇒ Oxide cao nhất của X là XO ⇒ hóa trị cao nhất của X là II.

    Vậy X thuộc nhóm IIA.

  • Câu 4: Nhận biết

    Định luật tuần hoàn

    Theo định luật tuần hoàn: Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó

    Theo định luật tuần hoàn:

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

  • Câu 5: Vận dụng

    Xác định M và N lần lượt

    Hai nguyên tử của nguyên tố M và N có cấu hình e ở lớp ngoài cùng là 4px và 4sy. Tổng số e ở 2 phân lớp ngoài cùng của M và N là 7. Biết X không phải là khí hiếm. Vậy M và N lần lượt là:

    M và N có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 4px và 4sy

    Theo bài ra: x + y = 7.

    Mà M không phải là khí hiếm ⇒ x = 5, y = 2.

    Cấu hình electron của M là 1s22s22p63s23p63d104s24p5

    ⇒ M có số hiệu nguyên tử = số electron = 35 ⇒ M là Br.

    Cấu hình electron của N là 1s22s22p63s23p64s2

    ⇒ N có số hiệu nguyên tử = số electron = 20

    ⇒ N là Ca.

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Xác định công thức phân tử AB2

    Cho phân tử R có công thức AB2 cấu tạo từ nguyên tử của hai nguyên tố A, B. Tổng số hạt proton, neutron và electron trong phân tử R bằng 96 hạt. Hạt nhân nguyên tử A, B đều có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Trong bảng tuần hoàn hóa học, hai nguyên tố A, B thuộc cùng một nhóm (cột) và ở hai chu kì nhỏ (hàng) liên tiếp. Công thức phân tử của R là

    Phân tử R có 2 nguyên tử B và 1 nguyên tử A nên tổng số hạt là

    2.(2ZB + NB) + (2ZA + NA) = 96 (1)

    Hạt nhân B cũng như A đều có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện nên:

    ZA = NA

    ZB = NB

    Thế vào (1) ta được: 6ZB + 3ZA = 96 (2)

    Do B, A thuộc cùng nhóm và ở hai chu kì nhỏ liên tiếp nên:

    Xét 2 trường hợp xảy ra

    ZB = ZA + 8 (3)

    ZA = ZB + 8 (4)

    Từ (2) và (3)

    ⇒ ZB = 40/3; ZA = 16/3 (Loại) 

    Từ (2) và (4)

    ⇒ ZB = 8 (O) và ZA = 16 (S)

    Vậy hợp chất là SO2

  • Câu 7: Thông hiểu

    Số tính chất biến đổi tuần hoàn trong một nhóm

    Có những tính chất sau đây của nguyên tố:

    (1) Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với oxygen;

    (2) Bán kính nguyên tử;

    (3) Tính kim loại – phi kim;

    (4) Tính acid - base của hợp chất hydroxide

    Trong các tính chất trên, số tính chất biến đổi tuần hoàn trong một nhóm A là

    Các tính chất 2, 3, 4 biến đổi tuần hoàn trong một nhóm.

    Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với oxygen không biến đổi tuần hoàn trong một nhóm A.

  • Câu 8: Nhận biết

    Xác định cấu hình của nguyên tố thuộc nhóm VIIA

    Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tố thuộc nhóm VIIA?

    Cấu hình electron của nguyên tố thuộc nhóm VIIA là 1s22s22p5.

  • Câu 9: Vận dụng

    Xác định phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong oxide cao nhất

    Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Trong hợp chất khí của R với Hydrogen, R chiếm 94,12% khối lượng. Xác định phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong oxide cao nhất là:

    R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 → hợp chất khí của R với H là RH2

    Trong RH2, X chiếm 94,12% về khối lượng nên ta có

    \frac{x}{{\left( {x + 2} ight)}}.100\% {m{ }} = {m{ }}94,12\%

    → R= 32 → R là Sulfur

    Oxide cao nhất của S là SO3 

    → %S = 32:80.100% = 40%

  • Câu 10: Nhận biết

    Số thứ tự của một ô nguyên tố

    Số thứ tự của một ô nguyên tố bằng

    Số thứ tự của một ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học trong ô đó.

  • Câu 11: Nhận biết

    Chu kì của nguyên tố Cl (Z = 17)

    Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc chu kì

    Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố Cl (Z = 17): 1s22s22s63s23p5

    Do cấu hình có 3 lớp electron nên nguyên tố Cl thuộc chu kì 3.

  • Câu 12: Nhận biết

    Cấu hình electron

    Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là

     X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA nên có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron.

    Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p1.

  • Câu 13: Vận dụng

    Tính tổng khối lượng muối chlorine thu được

    Hoà tan 13,05 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Na2O, CaO vào 200 ml dung dịch HCl 2,5M (vừa đủ), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 0,1 mol khí H2. Tính tổng khối lượng muối chloride thu được khi cô cạn dung dịch Y.

    Bảo toàn H: nHCl = 2nH2 + 2nH2O

    ⇒ Số mol H2O: 0,15 mol

    Bảo toàn khối lượng:

    13,05 + 0,5.36,5 = mmuối + 0,1.2 + 0,15.18

    ⇒ mmuối = 28,4 gam

  • Câu 14: Nhận biết

    Các nguyên tố nhóm A

    Nhóm B bao gồm các nguyên tố:

    Khối các nguyên tố d gồm các nguyên tố thuộc nhóm B, có cấu hình electron: [Khí hiếm](n-1)d1\div10ns1\div2.

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Tìm phát biểu không đúng

    T, Q là hai nguyên tố thuộc cùng nhóm và ở hai chu kì liên tiếp. Tổng số điện tích hạt nhân của T và Q là 58. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Theo bài ra ta có: ZT +ZQ = 58                                   (1)

    Trường hợp 1: T, Q hơn nhau 8 nguyên tố, ta có:

    ZQ = ZT + 8                                                                  (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ ZT = 25, ZQ = 33.

    Cấu hình electron của T: 1s22s22p63s23p64s23d5 (chu kì 4, nhóm VIIB)

    Cấu hình electron của Q: 1s22s22p63s23p64s23d104p3 (chu kì 4, nhóm VA) (trái với giả thiết).

    Trường hợp 2: T, Q hơn nhau 18 nguyên tố, ta có:

    ZQ = ZT + 18                                                              (3)

    Từ (1) và (3) ⇒ ZT = 20, ZQ = 38.

    Cấu hình electron của T: 1s22s22p63s23p64s2 (chu kì 4, nhóm IIA)

    Cấu hình electron của Q: 1s22s22p63s23p64s23d104p65s2 (chu kì 5, nhóm IIA)

    T, Q phù hợp.

    Trường hợp 3: ZQ = ZT + 32. Lí luận tương tự và kết luận không phù hợp

    Nhận thấy T, Q cùng thuộc nhóm IIA nhưng khác chu kì.

    Trong một nhóm A theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần tính kim loại tăng dần ⇒ T có tính kim loại nhỏ hơn Q.

  • Câu 16: Vận dụng

    Hai nguyên tố đó

    X và Y là hai nguyên tố trong cùng một chu kì và ở hai nhóm liên tiếp của bảng tuần hoàn. Tổng số proton trong hạt nhân của hai nguyên tử X và Y bằng 15. Hai nguyên tố đó là

    Gọi số hiệu nguyên tử của nguyên tố X và Y lần lượt là ZX, ZY (giả sử ZX < ZY).

    Tổng số proton trong hạt nhân của hai nguyên tử X và Y bằng 15.

    → ZX + ZX = 15 (1).

    X và Y là hai nguyên tố trong cùng một chu kì và ở hai nhóm liên tiếp của bảng tuần hoàn.

    → ZB – ZA = 1 (2).

    Từ (1) và (2), suy ra:

    ZA = 7; ZB = 8.

    → X là nguyên tố nitrogen (N); Y là nguyên tố oxygen (O).

  • Câu 17: Nhận biết

    Số thứ tự nhóm

    Y là nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là R2O. Số thứ tự nhóm của Y là

    Nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là R2O → Có R có hóa trị 1. Nhóm IA.

  • Câu 18: Nhận biết

    Chọn câu đúng khi nói về độ âm điện

    Chọn câu đúng khi nói về độ âm điện của nguyên tố hóa học:

    Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử.

  • Câu 19: Nhận biết

    Định luật tuần hoàn

    Định luật tuần hoàn phát biểu rằng tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của

    Định luật tuần hoàn phát biểu rằng tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

  • Câu 20: Vận dụng

    Tìm công thức oxide cao nhất của X (Z = 7)

    Công thức oxide cao nhất của nguyên tố X (Z = 7) là

     X (Z = 7): 1s22s22p3 , lớp ngoài cùng có 5e ⇒ nhóm VA

    Hóa trị cao nhất = số thứ tự nhóm ⇒ hóa trị cao nhất của X là V

    Oxide cao nhất của X là: X2O5

  • Câu 21: Vận dụng

    Số nhận xét đúng

    Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. 

    Cho các nhận xét sau về X:

    (1) Nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

    (2) Đơn chất X dễ bị oxi hóa bởi nước ở điều kiện thường.

    (3) X tác dụng với Cl2 tạo thành hợp chất ion.

    (4) X là nguyên tố phi kim.

    (5) X có tính kim loại mạnh hơn K.

    Số nhận xét đúng là:

    Gọi số Z, N lần lượt là số hạt proton, neutron của X

    Tổng số hạt của X là 34

    ⇒ 2Z + N = 34 (1)

    Số hạt mang điện trong X nhiều hơn só hạt không mang điện là 10

    ⇒ 2Z – N= 10 (2)

    Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:

    Z = 11; N = 12

    Vậy nguyên tố X là Sodium (Na) 

    (1) Đúng vì cấu hình electron của Na là:

    1s22s22p63s1

    có 1 electron ở lớp 3 ngoài cùng

    (2) Đúng vì ở điều kiện thường Na bị oxi hóa dễ dàng bởi nước tạo thành dung dịch kiềm.

    2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

    (3) Đúng vì Na tác dụng với Cl2 tạo thành muối NaCl

    (4) Sai vì Na là kim loại nhóm IA (kim loại kiềm).

    (5) Sai vì Na, K cùng thuộc nhóm IA theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần ⇒ tính kim loại của Na < K.

  • Câu 22: Nhận biết

    Số e hóa trị của Sulfur

    Sulfur có số hiệu nguyên tử là 16, nguyên tử Sulfur có bao nhiêu electron hóa trị?

    Nguyên tử lưu huỳnh (sulfur) có số electron = số hiệu nguyên tử = 16.

    Cấu hình electron nguyên tử sulfur là 1s22s22p63s23p4

    Sulfur có 6 electron hóa trị

  • Câu 23: Thông hiểu

    Điện tích hạt nhân của nguyên tử

    Nguyên tố A thuộc nhóm VIA, chu kỳ 3. Điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố đó là

    Nguyên tố thuộc nhóm VIA ⇒ có 6 e lớp ngoài cùng

    A thuộc chu kì 3 ⇒ A có 3 lớp e

    ⇒ cấu hình e của A là: 1s22s22p63s23p4

    ⇒ số e = 16 = số p

    ⇒ Điện tích hạt nhân (Z+) = 16+

  • Câu 24: Thông hiểu

    Aluminium là nguyên tố gì

    Nguyên tử Aluminium có số hiệu nguyên tử là 13. Nguyên tố Al là

    Nguyên tử Al có: số e = Z = 13.

    → Cấu hình electron của nguyên tử Al là: 1s22s22p63s23p1.

    Cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p1 → Nguyên tố Al là nguyên tố p.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Nguyên tố có tính phi kim mạnh

    Trong các nguyên tố O, Se, F, Cl, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là

    Trong một nhóm, tính phi kim giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

    F (Z = 9) và Cl (Z = 17) đều thuộc nhóm VIIA nên tính phi kim của F > Cl.

    O (Z = 8) và Se (Z = 34) đều thuộc nhóm VIA nên tính phi kim của O > Se.

    Trong một chu kì, tính phi kim tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

    O (Z = 8) và F (Z = 9) đều thuộc chu kì 2 nên tính phi kim của F > O.

    F là phi kim mạnh nhất.

  • Câu 26: Nhận biết

    Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X

    Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là

    Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.

    Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 3 electron.

    ⇒ 1s22s22p63s23p1

  • Câu 27: Thông hiểu

    Xác định công thức oxide, hydroxide và tính acid - base

    Nguyên tử nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X, hydroxide tương ứng và tính acid – base của chúng là

    Nguyên tử nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4

    ⇒ Cấu hình electron đầy đủ của X là: 1s22s22p63s23p4

    ⇒ X thuộc nhóm VIA

    ⇒ Hóa trị cao nhất trong hợp chất oxide và hydroxide của X là 6.

    ⇒ Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là XO3 (có tính acid) và hydroxide là

    H2XO4 (có tính acid).

  • Câu 28: Nhận biết

    Sắp xếp các kim loại theo chiều tăng dần độ âm điện

    Độ âm điện của các nguyên tố: Na, Mg, Al, Si. Xếp theo chiều tăng dần là:

  • Câu 29: Thông hiểu

    Vị trí của X trong bảng tuần hoàn

     Nguyên tử X có 14 electron ở lớp M. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

    Nguyên tử X có 14 electron ở lớp M \Rightarrow Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p63d64s2

    \Rightarrow ZX = 26, X thuộc chu kỳ 4, nhóm VIIB.

  • Câu 30: Nhận biết

    Hydroxide nào có tính acid mạnh nhất

    Hydroxide nào có tính acid mạnh nhất trong các hydroxide sau đây? 

    Silicic acid: H2SiO3

    Sulfuric acid: H2SO4

    Phosphoric acid: H3PO4

    Perchloric acid: HClO4.

    Ta có Si, P, S, Cl thuộc cùng chu kì 3. Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của các hydroxide tương ứng tăng dần.

    Vậy tính acid: H2SiO3 < H3PO4 < H2SO4 < HClO4.

  • Câu 31: Vận dụng

    Công thức hợp chất khí với hydrogen

    Oxide ứng với hóa trị cao nhất của hai nguyên tố X và Y đều có dạng RO2. Hợp chất khí với hydrogen của X chứa 25% hydrogen về khối lượng, còn hợp chất khí với hydrogen của Y chứa 87,5% Y về khối lượng. Công thức hợp chất khí với hydrogen của các nguyên tố X và Y lần lượt là

    Oxide ứng với hóa trị cao nhất của hai nguyên tố X và Y đều có dạng RO2

    Vậy công thức hợp chất khí với hydrogen của X và Y có dạng XH4 và YH4.

    Ta có:

    \frac{X}{4} =\frac{75}{25} ⇒ X = 12 ⇒ X là 6C (Carbon)

    Công thức hợp chất khí với hydrogen của X là CH4.

    \frac{Y}{4} =\frac{87,5}{12,5} ⇒ X = 28 ⇒ X là 14Si  (silicon) 

    Công thức hợp chất khí với hydrogen của D là SiH4

  • Câu 32: Nhận biết

    Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố

    Cấu hình theo ô orbital của một số nguyên tố được cho dưới đây. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố là:

    Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố là: 1s22s22p63s1

  • Câu 33: Thông hiểu

    Xác định công thức oxide và hydroxide cao nhất của R

    R thuộc chu kì 5, nhóm IIA. Công thức oxide và hydroxide cao nhất của R lần lượt là

    Ta có hóa trị cao nhất của các nguyên tố thuộc nhóm IA đến VIIA (trừ F) = số thứ tự của nhóm.

    R thuộc chu kì 5, nhóm IIA ⇒ R là kim loại và hóa trị cao nhất của R là II

    Công thức oxide cao nhất là: RO

    Công thức hydroxide cao nhất là R(OH)2

  • Câu 34: Nhận biết

    Khái niệm chu kì

    Chu kì là

    Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần.

  • Câu 35: Nhận biết

    Xác định công thức oxide cao nhất của R

    Nguyên tố R thuộc nhóm IVA, công thức oxide cao nhất của R là

    Nguyên tố R thuộc nhóm IVA ⇒ công thức oxide cao nhất của R là RO2.

  • Câu 36: Vận dụng

    Xác định hai kim loại

    Cho 8,8 gam một hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp nhau và thuộc nhóm IIIA, tác dụng với HCl dư thì thu được 7,437 lít khí hydrogen (đkc). Dựa vào bảng tuần hoàn cho biết hai kim loại đó.

    Đặt công thức chung của 2 kim loại nhóm IIIA là M, nguyên tử khối trung bình là \overline{\mathrm M}.

    Phương trình hóa học:

    2M + 6HCl → 2MCl3 + 3H2

    {\mathrm n}_{\mathrm M}=\frac23.{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}=0,2\;(\mathrm{mol})

    Theo đầu bài:

    \overline{\mathrm M}.0,2 = 8,8 \Rightarrow \overline{\mathrm M} = 44

    Hai kim loại thuộc hai chu kì liên tiếp của nhóm IIIA, một kim loại có nguyên tử khối nhỏ hơn 44 và một kim loại có nguyên tử khối lơn hơn 44.

    \Rightarrow Hai kim loại là: Al (M = 27 < 44) và Ga (M = 69,72 > 44).

  • Câu 37: Thông hiểu

    Công thức hydroxide của magnesium

    Cho cấu hình electron của magnesium là 1s22s22p63s2. Công thức hydroxide của magnesium là

    Cấu hình electron của magnesium là 1s22s22p63s2.

    Vậy magnesium thuộc nhóm IIA.

    Hóa trị cao nhất của magnesium là II.

    Công thức hydroxide của magnesium là Mg(OH)2.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Tìm nhận xét đúng

    Các nguyên tố X, Y, Z, T lần lượt ở các ô nguyên tố 8, 11, 13, 19 của bảng tuần hoàn. Nhận xét nào sau đây là đúng?

    X ở chu kỳ 2; Y và Z ở chu kỳ 3; T ở chu kỳ 4.

    Tính kim loại X < Z < Y < T.

    X thuộc nhóm IIIA, công thức Hydroxide của Z là Z(OH)3

    Phi kim mạnh nhất chu kỳ 2 là Flourine (Z = 9)

  • Câu 39: Nhận biết

    Sự biến đổi tính kim loại

    Phát biểu nào sau đây là sai?

     Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần.

  • Câu 40: Nhận biết

    Sắp xếp bán kính nguyên tử theo chiều giảm dần

    Cho các nguyên tố sau: 3Li, 8O, 9F, 11Na. Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là

    3Li, 8O, 9F cùng thuộc chu kì 2. Trong một chu kì theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử, bán kính nguyên tử giảm dần.

    ⇒ Sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử: 9F < 8O < 3Li.

    3Li và 11Na cùng thuộc nhóm IA. Trong một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử, bán kính nguyên tử tăng dần.

    ⇒ Sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử: 3Li < 11Na

    Ta có sự sắp xếp bán kính như sau: F < O < Li < Na.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo