Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nha!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Thông hiểu

    Chiều giảm dần tính phi kim của các nguyên tố

    Cho các nguyên tố 9F, 14Si, 16S, 17Cl. Chiều giảm dần tính phi kim của chúng là

    Trong cùng 1 nhóm, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì tính phi kim giảm dần

    \Rightarrow Cl < F

    Trong một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì tính phi kim tăng dần:

    \Rightarrow Si < S < Cl

    Vậy tính phi kim giảm dần: F > Cl > S > Si.

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Tìm phát biểu không đúng

    T, Q là hai nguyên tố thuộc cùng nhóm và ở hai chu kì liên tiếp. Tổng số điện tích hạt nhân của T và Q là 58. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Theo bài ra ta có: ZT +ZQ = 58                                   (1)

    Trường hợp 1: T, Q hơn nhau 8 nguyên tố, ta có:

    ZQ = ZT + 8                                                                  (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ ZT = 25, ZQ = 33.

    Cấu hình electron của T: 1s22s22p63s23p64s23d5 (chu kì 4, nhóm VIIB)

    Cấu hình electron của Q: 1s22s22p63s23p64s23d104p3 (chu kì 4, nhóm VA) (trái với giả thiết).

    Trường hợp 2: T, Q hơn nhau 18 nguyên tố, ta có:

    ZQ = ZT + 18                                                              (3)

    Từ (1) và (3) ⇒ ZT = 20, ZQ = 38.

    Cấu hình electron của T: 1s22s22p63s23p64s2 (chu kì 4, nhóm IIA)

    Cấu hình electron của Q: 1s22s22p63s23p64s23d104p65s2 (chu kì 5, nhóm IIA)

    T, Q phù hợp.

    Trường hợp 3: ZQ = ZT + 32. Lí luận tương tự và kết luận không phù hợp

    Nhận thấy T, Q cùng thuộc nhóm IIA nhưng khác chu kì.

    Trong một nhóm A theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần tính kim loại tăng dần ⇒ T có tính kim loại nhỏ hơn Q.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Sắp xếp các nguyên tố theo thứ tự năng lượng ion hoá thứ nhất giảm dần

    Các nguyên tố C, Si, Na, Mg được xếp theo thứ tự năng lượng ion hoá thứ nhất giảm dần là:

    Trong cùng 1 nhóm năng lượng ion hoá thứ nhất giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân do đó năng lượng ion hóa: Si < C

    Trong cùng 1 chu kỳ năng lượng ion hoá thứ nhất tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân do đó năng lượng ion hóa: Na < Mg < Si

    Do đó thứ tự năng lượng ion hoá thứ nhất giảm dần là: C, Si, Mg, Na

  • Câu 4: Nhận biết

    Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất

    Cấu hình electron nào sau đây ứng với nguyên tố có độ âm điện lớn nhất?

    Ta có 1s22s22p5 là cấu hình electron của F (Z = 9), đây là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn (3,98).

  • Câu 5: Nhận biết

    Số chu kì trong bảng tuần hoàn

    Trong bảng tuần hoàn hóa học có bao nhiêu chu kì?

    Trong bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kỳ.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Vị trí của M trong bảng tuần hoàn

    Electron cuối cùng của nguyên tố M điền vào phân lớp 3d3. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là:

     Electron cuối cùng của nguyên tố M điền vào phân lớp 3d3

    \Rightarrow Cấu hình electron của M là: 1s22s22p63s23p63d34s2

    \Rightarrow M thuộc chu kì 4, nhóm VB.

  • Câu 7: Vận dụng

    Tính số phát biểu đúng

    Oxide cao nhất của một nguyên tố R thuộc nhóm A có dạng RO3. Cho các phát biểu sau:

    (1) R có hóa trị cao nhất với oxygen là 6.

    (2) Công thức hợp chất khí của R với H có dạng RH2.

    (3) R là một phi kim.

    (4) Acid tương ứng với oxide cao nhất của R là H2RO3.

    Số phát biểu đúng là

    - Oxide cao nhất của một nguyên tố R thuộc nhóm A có dạng RO3 \Rightarrow Hóa trị cao nhất của R với oxygen là 6.

    - R thuộc nhóm VIA nên có công thức electron lớp ngoài cùng là ns2np4 \Rightarrow R là một phi kim.

    - Hóa trị với hydrogen là: 8 – 6 = 2 \Rightarrow Công thức hợp chất khí với hydrogen hóa là RH2

    - Acid tương ứng của RO3 là H2RO4.

    Các nhận định đúng là (1), (2), (3).

  • Câu 8: Thông hiểu

    Vị trí của Y trong bảng hệ thống tuần hoàn

    Nguyên tố Y có Z = 30. Vị trí của Y trong bảng hệ thống tuần hoàn là:

    Cấu hình elecctron nguyên tử của Y (Z = 30): 1s22s22p63s23p63d104s2.

    Số thứ tự ô = Z = 30.

    Số thứ tự chu kì = số lớp e = 4 → Chu kì 4.

    Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng và sát ngoài cùng là 3d104s2.

    Tổng số electron thuộc 2 phân lớp 3d và 4s là 12 → Y thuộc nhóm IIB.

    Nguyên tố Y nằm ở ô 30, chu kì 4, nhóm IIB trong bảng tuần hoàn.

  • Câu 9: Vận dụng

    Xác định tên kim loại

    Cho hỗn hợp A gồm 2 kim loại A, B thuộc hai chu kì liên tiếp ở phân nhóm IIA. Cho 2,64 gam X tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được 2,016 khí (đktc). Xác định A, B.

    Gọi kim loại trung bình là R

    Phương trình hóa học

    R + H2SO4 → RSO4 + H2

    nH2 = 0,09 mol = nR

    => MR = 2,64 : 0,09 = 29,33

    Ta có: MMg = 24 < 29,33 < MCa = 40

    => 2 kim loại cần tìm là Mg và Ca

  • Câu 10: Nhận biết

    Xác định số electron lớp ngoài cùng

    Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1. Số electron lớp ngoài cùng của X là

    X có 3 electron ở lớp ngoài cùng.

  • Câu 11: Vận dụng

    Xác định vị trí nguyên tố M

    Tổng số hạt cơ bản trong M2+ là 90, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là là 22. Xác định vị trí nguyên tố M trong bảng tuần hoàn

    Gọi các hạt proton, neutron và electron trong M lần lượt là p, n và e.

    Tổng số các loại hạt proton, neutron và electron của M2+ là 90

    p + n + e - 2 = 90 hay 2p + n = 92 (1)

    Tổng số hạt mang điện gấp nhiều hơn số hạt không mang điện là 22

    (p + e – 2) – n = 22 hay 2p – n = 24 (2)

    Giải hệ phương trình (1), (2) ta có p = e = 29, n = 34

    Cấu hình electron của Cu là:

    1s22s22p63s23p63d104s1

    Vậy Cu ở ô 29 (Z = 29), chu kì 4 (do có 4 lớp electron), nhóm IB (1 electron hóa trị, nguyên tố d).

     
  • Câu 12: Nhận biết

    Xác định công thức oxide cao nhất của R

    Nguyên tố R thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Công thức oxide cao nhất của R là

     Vì R thuộc nhóm IIA nên công thức oxide cao nhất của R là RO.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Xác định công thức oxide và hydroxide cao nhất của R

    R thuộc chu kì 5, nhóm IIA. Công thức oxide và hydroxide cao nhất của R lần lượt là

    Ta có hóa trị cao nhất của các nguyên tố thuộc nhóm IA đến VIIA (trừ F) = số thứ tự của nhóm.

    R thuộc chu kì 5, nhóm IIA ⇒ R là kim loại và hóa trị cao nhất của R là II

    Công thức oxide cao nhất là: RO

    Công thức hydroxide cao nhất là R(OH)2

  • Câu 14: Thông hiểu

    Xác định các nguyên tố thuộc cùng một chu kì

    Cho nguyên tử các nguyên tố X1, X2, X3, X4 lần lượt có cấu hình electron như sau:

    X1: 1s22s22p63s2; X2: 1s22s22p6; X3: 1s22s22p63s23p5; X4: 1s22s22p63s23p64s1.

    Các nguyên tố thuộc cùng một chu kì là

    Chu kì là tập hợp các nguyên tố hóa học mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.

    ⇒ Các nguyên tố thuộc cùng một chu kì là X1 và X3.

  • Câu 15: Nhận biết

    Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất

    R là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là

    Các nguyên tố thuộc nhóm IA đến VIIA (trừ fluorine) có hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxygen đúng bằng số thứ tự nhóm.

    A là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của A là A2O3.

  • Câu 16: Nhận biết

    Khái niệm chu kì

    Chu kì:

    Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.

  • Câu 17: Nhận biết

    Tổng số cột trong bảng tuần hoàn

    Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B, có tổng số cột là

    Bảng tuần hoàn có 18 cột: 8 cột nhóm A và 10 cột nhóm B trong đó nhóm VIIIB được chia làm 3 cột.

  • Câu 18: Nhận biết

    Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nhóm A

    Nguyên tố nhóm A có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng

    Nguyên tố nhóm A có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns1÷2 hoặc ns2np 1÷6 

    Nguyên tố nhóm B có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng và sát ngoài cùng dạng (n – 1)d1÷10 ns1÷2

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cấu hình electron của nguyên tố khí hiếm thuộc chu kì 2

    Cấu hình electron của nguyên tố khí hiếm thuộc chu kì 2 là

    Nguyên tố thuộc chu kì 2 ⇒ có 2 lớp electron.

    Nguyên tố kí hiếm từ chu kì 2 trở đi có 8 electron lớp ngoài cùng.

    ⇒ Cấu hình electron lớp ngoài cùng là: 2s22p6

    ⇒ Cấu hình electron: 1s22s22p6.

  • Câu 20: Nhận biết

    Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X

    Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là

    Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.

    Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 3 electron.

    ⇒ 1s22s22p63s23p1

  • Câu 21: Vận dụng

    Viết cấu hình electron, xác định vị trí của M, Y

    Ion M3+ có phân lớp electron ngoài cùng là 3d5. Ion Y có phân lớp electron ngoài cùng là 3p6.

    a) Viết cấu hình electron của nguyên tử M và nguyên tử Y.

    b) Xác định vị trí của M, Y trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Ion M3+ có phân lớp electron ngoài cùng là 3d5. Ion Y có phân lớp electron ngoài cùng là 3p6.

    a) Viết cấu hình electron của nguyên tử M và nguyên tử Y.

    b) Xác định vị trí của M, Y trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    • M3+ + 3e → M

    Cấu hình electron của M là: [Ar]3d64s2

    Vị trí: Ô: 26, chu kì 4, nhóm VIIIB

    • Y – 1e → Y

    Cấu hình electron của Y là: [Ne] 3s23p5

    Vị trí: Ô: 17, chu kì 3, nhóm VIIA.

  • Câu 22: Vận dụng

    Nguyên tố Y

    Nguyên tử Y có hóa trị cao nhất với oxygen gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất khí với hydrogen. Gọi X là công thức hợp chất oxygen cao nhất, Z là công thức hợp chất khí với hydrogen của Y. Tỉ khối hơi của X đối với Z là 2,353. Nguyên tố Y là:

    Gọi hóa trị cao nhất với hydrogen là a và với oxygen là b

    ⇒ a + b = 8 (1)

    Ta lại có:

    Nguyên tử Y có hóa trị cao nhất với oxygen gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất khí với hydrogen

    a = 3b (2)

    Từ (1) và (2) ta được:

    a = 2; b = 6 

    ⇒ Công thức của X: YO3 

    Công thức của Z: YH2

    Tỉ khối hơi của X đối với Z là 2,353

    \frac{{\mathrm M}_{{\mathrm{YO}}_3}}{{\mathrm M}_{{\mathrm{YH}}_2}}=2,353\Rightarrow\frac{\mathrm Y+48}{\mathrm Y+2}=2,353\Rightarrow\mathrm Y\:=\;32\;(\mathrm S)

  • Câu 23: Thông hiểu

    Thứ tự giảm dần tính base

    Cho các hợp chất sau: SiO2, MgO, SO3, P2O5, Cl2O7

    Thứ tự giảm dần tính base là:

    Oxide của các nguyên tố trên đều thuộc chu kì 3. Trong chu kì, theo chiều từ trái qua phải tính base của oxide giảm dần, đồng thời tính acid của chúng tăng dần.

    ⇒ Thứ tự giảm dần tính base là:

    MgO, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7

  • Câu 24: Nhận biết

    Cấu hình electron

    Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là

     X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA nên có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron.

    Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p1.

  • Câu 25: Vận dụng cao

    Tìm phát biểu đúng

    Hợp chất MX2 là một chất hút ẩm phổ biến được sử dụng trong công nghiệp. Trong phân tử MX2 có tổng số hạt proton, neutron và electron là 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 5. Tổng số hạt proton, neutron và electron trong M lớn hơn trong X là 8 hạt. Phát biểu nào sau đây đúng?

    - Trong phân tử MX2 có tổng số hạt proton, neutron và electron là 164 hạt

    ⇒ 2ZM + NM + 2(2ZX + NX) = 164                    (1)

    - Trong phân tử MX2, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt

    ⇒ (2ZM + 4ZX) − (NM + 2NX) = 52                   (2)

    - Số khối của M lớn hơn số khối của X là 5

    ⇒ (ZM + NM) − (ZX + NX) = 5                            (3)

    - Tổng số hạt proton, neutron và electron trong M lớn hơn trong X là 8 hạt

    ⇒ (2ZM + NM) − (2ZX + NX) = 8                        (4)

    Từ (1), (2), (3) và (4) ⇒ ZM = 20

    Cấu hình electron nguyên tử của:

    M là 1s22s22p63s23p64s2 \Rightarrow M thuộc ô số 20, chu kỳ 4, nhóm IIA

     X là 1s22s22p63s23p5 \Rightarrow X thuộc ô số 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA

    \Rightarrow M là Ca, X là Cl \Rightarrow Hợp chất cần tìm là CaCl2

    Cấu hình electron của các ion Ca2+ và Cl- đều là 1s22s22p63s23p6

    Mà bán kính nguyên tử tỉ lệ thuận với số lớp electron và tỉ lệ nghịch với số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử đó.

    Nhận thấy Ca2+ và Cl- có cùng số lớp electron nhưng điện tích hạt nhân của Ca2+ lớn hơn Cl-.

    \Rightarrow Bán kính ion Ca2+ nhỏ hơn Cl-.

  • Câu 26: Nhận biết

    Số hiệu nguyên tử

    Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hoá học bằng

    Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hoá học bằng số thứ tự của ô nguyên tố.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Chiều tính acid giảm dần

    Cho các chất sau: H2SiO3, H3PO4, HClO4 chiều tính acid giảm dần là

    Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của hydroxide tăng trong cùng một chu kì.

    Si (Z = 14): 1s22s22p63s23p2 ⇒ chu kì 3, nhóm IVA

    P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 ⇒ chu kì 3, nhóm VA

    Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 ⇒ chu kì 3, nhóm VIIA

    Si, P, Cl cùng thuộc chu kì 3 theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của H2SiO3 < H3PO4 < HClO4.

    Chiều giảm dần tính acide là: HClO4, H3PO4, H2SiO3

  • Câu 28: Vận dụng

    Xác định hai kim loại

    Cho 8,8 gam một hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp nhau và thuộc nhóm IIIA, tác dụng với HCl dư thì thu được 7,437 lít khí hydrogen (đkc). Dựa vào bảng tuần hoàn cho biết hai kim loại đó.

    Đặt công thức chung của 2 kim loại nhóm IIIA là M, nguyên tử khối trung bình là \overline{\mathrm M}.

    Phương trình hóa học:

    2M + 6HCl → 2MCl3 + 3H2

    {\mathrm n}_{\mathrm M}=\frac23.{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}=0,2\;(\mathrm{mol})

    Theo đầu bài:

    \overline{\mathrm M}.0,2 = 8,8 \Rightarrow \overline{\mathrm M} = 44

    Hai kim loại thuộc hai chu kì liên tiếp của nhóm IIIA, một kim loại có nguyên tử khối nhỏ hơn 44 và một kim loại có nguyên tử khối lơn hơn 44.

    \Rightarrow Hai kim loại là: Al (M = 27 < 44) và Ga (M = 69,72 > 44).

  • Câu 29: Nhận biết

    Xác định nguyên tố thuộc nhóm

    R là nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là R2O5. Y thuộc nhóm

    Công thức oxide cao nhất của Y là Y2O5

    ⇒ Hóa trị cao nhất của Y là V

    Y là nguyên tố nhóm A nên số thứ tự nhóm = hóa trị cao nhất = V

    Vậy Y thuộc nhóm VA.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Tìm khẳng định sai

    Nguyên tố hóa học X có Z = 20, chu kì 4 nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây là sai?

    Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p64s2

    X thuộc nhóm IIA: có 2 e lớp ngoài cùng nên là nguyên tố kim loại.

    (Các nguyên tố có 1, 2, 3 e lớp ngoài cùng có xu hướng nhường electron, có tính kim loại).

  • Câu 31: Thông hiểu

    Xác định số hiệu của nguyên tố

    Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s1. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là:

    Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s1

    Cấu hình e của X là: 1s22s22p63s1

    X có 11 electron nên có số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là 11.

  • Câu 32: Nhận biết

    Vị trí của chromium trong bảng tuần hoàn

    Nguyên tử chromium có cấu hình electron viết gọn là [Ar] 3d54s1. Vị trí của chromium trong bảng tuần hoàn là

    Cấu hình electron của nguyên tử Chromium là: 1s22s22p63s23p63d54s1

    Vị trí của chromium là: ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.

  • Câu 33: Nhận biết

    Các nguyên tố nhóm A

    Nhóm B bao gồm các nguyên tố:

    Khối các nguyên tố d gồm các nguyên tố thuộc nhóm B, có cấu hình electron: [Khí hiếm](n-1)d1\div10ns1\div2.

  • Câu 34: Nhận biết

    Tính chất giảm dần theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân

    Trong một chu kì các nguyên tố nhóm A theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính chất nào sau đây giảm dần?

    Trong một chu kì các nguyên tố nhóm A theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính kim loại và tính base giảm dần.

  • Câu 35: Nhận biết

    Oxide lưỡng tính

    Oxide nào dưới đây là oxide lưỡng tính?

    Oxide lưỡng tính Al2O3

  • Câu 36: Nhận biết

    Thứ tự tăng dần tính acid

    Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?

    13 Al, 15P, 16S, 17Cl cùng thuộc chu kì 2.

    Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính acid của oxide cao nhất có xu hướng tăng dần

    ⇒ Thứ tự tăng dần tính acid là: Al2O3; P2O5; SO3; Cl2O7

  • Câu 37: Vận dụng

    Tính nồng độ phần trăm của YOH

    Hòa tan hoàn toàn 7,30 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm X, Y (MX < MY) thuộc hai chu kì liên tiếp vào 200 gam nước thu được dung dịch Z và 7,84 lít khí khí hydrogen (đktc). Nồng độ phần trăm của YOH trong dung dịch Z là

    Gọi công thức chung của 2 kim loại là M

    M + H2O → MOH + 1/2H2

    0,7                    ←    0,35    (mol)

    \mathrm M\;=\;\frac{7,3}{0,7}=\;10,43\;

    \Rightarrow X, Y lần lượt là Li và Na

    Đặt nLi = x; nNa = y (mol), ta có hệ:

    \left\{\begin{array}{l}7\mathrm x\;+\;23\mathrm y\;=\;7,3\\\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,7\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x=0,55\\\mathrm y\;=\;0,15\end{array}ight. 

    mdd sau phản ứng = mKL + mH2O – mH2 = 7,3 + 200 – 0,35.2 = 206,6 (g) 

    \Rightarrow\mathrm C\%_{\mathrm{NaOH}}=\frac{0,15.40}{206,6}.100\%=2,904\%

  • Câu 38: Nhận biết

    Năm 1869 nhà hóa học nào công bố BTH

    Năm 1869, nhà hóa học đã công bố bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

    Năm 1869, nhà hóa học đã công bố bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là Mendeleev.

  • Câu 39: Vận dụng

    Xác định kim loại X

    X là kim loại thuộc nhóm IIA. Cho 8,5 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 3,7185 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, khi cho 9,5 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí hydrogen sinh ra chưa đến 6,1975 lít (ở đkc). Xác định kim loại X.

    Gọi M là kí hiệu chung của 2 kim loại X và Zn; a là số mol của M.

    M + 2HCl → MCl2 + H2

    ⇒ nH2 = 0,15 mol = a

    \Rightarrow\;\mathrm a\;=\;\frac{8,5}{0,15}=\;56,67

    Vì MZn = 65 > 56,67 ⇒ MX < 56,67

    X + H2SO4 → XSO4 + H2

    \Rightarrow\;{\mathrm n}_{\mathrm X}\;=\;\frac{8,5\;}{{\mathrm M}_{\mathrm X}}={\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}

    \Rightarrow\;\frac{8,5}{{\mathrm M}_{\mathrm X}}<\;0,025 ⇒ MX > 38

    Ta có: 38 < MX < 56,67 ⇒ kim loại X là Ca.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học

    Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6. Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây?

    X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6.

    ⇒ Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p4

    ⇒ Số hiệu nguyên tử của = số electron = 16

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo