Các nguyên tố sắp xếp theo dãy tăng dần điện tích hạt nhân
Các nguyên tố thuộc dãy nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân?
Ta có: ZC = 6, ZN = 7, ZO = 8
Dãy sắp xếp đúng là: C, N, O.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nha!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Các nguyên tố sắp xếp theo dãy tăng dần điện tích hạt nhân
Các nguyên tố thuộc dãy nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân?
Ta có: ZC = 6, ZN = 7, ZO = 8
Dãy sắp xếp đúng là: C, N, O.
Xác định cấu hình electron
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VA có cấu hình electron là
Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.
Nguyên tố X thuộc nhóm VA ⇒ Lớp ngoài cùng có 5 electron.
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p3
Xác định phân tử khối của hợp chất
Hợp chất A được tạo thành từ cation X+ và anion Y2-. Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong X+ là 11, tổng số electron trong Y2- là 50. Biết rằng hai nguyên tố trong Y2- đều thuộc cùng một nhóm A và thuộc hai chu kì liên tiếp. Phân tử khối của A là bao nhiêu?
Xét ion X+ : có 5 nguyên tử, tổng số proton là 11. Vậy số proton trung bình là 2,2.
⇒ Có 1 nguyên tử có số proton nhỏ hoặc bằng 2 và tạo thành hợp chất. Vậy nguyên tử đó là H.
Ion X+ có dạng AaHb. Vậy a.pA + b = 11 và a + b = 5
|
a |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
b |
4 |
3 |
2 |
1 |
|
pA |
7 |
4 |
3 |
2,5 |
Chọn được nghiệm thích hợp a = 1 , b = 4 và pA = 7 ⇒ Ion X+ là NH4+.
Xét ion Y2- có dạng MXLY2-: x.eM + y.eL + 2 = 50
Vậy x.eM + y.eL = 48 và x + y = 5.
Số electron trung bình của các nguyên tử trong Y2- là 9,6
⇒ Có 1 nguyên tử có số electron nhỏ hơn 9,6
⇒ Nguyên tử của nguyên tố thuộc chu kì II.
⇒ Nguyên tử của nguyên tố còn lại thuộc chu kì III.
Nếu 2 nguyên tố cùng thuộc một nhóm A thì sẽ hơn kém nhau 8 electron
Vậy eM - eL = 8
Ta chọn được nghiệm: eM = 16 và eL = 8 . Ion có dạng SO42- .
Chất A là: Phân tử khối của A là 132
Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn
Ion Y- có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm) là
Y- có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6
Y nhận thêm 1 electron: Y + e → Y -
⇒ Cấu hình e của Y: 1s22s22p63s23p5
⇒ Y ở chu kì 3, nhóm VIIA
Tìm phát biểu đúng
Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hydrogen và trong oxide cao nhất tương ứng là a% và b%, với a : b = 11 : 4. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Gọi công thức phân tử của R với H là RHx oxide cao nhất tương ứng có dạng R2O8-x
Ta có: Phần trăm về khối lượng của R trong công thức với Hydrogen và trong công thức oxide cao nhất là:
R là carbon. Oxide cao nhất của C là CO2: O=C=O
Xét các đáp án:
- CO2 là phân tử không phân cực.
- CO2 ở điều kiện thường là chất khí.
- C thuộc chu kì 2
- Carbon (ở trạng thái cơ bản): 6C: 1s22s22p2 có 4 electron s và 2 electron p
X có tính chất gì
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1. X có tính chất gì sau đây?
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1. X chính là kim loại
Thứ tự tăng dần tính acid
Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?
13 Al, 15P, 16S, 17Cl cùng thuộc chu kì 2.
Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính acid của oxide cao nhất có xu hướng tăng dần
⇒ Thứ tự tăng dần tính acid là: Al2O3; P2O5; SO3; Cl2O7
Oxide lưỡng tính
Oxide nào dưới đây là oxide lưỡng tính?
Oxide lưỡng tính Al2O3
Nguyên tố X thuộc chu kì
Nguyên tố X (Z = 18) thuộc chu kì
Ta có cấu hình electron nguyên tử X:1s22s22p63s23p6.
Nguyên tố này thuộc chu kì 3 vì có 3 lớp electron.
Công thức hợp chất khí với hydrogen
Nguyên tố R có công thức oxide cao nhất là RO3. Công thức hợp chất khí với hydrogen là:
Trong oxide cao nhất RO3 thì R có hóa trị VI nên trong hợp chất khí với H, R có hóa trị II.
Vậy công thức hợp chất khí với hydrogen là RH2
Xác định vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn
Nguyên tố X có cấu hình electron hóa trị là 3d104s1. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:
X có 4 lớp electron X thuộc chu kì 4
X có 1 electron lớp ngoài cùng và có electron cuối cùng điền vào phân lớp d X thuộc nhóm IB.
Vậy X thuộc chu kì 4, nhóm IB.
Xác định nguyên tố R trong bảng tuần hoàn
Nguyên tố R có cấu hình electron 1s22s22p5. Trong bảng tuần hoàn thì R ở
Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p5.
+ Số hiệu nguyên tử của R là 9 (Z = số p = số e = 9) → R nằm ở ô số 9.
+ Nguyên tử R có 2 lớp electron → R thuộc chu kì 2.
+ Cấu hình electron lớp ngoài cùng của R là 2s22p5 → R thuộc nhóm A.
Số thứ tự nhóm A = Số e lớp ngoài cùng = 7 → R thuộc nhóm VIIA và là nguyên tố phi kim
Vậy: Nguyên tố R ở ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA là nguyên tố phi kim
Vị trí của chromium trong bảng tuần hoàn
Nguyên tử chromium có cấu hình electron viết gọn là [Ar] 3d54s1. Vị trí của chromium trong bảng tuần hoàn là
Cấu hình electron của nguyên tử Chromium là: 1s22s22p63s23p63d54s1
Vị trí của chromium là: ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.
Sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải
Cho các nguyên tố sau: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
K: [Ar]4s1 → chu kì 4, nhóm IA
N: 1s22s22p3 → chu kì 2, nhóm VA
Si: [Ne]3s23p2 → chu kì 3, nhóm IVA
Mg: [Ne]3s2 → chu kì 3, nhóm IIA
Ta có thể mô tả các nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn như sau:
|
|
IA |
IIA |
IIIA |
IVA |
VA |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
7N |
|
3 |
|
12Mg |
|
14Si |
|
|
4 |
19K |
|
|
|
|
Bán kính nguyên tử: K > Mg, Si > N
Theo chu kì, bán kính nguyên tử giảm từ trái qua phải: Mg > Si.
Thứ tự giảm dần bán kính nguyên tử: K > Mg > Si > N
Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn
Ion Y- có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm) là
Y + 1e → Y-
Vậy cấu hình electron của Y là: 1s22s22p63s23p5
Vậy Y ở chu kì 3 (do có 3 lớp electron), nhóm VIIA (do 7 electron hóa trị, nguyên tố p).
Tìm nhận xét đúng
Các nguyên tố X, Y, Z, T lần lượt ở các ô nguyên tố 8, 11, 13, 19 của bảng tuần hoàn. Nhận xét nào sau đây là đúng?
X ở chu kỳ 2; Y và Z ở chu kỳ 3; T ở chu kỳ 4.
Tính kim loại X < Z < Y < T.
X thuộc nhóm IIIA, công thức Hydroxide của Z là Z(OH)3
Phi kim mạnh nhất chu kỳ 2 là Flourine (Z = 9)
Nguyên nhân các nguyên tố có tính chất tương tự nhau
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có số lớp electron lớp ngoài cùng là như nhau.
Các nguyên tố thuộc nhóm IIA
Các nguyên tố thuộc nhóm IIA được gọi là gì?
Nhóm kim loại kiềm (nhóm IA)
Nhóm kim loại kiềm thổ (nhóm IIA)
Nhóm halogen (nhóm VIIA)
Nhóm nguyên tố khí hiếm (nhóm VIIIA).
Khí hiếm nằm ở nhóm
Trong bảng tuần hoàn hóa học, khí hiếm nằm ở nhóm nào?
Các nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm VIIIA.
Các kim loại kiềm và hydrogen nằm ở nhóm IA.
Các kim loại kiềm thổ nằm ở nhóm IIA.
Các nguyên tố halogen nằm ở nhóm VIIA.
Tìm nhận định về nguyên tố Y không đúng
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 4 hạt. Nhận định nào sau đây về nguyên tố Y không đúng?
X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7 ⇒ Cấu hình electron của X là:
1s22s22p63s23p1 ⇒ pX = eX = 13
Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 4 hạt:
⇒ pY + eY = pX + eX + 4 = 13 + 13 + 4 = 30
⇒ pY = eY = 15
Cấu hình electron của Y là: 1s22s22p63s23p3
Y có 5 electron lớp ngoài cùng ⇒ Y thuộc nhóm VA và là phi kim.
Y có 3 lớp electron ⇒ Y thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.
Công thức hợp chất khí với hydrogen của Y là H3Y.
Tìm nhận xét về X, Y là đúng
X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kì, hai nhóm A liên tiếp. Số proton trong nguyên tử nguyên tố Y nhiều hơn số proton trong nguyên tử nguyên tố X. Tổng số proton trong nguyên tử hai nguyên tố X và Y là 17. Nhận xét về X, Y là đúng?
Hai nguyên tố thuộc cùng một chu kì, hai nhóm A liên tiếp thì có số hiệu nguyên tử hơn kém nhau là 1 đơn vị. Do vậy số proton trong nguyên tử của chúng cũng hơn kém nhau là 1.
Vậy X là nguyên tố oxygen, Y là nguyên tố fluorine.
Cấu hình electron: X (Z = 8): 1s22s22p4 (O); Y (Z = 9): 1s22s22p5 (F)
- Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường: Đúng
- Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y: Sai. Vì X và Y thuộc cùng một chu kì nên độ âm điện của Y lớn hơn độ âm điện của X.
- Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron: Sai. Vì lớp ngoài cùng của nguyên tử Y có 7 electron.
- X thuộc nhóm IVA trong bảng tuần hoàn: Sai. Vì X thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.
Xác định vị trí nhóm nguyên tố R trong bảng tuần hoàn
Dự đoán vị trí nhóm nguyên tố R trong bảng tuần hoàn. Biết hydroxide của nguyên tố R (thuộc nhóm A) có tính base mạnh. Cứ 1 mol hydroxide này tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl.
Ta có theo đầu bài 1 mol hydroxide này tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl.
Phương trình phản ứng minh họa
R(OH)3 + 3HCl → RCl3 + 3H2O
⇒ R có hóa trị III.
Vậy R thuộc nhóm IIIA.
Xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số proton, neutron, electron là 18. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:
Ta có: p + e + n = 18 hay 2p + n = 18
⇒ p < 9 ⇒ X thuộc chu kì 2.
Với p ≤ n = 18 – 2p ≤ 1,33p nên 5,4 ≤ p ≤ 6 ⇒ p = 6
X là C (carbon)
Cấu hình electron của C là: 1s22s22p2
Nguyên tố C có số thứ tự 6 nằm ở chu kì 2, nhóm IVA trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tố có tính phi kim mạnh
Trong các nguyên tố O, Se, F, Cl, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là
Trong một nhóm, tính phi kim giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
F (Z = 9) và Cl (Z = 17) đều thuộc nhóm VIIA nên tính phi kim của F > Cl.
O (Z = 8) và Se (Z = 34) đều thuộc nhóm VIA nên tính phi kim của O > Se.
Trong một chu kì, tính phi kim tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
O (Z = 8) và F (Z = 9) đều thuộc chu kì 2 nên tính phi kim của F > O.
F là phi kim mạnh nhất.
Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxide cao nhất
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hydrogen, X chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxide cao nhất là
X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4
X thuộc nhóm IVA
Hợp chất khí của X với H là H2X.
Trong H2X, X chiếm 94,12% về khối lượng nên ta có:
X = 32
X là lưu huỳnh
Oxide cao nhất của S là SO3
Xác định công thức oxide và hydroxide tương ứng của R
Cation R3+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng của R và tính acid – base của chúng là
Nguyên tử R nhường 3 electron để tạo thành cation R3+
⇒ Nguyên tử R có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3s23p1
Cấu hình electron đầy đủ của R là: 1s22s22p63s23p1
⇒ R thuộc ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn.
⇒ Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất là R2O3 có tính lưỡng tính và hydroxide tương ứng của R là R(OH)3 có tính lưỡng tính.
Sắp xếp tính acid
Cho các acid sau: HCl, HBr, HI, H2S. Tính acid của các acid trên được sắp xếp theo trật tự nào dưới đây đúng:
Ta có H2S là acid yếu
HCl, HBr, HI có các nguyên tố tương ứng là Cl, Br, I thuộc nhóm VIIA thể hiện tính acid mạnh:
⇒ HCl, HBr, HI, theo chiều từ trái sang phải tính chất acid tăng dần.
Tính acid của các acid trên được sắp xếp theo trật tự HI > HBr > HCl > H2S.
Xác định câu sai trong câu sau
Nguyên tử X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Hãy xác định câu sai trong các câu sau khi nói về nguyên tử X
Lớp ngoài cùng là 3p4 ⇒ có tổng cộng 16 electron
Hạt nhân không có electron mà chỉ có neutron và proton.
Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất
R là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
Các nguyên tố thuộc nhóm IA đến VIIA (trừ fluorine) có hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxygen đúng bằng số thứ tự nhóm.
A là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của A là A2O3.
Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn
Nguyên tử X có cấu hình electron [Ne]3s23p5. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
Cấu hình của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5
ZX = 17 X có số thứ tự 17.
X có 3 lớp electron ⇒ X ở chu kì 3;
X là nguyên tố p, có 7 electron lớp ngoài cùng ⇒ X ở nhóm VIIA;
Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là ô thứ 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
Số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì 5
Nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kỳ 5 có số lớp electron trong nguyên tử là:
Sắp xếp thự tự độ âm điện tăng dần
Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14. Thứ tự độ âm điện tăng dần của các nguyên tố đó là
Cấu hình electron:
6X: 1s22s22p2
9Y: 1s22s22p5
14Z: 1s22s22p63s23p2
6X và 9Y thuộc chu kì 2 và 14Z thuộc chu kì 3.
9Y thuộc nhóm VIIA, 6X thuộc nhóm IVA, 14Z thuộc nhóm IVA.
X và Y cùng thuộc chu kì 2, ZX < ZY
⇒ Độ âm điện của X < Y
X và Z cùng thuộc nhóm IVA, ZX < ZZ
⇒ Độ âm điện của Z < X.
Vậy thứ tự độ âm điện tăng dần là. Z < X < Y.
Định luật tuần hoàn
Định luật tuần hoàn phát biểu rằng tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của
Định luật tuần hoàn phát biểu rằng tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Xác định công thức hợp chất khí với H của X
Nguyên tố X thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức hợp chất khí với H của X là
Công thức hợp chất khí với H của X là XH2.
Tìm phát biểu sai về bảng tuần hoàn
Nhận định nào sai về bảng tuần hoàn
Phát biểu "Số thứ tự của nhóm luôn luôn bằng số electron ở lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm đó" sai vì chỉ các nguyên tố nhóm A thì số thứ tự của nhóm luôn luôn bằng số electron ở lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm đó.
Xác định số electron lớp ngoài cùng
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1. Số electron lớp ngoài cùng của X là
X có 3 electron ở lớp ngoài cùng.
Nhóm nguyên tố bắt đầu hầu hết các chu kì
Hầu hết các chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học đều bắt đầu bằng
Hầu hết các chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học đều bắt đầu bằng kim loại kiềm.
Sự biến đổi tính kim loại
Phát biểu nào sau đây là sai?
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần.
Xác định nguyên tố R
Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hydrogen là RH3. Trong oxide mà R có hóa trị cao nhất thì oxygen chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R là
Hợp chất của nguyên tố R với H là RH3
R thuộc nhóm VA
oxide cao nhất của R là R2O5.
Ta có:
R = 14
Vậy R là nitrogen (N).
Xác định công thức oxide cao nhất và hợp chất khí với hydrogen
Oxide cao nhất của một nguyên tố chứa 72,73% oxygen, còn trong hợp chất khí với hydrogen chứa 75% nguyên tố đó. Công thức oxide cao nhất và hợp chất khí với hydrogen là
Gọi hợp chất với hiđro có công thức là : RHx , hợp chất với oxi có công thức là R2O8-x
Ta có:
- Oxide R2O8-x chứa 72,73% oxygen
⇒ 1,4546R + 4,3632x = 34,9056 (1)
- Trong RHx, R chiếm 75%
⇒ 0,25R = 0,75x (2)
Từ (1) và (2) ta có: R = 12; x = 4
Vậy R là carbon ⇒ công thức oxide cao nhất và hợp chất khí với hydrogen là CO2 và CH4.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: