Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nha!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Chiều tính acid giảm dần

    Cho các chất sau: H2SiO3, H3PO4, HClO4 chiều tính acid giảm dần là

    Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của hydroxide tăng trong cùng một chu kì.

    Si (Z = 14): 1s22s22p63s23p2 ⇒ chu kì 3, nhóm IVA

    P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 ⇒ chu kì 3, nhóm VA

    Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 ⇒ chu kì 3, nhóm VIIA

    Si, P, Cl cùng thuộc chu kì 3 theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của H2SiO3 < H3PO4 < HClO4.

    Chiều giảm dần tính acide là: HClO4, H3PO4, H2SiO3

  • Câu 2: Nhận biết

    Nguyên tử có tính kim loại mạnh nhất

    Nguyên tử nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất?

    Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, có kim loại mạnh nhất nằm ở đầu chu kì, hay nằm ở nhóm IA.

    Lại có trong 1 nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần, nên kim loại mạnh nhất là Caesium.

  • Câu 3: Nhận biết

    Trạng thái cấu hình electron của nguyên tử Na

    Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là

    Cấu hình electron của Na (Z = 11): 1s22s22p63s1

  • Câu 4: Vận dụng

    Xác định vị trí các nguyên tố trong BTH

    Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì và có tổng số proton trong hai hạt nhân là 25. X và Y thuộc chu kì và nhóm nào trong bảng tuần hoàn?

    Hai nguyên tố X và Y có tổng số proton trong hai hạt nhân là 25

    ⇒ ZY + ZX = 25 (1)

    Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì

    ⇒ ZY – ZX = 1 (2)

    Từ (1) và (2) → ZY = 13; ZX = 12

    ⇒ Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p1

    ⇒ Y thuộc ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA.

    Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s2

    ⇒ X thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.

  • Câu 5: Nhận biết

    Trong một chu kì của bảng tuần hoàn khi đi từ trái sang phải thì

    Trong một chu kì của bảng tuần hoàn khi đi từ trái sang phải thì:

    Trong một chu kì của bảng tuần hoàn khi đi từ trái sang phải thì bán kính nguyên tử giảm dần.

  • Câu 6: Vận dụng

    Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn

    X là nguyên tố p. Tổng số hạt trong nguyên tử của nguyên tố X là 40. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:

    Theo bài ra ta có: 2Z + N = 40 \Rightarrow N = 40 – 2Z

    Theo điều kiện bền của nguyên tử:

    Z ≤ N ≤ 1,52.Z \Rightarrow Z ≤ 40 – 2Z ≤ 1,52.Z \Rightarrow 11,36 ≤ Z ≤ 13,33

    \Rightarrow Z = 12 hoặc Z = 13

    - Với Z = 12 \Rightarrow X có cấu hình e: 1s22s22p63s2 \Rightarrow loại vì X là nguyên tố p.

    - Với Z = 13 \Rightarrow X có cấu hình e: 1s22s22p6s23p1 \Rightarrow X thuộc ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Tìm nhận xét đúng

    Số hiệu nguyên tử X của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Nhận xét nào sau đây là đúng?

    ZX = 6: 1s22s22p2

    ZA = 7: 1s22s22p3

    ZM = 20: 1s22s22p63s23p64s2

    ZQ = 19: 1s22s22p63s23p64s1

    • X thuộc nhóm VA: Sai vì nguyên tố X có 4 electron ngoài cùng \Rightarrow Thuộc nhóm IVA.
    • A, M thuộc nhóm VIIA: Sai vì A thuộc nhóm VA.
    • M thuộc nhóm IIB: Sai vì M thuộc nhóm IIA.
    • Q thuộc nhóm IA: Đúng.
  • Câu 8: Thông hiểu

    Xác định cấu hình electron của Cl

    Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố Chlorine nằm ở chu kì 3, nhóm VIIA. Cấu hình electron của Cl là

    Nguyên tử Cl nằm ở chu kì 3 → Số lớp e = Số thứ tự chu kì = 3.

    Nguyên tử Cl thuộc nhóm VIIA → Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5 (có 7 electron lớp ngoài cùng).

    Vậy cấu hình electron của Cl: 1s22s22p63s23p5.

  • Câu 9: Vận dụng

    Xác định tên nguyên tố

    Nguyên tố M có thể tạo ra oxide M2O5 tương ứng với với hóa trị cao nhất. Trong hợp chất của nó với hydrogen, nguyên tố M chiếm 82,35 % về khối lượng. Tên nguyên tố M là

    Ta có: Nguyên tố M có thể tạo ra oxide M2O→ M thuộc nhóm VA

    ⇒ Hợp chất khí của M với hydrogen có dạng MH3

    % MathType!MTEF!2!1!+-% feaahqart1ev3aaatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn\% {m_M} = \frac{{{M_M}}}{{{M_M} + 3}} = 82,35\%

    ⇒ MM = 14 (Nitrogen)

    Vậy nguyên tố M cần tìm là Nitrogen.

  • Câu 10: Nhận biết

    Nguyên tố phi kim có độ âm điện lớn nhất

    Nguyên tố phi kim có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là:

    Nguyên tố phi kim có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là F.

  • Câu 11: Nhận biết

    Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất

    Cấu hình electron nào sau đây ứng với nguyên tố có độ âm điện lớn nhất?

    Ta có 1s22s22p5 là cấu hình electron của F (Z = 9), đây là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn (3,98).

  • Câu 12: Vận dụng

    Tính tổng khối lượng muối chlorine thu được

    Hoà tan 13,05 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Na2O, CaO vào 200 ml dung dịch HCl 2,5M (vừa đủ), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 0,1 mol khí H2. Tính tổng khối lượng muối chloride thu được khi cô cạn dung dịch Y.

    Bảo toàn H: nHCl = 2nH2 + 2nH2O

    ⇒ Số mol H2O: 0,15 mol

    Bảo toàn khối lượng:

    13,05 + 0,5.36,5 = mmuối + 0,1.2 + 0,15.18

    ⇒ mmuối = 28,4 gam

  • Câu 13: Vận dụng

    Xác định loại nguyên tố

    Tổng số các hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 40. Biết số hạt neutron lớn hơn số hạt proton là 1. Cho biết nguyên tố trên thuộc loại nguyên tố nào?

    Gọi số hiệu nguyên tử, số neutron của nguyên tố trên lần lượt là Z, N.

    Ta có hệ phương trình: 

    \left\{\begin{array}{l}2\mathrm Z\;+\mathrm N\;=\;\;40\\\mathrm N-\mathrm Z=1\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm Z\;=\;13\\\mathrm N\;=\;14\end{array}ight.

    Cấu hình electron của nguyên tố là: 1s22s22p63s23p1

    Nhận thấy electron cuối cùng điền vào phân lớp p \Rightarrow nguyên tố trên thuộc loại nguyên tố p.

  • Câu 14: Nhận biết

    Họ nguyên tố của X

    Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. X thuộc họ nguyên tố nào?

    Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là np3 thuộc nguyên tố p.

    ⇒ X thuộc họ nguyên tố p.

  • Câu 15: Nhận biết

    Khí hiếm nằm ở nhóm

    Trong bảng tuần hoàn hóa học, khí hiếm nằm ở nhóm nào?

    Các nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm VIIIA.

    Các kim loại kiềm và hydrogen nằm ở nhóm IA.

    Các kim loại kiềm thổ nằm ở nhóm IIA.

    Các nguyên tố halogen nằm ở nhóm VIIA.

  • Câu 16: Nhận biết

    Xác định số lớp electron

    Nguyên tố Al (Z = 13) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là

    Nguyên tố Al (Z = 13) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là 3.

  • Câu 17: Nhận biết

    Nguyên tố thuộc chu kì 3

    Các nguyên tố thuộc chu kì 3 có số lớp electron là

    Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron

    ⇒ Nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì 3 đều có 3 lớp electron

  • Câu 18: Vận dụng cao

    Tìm phát biểu đúng

    Hợp chất MX2 là một chất hút ẩm phổ biến được sử dụng trong công nghiệp. Trong phân tử MX2 có tổng số hạt proton, neutron và electron là 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 5. Tổng số hạt proton, neutron và electron trong M lớn hơn trong X là 8 hạt. Phát biểu nào sau đây đúng?

    - Trong phân tử MX2 có tổng số hạt proton, neutron và electron là 164 hạt

    ⇒ 2ZM + NM + 2(2ZX + NX) = 164                    (1)

    - Trong phân tử MX2, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt

    ⇒ (2ZM + 4ZX) − (NM + 2NX) = 52                   (2)

    - Số khối của M lớn hơn số khối của X là 5

    ⇒ (ZM + NM) − (ZX + NX) = 5                            (3)

    - Tổng số hạt proton, neutron và electron trong M lớn hơn trong X là 8 hạt

    ⇒ (2ZM + NM) − (2ZX + NX) = 8                        (4)

    Từ (1), (2), (3) và (4) ⇒ ZM = 20

    Cấu hình electron nguyên tử của:

    M là 1s22s22p63s23p64s2 \Rightarrow M thuộc ô số 20, chu kỳ 4, nhóm IIA

     X là 1s22s22p63s23p5 \Rightarrow X thuộc ô số 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA

    \Rightarrow M là Ca, X là Cl \Rightarrow Hợp chất cần tìm là CaCl2

    Cấu hình electron của các ion Ca2+ và Cl- đều là 1s22s22p63s23p6

    Mà bán kính nguyên tử tỉ lệ thuận với số lớp electron và tỉ lệ nghịch với số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử đó.

    Nhận thấy Ca2+ và Cl- có cùng số lớp electron nhưng điện tích hạt nhân của Ca2+ lớn hơn Cl-.

    \Rightarrow Bán kính ion Ca2+ nhỏ hơn Cl-.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Tính chất của nguyên tố

    Anion X2– có cấu hình electron [Ne]3s23p5. Nguyên tố X có tính chất nào sau đây?

    Nguyên tử X nhận thêm 2 electron để trở thành ion X2-

    ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử X là: [Ne]3s23p3

    X có 5 electron hóa trị ⇒ là phi kim.

  • Câu 20: Vận dụng

    Xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn

    Ion R+ có tổng số hạt cơ bản là 57 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt  không mang điện là 17 hạt. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là

    Theo bài ra R+ có:

    p + (e – 1) + n = 57 \Rightarrow R có 2p + n = 57 + 1 = 58

    Trong R+ có : p + (e – 1) = n + 17 \Rightarrow 2p – n = 18

    \Rightarrow p = 19 và n = 20

    \Rightarrow R thuộc ô 19, chu kì 4, nhóm IA.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Chọn phát biểu không đúng

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Nguyên tử có Z = 11 và Z = 13 thuộc cùng một chu kì

    ⇒ Bán kính nguyên tử giảm dần

    ⇒ Nguyên tử có Z = 11 có bán kính lớn hơn nguyên tử có Z = 13.

    ⇒ Phát biểu Nguyên tử có Z = 11 có bán kính nhỏ hơn nguyên tử có Z = 13 là sai.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Xác định câu sai trong câu sau

    Nguyên tử X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Hãy xác định câu sai trong các câu sau khi nói về nguyên tử X

    Lớp ngoài cùng là 3p4 ⇒ có tổng cộng 16 electron

    Hạt nhân không có electron mà chỉ có neutron và proton.

  • Câu 23: Nhận biết

    Oxide lưỡng tính

    Oxide nào dưới đây là oxide lưỡng tính?

    Oxide lưỡng tính Al2O3

  • Câu 24: Nhận biết

    Nhận định nào sai

    Cấu hình electron của nguyên tử X là 1s22s22p3. Thông tin nào sau đây sai khi nói về nguyên tử X. 

    Cấu hình e của nguyên tử là: 1s22s22p3

    Nguyên tử thuộc nguyên tố p

    vì là những nguyên tố mà nguyên tử có số electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.

  • Câu 25: Nhận biết

    Hydroxide nào có tính acid mạnh nhất

    Hydroxide nào có tính acid mạnh nhất trong các hydroxide sau đây? 

    Silicic acid: H2SiO3

    Sulfuric acid: H2SO4

    Phosphoric acid: H3PO4

    Perchloric acid: HClO4.

    Ta có Si, P, S, Cl thuộc cùng chu kì 3. Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của các hydroxide tương ứng tăng dần.

    Vậy tính acid: H2SiO3 < H3PO4 < H2SO4 < HClO4.

  • Câu 26: Vận dụng

    Xác định công thức của nguyên tố X

    Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng 1 nhóm và ở 2 chu kì liên tếp, tổng số điện tích hạt nhân của X và Y là 58. Biết ZX < ZY, X là:

    Gọi số hiệu nguyên tử X và Y lần lượt là ZX và ZY. Ta có: ZX + ZY = 58 (1)

    Giả sử X đứng trước Y do đó ZX < ZY.

    Do X và Y thuộc cùng một nhóm và ở hai chu kì liên tiếp, do đó X và Y có thể cách nhau 8, 18 hoặc 32 nguyên tố.

    Trường hợp 1: ZY = ZX + 8, thay vào (1) được ZX = 25 suy ra ZY = 33.

    X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d54s2 (thuộc nhóm VIIB)

    Y có cấu hình electron: [Ar] 3d¹⁰4s²4p3 (thuộc nhóm VA)

    Vậy trường hợp 1 không thỏa mãn.

    Trường hợp 2: ZY = ZX + 18, thay vào (1) được ZX = 20 suy ra ZY = 38.

    X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s2 (chu kì 4, nhóm IIA)

    Y có cấu hình electron: [Kr] 5s2 (chu kì 5, nhóm IIA)

    Vậy trường hợp 2 thỏa mãn, X là calcium và Y là strontium.

    Trường hợp 3: ZY = ZX + 32, thay vào (1) được ZX = 13 suy ra ZY = 45.

    X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1 (nhóm IIIA) 

    Y có cấu hình electron: [Kr] 4d85s1 (nhóm VIIIB)

    Vậy trường hợp 3 không thỏa mãn.

  • Câu 27: Nhận biết

    Số thứ tự của một ô nguyên tố

    Số thứ tự của một ô nguyên tố bằng

    Số thứ tự của một ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học trong ô đó.

  • Câu 28: Nhận biết

    Các nguyên tố trong BTH được sắp xếp

    Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần

    Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần số hiệu nguyên tử.

  • Câu 29: Nhận biết

    Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

    Trong một nhóm A, trừ nhóm VIIIA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì

    Trong một nhóm A, trừ nhóm VIIIA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.

  • Câu 30: Nhận biết

    Số cột, số nhóm A và số nhóm B

    Bảng tuần hoàn hiện nay có số cột, số nhóm A và số nhóm B lần lượt là

    Bảng tuần hoàn hiện nay có 18 cột, chia thành 8 nhóm A (từ IA đến VIIIA) và 8 nhóm B (IB đến VIIIB). Mỗi nhóm là một cột, riêng nhóm VIIIB gồm 3 cột.

  • Câu 31: Nhận biết

    Ô nguyên tố

    Ô nguyên tố không cho biết thông tin nào sau đây?

    Ô nguyên tố không cho biết số khối của hạt nhân.

    Tùy theo từng loại bảng, ô nguyên tố cho ta biết một số thông tin như:

    Số hiệu nguyên tử

    Kí hiệu nguyên tố

    Tên nguyên tố

    Nguyên tử khối trung bình.

    Ngoài ra: Số hiệu nguyên tử = Số đơn vị điện tích hạt nhân = số thứ tự ô nguyên tố = số proton = số electron.

    Một số loại bảng tuần hoàn còn cho biết độ âm điện, năng lượng ion hóa, ....

    Ô nguyên tố

  • Câu 32: Thông hiểu

    Số nguyên tố có nguyên tử với 2 electron độc thân ở trạng thái cơ bản

    Trong 20 nguyên tố hóa học đầu tiên trong bảng tuần hoàn, số nguyên tố có nguyên tử với 2 electron độc thân ở trạng thái cơ bản là

    Chu kì 2 có 2 nguyên tố có 2 electron độc thân trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản là

    C 1s22s22p2

    O 1s22s22p4

    Chu kì 3 có 2 nguyên tố có 2 electron độc thân trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản là

    Si 1s22s22p63s23p2

    S 1s22s22p63s23p4

  • Câu 33: Thông hiểu

    Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất

    Nguyên tử nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p3. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X, hydroxide tương ứng và tính acid – base của chúng là

    Nguyên tử nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p3

    ⇒ Cấu hình electron đầy đủ của X là: 1s22s22p63s23p3

    ⇒ X thuộc nhóm VA, chu kì 3

    ⇒ Hóa trị cao nhất trong hợp chất oxide và hydroxide của X là 5.

    ⇒ Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là X2O5 (có tính acid) và hydroxide là H3XO4 (có tính acid)

  • Câu 34: Vận dụng cao

    Tìm phát biểu không đúng

    T, Q là hai nguyên tố thuộc cùng nhóm và ở hai chu kì liên tiếp. Tổng số điện tích hạt nhân của T và Q là 58. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Theo bài ra ta có: ZT +ZQ = 58                                   (1)

    Trường hợp 1: T, Q hơn nhau 8 nguyên tố, ta có:

    ZQ = ZT + 8                                                                  (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ ZT = 25, ZQ = 33.

    Cấu hình electron của T: 1s22s22p63s23p64s23d5 (chu kì 4, nhóm VIIB)

    Cấu hình electron của Q: 1s22s22p63s23p64s23d104p3 (chu kì 4, nhóm VA) (trái với giả thiết).

    Trường hợp 2: T, Q hơn nhau 18 nguyên tố, ta có:

    ZQ = ZT + 18                                                              (3)

    Từ (1) và (3) ⇒ ZT = 20, ZQ = 38.

    Cấu hình electron của T: 1s22s22p63s23p64s2 (chu kì 4, nhóm IIA)

    Cấu hình electron của Q: 1s22s22p63s23p64s23d104p65s2 (chu kì 5, nhóm IIA)

    T, Q phù hợp.

    Trường hợp 3: ZQ = ZT + 32. Lí luận tương tự và kết luận không phù hợp

    Nhận thấy T, Q cùng thuộc nhóm IIA nhưng khác chu kì.

    Trong một nhóm A theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần tính kim loại tăng dần ⇒ T có tính kim loại nhỏ hơn Q.

  • Câu 35: Nhận biết

    Cấu hình electron

    Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là

     X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA nên có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron.

    Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p1.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Vị trí của Y trong bảng hệ thống tuần hoàn

    Nguyên tố Y có Z = 30. Vị trí của Y trong bảng hệ thống tuần hoàn là:

    Cấu hình elecctron nguyên tử của Y (Z = 30): 1s22s22p63s23p63d104s2.

    Số thứ tự ô = Z = 30.

    Số thứ tự chu kì = số lớp e = 4 → Chu kì 4.

    Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng và sát ngoài cùng là 3d104s2.

    Tổng số electron thuộc 2 phân lớp 3d và 4s là 12 → Y thuộc nhóm IIB.

    Nguyên tố Y nằm ở ô 30, chu kì 4, nhóm IIB trong bảng tuần hoàn.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học

    Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6. Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây?

    X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6.

    ⇒ Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p4

    ⇒ Số hiệu nguyên tử của = số electron = 16

  • Câu 38: Thông hiểu

    Xác định nhận định sai

    Nguyên tử X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Hãy xác định câu sai trong các câu sau khi nói về nguyên tử X:

    Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3p4

    Cấu hình e của X là: 1s22s22p63s23p4

    X có electron = proton = 16

    Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn:

    Ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA.

    Nhận định sai là: “Hạt nhân nguyên tử X có 16 electron” vì trong hạt nhân có hạt proton và neutron không có electron.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần

    Cho các nguyên tố X (Z = 9), Y (Z = 15), R (Z = 16) và M (Z = 19). Độ âm điện nguyên tử các nguyên tố tăng dần theo thứ tự là

    Y (Z = 9) → Y là F: 1s22s22p5 → F thuộc chu kì 2, nhóm VIIA

    M (Z = 15) → M là P: 1s22s22p63s23p3 → P thuộc chu kì 3, nhóm VA

    X (Z = 16) → X là S: 1s22s22p63s23p4 → S thuộc chu kì 3, nhóm VIA

    R (Z = 19) → Z là K: 1s22s22p63s23p64s1 → K thuộc chu kì 4, nhóm IA

    Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện tăng dần.

    ⇒ Độ âm điện: Cl (Z = 17) > S > P > Na (Z = 11)

    Trong một nhóm, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện giảm dần.

    ⇒ Độ âm điện: F > Cl (Z = 17); Na (Z =11) > K

    Như vậy độ âm điện: K < P < S < F.

  • Câu 40: Vận dụng

    Tính tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R

    Nguyên tử R tạo được cation R3+. Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R3+ (ở trạng thái cơ bản) là 2p6. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là

    Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R3+ (ở trạng thái cơ bản) là 2p6

    \Rightarrow Cấu hình electron của R là 1s22s22p63s23p1

    \Rightarrow R có p = e =13

    \Rightarrow Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là : p + e = 13 + 13 = 26.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo