Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nha!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Nhận biết

    Xác định nguyên tố thuộc nhóm

    R là nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là R2O5. Y thuộc nhóm

    Công thức oxide cao nhất của Y là Y2O5

    ⇒ Hóa trị cao nhất của Y là V

    Y là nguyên tố nhóm A nên số thứ tự nhóm = hóa trị cao nhất = V

    Vậy Y thuộc nhóm VA.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Viết cấu hình e nguyên tử, cho biết số e lớp ngoài cùng và tính chất

    Viết cấu hình electron nguyên tử nguyên tố có số hiệu sau, cho biết số electron lớp ngoài cùng và tính chất của nguyên tố là kim loại, phi kim hay khí hiếm?

    a) X (Z = 17).

    b) Y (Z = 10).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Viết cấu hình electron nguyên tử nguyên tố có số hiệu sau, cho biết số electron lớp ngoài cùng và tính chất của nguyên tố là kim loại, phi kim hay khí hiếm?

    a) X (Z = 17).

    b) Y (Z = 10).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    a) X (Z = 17):

    - Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p5

    - Số electron lớp ngoài cùng là: 7.

    - X là phi kim.

    b) Y (Z = 10):

    - Cấu hình electron1s22s22p6.

    - Số electron lớp ngoài cùng là: 8.

    - Y là khí hiếm

  • Câu 3: Nhận biết

    Năng lượng ion hóa của nguyên tử

    Năng lượng ion hóa của nguyên tử là:

    Năng lượng ion hóa của nguyên tử là năng lượng để tách electron khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng

    Cation R2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng của R là:

    Nguyên tử R nhường 3 electron để tạo thành cation R2+

    ⇒ Nguyên tử R có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3s2

    Cấu hình electron đầy đủ của R là: 1s22s22p63s2

    ⇒ R thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn.

    ⇒ Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất là RO và hydroxide tương ứng của R là R(OH)2

     

  • Câu 5: Thông hiểu

    Tính số phát biểu sai

    Cho nguyên tố A (Z = 13), B (Z = 16) và các phát biểu sau:

    1. Tính kim loại của A > B.

    2. A và B nằm ở hai chu kì liên tiếp trong cùng một nhóm A.

    3. Độ âm điện của A < B.

    4. Hóa trị của B trong công thức oxide cao nhất là 6.

    5. A là nguyên tố s, B là nguyên tố p.

    Số phát biểu sai là:

    Cấu hình electron của các nguyên tố A và B

    A (Z = 13): 1s22s22p63s23p1

    B (Z = 16): 1s22s22p63s23p4

    Các phát biểu:

    1. Tính kim loại của A > B; Đúng. Vì A và B cùng thuộc một chu kì.

    2. A và B nằm ở hai chu kì liên tiếp trong cùng một nhóm A: Sai.

    3. Độ âm điện của A < B: Đúng vì trong một chu kì, độ âm điện thường tăng dần

    4. Hóa trị của B trong công thức oxide cao nhất là 6: Đúng, vì B thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn

    5. A là nguyên tố s, B là nguyên tố p: Sai, vì electron cuối cùng của nguyên tử các nguyên tố A và B đều được điền vào phân lớp p nên A và B là nguyên tố p.

    Các phát biểu sai là (2) và (5).

  • Câu 6: Thông hiểu

    Tính số phát biểu đúng

    Cho các phát biểu sau:

    (1) F là phi kim mạnh nhất.

    (2) Li là kim loại có độ âm điện lớn nhất.

    (3) He là nguyên tử có bán kính nhỏ nhất.

    (IV) Be là kim loại yếu nhất trong nhóm (IIA).

    Số các phát biểu đúng là:

    Các phát biểu đúng là: (1), (3), (4).

    Phát biểu (2) sai vì Be mới là kim loại có độ âm điện lớn nhất.

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Tìm phát biểu đúng

    Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hydrogen và trong oxide cao nhất tương ứng là a% và b%, với a : b = 11 : 4. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Gọi công thức phân tử của R với H là RHx \Rightarrow oxide cao nhất tương ứng có dạng R2O8-x

    Ta có: Phần trăm về khối lượng của R trong công thức với Hydrogen và trong công thức oxide cao nhất là:

    \mathrm a=\frac{\mathrm R}{\mathrm R\;+\;\mathrm x}.100\%; \mathrm b\;=\frac{2\mathrm R}{2\;\mathrm R\;+\;16.\;(\;8\;-\;\mathrm x\;)}.100\%

    \Rightarrow\frac{\mathrm a}{\mathrm b}=\frac{2\mathrm R+16.\;(8\;-\mathrm x)}{2\;(\;\mathrm R\;+\;\mathrm x\;)}=\frac{11}4\Leftrightarrow14\mathrm R\;+86\mathrm x=512\;\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;4\\\mathrm R\;=\;12\end{array}ight.

    \Rightarrow R là carbon. Oxide cao nhất của C là CO2: O=C=O

    Xét các đáp án:

    - CO2 là phân tử không phân cực.

    - CO2 ở điều kiện thường là chất khí.

    - C thuộc chu kì 2

    - Carbon (ở trạng thái cơ bản): 6C: 1s22s22p2 \Rightarrow có 4 electron s và 2 electron p 

  • Câu 8: Nhận biết

    Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của N

    Nguyên tố N (nitrogen) thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của N là

    N thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn ⇒ Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của N là N2O5.

  • Câu 9: Nhận biết

    Dự đoán tính chất của nguyên tố Q

    Nguyên tử của nguyên tố Q có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d104s1. Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử, dự đoán tính chất của nguyên tố Q:

    Các nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tử nguyên tố kim loại.

    \Rightarrow Q có tính kim loại.

  • Câu 10: Vận dụng

    Tính số phát biểu đúng

    X là nguyên tố thuộc nhóm A và Y là nguyên tố thuộc nhóm B, chu kì 4 trong bảng tuần hoàn.

    Biết rằng số electron hóa trị của X và Y bằng nhau. Cho các phát biểu sau về X và Y:

    (1) X là phi kim.

    (2) Y là kim loại.

    (3) X là nguyên tố p.

    (4) Trong Y không có phân lớp f.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng

    Nguyên tố Y là nguyên tố thuộc nhóm B nên cấu hình electron lớp sát ngoài cùng và ngoài cùng có dạng: 3da4s2 (hoặc 3db4s1 trong trường hợp Cr và Cu).

    Vậy số electron hóa trị của Y ≥ 3. Y là kim loại, Y không có phân lớp f.

    Nguyên tố X là nguyên tố thuộc nhóm A, có ≥ 3 electron hóa trị (vì cùng số electron hóa trị với Y).

    \Rightarrow Electron cuối cùng của X sẽ nằm trên phân lớp p (x là nguyên tố p).

    Chưa thể xác định được X và kim loại hay phi kim.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Sắp xếp nguyên tố có số electron hóa trị tăng dần

    Cho các nguyên tố 8X, 11Y, 20Z và 26T. Số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố tăng dần theo thứ tự:

    Cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố lần lượt là:

    X: 1s22s22p4 ⇒ 6 electron hóa trị.

    Y: 1s22s22p63s1 ⇒ 1 electron hóa trị.

    Z: 1s22s22p63s23p64s2 ⇒ 2 electron hóa trị.

    T: 1s22s22p63s23p63d64s2 ⇒ 8 electron hóa trị.

  • Câu 12: Nhận biết

    Các electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học

    Các electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học là

    Các electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học là electron hóa trị.

    Chúng thường nằm ở lớp ngoài cùng hoặc cả phân lớp sát lớp ngoài cùng nếu phân lớp đó chưa bão hòa.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Sự biến đổi độ âm điện của các nguyên tố

    Sự biến đổi độ âm điện của các nguyên tố: 11Na, 12Mg, 13Al, ­15P, 17Cl là

    Các nguyên tố: 11Na, 12Mg, 13Al, ­15P, 17Cl thuộc cùng một chu kì 3.

    ⇒ Độ âm điện tăng dần.

  • Câu 14: Vận dụng

    Xác định chu kì của nguyên tố R

    Oxide cao nhất của một nguyên tố có dạng R2O5. Hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố này chứa 8,82% hydrogen về khối lượng. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, R thuộc chu kì:

    Qui tắc bát tử: R2O5 \Rightarrow RH3

    \%{\mathrm m}_{\mathrm H}=\frac3{\mathrm R+3}.100\%=8,82\%

    \Rightarrow R = 31 \Rightarrow P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3

    \Rightarrow R thuộc chu kỳ 3.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Số phát biểu sai

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Phân lớp d có tối đa 10 e

    (2) Phân lớp đã điền số electron tối đa được gọi là phân lớp electron bão hòa.

    (3) Nguyên tử nguyên tố kim loại thường có 1 hoặc 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.

    (4) Nguyên tử nguyên tố khí hiếm thường có 5 hoặc 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng.

    (5) Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.

    (6) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử trung hòa điện.
    Số phát biểu sai là

    (1) Phân lớp d có tối đa 10 e ⇒ đúng

    (2) Phân lớp đã điền số electron tối đa được gọi là phân lớp electron bão hòa. ⇒ đúng

    (3) Nguyên tử nguyên tố kim loại thường có 1 hoặc 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng. ⇒ đúng

    (4) Nguyên tử nguyên tố khí hiếm thường có 5 hoặc 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng. ⇒ sai vì nguyên tố phi kim thường có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng

    (5) Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau. ⇒ sai vì các electron trên cùng 1 lớp nhưng khác phân lớp thì năng lượng không bằng nhau

    (6) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử trung hòa điện. ⇒ đúng

  • Câu 16: Vận dụng

    Oxide ứng với hóa trị cao nhất của X, Y

    Hai nguyên tố X và Y ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Ở trạng thái đơn chất, X và Y không phản ứng với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân X và Y bằng 23. Công thức các hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của X, Y lần lượt là:

    Nguyên tố X, Y thuộc hai nhóm A liên tiếp, tổng số proton bằng 23 nên phải nằm ở hai chu kì liên tiếp.

    Có hai trường hợp xảy ra:

    Trường hợp 1: Số thứ tự nhóm của Y nhỏ hơn so với X:

    Số proton của X là p thì của Y là p + 7

    Ta có: p + p + 7 = 23

    ⇒ p = 8 ~ 8O và p + 7 = 15 ~ 15P (không thỏa mãn đề bài do phosphorus có phản ứng với oxygen).

     Trường hợp 2: Số thứ tự nhóm của Y lớn hơn so với X:

    Số proton của X là p thì của Y là p + 9

    Ta có: p + p + 9 = 23

    ⇒ p = 7 ~ 7N và p + 9 = 16 ~ 16S (thỏa mãn đề bài vì ở trạng thái đơn chất chúng không phản ứng với nhau).

    X, Y chính là N và S.

    Vậy Oxide ứng với hóa trị cao nhất N và S là: N2O5 và SO3

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Vị trí của M trong bảng tuần hoàn

    Cho 2,88 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit MO (oxide có hóa trị lớn nhất của M) có số mol bằng nhau, tác dụng hết với H2SO­4 đặc, đun nóng. Thể tích khí SO2 (đktc) thu được là 0,448 lít. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là

    nSO2 = 0,448 : 22,4 = 0,02 mol

    Phương trình hóa học tổng quát

    M + 2H2SO4 → MSO4 + SO2 + 2H2O

    0,02               ←              0,02

    MO + H2SO4 → MSO4 + H2O

    Từ phương trình (1) và (2) ta có

    => nMO = nM = 0,02 mol

    => mhỗn hợp = 0,01.(M + 16) + 0,01.M = 1,44

    => M = 64

    => M là Cu (Z = 29)

    Cấu hình e: 1s22s22p63s23p63d104s1

     => Cu thuộc ô 29, chu kì 4, nhóm IB.

  • Câu 18: Nhận biết

    Tính chất không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân

    Khi xếp các nguyên tố hóa học theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?

    Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử:

    - Trong một chu kì; độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố thường tăng dần, năng lượng ion hóa tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.

    - Trong một nhóm; độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố giảm dần, năng lượng ion hóa giảm dần, bán kính nguyên tử tăng.

    \Rightarrow Tính chất không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân các nguyên tố trong bảng tuần hoàn là số khối.

  • Câu 19: Nhận biết

    Nhận định nào đúng về vị trí của Iron

    Cấu hình electron nguyên tử Iron: [Ar]3d64s2. Nhận định nào đúng về vị trí của Iron.

    Iron ở ô 26 do (Z = 26); chu kì 4 (do có 4 lớp electron); nhóm VIIIB (do nguyên tố d, 8 electron hóa trị).

  • Câu 20: Nhận biết

    X có tính chất gì

    Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1. X có tính chất gì sau đây?

    Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1. X chính là kim loại

  • Câu 21: Nhận biết

    Sắp xếp tính acid

    Cho các acid sau: HCl, HBr, HI, H2S. Tính acid của các acid trên được sắp xếp theo trật tự nào dưới đây đúng:

    Ta có H2S là acid yếu

    HCl, HBr, HI có các nguyên tố tương ứng là Cl, Br, I thuộc nhóm VIIA thể hiện tính acid mạnh:

    ⇒ HCl, HBr, HI, theo chiều từ trái sang phải tính chất acid tăng dần.

    Tính acid của các acid trên được sắp xếp theo trật tự HI > HBr > HCl > H2S.

  • Câu 22: Nhận biết

    Đại lượng biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

    Đại lượng nào sau đây trong nguyên tử của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?

    Các đại lượng biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử gồm:

    Số electron lớp ngoài cùng, bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại – phi kim.

  • Câu 23: Vận dụng

    Tìm nhận xét đúng

    X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33. Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?

    X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp

    TH1: pY – pX = 1 (X, Y thuộc chu kì 2, 3)

    \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}{\mathrm p}_{\mathrm Y}+{\mathrm p}_{\mathrm X}=33\\{\mathrm p}_{\mathrm Y}-{\mathrm p}_{\mathrm X}=1\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}{\mathrm p}_{\mathrm Y}=17\\{\mathrm p}_{\mathrm X}=16\end{array}ight.

    \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm Y:\;\lbrack\mathrm{Ne}brack3\mathrm s^23\mathrm p^5\\\mathrm X:\;\lbrack\mathrm{Ne})3\mathrm s^23\mathrm p^4\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm Y:\;\mathrm{Cl}\\\mathrm X:\;\mathrm S\end{array}ight. 

    • X là đơn chất rắn ở điều kiện thường
    • Trong 1 chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện tăng dần \Rightarrow Độ âm điện của Y lớn hơn độ
    • Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 7 electron.

    TH2: pY – pX = 11 (X, Y thuộc chu kì 4, 5, 6, 7)

    \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}{\mathrm p}_{\mathrm Y}+{\mathrm p}_{\mathrm X}=33\\{\mathrm p}_{\mathrm Y}-{\mathrm p}_{\mathrm X}=11\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}{\mathrm p}_{\mathrm Y}=22\\{\mathrm p}_{\mathrm X}=11\end{array}ight.

    \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm Y:\;\lbrack\mathrm{Ne}brack\;3\mathrm s^23\mathrm p^63\mathrm d^24\mathrm s^2\\\mathrm X:\;\lbrack\mathrm{Ne}brack3\mathrm s^1\end{array}ight.

    \Rightarrow Loại vì X, Y không thuộc cùng một chu kì.

  • Câu 24: Vận dụng

    Xác định hai nguyên tố X, Y

    Hai nguyên tố X, Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25. Hai nguyên tố X, Y là

    X và Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì nên số proton của chúng chỉ hơn kém nhau 1 đơn vị.

    Giả sử: ZX < ZY, ta có ZY = ZX + 1           (1)

    Theo bài ra, tổng số điện tích hạt nhân của X và Y là 25 nên:

    ZX + ZY = 25                                             (2)

    Từ (1) và (2) có ZX = 12 và ZY = 13.

    Vậy hai nguyên tố X, Y là Mg và Al.

  • Câu 25: Vận dụng

    Xác định 2 kim loại

    Cho 8,8 gam hỗn hợp 2 kim loại nhóm IIA thuộc hai chu kì liên tiếp với dung dịch HCl dư cho 7,437 lít khí H2 (đkc). Xác định 2 kim loại đó là:

    nH2 = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol

    Gọi công thức chung 2 kim loại là R.

    R + 2HCl → RCl2 + H2

    Theo phản ứng: nH2 = nKL = 0,3 mol

    ⇒ 24 (Mg) < Mtb = 8,8 : 0,3 = 29,33 < 40 (Ca)

    Vậy 2 kim loại đó là Mg và Ca.

  • Câu 26: Nhận biết

    Tính chất hóa học của các nguyên tố được quyết định bởi

    Tính chất hóa học của các nguyên tố được quyết định bởi yếu tố nào?

    Cấu hình electron nguyên tử quyết định tính chất của các nguyên tố.

  • Câu 27: Nhận biết

    Nguyên tử của nguyên tố nhóm A

    Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng

    Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng số electron hóa trị.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Công thức hydroxide của magnesium

    Cho cấu hình electron của magnesium là 1s22s22p63s2. Công thức hydroxide của magnesium là

    Cấu hình electron của magnesium là 1s22s22p63s2.

    Vậy magnesium thuộc nhóm IIA.

    Hóa trị cao nhất của magnesium là II.

    Công thức hydroxide của magnesium là Mg(OH)2.

  • Câu 29: Nhận biết

    Số chu kì trong bảng tuần hoàn

    Trong bảng tuần hoàn hóa học có bao nhiêu chu kì?

    Trong bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kỳ.

  • Câu 30: Nhận biết

    Cấu hình electron thuộc về nguyên tố kim loại

    Cấu hình electron nào sau đây thuộc về nguyên tố kim loại?

    Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng là các nguyên tử kim loại, trừ H, He và B.

    1s22s22p63s23p1 → 1 e lớp ngoài cùng → là kim loại.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Tìm nhận định đúng

    Số hiệu nguyên tử Z của nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Nhận định nào sau đây là đúng?

    Cấu hình electron của:

    X: 1s22s22p2

    A: 1s22s22p3

    M: 1s22s22p63s23p64s2

    Q: 1s22s22p63s23p64s1

    Vậy:

    X thuộc nhóm IVA do có 2 electron hóa trị.

    Y thuộc nhóm VA do có 5 electron hóa trị.

    Z thuộc nhóm IIA do có 2 electron hóa trị.

    Q thuộc nhóm IA do có 1 electron hóa trị.

  • Câu 32: Vận dụng

    Xác định số hiệu nguyên tử của X

    Hai nguyên tố X và Y nằm ở 2 nhóm A liên tiếp và thuộc cùng 1 chu kì. Chúng có thể tạo được hợp chất có công thức X2Y, trong đó tổng số proton là 23. X có số hiệu nguyên tử là?

    Theo bài ra ta có:

    2.ZX + ZY = 23                   (1)

    Mà X, Y thuộc cùng 1 chu kì và  2 nhóm kế tiếp nên hiệu điện tích hạt nhân là 1.

    \Rightarrow ZX - ZY = 1                     (2)

    Từ (1) và (2) ta có: ZX = 8; ZY = 7

  • Câu 33: Thông hiểu

    Sắp xếp các nguyên tố theo thứ tự năng lượng ion hoá thứ nhất giảm dần

    Các nguyên tố C, Si, Na, Mg được xếp theo thứ tự năng lượng ion hoá thứ nhất giảm dần là:

    Trong cùng 1 nhóm năng lượng ion hoá thứ nhất giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân do đó năng lượng ion hóa: Si < C

    Trong cùng 1 chu kỳ năng lượng ion hoá thứ nhất tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân do đó năng lượng ion hóa: Na < Mg < Si

    Do đó thứ tự năng lượng ion hoá thứ nhất giảm dần là: C, Si, Mg, Na

  • Câu 34: Nhận biết

    Xác định nguyên tố Y thuộc chu kì

    Nguyên tố Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng 4s1 thuộc chu kì:

     Nguyên tố Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng 4s1 thuộc chu kì 4

  • Câu 35: Nhận biết

    Nguyên tố có tính chất hóa học tương tự calcium

    Nguyên tố hóa học nào sau đây có tính chất hóa học tương tự calcium?

    Strontium và calcium cùng thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn nên có tính chất tương tự nhau.

  • Câu 36: Nhận biết

    Nhóm nguyên tố

    Nhóm nguyên tố là:

    Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hoá học gần giống nhau và được xếp thành một cột.

  • Câu 37: Vận dụng

    Tìm phát biểu sai

    X và Y là hai nguyên tố kế tiếp nhau trong cùng một nhóm A của bảng tuần hoàn. Biết rằng tổng số electron trong nguyên tử X và Y là 30, số electron của X nhỏ hơn số electron của Y. Phát biểu nào sau đây là sai?

    Ta tính được eX = 9 và eY = 19 

    Cấu hình electron nguyên tử của X: 1s22s22p63s1 (Z = 11, Na)

    Cấu hình electron nguyên tử của Y: 1s22s22p63s23p64s1 (Z = 19, K)

    • X thuộc chu kì nhỏ và Y thuộc chu kì lớn của bảng tuần hoàn \Rightarrow Đúng.
    • X và Y đều là những kim loại \Rightarrow Đúng vì X, Y đều có 1 electron lớp ngoài cùng
    • X và Y đều đứng đầu mỗi chu kì trong bảng tuần hoàn \Rightarrow Đúng
    • X và Y đều có cùng số lớp electron bão hòa \Rightarrow Sai vì X có 2 lớp electron bão hòa, Y có 3 lớp electron bão hòa. 
  • Câu 38: Thông hiểu

    Dãy gồm các nguyên tử cấu hình electron lớp ngoài có cùng dạng ns2np5

    Dãy gồm các nguyên tử cấu hình electron lớp ngoài có cùng dạng ...ns2np5

    Dãy gồm các nguyên tử cấu hình electron lớp ngoài có cùng dạng ...ns2np5 là các nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm VIIA.

    ⇒ Nguyên tử thỏa mãn: F, Br.

  • Câu 39: Nhận biết

    Biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

    Đại lượng nào sau đây trong nguyên tử của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?

    Các đại lượng biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử gồm:

    Số electron lớp ngoài cùng, bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại – phi kim.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Số phát biểu đúng

    Cho các phát biểu về nguyên tử _{24}^{52}X:

    (1) X có tổng các hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20.

    (2) X có số hạt neutron nhiều hơn proton là 4.

    (3) X có 4 lớp electron.

    (4) Cấu hình electron của X là [Ar]3d44s2.

    (5) X là kim loại.

    Số phát biểu đúng là:

    Từ _{24}^{52}Xsuy ra Z = p = e = 24; A = 52; n = 52 – 24 = 28

    Cấu hình e của X: [Ar]3d54s1

    (1) Ta có: p + e − n = 24 + 24−28 = 20, suy ra (1) đúng.

    (2) Ta có: n – p = 28 − 24 = 4, suy ra (2) đúng.

    (3) Từ cấu hình e ta thấy X có 4 lớp e, suy ra (3) đúng.

    (4) Cấu hình e rút gọn của X là: [Ar]3d54s1 suy ra (4) sai.

    (5) Nhận thấy X thuộc nhóm VIB nên X là kim loại, suy ra (5) đúng.

    Vậy tổng có 4 phát biểu đúng.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo