Nguyên tố s
Nguyên tố s là nguyên tố mà
Các nguyên tố s, p, d, f là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp s, p, d, f tương ứng.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nha!
Nguyên tố s
Nguyên tố s là nguyên tố mà
Các nguyên tố s, p, d, f là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp s, p, d, f tương ứng.
Định luật tuần hoàn
Theo định luật tuần hoàn: Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó
Theo định luật tuần hoàn:
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Số electron hóa trị của chlorine
Nguyên tố chlorine (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hóa trị là
Đối với các nguyên tố nhóm A, số electron hóa trị cũng chính là số electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tố chlorine ở nhóm VIIA, có số electron hóa trị là 7.
Vị trí của nguyên tố trong BTH
Hydroxide của nguyên tố R có tính base mạnh và tác dụng được với dung dịch HCl theo tỉ lệ mol giữa hydroxide của R và HCl là 1 : 2. Trong bảng tuần hoàn R thuộc nhóm nào:
Hydroxide của nguyên tố T có tính base mạnh ⇒ công thức có dạng: R(OH)x
Phương trình tổng quát:
R(OH)x + xHCl → RClx + xH2O
Mà tỉ lệ mol giữa hydroxide của R và HCl là 1 : 2 ⇒ x = 2
⇒ R có hóa trị II mà hydroxide của T có tính base mạnh
⇒ R thuộc nhóm IIA.
Vị trí của Iron trong bảng tuần hoàn
Cấu hình electron của nguyên tử Iron là 1s22s22p63s23p63d64s2. Vị trí của Iron trong bảng tuần hoàn là:
Từ cấu hình electron của Fe xác định sắt có 26 electron, số hiệu nguyên tử là 26.
Vậy sắt ở ô thứ 26 (do Z = 26), chu kì 4 (do có 4 lớp electron), nhóm VIIIB (do nguyên tố d, cấu hình electron lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng: 3d64s2).
Tính số phát biểu đúng về phosphorus
Phosphorus (P) là nguyên tố thuộc nhóm VA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn. Cho các phát biểu sau:
(1) Nguyên tử P có 5 electron hóa trị và 8 electron p.
(2) Nguyên tử P có 3 lớp electron và có 2 electron độc thân.
(3) Công thức oxide cao nhất của P có dạng P2O5.
(4) Hydroxide cao nhất của P có dạng H3PO4 và có tính acid.
(5) Nguyên tố P có độ âm điện thấp hơn nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 9.
Số phát biểu đúng là
1s22s22p63s23p3
(1) sai vì có 9 electron p
(2) sai vì có 3 electron độc thân

Nguyên tố có hiệu nguyên tử là 9 là nguyên tố F (F có giá trị độ âm điện lớn nhất trong các nguyên tố trong bảng tuần hoàn).
Vậy các phát biểu (3), (4), (5) đúng.
Xác định 2 kim loại
Cho 8,8 gam hỗn hợp 2 kim loại nhóm IIA thuộc hai chu kì liên tiếp với dung dịch HCl dư cho 7,437 lít khí H2 (đkc). Xác định 2 kim loại đó là:
nH2 = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol
Gọi công thức chung 2 kim loại là R.
R + 2HCl → RCl2 + H2
Theo phản ứng: nH2 = nKL = 0,3 mol
⇒ 24 (Mg) < Mtb = 8,8 : 0,3 = 29,33 < 40 (Ca)
Vậy 2 kim loại đó là Mg và Ca.
Sắp xếp tính acid
Cho các acid sau: HCl, HBr, HI, H2S. Tính acid của các acid trên được sắp xếp theo trật tự nào dưới đây đúng:
Ta có H2S là acid yếu
HCl, HBr, HI có các nguyên tố tương ứng là Cl, Br, I thuộc nhóm VIIA thể hiện tính acid mạnh:
⇒ HCl, HBr, HI, theo chiều từ trái sang phải tính chất acid tăng dần.
Tính acid của các acid trên được sắp xếp theo trật tự HI > HBr > HCl > H2S.
Vị trí của chromium trong bảng tuần hoàn
Nguyên tử chromium có cấu hình electron viết gọn là [Ar] 3d54s1. Vị trí của chromium trong bảng tuần hoàn là
Cấu hình electron của nguyên tử Chromium là: 1s22s22p63s23p63d54s1
Vị trí của chromium là: ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.
so sánh tính phi kim
So sánh tính phi kim của F, S, Cl đúng là
Cấu hình electron của F (Z = 9): 1s22s22p5 ⇒ chu kì 2, nhóm VIIA
Cấu hình electron của S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4 ⇒ chu kì 3, nhóm VIA
Cấu hình electron của Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 ⇒ chu kì 3, nhóm VIIA
- Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính phi kim tăng dần.
S, Cl thuộc chu kì 3 theo chiều điện tích hạt nhân tăng ⇒ tính phi kim S < Cl
- Trong một nhóm, theo điện tích hạt nhân tăng dần, tính phi kim giảm dần.
F, Cl cùng thuộc nhóm VIIA theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần ⇒ tính phi kim của F > Cl.
Vậy tính phi kim của: F > Cl > S.
Xác định 3 nguyên tố
Ba nguyên tố X, Y, Z thuộc cùng nhóm A và ở ba chu kì liên tiếp. Tổng số hạt proton trong ba nguyên tử bằng 70. Ba nguyên tố là nguyên tố nào sau đây?
Vậy một nguyên tố thuộc chu kì 4 và 2 nguyên tố còn lại một thuộc chu kì 3 và một thuộc chu kì 5.
Gọi Z là số proton của nguyên tố thuộc chu kì 3. Vậy nguyên tố cùng nhóm A ở các chu kì 4 và 5 lần lượt là có số proton là Z + 8 và Z + 8 + 18
⇒ 3Z + 8 + 8 +18 = 70 ⇒ Z = 12
Ba nguyên tố có thứ tự lần lượt là 12, 20, 38 đó là Mg, Ca, Sr.
Nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất chu kì 3
Trong chu kì 3, nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là
K (Z = 19); Na (Z = 11); Mg (Z = 12); Al (Z = 13).
K không thuộc chu kì 3 (loại).
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần.
Vậy nguyên tố Na có tính kim loại mạnh nhất trong chu kì 3.
Hợp chất với hydrogen và oxide cao nhất của X
Cấu hình của electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5. Hợp chất với hydrogen và oxide cao nhất của X có dạng là:
Ta có cấu hình electron nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p5
⇒ X thuộc nhóm VIIA. Vậy hóa trị cao nhất với oxi là 7 (hợp chất X2O7) và hóa trị với hidro là 1 (HX)
Nhận định nào sai
Cấu hình electron của nguyên tử X là 1s22s22p3. Thông tin nào sau đây sai khi nói về nguyên tử X.
Cấu hình e của nguyên tử là: 1s22s22p3
Nguyên tử thuộc nguyên tố p
vì là những nguyên tố mà nguyên tử có số electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.
Tìm phát biểu không đúng
T, Q là hai nguyên tố thuộc cùng nhóm và ở hai chu kì liên tiếp. Tổng số điện tích hạt nhân của T và Q là 58. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Theo bài ra ta có: ZT +ZQ = 58 (1)
Trường hợp 1: T, Q hơn nhau 8 nguyên tố, ta có:
ZQ = ZT + 8 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ ZT = 25, ZQ = 33.
Cấu hình electron của T: 1s22s22p63s23p64s23d5 (chu kì 4, nhóm VIIB)
Cấu hình electron của Q: 1s22s22p63s23p64s23d104p3 (chu kì 4, nhóm VA) (trái với giả thiết).
Trường hợp 2: T, Q hơn nhau 18 nguyên tố, ta có:
ZQ = ZT + 18 (3)
Từ (1) và (3) ⇒ ZT = 20, ZQ = 38.
Cấu hình electron của T: 1s22s22p63s23p64s2 (chu kì 4, nhóm IIA)
Cấu hình electron của Q: 1s22s22p63s23p64s23d104p65s2 (chu kì 5, nhóm IIA)
T, Q phù hợp.
Trường hợp 3: ZQ = ZT + 32. Lí luận tương tự và kết luận không phù hợp
Nhận thấy T, Q cùng thuộc nhóm IIA nhưng khác chu kì.
Trong một nhóm A theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần tính kim loại tăng dần ⇒ T có tính kim loại nhỏ hơn Q.
Xếp các nguyên tố trên theo thứ tự tính phi kim giảm dần
Các nguyên tố A, D, E, G có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14, 17. Xếp các nguyên tố trên theo thứ tự tính phi kim giảm dần (biết độ âm điện G lớn hơn A)
Cấu hình electron và vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
6A: 1s22s22p2; ô số 6, nhóm IVA, chu kì 2; nguyên tố p.
9D: 1s22s22p5; ô số 9, nhóm VIIA, chu kì 2; nguyên tố p.
14E. 1s22s22p63s23p2; ô số 14, nhóm IVA, chu kì 3; nguyên tố p.
17G: 1s22s22p63s23p5; ô số 17, nhóm VIIA, chu kì 3; nguyên tố p.
Theo nhóm A: tính phi kim A > E và D > G.
Theo chu kì: Tính phi kim D > A và G > E.
Độ âm điện của G > A nên tính phi kim G > A.
⇒ Thứ tự giảm dần tính phi kim: D > G > A > E.
Tăng dần tính kim loại từ trái sang phải
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
X (1s22s22p63s23p64s1); Y(1s22s22p63s1); Z (1s22s22p63s2) và T (1s22s2)
Dãy các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là
X (1s22s22p63s23p64s1);
Y(1s22s22p63s1);
Z (1s22s22p63s2)
T (1s22s2)
Liên hệ giữa các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn được mô tả trong bảng sau:
| 4T | |
| 11Y |
12Z |
|
19X |
X (1s22s22p63s23p64s1);
Y(1s22s22p63s1);
X và Y cùng nhóm IA
Trong một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử, tính kim loại tăng dần
⇒ X > Y (1)
Z (1s22s22p63s2)
T (1s22s2)
Z và T cùng nhóm IIA
Trong cùng 1 nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử, tính kim loại tăng dần
⇒ Z > T (2)
Y và Z thuộc cùng chu kì 3
Trong 1 chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần
Y > Z (3)
Từ (1), (2), (3) ta có chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải
T, Z, Y, X
Nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất trong bảng tuần hoàn
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là fluorine.
Xác định nguyên tố X
Cho nguyên tố X, Y là hai nguyên tố cùng một nhóm A ở hai chu kì nhỏ liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn và ZX + ZY = 32 (ZX < ZY). Xác định nguyên tố X.
Gọi ZX, ZY lần lượt là số proton của nguyên tử nguyên tố X và Y. Ta có:
ZX + ZY = 32 (1)
Vì X và Y thuộc cùng nhóm A ở hai chu kì kế tiếp nhau nên số proton của chúng khác nhau 8, 18 hoặc 32 đơn vị.
Giả sử ZY > ZX.
Trường hợp 1: ZY – ZX = 8 (2)
Kết hợp (1) và (2) giải hệ phương trình ta được: ZX = 12; ZY = 20.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s2 (nhóm IIA).
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p64s2 (nhóm IIA).
Vậy trường hợp 1 thỏa mãn, X là magnesium (Mg) và Y là calcium (Ca).
Trường hợp 2: ZY – ZX = 18 (3)
Kết hợp (1) và (3) giải hệ phương trình ta được: ZX = 7; ZY = 25.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p3 (nhóm VA)
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p63d54s2 (nhóm VIIB)
Vậy trường hợp 2 không thỏa mãn.
Trường hợp 3: ZY – ZX = 32 (4)
Kết hợp (1) và (4) giải hệ phương trình ta được: ZX = 0; ZY = 32.
Vậy trường hợp 3 không thỏa mãn.
Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn
Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử sau: 1; 7; 12; 19, 25. Trong số các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố kim loại.
Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử sau: 1; 7; 12; 19, 25. Trong số các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố kim loại.
Z =1: 1s1 ⇒ Không phải phi kim, không phải kim loại
Z = 7: 1s22s22p3 ⇒ phi kim
Z = 12: 1s22s22p63s2 ⇒ kim loại
Z = 19: 1s22s22p63s23p64s1 ⇒ kim loại
Z = 25: ls22s22p63s23p63d54s2 ⇒ kim loại
Có 3 nguyên tố kim loại
Xác định cấu hình electron
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VA có cấu hình electron là
Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.
Nguyên tố X thuộc nhóm VA ⇒ Lớp ngoài cùng có 5 electron.
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p3
Số lớp electron của các nguyên tố xếp ở chu kì 4
Các nguyên tố xếp ở chu kì 4 có số lớp electron trong nguyên tử là
Các nguyên tố xếp ở chu kì 4 có số lớp electron trong nguyên tử là 4 vì số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì.
Xác định nguyên tố thuộc nhóm
Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 8. Nguyên tố A thuộc nhóm
Ta có A có Z = 8, cấu hình electron: 1s22s22p4.
X thuộc nhóm VIA do nguyên tố p, 6 electron hóa trị.
Thứ tự giảm dần tính base
Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính base?
11 Na, 12Mg, 13Al, 14Si cùng thuộc chu kì 2.
⇒ Sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính base là: NaOH; Mg(OH)2; Al(OH)3; Si(OH)4.
Dựa vào ô nguyên tố xác định
Hình bên mô tả ô nguyên tố của Zinc trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Những thông tin thu được từ ô nguyên tố này là:
Dựa vào các thông tin ở ô nguyên tố xác định được: Zinc có kí hiệu là Zn, nguyên tử có 30 proton, nguyên tử khối trung bình là 65,38.
Xác định kim loại X
X là kim loại thuộc nhóm IIA. Cho 8,5 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 3,7185 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, khi cho 9,5 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí hydrogen sinh ra chưa đến 6,1975 lít (ở đkc). Xác định kim loại X.
Gọi M là kí hiệu chung của 2 kim loại X và Zn; a là số mol của M.
M + 2HCl → MCl2 + H2
⇒ nH2 = 0,15 mol = a
Vì MZn = 65 > 56,67 ⇒ MX < 56,67
X + H2SO4 → XSO4 + H2
⇒ MX > 38
Ta có: 38 < MX < 56,67 ⇒ kim loại X là Ca.
Xác định chu kì của nguyên tố
Nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 19 thuộc chu kì nào trong bảng tuần hoàn?
Nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 19 ⇒ Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1
⇒ Có 4 lớp electron.
Mà số thứ tự chu kì = số lớp electron
Do đó, thứ tự chu kì = số lớp electron = 4
Vậy nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 19 thuộc chu kì 4 trong bảng tuần hoàn.
Công thức hóa học của oxide, hydroxide
Nguyên tố gallium thuộc nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn. Đâu là công thức hóa học của oxide, hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố gallium?
Gallium thuộc nhóm IIIA Ga có hóa trị III.
Công thức hóa học của oxide là Ga2O3
Công thức hóa học của hydroxide là Ga(OH)3.
Tìm nhận xét đúng
Các nguyên tố X, Y, Z, T lần lượt ở các ô nguyên tố 8, 11, 13, 19 của bảng tuần hoàn. Nhận xét nào sau đây là đúng?
X ở chu kỳ 2; Y và Z ở chu kỳ 3; T ở chu kỳ 4.
Tính kim loại X < Z < Y < T.
X thuộc nhóm IIIA, công thức Hydroxide của Z là Z(OH)3
Phi kim mạnh nhất chu kỳ 2 là Flourine (Z = 9)
Sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện
Độ âm điện của các nguyên tố Mg, Al, B và N xếp theo chiều tăng dần là
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:
Trong một chu kì, độ âm điện tăng.
Trong một nhóm, độ âm điện giảm.
12Mg và 13Al cùng thuộc chu kì 3 ⇒ Độ âm điện: Mg < Al
13Al và 5B cùng thuộc nhóm IIIA ⇒ Độ âm điện: Al < B
⇒ Độ âm điện Mg < Al < B (1)
7N và 5B cùng thuộc chu kì 2 ⇒ Độ âm điện B < N (2)
Từ (1) và (2) suy ra: Độ âm điện của các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần là:
Mg < Al < B < N.
Acid yếu nhất
Trong các chất dưới đây, chất nào có tính acid yếu nhất?
Nhận thấy các acid đã là các acid của các nguyên tố nhóm A, chu kì 3 (các nguyên tố ở hóa trị cao nhất).
Xu hướng biến đổi tính acid, tính base của hydroxide: trong một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính acid của các hydroxide có xu hướng tăng dần, tính base có xu hướng giảm dần.
⇒ H2SiO3 có tính acid yếu nhất.
Xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron ở phân lớp p là 5. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là:
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p5
Có 2 lớp electron: thuộc chu kì 2, có 7 e lớp ngoài cùng: thuộc nhóm VIIA.
Oxide tan trong nước tạo thành dung dịch làm đổi màu quỳ tím
Oxide nào sau đây tan trong nước tạo thành dung dịch làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?
- Oxide P2O5 tan hoàn toàn trong nước tạo dung dịch có tính acid làm quỳ tím chuyển màu đỏ.
Phương trình hóa học: P2O5 + 3H2O → 2H3PO4.
- Na2O, CaO tan toàn toàn trong nước, dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển màu xanh.
Phương trình hóa học:
Na2O + H2O → 2NaOH
CaO + H2O → Ca(OH)2
- MgO tan một phần trong nước, dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển màu xanh nhạt.
Công thức chung của các oxide kim loại nhóm IIA
Công thức chung của các oxide kim loại nhóm IIA là
Công thức chung của các oxit kim loại nhóm IIA là RO.
Xác định nhóm của nguyên tố X, Y
Biết rằng các nguyên tố X, Y lần lượt nằm ở chu kì 3 và 2 trong bảng tuần hoàn. Tổng số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử của nguyên tố X và Y là 12. Ở trạng thái cơ bản số electron p của X nhiều hơn của Y là 8. Vậy X và Y thuộc nhóm nào?
X ở chu kì 3, Y ở chu kì 2 ⇒ X có 3 lớp electron, Y có 2 lớp electron, số electron tối đa ở lớp ngoài cùng là 8.
Ở trạng thái cơ bản số electron p của X nhiều hơn của Y là 8:
⇒ pX − pY = 8 (1)
Tổng số electron lớp ngoài cùng của X và Y là 12 ⇒ electron cuối cùng được điền vào phân lớp p và (pX − 6 + 2) + pY + 2 = 12
⇔ pX + pY = 14 (2)
Từ (1) và (2) ta có pX = 11, pY = 3.
Vậy cấu hình của X là: 1s22s22p63s23p5. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn: ô 17, nhóm VIIA.
Cấu hình electron của Y là: 1s22s22p3. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn: ô 7, nhóm VA.
Số lớp electron của các nguyên tố ở chu kì
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố ở chu kì 6 có số lớp electron là
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố ở chu kì 6 có số lớp electron là 6. Vì số thứ tự của chu kì bắng số lớp electron trong nguyên tử của các nguyên ố thuộc chu kì đó.
Vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn
Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở phân lớp p là 5. Vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn là:
Cấu hình e của A là: 1s22s22p5
Có 2 lớp e: thuộc chu kì 2, có 7 e lớp ngoài cùng: thuộc nhóm VIIA
Xác định công thức oxide cao nhất và hợp chất khí với hydrogen
Oxide cao nhất của một nguyên tố chứa 72,73% oxygen, còn trong hợp chất khí với hydrogen chứa 75% nguyên tố đó. Công thức oxide cao nhất và hợp chất khí với hydrogen là
Gọi hợp chất với hiđro có công thức là : RHx , hợp chất với oxi có công thức là R2O8-x
Ta có:
- Oxide R2O8-x chứa 72,73% oxygen
⇒ 1,4546R + 4,3632x = 34,9056 (1)
- Trong RHx, R chiếm 75%
⇒ 0,25R = 0,75x (2)
Từ (1) và (2) ta có: R = 12; x = 4
Vậy R là carbon ⇒ công thức oxide cao nhất và hợp chất khí với hydrogen là CO2 và CH4.
Xác định số hiệu nguyên tử của X, Y
Hai nguyên tố X và Y thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 51. Số hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là:
Giả sử: ZY > ZX, ta có: ZX + ZY = 51 (1)
Vì X, Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì nên có 2 trường hợp:
Từ (1) và (2) ta được: ZX = 25; ZY = 26
ZX = 25: 1s22s22p63s23p63d54s2 chu kì 4, nhóm VIIB
ZY = 26: 1s22s22p63s23p63d64s2 chu kì 4, nhóm VIIIB
Trường hợp 1 loại vì 2 nguyên tố X, Y thuộc nhóm B, còn đề bài cho 2 nguyên tố X và Y thuộc nhóm A.
Từ (1) và (3) ta được: ZX = 20; ZY = 31
ZX = 20: 1s22s22p63s23p64s2 chu kì 4, nhóm IIA
ZY = 31: 1s22s22p63s23p63d104s24p1 chu kì 4, nhóm IIIA
Trường hợp 2 cả 2 nguyên tố X và Y thuộc nhóm A nên thỏa mãn.
Số hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là 20 và 31.
Vị trí của chlorine trong bảng tuần hoàn
Cấu hình electron của nguyên tử chlorine là 1s22s22p63s23p5. Vị trí của chlorine trong bảng tuần hoàn là:
Cấu hình electron của nguyên tử chlorine là 1s22s22p63s23p5
Chlorine có 17 electron nên Z = 17, chlorine ở ô số 17 trong bảng tuần hoàn.
Chlorine ở chu kì 3 (do có 3 lớp electron);
nhóm VIIA (do 7 electron hóa trị, nguyên tố p).
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: