Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nha!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Vận dụng

    Xác định hai kim loại

    Cho 8,8 gam một hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp nhau và thuộc nhóm IIIA, tác dụng với HCl dư thì thu được 7,437 lít khí hydrogen (đkc). Dựa vào bảng tuần hoàn cho biết hai kim loại đó.

    Đặt công thức chung của 2 kim loại nhóm IIIA là M, nguyên tử khối trung bình là \overline{\mathrm M}.

    Phương trình hóa học:

    2M + 6HCl → 2MCl3 + 3H2

    {\mathrm n}_{\mathrm M}=\frac23.{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}=0,2\;(\mathrm{mol})

    Theo đầu bài:

    \overline{\mathrm M}.0,2 = 8,8 \Rightarrow \overline{\mathrm M} = 44

    Hai kim loại thuộc hai chu kì liên tiếp của nhóm IIIA, một kim loại có nguyên tử khối nhỏ hơn 44 và một kim loại có nguyên tử khối lơn hơn 44.

    \Rightarrow Hai kim loại là: Al (M = 27 < 44) và Ga (M = 69,72 > 44).

  • Câu 2: Thông hiểu

    Khẳng định đúng

    Theo dự đoán của các nhà khoa học, việc khai thác hàng triệu tấn _{2}^{3}{He} trong đất của mặt trăng sẽ góp phần quan trọng trong việc phát triển các lò phản ứng tổng hợp hạt nhân không tạo ra chất thải nguy hại. Thực tế, trên Trái đất, Heli tồn tại chủ yếu ở dạng _{2}^{4}{He}. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    _{2}^{3}{He}_{2}^{4}{He} là đồng vị của nhau vì có cùng số proton

  • Câu 3: Nhận biết

    Xác định công thức oxide cao nhất của R

    Nguyên tố R thuộc nhóm IVA, công thức oxide cao nhất của R là

    Nguyên tố R thuộc nhóm IVA ⇒ công thức oxide cao nhất của R là RO2.

  • Câu 4: Nhận biết

    Các nguyên tố sắp xếp theo dãy tăng dần điện tích hạt nhân

    Các nguyên tố thuộc dãy nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân?

    Ta có: ZC = 6, ZN = 7, ZO = 8

    \Rightarrow Dãy sắp xếp đúng là: C, N, O.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Xác định vị trí của nguyên tử G trong bảng tuần hoàn

    Nguyên tử nguyên tố G có cấu hình electron là [Ne] 3d14s2. Vị trí của G trong bảng tuần hoàn là:

    G có cấu hình electron: [Ne] 3d14s2 ⇒ Z = 21

    G có Z = 21 ⇒ G ở ô thứ 21;

    G có 4 lớp electron ⇒ G ở chu kì 4;

    G là nguyên tố d, có 3 electron hóa trị ⇒ G ở nhóm IIIB

  • Câu 6: Thông hiểu

    Dãy gồm các nguyên tử cấu hình electron lớp ngoài có cùng dạng ns2np5

    Dãy gồm các nguyên tử cấu hình electron lớp ngoài có cùng dạng ...ns2np5

    Dãy gồm các nguyên tử cấu hình electron lớp ngoài có cùng dạng ...ns2np5 là các nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm VIIA.

    ⇒ Nguyên tử thỏa mãn: F, Br.

  • Câu 7: Nhận biết

    Nhóm phi kim điển hình

    Nhóm gồm những nguyên tố phi kim điển hình là:

    Nhóm VIIA gồm những phi kim điển hình.

  • Câu 8: Nhận biết

    Đặc điểm chung về cấu hình electron của các nguyên tố trong cùng một nhóm A

    Các nguyên tố hóa học trong cùng một nhóm A có đặc điểm nào chung về cấu hình electron nguyên tử?

    Các nguyên tố hóa học trong cùng một nhóm A có đặc điểm chung là số electron hóa trị.

  • Câu 9: Nhận biết

    Số cột, số nhóm A và số nhóm B

    Bảng tuần hoàn hiện nay có số cột, số nhóm A và số nhóm B lần lượt là

    Bảng tuần hoàn hiện nay có 18 cột, chia thành 8 nhóm A (từ IA đến VIIIA) và 8 nhóm B (IB đến VIIIB). Mỗi nhóm là một cột, riêng nhóm VIIIB gồm 3 cột.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Công thức của sodium bromate

    Nếu potassium chlorate có công thức phân tử là KClO3, công thức của sodium bromate sẽ là

    Nếu potassium chlorate có công thức phân tử là KClO3 thì công thức của sodium bromate sẽ là: NaBrO3

  • Câu 11: Nhận biết

    Số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì 5

    Nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kỳ 5 có số lớp electron trong nguyên tử là:

  • Câu 12: Nhận biết

    Xác định nguyên tố s

    Nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố s?

    X, Y, Z có electron cuối cùng điền vào phân lớp p nên là nguyên tố p.

    T có electron cuối cùng điền vào phân lớp s nên là nguyên tố s.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn

    Ion Y- có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm) là

    Y + 1e → Y-

    Vậy cấu hình electron của Y là: 1s22s22p63s23p5

    Vậy Y ở chu kì 3 (do có 3 lớp electron), nhóm VIIA (do 7 electron hóa trị, nguyên tố p).

  • Câu 14: Thông hiểu

    Xác định X (Z = 17) thuộc khối nguyên tố

    Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 17. X thuộc khối nguyên tố

    Cấu hình electron nguyên tử của X là: 1s22s22p63s23p5

    ⇒ cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p5.

    Nên X thuộc khối nguyên tố p.

  • Câu 15: Nhận biết

    Công thức oxide cao nhất của phosphorus

    Nguyên tố phosphorus ở ô số 15, chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Công thức oxide cao nhất của phosphorus

    Cấu hình electron của phosphorus: 1s22s22p63s23p3.

    Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử phosphorus: 5 ⇒ hóa trị cao nhất của P là 5

    Công thức oxide cao nhất của phosphorus: P2O5

  • Câu 16: Nhận biết

    Nguyên tử nguyên tố nhóm VA có bán kính nguyên tử lớn nhất

    Nguyên tử của nguyên tố nào trong nhóm VA có bán kính nguyên tử lớn nhất?

  • Câu 17: Thông hiểu

    Tính số phát biểu đúng

    Nguyên tố Z đứng ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn. Có các phát biểu sau:

    (1) Z có độ âm điện lớn.

    (2) Z là một phi kim mạnh.

    (3) Z có thể tạo thành ion bền có dạng X+.

    (4)  Oxide cao nhất của X có công thức X2O5.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng

    Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn nên:

    - Cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p5

    - X thuộc chu kì 3, nhóm VIIA.

    - X nằm cuối chu kì 3 nên có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh. ⇒ (1), (2) đúng

    - X thuộc nhóm VIIA, dễ nhận thêm 1 electron tạo ion bền dạng X- ⇒ (3) sai.

    - Oxide cao nhất của X có công thức X2O7 ⇒ (4) sai.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Vị trí của Iron trong bảng tuần hoàn

    Cấu hình electron nguyên tử iron: (Ar)3d64s2. Iron ở

    Iron ở ô 26 do (Z = 26); chu kì 4 (do có 4 lớp electron); nhóm VIIIB (do nguyên tố d, 8 electron hóa trị).

  • Câu 19: Vận dụng

    Xác định vị trí của nguyên tố A

    Xác định vị trí của nguyên tố A (ô, chu kì và nhóm) của nguyên tố có số khối là 52 và 28 neutron, dùng chế tạo thép không gỉ.

    Ta có số hiệu nguyên tử 

    Z = A – N = 52 – 28 = 24, Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d54s1

    Nguyên tố này thuộc ô 24 (Z = 24), chu kì 4 (do có 4 lớp electron), nhóm VIB (do có 6 electron hóa trị). 

  • Câu 20: Nhận biết

    Các nguyên tố trong BTH được sắp xếp

    Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần

    Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần số hiệu nguyên tử.

  • Câu 21: Vận dụng

    Số nhận xét đúng

    Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. 

    Cho các nhận xét sau về X:

    (1) Nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

    (2) Đơn chất X dễ bị oxi hóa bởi nước ở điều kiện thường.

    (3) X tác dụng với Cl2 tạo thành hợp chất ion.

    (4) X là nguyên tố phi kim.

    (5) X có tính kim loại mạnh hơn K.

    Số nhận xét đúng là:

    Gọi số Z, N lần lượt là số hạt proton, neutron của X

    Tổng số hạt của X là 34

    ⇒ 2Z + N = 34 (1)

    Số hạt mang điện trong X nhiều hơn só hạt không mang điện là 10

    ⇒ 2Z – N= 10 (2)

    Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:

    Z = 11; N = 12

    Vậy nguyên tố X là Sodium (Na) 

    (1) Đúng vì cấu hình electron của Na là:

    1s22s22p63s1

    có 1 electron ở lớp 3 ngoài cùng

    (2) Đúng vì ở điều kiện thường Na bị oxi hóa dễ dàng bởi nước tạo thành dung dịch kiềm.

    2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

    (3) Đúng vì Na tác dụng với Cl2 tạo thành muối NaCl

    (4) Sai vì Na là kim loại nhóm IA (kim loại kiềm).

    (5) Sai vì Na, K cùng thuộc nhóm IA theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần ⇒ tính kim loại của Na < K.

  • Câu 22: Nhận biết

    Số e hóa trị của Sulfur

    Sulfur có số hiệu nguyên tử là 16, nguyên tử Sulfur có bao nhiêu electron hóa trị?

    Nguyên tử lưu huỳnh (sulfur) có số electron = số hiệu nguyên tử = 16.

    Cấu hình electron nguyên tử sulfur là 1s22s22p63s23p4

    Sulfur có 6 electron hóa trị

  • Câu 23: Thông hiểu

    Sự biến đổi tính acid của dãy H2SiO3, H2SO4, HClO4

    Tính acid của dãy hydroxide: H2SiO3, H2SO4, HClO4 biến đổi theo chiều nào sau đây?

  • Câu 24: Thông hiểu

    Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

    Cấu hình electron của ion X3+ là 1s22s22p63s23p63d5. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc

    X3+: 1s22s22p63s23p63d5

    Vì nguyên tử X mất 3e tạo thành ion X3+

    \Rightarrow Cấu hình X: 1s22s22p63s23p63d64s2

    \Rightarrow X thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB.

  • Câu 25: Nhận biết

    Cấu hình electron

    Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là

    Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.

    Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 3 electron.

    ⇒ 1s22s22p63s23p1

  • Câu 26: Thông hiểu

    Xác định công thức của hợp chất tạo thành từ 2 nguyên tố X và Y

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X ở nhóm IIA, nguyên tố Y ở nhóm VA. Công thức của hợp chất tạo thành từ 2 nguyên tố trên có dạng là

    Do X dễ nhường 2 electron để đạt cấu hình bền vững \Rightarrow X có số oxi hóa +2

    Y dễ nhận 3 electron để đạt cấu hình bền vững \Rightarrow Y có số oxi hóa -3

    \Rightarrow Công thức phù hợp là X3Y2.

  • Câu 27: Nhận biết

    Đại lượng biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

    Đại lượng nào sau đây trong nguyên tử của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?

    Các đại lượng biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử gồm:

    Số electron lớp ngoài cùng, bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại – phi kim.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Vị trí của nguyên tố M trong bảng tuần hoàn

    Nguyên tử của nguyên tố M tạo được cation M2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Vị trí của nguyên tố M trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?

    Ta có:

    M + 2e → M2+

    \Rightarrow Cấu hình electron phải là 1s22s22p63s2 và ở ô số 12 chu kì 3 nhóm IIA.

  • Câu 29: Vận dụng

    Xác định công thức oxide cao nhất của R

    Hợp chất khí với hydogen của nguyên tố R thuộc nhóm IVA có chứa 25% hydrogen về khối lượng. Công thức oxide cao nhất của R là

    R có hóa trị IV, công thức hợp chất khí với hiđro là RH4:

    \%\mathrm H=\frac4{{\mathrm M}_{\mathrm R}+4}.100\%=25\%

    \Rightarrow MR = 12

    \Rightarrow R là carbon.

     Công thức oxide cao nhất là: CO2

  • Câu 30: Nhận biết

    Nhận định nào đúng về vị trí của Iron

    Cấu hình electron nguyên tử Iron: [Ar]3d64s2. Nhận định nào đúng về vị trí của Iron.

    Iron ở ô 26 do (Z = 26); chu kì 4 (do có 4 lớp electron); nhóm VIIIB (do nguyên tố d, 8 electron hóa trị).

  • Câu 31: Vận dụng cao

    Xác định nguyên tố X

    X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn, ở trạng thái đơn chất X và Y phản ứng được với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 23. Biết rằng X đứng sau Y trong bảng tuần hoàn. X là

    Vì pX + pY = 23 nên x và Y là những nguyên tố thuộc chu kì nhỏ.

    X và Y là 2 nguyên tố thuộc 2 nhóm kế tiếp

    ⇒ Số proton của X và Y hơn kém nhau 1 hoặc 7 hoặc 9.

    Ta xét từng trường hợp:

    Nếu pX − pY = 1 ⇒ pX = 12 (Mg), pY = 11 (Na)

    Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này không phản ứng với nhau(loại).

    Nếu pX − pY =7 ⇒ pX = 15 (P), pY = 8 (O)

    Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này phản ứng được với nhau (nhận).

    Nếu pX− pY = 9 ⇒ pX = 16 (S), pY = 7 (N)

    Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này không phản ứng với nhau (loại).

    Vậy X là P.

  • Câu 32: Nhận biết

    Nhận định nào sai

    Cấu hình electron của nguyên tử X là 1s22s22p3. Thông tin nào sau đây sai khi nói về nguyên tử X. 

    Cấu hình e của nguyên tử là: 1s22s22p3

    Nguyên tử thuộc nguyên tố p

    vì là những nguyên tố mà nguyên tử có số electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.

  • Câu 33: Nhận biết

    Hydroxide của các nguyên tố nhóm IIA

    Hydroxide của các nguyên tố nhóm IIA thể hiện

    Hydroxide của các nguyên tố nhóm IIA thể hiện tính base mạnh.

    Thí dụ: Ca(OH)2, Ba(OH)2.

  • Câu 34: Vận dụng

    Tính nồng độ phần trăm của YOH

    Hòa tan hoàn toàn 7,30 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm X, Y (MX < MY) thuộc hai chu kì liên tiếp vào 200 gam nước thu được dung dịch Z và 7,84 lít khí khí hydrogen (đktc). Nồng độ phần trăm của YOH trong dung dịch Z là

    Gọi công thức chung của 2 kim loại là M

    M + H2O → MOH + 1/2H2

    0,7                    ←    0,35    (mol)

    \mathrm M\;=\;\frac{7,3}{0,7}=\;10,43\;

    \Rightarrow X, Y lần lượt là Li và Na

    Đặt nLi = x; nNa = y (mol), ta có hệ:

    \left\{\begin{array}{l}7\mathrm x\;+\;23\mathrm y\;=\;7,3\\\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,7\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x=0,55\\\mathrm y\;=\;0,15\end{array}ight. 

    mdd sau phản ứng = mKL + mH2O – mH2 = 7,3 + 200 – 0,35.2 = 206,6 (g) 

    \Rightarrow\mathrm C\%_{\mathrm{NaOH}}=\frac{0,15.40}{206,6}.100\%=2,904\%

  • Câu 35: Vận dụng

    Công thức oxide cao nhất, hydroxide tương ứng

    Nguyên tố R có hoá trị I trong hợp chất khí với hydrogen. Trong hợp chất oxide cao nhất thì R chiếm 38,8% về khối lượng. Công thức oxide cao nhất, hydroxide tương ứng của R là :

    Theo đề bài hóa trị của R trong hợp chất với H là I

    Hóa trị của R trong oxide cao nhất là VII ⇒ Công thức tổng quát: R2O7.

    Ta có: 

    \%R=\frac{2.R}{2.R+16.7} .100\%=38,8\%

    ⇒ R= 35,5 Chính là nguyên tố Chlorine 

    Oxide cao nhất của R: Cl2O7

    Hydroxide tương ứng R là: HClO4

  • Câu 36: Vận dụng

    Viết cấu hình electron, xác định vị trí của X, Y

    Cho các nguyên tố X (Z = 19); Y (Z = 8).

    Viết cấu hình electron và xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn (có giải thích); Chúng là nguyên tố phi kim, kim loại hay khí hiếm?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho các nguyên tố X (Z = 19); Y (Z = 8).

    Viết cấu hình electron và xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn (có giải thích); Chúng là nguyên tố phi kim, kim loại hay khí hiếm?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Cấu hình electron: 

    - X: 1s22s22p63s23p64s1

    - Y: 1s22s22p4

    Vị trí:

    - X thuộc ô số 19, X có 1 e ở lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm IA, X có 4 lớp electron nên thuộc chu kì 4.

    - Tương tự, Y thuộc ô số 8, nhóm VIA, chu kì 2.

    X có 1 electron lớp ngoài cùng ⇒ X là kim loại, Y có 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ Y là phi kim.

  • Câu 37: Vận dụng cao

    Tìm phát biểu đúng

    Hợp chất MX2 là một chất hút ẩm phổ biến được sử dụng trong công nghiệp. Trong phân tử MX2 có tổng số hạt proton, neutron và electron là 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 5. Tổng số hạt proton, neutron và electron trong M lớn hơn trong X là 8 hạt. Phát biểu nào sau đây đúng?

    - Trong phân tử MX2 có tổng số hạt proton, neutron và electron là 164 hạt

    ⇒ 2ZM + NM + 2(2ZX + NX) = 164                    (1)

    - Trong phân tử MX2, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt

    ⇒ (2ZM + 4ZX) − (NM + 2NX) = 52                   (2)

    - Số khối của M lớn hơn số khối của X là 5

    ⇒ (ZM + NM) − (ZX + NX) = 5                            (3)

    - Tổng số hạt proton, neutron và electron trong M lớn hơn trong X là 8 hạt

    ⇒ (2ZM + NM) − (2ZX + NX) = 8                        (4)

    Từ (1), (2), (3) và (4) ⇒ ZM = 20

    Cấu hình electron nguyên tử của:

    M là 1s22s22p63s23p64s2 \Rightarrow M thuộc ô số 20, chu kỳ 4, nhóm IIA

     X là 1s22s22p63s23p5 \Rightarrow X thuộc ô số 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA

    \Rightarrow M là Ca, X là Cl \Rightarrow Hợp chất cần tìm là CaCl2

    Cấu hình electron của các ion Ca2+ và Cl- đều là 1s22s22p63s23p6

    Mà bán kính nguyên tử tỉ lệ thuận với số lớp electron và tỉ lệ nghịch với số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử đó.

    Nhận thấy Ca2+ và Cl- có cùng số lớp electron nhưng điện tích hạt nhân của Ca2+ lớn hơn Cl-.

    \Rightarrow Bán kính ion Ca2+ nhỏ hơn Cl-.

  • Câu 38: Nhận biết

    Acid mạnh nhất

    Trong các hydroxide của các nguyên tố chu kì 3, acid mạnh nhất là

    Cl nằm ở cuối chu kì nên hydroxyde cao nhất tương ứng có tính acid mạnh nhất.

    Vậy acid mạnh nhất là: HClO4

  • Câu 39: Vận dụng

    Xác định chu kì của nguyên tố R

    Oxide cao nhất của một nguyên tố có dạng R2O5. Hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố này chứa 8,82% hydrogen về khối lượng. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, R thuộc chu kì:

    Qui tắc bát tử: R2O5 \Rightarrow RH3

    \%{\mathrm m}_{\mathrm H}=\frac3{\mathrm R+3}.100\%=8,82\%

    \Rightarrow R = 31 \Rightarrow P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3

    \Rightarrow R thuộc chu kỳ 3.

  • Câu 40: Nhận biết

    Hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của các nguyên tố nhóm VIIA

    Hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của các nguyên tố nhóm VIIA (trừ fluorine) thể hiện

    Hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của các nguyên tố nhóm VIIA (trừ fluorine) thể hiện tính acid mạnh.

    Thí dụ: HClO4

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo