Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn
Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn là
Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn là 7.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nha!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn
Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn là
Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn là 7.
Nguyên tử của nguyên tố nhóm A
Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng
Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng số electron hóa trị.
Xác định vị trí của M trong bảng tuần hoàn
Một ion M3+ có tổng số hạt (electron, neutron, proton) bằng 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Xác định vị trí (số thứ tự ô nguyên tố, chu kì, nhóm) của M trong bảng tuần hoàn. Số hạt mang điện là 48.
Gọi số hạt proton, neutron và electron trong M lần lượt là p, n và e.
Tổng số các loại hạt proton, neutron và electron của ion M3+ là 79.
Ta có:
p + n + e - 3 = 79
⇔ 2p + n = 82 (1) (vì số e = số p)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19.
p + e - 3 - n = 19 hay 2p - n = 22 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:
p = e = 26, n = 30
Z = p = 26
Cấu hình electron của M là:
1s22s22p63s23p63d64s2
Fe thuộc ô số 26 (do Z = 26)
+ Chu kì 4 (do có 4 lớp electron)
+ Nhóm VIIIB (do có tổng số electron phân lớp 3d và 4s là 8).
+ Là nguyên tố d (do Fe là nguyên tố nhóm B, nguyên tử có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng là 3d64s2).
Định luật tuần hoàn
Theo định luật tuần hoàn: Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó
Theo định luật tuần hoàn:
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Vị trí của Y trong bảng hệ thống tuần hoàn
Nguyên tố Y có Z = 30. Vị trí của Y trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
Cấu hình elecctron nguyên tử của Y (Z = 30): 1s22s22p63s23p63d104s2.
Số thứ tự ô = Z = 30.
Số thứ tự chu kì = số lớp e = 4 → Chu kì 4.
Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng và sát ngoài cùng là 3d104s2.
Tổng số electron thuộc 2 phân lớp 3d và 4s là 12 → Y thuộc nhóm IIB.
Nguyên tố Y nằm ở ô 30, chu kì 4, nhóm IIB trong bảng tuần hoàn.
Thứ tự acid tăng dần
Các chất nào trong dãy sau đây được xếp theo thứ tự tính acid tăng dần?
Thứ tự tính acid tăng dần là: HClO < HClO2 < HClO3 < HClO4
Chọn phát biểu đúng
Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, phát biểu nào đúng?
Theo quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì phi kim mạnh nhất là Flourine.
Tính chất đặc trưng của Y
Một mol nguyên tử của nguyên tố Y có chứa 361,32.1022 electron (hằng số Avogadro bằng 6,022.1023). Tính chất đặc trưng của Y là
Một mol nguyên tử của nguyên tố Y có chứa 361,32.1022 electron
⇒ Một nguyên tử chứa:
⇒ Y là C, Y là phi kim.
Công thức hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố
Oxide ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố A có dạng RO2. Hợp chất khí với hydrogen của A chứa 25% hydrogen về khối lượng. Xác định công thức hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố A.
Oxide ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố A có dạng RO2 ⇒ R có hóa trị IV trong hợp chất với oxygen
Hóa trị cao nhất của R trong hợp chất với H là 4 ⇒ Công thức hợp chất của R và H là RH4
Ta có: ⇒ A = 12 ⇒ A là 6C (carbon)
Công thức hợp chất khí với hydrogen của A là CH4.
Khái niệm chu kì
Chu kì:
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.
Số chu kì và số hàng trong bảng tuần hoàn
Bảng tuần hoàn hiện nay có số chu kì và số hàng ngang lần lượt là
Bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kì. Mỗi chu kì là 1 hàng.
Có thêm 14 nguyên tố thuộc chu kì 6 và 14 nguyên tố thuộc chu kì 7 được xếp thành hai hàng ở cuối bảng.
Do đó bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kì và 9 hàng ngang.
Xác định hai kim loại
Cho 8,8 gam một hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp nhau và thuộc nhóm IIIA, tác dụng với HCl dư thì thu được 7,437 lít khí hydrogen (đkc). Dựa vào bảng tuần hoàn cho biết hai kim loại đó.
Đặt công thức chung của 2 kim loại nhóm IIIA là M, nguyên tử khối trung bình là .
Phương trình hóa học:
2M + 6HCl → 2MCl3 + 3H2
Theo đầu bài:
.0,2 = 8,8
= 44
Hai kim loại thuộc hai chu kì liên tiếp của nhóm IIIA, một kim loại có nguyên tử khối nhỏ hơn 44 và một kim loại có nguyên tử khối lơn hơn 44.
Hai kim loại là: Al (M = 27 < 44) và Ga (M = 69,72 > 44).
Xác định công thức phân tử AB2
Cho phân tử R có công thức AB2 cấu tạo từ nguyên tử của hai nguyên tố A, B. Tổng số hạt proton, neutron và electron trong phân tử R bằng 96 hạt. Hạt nhân nguyên tử A, B đều có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Trong bảng tuần hoàn hóa học, hai nguyên tố A, B thuộc cùng một nhóm (cột) và ở hai chu kì nhỏ (hàng) liên tiếp. Công thức phân tử của R là
Phân tử R có 2 nguyên tử B và 1 nguyên tử A nên tổng số hạt là
2.(2ZB + NB) + (2ZA + NA) = 96 (1)
Hạt nhân B cũng như A đều có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện nên:
ZA = NA
ZB = NB
Thế vào (1) ta được: 6ZB + 3ZA = 96 (2)
Do B, A thuộc cùng nhóm và ở hai chu kì nhỏ liên tiếp nên:
Xét 2 trường hợp xảy ra
ZB = ZA + 8 (3)
ZA = ZB + 8 (4)
Từ (2) và (3)
⇒ ZB = 40/3; ZA = 16/3 (Loại)
Từ (2) và (4)
⇒ ZB = 8 (O) và ZA = 16 (S)
Vậy hợp chất là SO2
Cấu hình e hoá trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IA
Cấu hình electron hoá trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IA trong bảng tuần hoàn đều là
Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IA trong bảng tuần hoàn đều là ns1
Thứ tự tính kim loại giảm dần
Cho các nguyên tố Ba, Mg, Ca, Sr sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính kim loại là:
Trong một nhóm, tính kim loại tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố Ba, Mg, Ca và Sr đều nằm ở nhóm IIA
⇒ Các nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính kim loại Ba, Sr, Ca, Mg.
Số thứ tự của một ô nguyên tố
Số thứ tự của một ô nguyên tố bằng
Số thứ tự của một ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học trong ô đó.
Chọn phát biểu không đúng
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X có dạng 1s22s22p63s23p5. Phát biểu nào sau đây là sai?
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5
X ở ô số 17 trong bảng tuần hoàn vì có 17 electron
Lớp ngoài cùng là lớp thứ 3 có tổng số electron là 2 + 5 = 7 (electron) nên nguyên tử X là phi kim
Nguyên tử của nguyên tố X có 11 electron p
Phát biểu "Nguyên tử của nguyên tố X có 3 phân lớp electron" sai vì X có 5 phân lớp: 1s; 2s; 2p; 3s; 3p.
Tính chất hóa học của các nguyên tố được quyết định bởi
Tính chất hóa học của các nguyên tố được quyết định bởi yếu tố nào?
Cấu hình electron nguyên tử quyết định tính chất của các nguyên tố.
Số lớp electron
Nguyên tố P (Z = 15) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là
Số lớp electron = số thứ tự chu kì
Nguyên tố P (Z = 15) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là 3.
Tìm nhận xét đúng
Các nguyên tố X, Y, Z, T lần lượt ở các ô nguyên tố 8, 11, 13, 19 của bảng tuần hoàn. Nhận xét nào sau đây là đúng?
X ở chu kỳ 2; Y và Z ở chu kỳ 3; T ở chu kỳ 4.
Tính kim loại X < Z < Y < T.
X thuộc nhóm IIIA, công thức Hydroxide của Z là Z(OH)3
Phi kim mạnh nhất chu kỳ 2 là Flourine (Z = 9)
Tính số phát biểu đúng
Nguyên tố Z đứng ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn. Có các phát biểu sau:
(1) Z có độ âm điện lớn.
(2) Z là một phi kim mạnh.
(3) Z có thể tạo thành ion bền có dạng X+.
(4) Oxide cao nhất của X có công thức X2O5.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn nên:
- Cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p5
- X thuộc chu kì 3, nhóm VIIA.
- X nằm cuối chu kì 3 nên có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh. ⇒ (1), (2) đúng
- X thuộc nhóm VIIA, dễ nhận thêm 1 electron tạo ion bền dạng X- ⇒ (3) sai.
- Oxide cao nhất của X có công thức X2O7 ⇒ (4) sai.
Sắp xếp các kim loại theo chiều tăng dần độ âm điện
Độ âm điện của các nguyên tố: Na, Mg, Al, Si. Xếp theo chiều tăng dần là:
Xác định công thức kim loại
Công thức oxide cao nhất là RO3 của nguyên tố R (R là phi kim thuộc chu kỳ 3). Biết nguyên tố R tạo với kim loại M hợp chất có công thức MR, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng. Kim loại M là
R có công thức oxide cao nhất là RO3 ⇒ Y thuộc nhóm VIA
Mà Y thuộc chu kì 3 ⇒ R là nguyên tố S
Trong phân tử MS có:
Vậy M là Fe.
Cấu hình electron
Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là
X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA nên có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron.
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p1.
Xác định M và N lần lượt
Hai nguyên tử của nguyên tố M và N có cấu hình e ở lớp ngoài cùng là 4px và 4sy. Tổng số e ở 2 phân lớp ngoài cùng của M và N là 7. Biết X không phải là khí hiếm. Vậy M và N lần lượt là:
M và N có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 4px và 4sy
Theo bài ra: x + y = 7.
Mà M không phải là khí hiếm ⇒ x = 5, y = 2.
Cấu hình electron của M là 1s22s22p63s23p63d104s24p5
⇒ M có số hiệu nguyên tử = số electron = 35 ⇒ M là Br.
Cấu hình electron của N là 1s22s22p63s23p64s2
⇒ N có số hiệu nguyên tử = số electron = 20
⇒ N là Ca.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi như thế nào?
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần tính kim loại
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: X (1s22s22p63s1); Y (1s22s22p63s2) và Z (1s22s22p63s23p1)
Dãy các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là
Dựa vào cấu hình electron ta biết được X, Y, Z đều thuộc chu kì 3, số đơn vị điện tích hạt nhân tăng dần từ X, Y, Z.
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.
Dãy các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là: Z, Y, X.
Nguyên tố halogen có tính phi kim yếu nhất
Các nguyên tố halogen được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân: F, Cl, Br, I. Nguyên tố halogen nào có tính phi kim yếu nhất?
Trong một nhóm, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố có xu hướng tăng dần, tính phi kim của các nguyên tố có xu hướng giảm dần.
⇒ Nguyên tố halogen có tính phi kim yếu nhất là I (Iodine).
Bán kính nguyên tử phụ thuộc vào yếu tố nào
Bán kính nguyên tử phụ thuộc vào
Bán kính nguyên tử phụ thuộc vào lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng. Bán kính giảm là do lực hút tăng và ngược lại, bán kính tăng là do lực hút giảm.
Tìm phát biểu không đúng
T, Q là hai nguyên tố thuộc cùng nhóm và ở hai chu kì liên tiếp. Tổng số điện tích hạt nhân của T và Q là 58. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Theo bài ra ta có: ZT +ZQ = 58 (1)
Trường hợp 1: T, Q hơn nhau 8 nguyên tố, ta có:
ZQ = ZT + 8 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ ZT = 25, ZQ = 33.
Cấu hình electron của T: 1s22s22p63s23p64s23d5 (chu kì 4, nhóm VIIB)
Cấu hình electron của Q: 1s22s22p63s23p64s23d104p3 (chu kì 4, nhóm VA) (trái với giả thiết).
Trường hợp 2: T, Q hơn nhau 18 nguyên tố, ta có:
ZQ = ZT + 18 (3)
Từ (1) và (3) ⇒ ZT = 20, ZQ = 38.
Cấu hình electron của T: 1s22s22p63s23p64s2 (chu kì 4, nhóm IIA)
Cấu hình electron của Q: 1s22s22p63s23p64s23d104p65s2 (chu kì 5, nhóm IIA)
T, Q phù hợp.
Trường hợp 3: ZQ = ZT + 32. Lí luận tương tự và kết luận không phù hợp
Nhận thấy T, Q cùng thuộc nhóm IIA nhưng khác chu kì.
Trong một nhóm A theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần tính kim loại tăng dần ⇒ T có tính kim loại nhỏ hơn Q.
Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn
Nguyên tử X có cấu hình electron [Ne]3s23p5. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
Cấu hình của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5
ZX = 17 X có số thứ tự 17.
X có 3 lớp electron ⇒ X ở chu kì 3;
X là nguyên tố p, có 7 electron lớp ngoài cùng ⇒ X ở nhóm VIIA;
Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là ô thứ 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn
Oxide cao nhất của nguyên tố R là RO. Trong oxide này, R chiếm 60% về khối lượng. Hoà tan hoàn toàn 9,6 gam R bằng dung dịch HCl 29,2% vừa đủ thu được khí H2 và dung dịch M. Tính nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch M.
Oxide cao nhất của nguyên tố R là RO. Trong oxide này, R chiếm 60% về khối lượng. Hoà tan hoàn toàn 9,6 gam R bằng dung dịch HCl 29,2% vừa đủ thu được khí H2 và dung dịch M. Tính nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch M.
Oxide cao nhất của X là XO
=> R = 24, X là Mg
nMg = 9,6 : 24 = 0,4 mol
Phương trình phản ứng:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
0,4 → 0,8 → 0,4 → 0,4 mol
mHCl = 0,8.36,5 = 29,2 gam
mMgCl2 = 0,4.95 = 38 gam
m (dung dịch M) = mMg + mdd HCl – mH2 = 9,6 + 100 – 0,4.2 = 108,8 gam
Xác định nguyên tố R
Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hydrogen là RH3. Trong oxide mà R có hóa trị cao nhất thì oxygen chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R là
Hợp chất của nguyên tố R với H là RH3
R thuộc nhóm VA
oxide cao nhất của R là R2O5.
Ta có:
R = 14
Vậy R là nitrogen (N).
Tính chất hóa học cơ bản của Y
Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hóa học cơ bản của Y là:
Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn ⇒ Y là kim loại điển hình.
Xác định vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn
Nguyên tử của nguyên tố R có 3 electron thuộc phân lớp 3d. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Thứ tự electron trong nguyên tử X 1s22s22p63s23p64s23d3
Cấu hình electron của nguyên tử R 1s22s22p63s23p64s23d34s2
Nguyên tử R có 23 electron. Vậy R thuộc ô số 23. R thuộc chu kì 4 nhóm VB
Dãy nguyên tố chỉ gồm các nguyên tố d
Dãy nguyên tố có các số hiệu nguyên tử (số thứ tự trong bảng tuần hoàn) nào sau đây chỉ gồm các nguyên tố d?
Dãy nguyên tố có các số hiệu nguyên tử chỉ gồm các nguyên tố d là: 24, 39, 74.
24 là Crom: [Ar]3d54s1
39 là Ytri: [Xe]4d15s2
74 là Wonfram: [Xe]4f145d46s2
Các đáp án khác không thõa mãn vì:
- 13 là Al thuộc nhóm IIIA.
- 19 là K thuộc nhóm IA.
- 11 là Na thuộc nhóm IA.
Thứ tự tăng dần tính acid
Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?
15P, 16S, 17Cl cùng thuộc chu kì 2.
Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính acid của oxide cao nhất có xu hướng tăng dần
⇒ Thứ tự tăng dần tính acid là: P2O5; SO3; Cl2O7
Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn
X là nguyên tố p. Tổng số hạt trong nguyên tử của nguyên tố X là 40. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:
Theo bài ra ta có: 2Z + N = 40 N = 40 – 2Z
Theo điều kiện bền của nguyên tử:
Z ≤ N ≤ 1,52.Z Z ≤ 40 – 2Z ≤ 1,52.Z
11,36 ≤ Z ≤ 13,33
Z = 12 hoặc Z = 13
- Với Z = 12 X có cấu hình e: 1s22s22p63s2
loại vì X là nguyên tố p.
- Với Z = 13 X có cấu hình e: 1s22s22p6s23p1
X thuộc ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
Nguyên tố thuộc cùng một nhóm
Cho các nguyên tố sau: O (Z = 8); F (Z = 9); Na (Z = 11); Cl (Z = 17). Những nguyên tố thuộc cùng một nhóm là
Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố:
O (Z = 8): 1s22s22p4 → thuộc ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA.
F (Z = 9): 1s22s22p5 → thuộc ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA.
Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 → thuộc ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 → thuộc ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
Vậy có nguyên tố F và Cl đều thuộc nhóm VIIA.
Các nguyên tố nhóm A
Nhóm B bao gồm các nguyên tố:
Khối các nguyên tố d gồm các nguyên tố thuộc nhóm B, có cấu hình electron: [Khí hiếm](n-1)d110ns1
2.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: