Các nguyên tố nhóm A
Nhóm B bao gồm các nguyên tố:
Khối các nguyên tố d gồm các nguyên tố thuộc nhóm B, có cấu hình electron: [Khí hiếm](n-1)d110ns1
2.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nha!
Các nguyên tố nhóm A
Nhóm B bao gồm các nguyên tố:
Khối các nguyên tố d gồm các nguyên tố thuộc nhóm B, có cấu hình electron: [Khí hiếm](n-1)d110ns1
2.
Phát biểu sai
Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20. Phát biểu nào sau đây sai?
ZX = 4, X thuộc chu kì 2, nhóm IIA.
ZY = 12, Y thuộc chu kì 3, nhóm IIA.
ZZ = 20, Z thuộc chu kì 4, nhóm IIA.
⇒ sai vì nguyên tố thuộc nhóm IA mới là các kim loại mạnh nhất trong chu kì.
X thuộc chu kì 2, Y thuộc chu kì 3, Z thuộc chu kì 4.
Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính base của các hydroxide tương ứng tăng dần.
Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân độ âm điện của các nguyên tố nhìn chung giảm dần.
Xác định nguyên tố X
Cho nguyên tố X, Y là hai nguyên tố cùng một nhóm A ở hai chu kì nhỏ liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn và ZX + ZY = 32 (ZX < ZY). Xác định nguyên tố X.
Gọi ZX, ZY lần lượt là số proton của nguyên tử nguyên tố X và Y. Ta có:
ZX + ZY = 32 (1)
Vì X và Y thuộc cùng nhóm A ở hai chu kì kế tiếp nhau nên số proton của chúng khác nhau 8, 18 hoặc 32 đơn vị.
Giả sử ZY > ZX.
Trường hợp 1: ZY – ZX = 8 (2)
Kết hợp (1) và (2) giải hệ phương trình ta được: ZX = 12; ZY = 20.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s2 (nhóm IIA).
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p64s2 (nhóm IIA).
Vậy trường hợp 1 thỏa mãn, X là magnesium (Mg) và Y là calcium (Ca).
Trường hợp 2: ZY – ZX = 18 (3)
Kết hợp (1) và (3) giải hệ phương trình ta được: ZX = 7; ZY = 25.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p3 (nhóm VA)
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p63d54s2 (nhóm VIIB)
Vậy trường hợp 2 không thỏa mãn.
Trường hợp 3: ZY – ZX = 32 (4)
Kết hợp (1) và (4) giải hệ phương trình ta được: ZX = 0; ZY = 32.
Vậy trường hợp 3 không thỏa mãn.
Xác định cấu hình e của nguyên tử M
Nguyên tố M ở chu kì 3 nhóm VA. Cấu hình electron nguyên tử của M là
Nguyên tố M ở chu kì 3
⇒ M có 3 lớp electron
Nhóm VA nên cấu hình electron lớp ngoài cùng có dạng n1÷2 hoặc ns2np1÷6 và có 5 electron lớp ngoài cùng
⇒ cấu hình electron lớp ngoài cùng có dạng ns2np3
Cấu hình electron nguyên tử của M là: 1s22s22p63s23p3
Công thức oxide cao nhất
Oxide cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm VIA có 60% oxygen về khối lượng, là một sản phẩm trung gian để sản xuất acid H2SO4 có tầm quan trọng bậc nhất trong công nghiệp. Công thức oxide cao nhất.
Nguyên tố R thuộc nhóm VIA nên oxide cao nhất có dạng RO3.
Ta có:
Vậy R là sulfur (S), công thức oxide cao nhất là SO3.
Số chu kì nhỏ và số chu kì lớn
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn là
- Có 3 chu kì nhỏ đó là chu kì 1, 2, 3.
- Có 4 chu kì lớn đó là chu kì 4, 5, 6, 7.
Tìm khẳng định sai
Nguyên tố hóa học X có Z = 20, chu kì 4 nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây là sai?
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p64s2
X thuộc nhóm IIA: có 2 e lớp ngoài cùng nên là nguyên tố kim loại.
(Các nguyên tố có 1, 2, 3 e lớp ngoài cùng có xu hướng nhường electron, có tính kim loại).
Vị trí của chromium trong bảng tuần hoàn
Nguyên tử chromium có cấu hình electron viết gọn là [Ar] 3d54s1. Vị trí của chromium trong bảng tuần hoàn là
Cấu hình electron của nguyên tử Chromium là: 1s22s22p63s23p63d54s1
Vị trí của chromium là: ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.
Công thức hóa học của oxide, hydroxide của Calcium
Nguyên tố Calcium thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Công thức hóa học của oxide, hydroxide (ứng với hóa trị cao nhất) của nguyên tố trên lần lượt là:
Nguyên tố Calcium (Ca) thuộc nhóm IIA.
Hóa trị cao nhất của Ca là II.
Công thức hóa học của oxide là CaO, của hydroxide là Ca(OH)2
Xác định 2 kim loại
Cho 8,8 gam hỗn hợp 2 kim loại nhóm IIA thuộc hai chu kì liên tiếp với dung dịch HCl dư cho 7,437 lít khí H2 (đkc). Xác định 2 kim loại đó là:
nH2 = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol
Gọi công thức chung 2 kim loại là R.
R + 2HCl → RCl2 + H2
Theo phản ứng: nH2 = nKL = 0,3 mol
⇒ 24 (Mg) < Mtb = 8,8 : 0,3 = 29,33 < 40 (Ca)
Vậy 2 kim loại đó là Mg và Ca.
Các nguyên tố nhóm A
Nhóm A bao gồm các nguyên tố:
Nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.
Xác định công thức của hợp chất tạo thành từ 2 nguyên tố X và Y
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X ở nhóm IIA, nguyên tố Y ở nhóm VA. Công thức của hợp chất tạo thành từ 2 nguyên tố trên có dạng là
Do X dễ nhường 2 electron để đạt cấu hình bền vững X có số oxi hóa +2
Y dễ nhận 3 electron để đạt cấu hình bền vững Y có số oxi hóa -3
Công thức phù hợp là X3Y2.
Nguyên tử có độ âm điện lớn nhất
Theo độ âm điện của Pauling, nguyên tử có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là
Theo độ âm điện của Pauling, nguyên tử có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là F với độ âm điện là 3,98.
Sắp xếp nguyên tố có số electron hóa trị tăng dần
Cho các nguyên tố 8X, 11Y, 20Z và 26T. Số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố tăng dần theo thứ tự:
Cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố lần lượt là:
X: 1s22s22p4 ⇒ 6 electron hóa trị.
Y: 1s22s22p63s1 ⇒ 1 electron hóa trị.
Z: 1s22s22p63s23p64s2 ⇒ 2 electron hóa trị.
T: 1s22s22p63s23p63d64s2 ⇒ 8 electron hóa trị.
Nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình là nhóm
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình là nhóm IA.
Oxide lưỡng tính
Oxide nào dưới đây là oxide lưỡng tính?
Oxide lưỡng tính Al2O3
Xác định cấu hình electron
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VA có cấu hình electron là
Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.
Nguyên tố X thuộc nhóm VA ⇒ Lớp ngoài cùng có 5 electron.
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p3
Xác định công thức kim loại
Công thức oxide cao nhất là RO3 của nguyên tố R (R là phi kim thuộc chu kỳ 3). Biết nguyên tố R tạo với kim loại M hợp chất có công thức MR, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng. Kim loại M là
R có công thức oxide cao nhất là RO3 ⇒ Y thuộc nhóm VIA
Mà Y thuộc chu kì 3 ⇒ R là nguyên tố S
Trong phân tử MS có:
Vậy M là Fe.
Xác định kim loại X
X là kim loại thuộc nhóm IIA. Cho 8,5 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 3,7185 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, khi cho 9,5 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí hydrogen sinh ra chưa đến 6,1975 lít (ở đkc). Xác định kim loại X.
Gọi M là kí hiệu chung của 2 kim loại X và Zn; a là số mol của M.
M + 2HCl → MCl2 + H2
⇒ nH2 = 0,15 mol = a
Vì MZn = 65 > 56,67 ⇒ MX < 56,67
X + H2SO4 → XSO4 + H2
⇒ MX > 38
Ta có: 38 < MX < 56,67 ⇒ kim loại X là Ca.
Sự sắp xếp của các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần số hiệu nguyên tử.
Xác định các nguyên tố thuộc cùng một chu kì
Cho các dãy nguyên tố mà mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng số hiệu nguyên tử tương ứng. Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố thuộc cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn?
Các nguyên tố được biểu diễn bằng số hiệu: 20, 22, 24 thuộc cùng chu kì 4 trong bảng tuần hoàn.
Chiều giảm dần tính phi kim của các nguyên tố
Cho các nguyên tố 9F, 14Si, 16S, 17Cl. Chiều giảm dần tính phi kim của chúng là
Trong cùng 1 nhóm, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì tính phi kim giảm dần
Cl < F
Trong một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì tính phi kim tăng dần:
Si < S < Cl
Vậy tính phi kim giảm dần: F > Cl > S > Si.
Xác định kim loại
Cho 3 gam một kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 8,325 gam muối chloride. Kim loại đó là kim loại nào sau đây.
Gọi kim loại nhóm IIA là M có số mol là x
Phương trình phản ứng hóa học
M + 2HCl → MCl2 + H2
x → 2x → x
Bảo toàn khối lượng:
mM + mHCl = mmuối + mH2
⇒ 3 + 36,5.2x = 8,325 + 2x
⇒ x = 0,075 mol
⇒ MM = m : n = 3 : 0,075 = 40 g/mol (Ca)
Vậy nguyên tố cần tìm là Ca.
Công thức của sodium bromate
Nếu potassium chlorate có công thức phân tử là KClO3, công thức của sodium bromate sẽ là
Nếu potassium chlorate có công thức phân tử là KClO3 thì công thức của sodium bromate sẽ là: NaBrO3.
Xác định nguyên tử X và Y
Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi để chống đóng băng và khử băng như một chất bảo quản. Nguyên tố Y là nguyên tố thiết yếu cho các cơ thể sống, đồng thời nó được sử dụng nhiều trong việc sản xuất phân bón. Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng là 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tử X và Y lần lượt là
- Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s nên cấu hình electron nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p64s1.
Y là kim loại do có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
- Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3 nên số electron của X là:
19 – 3 = 16.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4. X là phi kim do có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tố Sulfur
Nguyên tố Sulfur có Z = 16. Sulfur là
Cấu hình electron của nguyên tử phosphorus (Z = 16): 1s22s22p63s23p4.
Số electron ở lớp ngoài cùng bằng 6.
⇒ Sulfur là nguyên tố phi kim.
Công thức hợp chất khí với Hydrogen
Nguyên tố R thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức hợp chất khí với Hydrogen của R là:
Nguyên tố R thuộc nhóm VIA ⇒R có hóa trị VI
R có hóa trị = 8 – 6 = 2 khi tạo hợp chất với hydrogen
⇒ Công thức hợp chất khí với Hydrogen của R là RH2.
Chiều tính acid giảm dần
Cho các chất sau: H2SiO3, H3PO4, HClO4 chiều tính acid giảm dần là
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của hydroxide tăng trong cùng một chu kì.
Si (Z = 14): 1s22s22p63s23p2 ⇒ chu kì 3, nhóm IVA
P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 ⇒ chu kì 3, nhóm VA
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 ⇒ chu kì 3, nhóm VIIA
Si, P, Cl cùng thuộc chu kì 3 theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của H2SiO3 < H3PO4 < HClO4.
Chiều giảm dần tính acide là: HClO4, H3PO4, H2SiO3
Cấu hình electron hóa trị
Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IIA trong bảng tuần hoàn đều là
Các nguyên tố nhóm IIA đều có 2 electron hóa trị ở lớp ngoài cùng
Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IIA: ns2
So sánh bán kính nguyên tử của X, Y, Z
Cho các nguyên tử: X (Z = 3); Y (Z = 11), T (Z = 19). Sắp xếp các nguyên tử X, Y, Z theo chiều bán kính tăng dần.
Cấu hình electron của nguyên tử X (Z = 3): 1s22s1.
X thuộc ô 3, chu kì 2, nhóm IA.
Cấu hình electron của nguyên tử Y (Z = 11): 1s22s22p63s1.
Y thuộc ô 11, chu kì 3, nhóm IA.
Cấu hình electron của nguyên tử T (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1.
T thuộc ô 19, chu kì 4, nhóm IA.
Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Bán kính nguyên tử: X < Y < T.
Tính số phát biểu đúng
Vị trí của Al trong chu kì và nhóm thể hiện như sau:
| B | ||
| Mg | Al | Si |
Cho các nhận xét sau:
(a) Từ Mg đến Si, bán kính nguyên tử tăng.
(b) Al là kim loại lưỡng tính vì Mg là kim loại còn Si là phi kim.
(c) Tổng số electron hóa trị của Mg, Al, Si bằng 9.
(d) Tính acid của các hydroxide giảm dần theo trật tự: H2SiO3, Al(OH)3, Mg(OH)2.
(e) Nguyên tố Mg, Al, Si không tạo được hợp chất khí với hydrogen.
(f) Độ âm điện giảm dần theo trật tự: Si, Al, Mg, B.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
(a) Sai vì trong cùng 1 chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì bán kính nguyên tử giảm.
(b) Sai vì không có khái niệm kim loại lưỡng tính.
(c) Đúng. Mg thuộc nhóm IIA (2 electron hóa trị), Al thuộc nhóm IIIA (3 electron hóa trị), Si thuộc nhóm IVA (4e hóa trị).
(d) Đúng.
(e) Sai vì Si tạo hợp chất khí với H là SiH4.
(f) Sai vì trong cùng 1 nhóm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân độ âm điện giảm dần độ âm điện của B lớn hơn của Al.
Các nguyên tố trong BTH được sắp xếp
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần số hiệu nguyên tử.
Xác định nguyên tố R
Công thức oxide cao nhất của nguyên tố R là R2O7. hợp chất khí của nguyên tố này với H chứa 97,26% về khối lượng. Nguyên tố R là:
Công thức oxide cao nhất của nguyên tố R là R2O7 nên thuộc nhóm VIIA.
Công thức hợp chất khí với H là RH.
Hợp chất khí của nguyên tố này với H chứa 97,26% về khối lượng nên ta có:
R = 35,5 (Cl)
Vậy R là chlorine.
Xác định vị trí của nguyên tố hóa học có các electron hóa trị là 3d54s1
Nguyên tố hóa học ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn có các electron hóa trị là 3d54s1?
Nguyên tố có 4 lớp e chu kì 4
Nguyên tố có e cuối cùng được điền vào phân lớp d thuộc nhóm B
Nguyên tố có 6 e lớp ngoài cùng nhóm VIB
Các electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học
Các electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học là
Các electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học là electron hóa trị.
Chúng thường nằm ở lớp ngoài cùng hoặc cả phân lớp sát lớp ngoài cùng nếu phân lớp đó chưa bão hòa.
Số thứ tự của nhóm (trừ hai cột 9, 10 của nhóm VIIIB) bằng
Số thứ tự của nhóm (trừ hai cột 9, 10 của nhóm VIIIB) bằng
Số thứ tự của nhóm (trừ hai cột 9, 10 của nhóm VIIIB) bằng số electron hóa trị
Nguyên tố thuộc chu kì 3
Các nguyên tố thuộc chu kì 3 có số lớp electron là
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron
⇒ Nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì 3 đều có 3 lớp electron
Xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Các nguyên tố X, Y, Z, K có số hiệu nguyên tử tương ứng là 6, 8, 16, 25. Kết luận nào dưới đây về vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn là đúng?
X ( Z = 4): 1s22s22p2 → X thuộc chu kỳ 2 (do có 2 lớp electron); nhóm IVA (do có 2 electron hóa trị, nguyên tố s)
Y ( Z = 8): 1s22s22p4 → Y thuộc chu kỳ 2 (do có 2 lớp electron); nhóm VIA (do có 6 electron hóa trị, nguyên tố p)
Z (Z = 16): [Ne]3s23p4 → Z thuộc chu kỳ 3 (do có 3 lớp electron); nhóm VIA (do có 6 electron hóa trị, nguyên tố p)
K (Z = 25): [Ar]3d54s2 → K thuộc chu kỳ 4 (do có 4 lớp electron); nhóm VIIB (do có 7 electron hóa trị, nguyên tố d)
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là
Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.
Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 3 electron.
⇒ 1s22s22p63s23p1
Nguyên tố thuộc khối nguyên tố nào
Cho cấu hình electron các nguyên tố sau đây: [Ar]3d54s1. Nguyên tố thuộc khối nguyên tố nào?
Nguyên tố d là nguyên tố nhóm B mà nguyên tử có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng là (n –1)d1÷10ns1÷2.
Cấu hình electron: [Ar]3d54s1
Thuộc nguyên tố thuộc khối d.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: