Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nha!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Xác định nguyên tố X

    X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn, ở trạng thái đơn chất X và Y phản ứng được với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 23. Biết rằng X đứng sau Y trong bảng tuần hoàn. X là

    Vì pX + pY = 23 nên x và Y là những nguyên tố thuộc chu kì nhỏ.

    X và Y là 2 nguyên tố thuộc 2 nhóm kế tiếp

    ⇒ Số proton của X và Y hơn kém nhau 1 hoặc 7 hoặc 9.

    Ta xét từng trường hợp:

    Nếu pX − pY = 1 ⇒ pX = 12 (Mg), pY = 11 (Na)

    Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này không phản ứng với nhau(loại).

    Nếu pX − pY =7 ⇒ pX = 15 (P), pY = 8 (O)

    Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này phản ứng được với nhau (nhận).

    Nếu pX− pY = 9 ⇒ pX = 16 (S), pY = 7 (N)

    Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này không phản ứng với nhau (loại).

    Vậy X là P.

  • Câu 2: Nhận biết

    Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn

    Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng:

     Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng số hiệu nguyên tử.

  • Câu 3: Nhận biết

    Số cột, số nhóm A, số nhóm B

    Bảng tuần hoàn hiện nay có số cột, số nhóm A và số nhóm B lần lượt là

    Bảng tuần hoàn hiện nay có 8 nhóm A, 8 nhóm B, trong đó nhóm VIIIB có 8 cột, nên tổng có 18 cột

  • Câu 4: Thông hiểu

    so sánh tính phi kim

    So sánh tính phi kim của F, S, Cl đúng là

    Cấu hình electron của F (Z = 9): 1s22s22p5 ⇒ chu kì 2, nhóm VIIA

    Cấu hình electron của S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4 ⇒ chu kì 3, nhóm VIA

    Cấu hình electron của Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 ⇒ chu kì 3, nhóm VIIA

    - Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính phi kim tăng dần.

    S, Cl thuộc chu kì 3 theo chiều điện tích hạt nhân tăng ⇒ tính phi kim S < Cl

    - Trong một nhóm, theo điện tích hạt nhân tăng dần, tính phi kim giảm dần.

    F, Cl cùng thuộc nhóm VIIA theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần ⇒ tính phi kim của F > Cl.

    Vậy tính phi kim của: F > Cl > S.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Chọn phát biểu không đúng

    Nguyên tố Phosphorus (P) ở ô 15, chu kì 3, nhóm VA. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Nguyên tố chlorine (Cl) ở ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA.

    Suy ra:

    Số hiệu nguyên tử Z = 15 = Số electron = Số proton.

    Số lớp electron = Số thứ tự chu kì = 3.

    Số electron lớp ngoài cùng = Số thứ tự nhóm A = 5.

    ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử P: 1s22s22p63s23p3

    P là nguyên tố phi kim.

  • Câu 6: Vận dụng

    Xác định vị trí các nguyên tố trong BTH

    Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì và có tổng số proton trong hai hạt nhân là 25. X và Y thuộc chu kì và nhóm nào trong bảng tuần hoàn?

    Hai nguyên tố X và Y có tổng số proton trong hai hạt nhân là 25

    ⇒ ZY + ZX = 25 (1)

    Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì

    ⇒ ZY – ZX = 1 (2)

    Từ (1) và (2) → ZY = 13; ZX = 12

    ⇒ Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p1

    ⇒ Y thuộc ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA.

    Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s2

    ⇒ X thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.

  • Câu 7: Vận dụng

    Viết cấu hình electron, xác định vị trí của X, Y

    Cho các nguyên tố X (Z = 19); Y (Z = 8).

    Viết cấu hình electron và xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn (có giải thích); Chúng là nguyên tố phi kim, kim loại hay khí hiếm?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho các nguyên tố X (Z = 19); Y (Z = 8).

    Viết cấu hình electron và xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn (có giải thích); Chúng là nguyên tố phi kim, kim loại hay khí hiếm?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Cấu hình electron: 

    - X: 1s22s22p63s23p64s1

    - Y: 1s22s22p4

    Vị trí:

    - X thuộc ô số 19, X có 1 e ở lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm IA, X có 4 lớp electron nên thuộc chu kì 4.

    - Tương tự, Y thuộc ô số 8, nhóm VIA, chu kì 2.

    X có 1 electron lớp ngoài cùng ⇒ X là kim loại, Y có 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ Y là phi kim.

  • Câu 8: Nhận biết

    Hydroxide của các nguyên tố nhóm IIA

    Hydroxide của các nguyên tố nhóm IIA thể hiện

    Hydroxide của các nguyên tố nhóm IIA thể hiện tính base mạnh.

    Thí dụ: Ca(OH)2, Ba(OH)2.

  • Câu 9: Nhận biết

    Vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn

    Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở phân lớp p là 5. Vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn là:

    Cấu hình e của A là: 1s22s22p5

    Có 2 lớp e: thuộc chu kì 2, có 7 e lớp ngoài cùng: thuộc nhóm VIIA

  • Câu 10: Nhận biết

    Trong một chu kì

    Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,

    Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Xác định vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn

    Nguyên tử của nguyên tố R có 3 electron thuộc phân lớp 3d. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?

    Thứ tự electron trong nguyên tử X 1s22s22p63s23p64s23d3

    Cấu hình electron của nguyên tử R 1s22s22p63s23p64s23d34s2

    Nguyên tử R có 23 electron. Vậy R thuộc ô số 23. R thuộc chu kì 4 nhóm VB

  • Câu 12: Thông hiểu

    Sắp xếp các nội dung sau cho đúng

    Dựa vào cấu hình xác định vị trí các nguyên tố

    1s22s22p2
    1s22s22p63s1
    1s22s22p63s23p2
    1s22s22p63s23p63d104s1
    Ô số 6, chu kì 2, nhóm IVA
    Ô số 11, chu kì 3, nhóm IA
    Ô số 14, chu kì 3, nhóm IVA
    Ô số 29, chu kì 4, nhóm IB
    Đáp án đúng là:
    1s22s22p2
    1s22s22p63s1
    1s22s22p63s23p2
    1s22s22p63s23p63d104s1
    Ô số 6, chu kì 2, nhóm IVA
    Ô số 11, chu kì 3, nhóm IA
    Ô số 14, chu kì 3, nhóm IVA
    Ô số 29, chu kì 4, nhóm IB
  • Câu 13: Vận dụng

    Xác định công thức oxide và hydroxide tương ứng của R

    Cation R3+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng của R và tính acid – base của chúng là

    Nguyên tử R nhường 3 electron để tạo thành cation R3+

    ⇒ Nguyên tử R có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3s23p1

    Cấu hình electron đầy đủ của R là: 1s22s22p63s23p1

    ⇒ R thuộc ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn.

    ⇒ Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất là R2O3 có tính lưỡng tính và hydroxide tương ứng của R là R(OH)3 có tính lưỡng tính.

  • Câu 14: Nhận biết

    Chọn phát biểu sai

    Phát biểu nào dưới đây không đúng

    Trong một nhóm, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm. Do đó, tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, tính phi kim giảm dần.

  • Câu 15: Vận dụng

    Tính tổng số hạt mang điện trong R

    Nguyên tử R tạo được anion R2-. Cấu hình e của R2- ở trạng thái cơ bản là 3p6. Tổng số hạt mang điện trong R là.

    Cấu hình của R2- là 3p6 ⇒ của R sẽ là 3p4 ⇒ R có cấu hình đầy đủ là 1s22s22p63s23p4

    ⇒ Tổng hạt mang điện trong R là (p + e) = 32 

  • Câu 16: Thông hiểu

    Xác định X (Z = 17) thuộc khối nguyên tố

    Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 17. X thuộc khối nguyên tố

    Cấu hình electron nguyên tử của X là: 1s22s22p63s23p5

    ⇒ cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p5.

    Nên X thuộc khối nguyên tố p.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Công thức hydroxide của magnesium

    Cho cấu hình electron của magnesium là 1s22s22p63s2. Công thức hydroxide của magnesium là

    Cấu hình electron của magnesium là 1s22s22p63s2.

    Vậy magnesium thuộc nhóm IIA.

    Hóa trị cao nhất của magnesium là II.

    Công thức hydroxide của magnesium là Mg(OH)2.

  • Câu 18: Nhận biết

    Ô nguyên tố

    Ô nguyên tố không cho biết thông tin nào sau đây?

    Ô nguyên tố không cho biết số khối của hạt nhân.

    Ô nguyên tố cho biết:

    + Số hiệu nguyên tử

    + Kí hiệu nguyên tố

    + Tên nguyên tố

    + Nguyên tử khối trung bình.

  • Câu 19: Nhận biết

    Oxide tan trong nước tạo thành dung dịch làm đổi màu quỳ tím

    Oxide nào sau đây tan trong nước tạo thành dung dịch làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?

    - Oxide P2O5 tan hoàn toàn trong nước tạo dung dịch có tính acid làm quỳ tím chuyển màu đỏ.

    Phương trình hóa học: P2O5 + 3H2O → 2H3PO4.

    - Na2O, CaO tan toàn toàn trong nước, dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển màu xanh.

    Phương trình hóa học:

    Na2O + H2O → 2NaOH

    CaO + H2O → Ca(OH)2

    - MgO tan một phần trong nước, dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển màu xanh nhạt.

  • Câu 20: Nhận biết

    Thông tin ô nguyên tố không biểu diễn

    Đâu không phải thông tin về nguyên tố hóa học mà một ô nguyên tố biểu diễn?

    Một ô nguyên tố biểu diễn số hiệu nguyên tử, cấu hình electron và kí hiệu nguyên tố.

  • Câu 21: Vận dụng

    Xác định kim loại

    Cho 6,4 gam hỗn hợp 2 kim loại kế tiếp thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 4,958 lít khí H2 (đkc). Hai kim loại đó là:

     Sô mol của H2 là:

    nH2 = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol

    Gọi công thức chung của 2 kim loại là R

    Phương trình phản ứng tổng quát:

    R + H2SO4 → RSO4 + H

    0,2 ←                           0,2

    {\mathrm M}_{\mathrm R}=\frac{6,4}{0,2}=32

    Theo đề bài 2 kim loại kế tiết nhau trong nhóm IIA chính là: Mg (24) < 32 < Ca (40)

  • Câu 22: Nhận biết

    Chu kì của nguyên tố Cl (Z = 17)

    Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc chu kì

    Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố Cl (Z = 17): 1s22s22s63s23p5

    Do cấu hình có 3 lớp electron nên nguyên tố Cl thuộc chu kì 3.

  • Câu 23: Nhận biết

    Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X

    Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là

    Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.

    Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 3 electron.

    ⇒ 1s22s22p63s23p1

  • Câu 24: Nhận biết

    Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất

    Cấu hình electron nào sau đây ứng với nguyên tố có độ âm điện lớn nhất?

    Ta có 1s22s22p5 là cấu hình electron của F (Z = 9), đây là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn (3,98).

  • Câu 25: Nhận biết

    Xác định nguyên tố R trong bảng tuần hoàn

    Nguyên tố R có cấu hình electron 1s22s22p5. Trong bảng tuần hoàn thì R ở

    Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p5.

    + Số hiệu nguyên tử của R là 9 (Z = số p = số e = 9) → R nằm ở ô số 9.

    + Nguyên tử R có 2 lớp electron → R thuộc chu kì 2.

    + Cấu hình electron lớp ngoài cùng của R là 2s22p5 → R thuộc nhóm A.

    Số thứ tự nhóm A = Số e lớp ngoài cùng = 7 → R thuộc nhóm VIIA và là nguyên tố phi kim

    Vậy: Nguyên tố R ở ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA là nguyên tố phi kim

  • Câu 26: Thông hiểu

    Chọn phát biểu sai

    Nguyên tố calcium thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Phát biểu sai là

    Cấu hình electron của nguyên tử Ca (Z = 20) ở trạng thái cơ bản là 1s22s22p63s23p64s2

    Calcium là nguyên tố s.

    Ca ở chu kì 4 nên có 4 lớp electron; Ca ở nhóm IIA nên lớp ngoài cùng có 2 electron.

    Ca là một kim loại do ở nhóm IIA, có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

    Hạt nhân không chứa electron nên Phát biểu “Hạt nhân nguyên tử calcium có 20 electron” là sai

  • Câu 27: Nhận biết

    Số electron lớp ngoài cùng

    Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3. Số electron lớp ngoài cùng của X là

    X có 5 electron ở lớp ngoài cùng.

  • Câu 28: Vận dụng

    Tính phần trăm khối lượng của M trong oxide cao nhất

    Cation M2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Phần trăm khối lượng của M trong oxide cao nhất là

    Cấu hình electron của M2+: 1s22s22p6.

    \Rightarrow Nguyên tử M nhường 2 electron để tạo thành cation M2+:

    M → M2+ + 2e.

    \Rightarrow Cấu hình electron của nguyên tử M: 1s22s22p63s2 (Z = 12).

    \Rightarrow M là Mg, có hóa trị II.

    Oxide cao nhất của M là: MO.

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm{Mg}}=\frac{24}{40}.100\%=60\%

  • Câu 29: Nhận biết

    Tìm mệnh đề không đúng

    Mệnh đề nào sau đây không đúng?

    Mệnh đề không đúng là: Trong chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần.

    Trong một chu kỳ, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

  • Câu 30: Nhận biết

    Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nhóm A

    Nguyên tố nhóm A có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng

    Nguyên tố nhóm A có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns1÷2 hoặc ns2np 1÷6 

    Nguyên tố nhóm B có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng và sát ngoài cùng dạng (n – 1)d1÷10 ns1÷2

  • Câu 31: Thông hiểu

    Nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất

    Cho các nguyên tố 4Be, 3Li, 11Na, 19K. Nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là

    Li (Z = 3), Be (Z = 4) thuộc cùng chu kì 2 ⇒ Tính kim loại: Li > Be (1)

    Li (Z = 3), Na (Z = 11), K (Z = 19) thuộc cùng nhóm IA.

    ⇒ Tính kim loại: Li < Na < K (2)

    Từ (1) và (2) ta xác định được kim loại mạnh nhất là K. (K > Na > Li > Be)

  • Câu 32: Vận dụng cao

    Xác định công thức phân tử AB2

    Cho phân tử R có công thức AB2 cấu tạo từ nguyên tử của hai nguyên tố A, B. Tổng số hạt proton, neutron và electron trong phân tử R bằng 96 hạt. Hạt nhân nguyên tử A, B đều có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Trong bảng tuần hoàn hóa học, hai nguyên tố A, B thuộc cùng một nhóm (cột) và ở hai chu kì nhỏ (hàng) liên tiếp. Công thức phân tử của R là

    Phân tử R có 2 nguyên tử B và 1 nguyên tử A nên tổng số hạt là

    2.(2ZB + NB) + (2ZA + NA) = 96 (1)

    Hạt nhân B cũng như A đều có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện nên:

    ZA = NA

    ZB = NB

    Thế vào (1) ta được: 6ZB + 3ZA = 96 (2)

    Do B, A thuộc cùng nhóm và ở hai chu kì nhỏ liên tiếp nên:

    Xét 2 trường hợp xảy ra

    ZB = ZA + 8 (3)

    ZA = ZB + 8 (4)

    Từ (2) và (3)

    ⇒ ZB = 40/3; ZA = 16/3 (Loại) 

    Từ (2) và (4)

    ⇒ ZB = 8 (O) và ZA = 16 (S)

    Vậy hợp chất là SO2

  • Câu 33: Nhận biết

    Dự đoán tính chất của nguyên tố Q

    Nguyên tử của nguyên tố Q có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d104s1. Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử, dự đoán tính chất của nguyên tố Q:

    Các nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tử nguyên tố kim loại.

    \Rightarrow Q có tính kim loại.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Số tính chất biến đổi tuần hoàn trong một nhóm

    Có những tính chất sau đây của nguyên tố:

    (1) Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với oxygen;

    (2) Bán kính nguyên tử;

    (3) Tính kim loại – phi kim;

    (4) Tính acid - base của hợp chất hydroxide

    Trong các tính chất trên, số tính chất biến đổi tuần hoàn trong một nhóm A là

    Các tính chất 2, 3, 4 biến đổi tuần hoàn trong một nhóm.

    Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với oxygen không biến đổi tuần hoàn trong một nhóm A.

  • Câu 35: Thông hiểu

    Vị trí của M trong bảng tuần hoàn

    Electron cuối cùng của nguyên tố M điền vào phân lớp 3d3. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là:

     Electron cuối cùng của nguyên tố M điền vào phân lớp 3d3

    \Rightarrow Cấu hình electron của M là: 1s22s22p63s23p63d34s2

    \Rightarrow M thuộc chu kì 4, nhóm VB.

  • Câu 36: Vận dụng

    Sắp xếp thự tự độ âm điện tăng dần

    Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14. Thứ tự độ âm điện tăng dần của các nguyên tố đó là

    Cấu hình electron:

    6X: 1s22s22p2

    9Y: 1s22s22p5

    14Z: 1s22s22p63s23p2

    6X và 9Y thuộc chu kì 2 và 14Z thuộc chu kì 3.

    9Y thuộc nhóm VIIA, 6X thuộc nhóm IVA, 14Z thuộc nhóm IVA.

    X và Y cùng thuộc chu kì 2, ZX < ZY

    ⇒ Độ âm điện của X < Y

    X và Z cùng thuộc nhóm IVA, ZX < ZZ

    ⇒ Độ âm điện của Z < X.

    Vậy thứ tự độ âm điện tăng dần là. Z < X < Y.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai.

    Nguyên tử X có kí hiệu {}_{16}^{32}X.

    a) X có số hạt neutron là 16. Sai||Đúng

    b) X nằm ở ô số 16 ô chu kì 3, nhóm VIA. Đúng||Sai

    c) X dễ dàng nhường electron để có cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet. Sai||Đúng

    d) Công thức oxide cao nhất của X là XO2 và công thức hydroxide tương ứng H2XO4. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Nguyên tử X có kí hiệu {}_{16}^{32}X.

    a) X có số hạt neutron là 16. Sai||Đúng

    b) X nằm ở ô số 16 ô chu kì 3, nhóm VIA. Đúng||Sai

    c) X dễ dàng nhường electron để có cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet. Sai||Đúng

    d) Công thức oxide cao nhất của X là XO2 và công thức hydroxide tương ứng H2XO4. Sai||Đúng

    a) Sai vì

    Số đơn bị điện tích hạt nhân = số proton = số electron = 16.

    Số khối = 32 và số neutron = 32 – 16 = 16.

    b) đúng

    Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4, ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA.

    c) Sai vì

    Nguyên tố X là phi kim, do có 6 electron lớp ngoài cùng, dễ thu thêm electron để có cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet.

    d) Sai vì

    Hóa trị cao nhất của X với oxygen là VI, công thưc XO3 và là acidic oxide. Công thức hydroxide tương ứng H2XO4 và là acid

  • Câu 38: Nhận biết

    Trong bảng tuần hoàn nguyên tử có kích thước nhỏ nhất

    Nguyên tử có kích thước nhỏ nhất trong bảng tuần hoàn là

    Nguyên tử có kích thước nhỏ nhất trong bảng tuần hoàn là He.

  • Câu 39: Vận dụng

    Xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn

    Cation R+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là

    Cation R+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6 \Rightarrow cấu hình e của R+ là : 1s22s22p63s23p6

    \Rightarrow cấu hình e của R là: 1s22s22p63s23p64s1

    \Rightarrow R thuộc ô thứ 19, nhóm IA, chu kỳ 4.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn

    Một nguyên tố A ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố A là 3s23p1. Vị trí (chu kì, nhóm) của A trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:

    A có 3 lớp e ⇒ A thuộc chu kì 3.

    A có tổng e lớp ngoài cùng là 3 và e cuối điền vào phân lớp p

    ⇒ A ở nhóm IIIA

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo