Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nha!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn

    Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn là

    Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn là 7.

  • Câu 2: Nhận biết

    Nguyên tử của nguyên tố nhóm A

    Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng

    Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng số electron hóa trị.

  • Câu 3: Vận dụng

    Xác định vị trí của M trong bảng tuần hoàn

    Một ion M3+ có tổng số hạt (electron, neutron, proton) bằng 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Xác định vị trí (số thứ tự ô nguyên tố, chu kì, nhóm) của M trong bảng tuần hoàn. Số hạt mang điện là 48.

     Gọi số hạt proton, neutron và electron trong M lần lượt là p, n và e.

    Tổng số các loại hạt proton, neutron và electron của ion M3+ là 79.

    Ta có:

    p + n + e - 3 = 79 

    ⇔ 2p + n = 82 (1) (vì số e = số p)

    Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19.

    p + e - 3 - n = 19 hay 2p - n = 22 (2) 

    Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:

    p = e = 26, n = 30

    Z = p = 26 

    Cấu hình electron của M là:

    1s22s22p63s23p63d64s2

    Fe thuộc ô số 26 (do Z = 26)

    + Chu kì 4 (do có 4 lớp electron)

    + Nhóm VIIIB (do có tổng số electron phân lớp 3d và 4s là 8).

    + Là nguyên tố d (do Fe là nguyên tố nhóm B, nguyên tử có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng là 3d64s2).

  • Câu 4: Nhận biết

    Định luật tuần hoàn

    Theo định luật tuần hoàn: Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó

    Theo định luật tuần hoàn:

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Vị trí của Y trong bảng hệ thống tuần hoàn

    Nguyên tố Y có Z = 30. Vị trí của Y trong bảng hệ thống tuần hoàn là:

    Cấu hình elecctron nguyên tử của Y (Z = 30): 1s22s22p63s23p63d104s2.

    Số thứ tự ô = Z = 30.

    Số thứ tự chu kì = số lớp e = 4 → Chu kì 4.

    Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng và sát ngoài cùng là 3d104s2.

    Tổng số electron thuộc 2 phân lớp 3d và 4s là 12 → Y thuộc nhóm IIB.

    Nguyên tố Y nằm ở ô 30, chu kì 4, nhóm IIB trong bảng tuần hoàn.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Thứ tự acid tăng dần

    Các chất nào trong dãy sau đây được xếp theo thứ tự tính acid tăng dần?

    Thứ tự tính acid tăng dần là: HClO < HClO2 < HClO3 < HClO4

  • Câu 7: Nhận biết

    Chọn phát biểu đúng

    Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, phát biểu nào đúng?

    Theo quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì phi kim mạnh nhất là Flourine.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Tính chất đặc trưng của Y

    Một mol nguyên tử của nguyên tố Y có chứa 361,32.1022 electron (hằng số Avogadro bằng 6,022.1023). Tính chất đặc trưng của Y là

    Một mol nguyên tử của nguyên tố Y có chứa 361,32.1022 electron 

    ⇒ Một nguyên tử chứa: \frac{361,32.10^{22}}{6,022.10^{23}}=6\;\mathrm{electron}

    ⇒ Y là C, Y là phi kim.

  • Câu 9: Vận dụng

    Công thức hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố

    Oxide ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố A có dạng RO2. Hợp chất khí với hydrogen của A chứa 25% hydrogen về khối lượng. Xác định công thức hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố A.

    Oxide ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố A có dạng RO2 ⇒ R có hóa trị IV trong hợp chất với oxygen

    Hóa trị cao nhất của R trong hợp chất với H là 4 ⇒ Công thức hợp chất của R và H là RH4

    Ta có: \frac{A}{4} = \frac{{75}}{{25}} ⇒ A = 12 ⇒ A là 6C (carbon)

    Công thức hợp chất khí với hydrogen của A là CH4.

  • Câu 10: Nhận biết

    Khái niệm chu kì

    Chu kì:

    Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.

  • Câu 11: Nhận biết

    Số chu kì và số hàng trong bảng tuần hoàn

    Bảng tuần hoàn hiện nay có số chu kì và số hàng ngang lần lượt là

    Bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kì. Mỗi chu kì là 1 hàng.

    Có thêm 14 nguyên tố thuộc chu kì 6 và 14 nguyên tố thuộc chu kì 7 được xếp thành hai hàng ở cuối bảng.

    Do đó bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kì và 9 hàng ngang.

  • Câu 12: Vận dụng

    Xác định hai kim loại

    Cho 8,8 gam một hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp nhau và thuộc nhóm IIIA, tác dụng với HCl dư thì thu được 7,437 lít khí hydrogen (đkc). Dựa vào bảng tuần hoàn cho biết hai kim loại đó.

    Đặt công thức chung của 2 kim loại nhóm IIIA là M, nguyên tử khối trung bình là \overline{\mathrm M}.

    Phương trình hóa học:

    2M + 6HCl → 2MCl3 + 3H2

    {\mathrm n}_{\mathrm M}=\frac23.{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}=0,2\;(\mathrm{mol})

    Theo đầu bài:

    \overline{\mathrm M}.0,2 = 8,8 \Rightarrow \overline{\mathrm M} = 44

    Hai kim loại thuộc hai chu kì liên tiếp của nhóm IIIA, một kim loại có nguyên tử khối nhỏ hơn 44 và một kim loại có nguyên tử khối lơn hơn 44.

    \Rightarrow Hai kim loại là: Al (M = 27 < 44) và Ga (M = 69,72 > 44).

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Xác định công thức phân tử AB2

    Cho phân tử R có công thức AB2 cấu tạo từ nguyên tử của hai nguyên tố A, B. Tổng số hạt proton, neutron và electron trong phân tử R bằng 96 hạt. Hạt nhân nguyên tử A, B đều có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Trong bảng tuần hoàn hóa học, hai nguyên tố A, B thuộc cùng một nhóm (cột) và ở hai chu kì nhỏ (hàng) liên tiếp. Công thức phân tử của R là

    Phân tử R có 2 nguyên tử B và 1 nguyên tử A nên tổng số hạt là

    2.(2ZB + NB) + (2ZA + NA) = 96 (1)

    Hạt nhân B cũng như A đều có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện nên:

    ZA = NA

    ZB = NB

    Thế vào (1) ta được: 6ZB + 3ZA = 96 (2)

    Do B, A thuộc cùng nhóm và ở hai chu kì nhỏ liên tiếp nên:

    Xét 2 trường hợp xảy ra

    ZB = ZA + 8 (3)

    ZA = ZB + 8 (4)

    Từ (2) và (3)

    ⇒ ZB = 40/3; ZA = 16/3 (Loại) 

    Từ (2) và (4)

    ⇒ ZB = 8 (O) và ZA = 16 (S)

    Vậy hợp chất là SO2

  • Câu 14: Nhận biết

    Cấu hình e hoá trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IA

    Cấu hình electron hoá trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IA trong bảng tuần hoàn đều là

    Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IA trong bảng tuần hoàn đều là ns1

  • Câu 15: Thông hiểu

    Thứ tự tính kim loại giảm dần

    Cho các nguyên tố Ba, Mg, Ca, Sr sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính kim loại là:

    Trong một nhóm, tính kim loại tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

    Các nguyên tố Ba, Mg, Ca và Sr đều nằm ở nhóm IIA

    ⇒ Các nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính kim loại Ba, Sr, Ca, Mg.

  • Câu 16: Nhận biết

    Số thứ tự của một ô nguyên tố

    Số thứ tự của một ô nguyên tố bằng

    Số thứ tự của một ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học trong ô đó.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Chọn phát biểu không đúng

    Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X có dạng 1s22s22p63s23p5. Phát biểu nào sau đây là sai?

    Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5

    X ở ô số 17 trong bảng tuần hoàn vì có 17 electron

    Lớp ngoài cùng là lớp thứ 3 có tổng số electron là 2 + 5 = 7 (electron) nên nguyên tử X là phi kim

    Nguyên tử của nguyên tố X có 11 electron p

    Phát biểu "Nguyên tử của nguyên tố X có 3 phân lớp electron" sai vì X có 5 phân lớp: 1s; 2s; 2p; 3s; 3p.

  • Câu 18: Nhận biết

    Tính chất hóa học của các nguyên tố được quyết định bởi

    Tính chất hóa học của các nguyên tố được quyết định bởi yếu tố nào?

    Cấu hình electron nguyên tử quyết định tính chất của các nguyên tố.

  • Câu 19: Nhận biết

    Số lớp electron

    Nguyên tố P (Z = 15) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là

    Số lớp electron = số thứ tự chu kì

    Nguyên tố P (Z = 15) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là 3.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Tìm nhận xét đúng

    Các nguyên tố X, Y, Z, T lần lượt ở các ô nguyên tố 8, 11, 13, 19 của bảng tuần hoàn. Nhận xét nào sau đây là đúng?

    X ở chu kỳ 2; Y và Z ở chu kỳ 3; T ở chu kỳ 4.

    Tính kim loại X < Z < Y < T.

    X thuộc nhóm IIIA, công thức Hydroxide của Z là Z(OH)3

    Phi kim mạnh nhất chu kỳ 2 là Flourine (Z = 9)

  • Câu 21: Thông hiểu

    Tính số phát biểu đúng

    Nguyên tố Z đứng ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn. Có các phát biểu sau:

    (1) Z có độ âm điện lớn.

    (2) Z là một phi kim mạnh.

    (3) Z có thể tạo thành ion bền có dạng X+.

    (4)  Oxide cao nhất của X có công thức X2O5.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng

    Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn nên:

    - Cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p5

    - X thuộc chu kì 3, nhóm VIIA.

    - X nằm cuối chu kì 3 nên có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh. ⇒ (1), (2) đúng

    - X thuộc nhóm VIIA, dễ nhận thêm 1 electron tạo ion bền dạng X- ⇒ (3) sai.

    - Oxide cao nhất của X có công thức X2O7 ⇒ (4) sai.

  • Câu 22: Nhận biết

    Sắp xếp các kim loại theo chiều tăng dần độ âm điện

    Độ âm điện của các nguyên tố: Na, Mg, Al, Si. Xếp theo chiều tăng dần là:

  • Câu 23: Vận dụng

    Xác định công thức kim loại

    Công thức oxide cao nhất là RO3 của nguyên tố R (R là phi kim thuộc chu kỳ 3). Biết nguyên tố R tạo với kim loại M hợp chất có công thức MR, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng. Kim loại M là

    R có công thức oxide cao nhất là RO3 ⇒ Y thuộc nhóm VIA

    Mà Y thuộc chu kì 3 ⇒ R là nguyên tố S

    Trong phân tử MS có:  

    \% M = \frac{M}{{M + 32}} \cdot 100\%  = 63,64\%  \to M = 56

    Vậy M là Fe.

  • Câu 24: Nhận biết

    Cấu hình electron

    Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là

     X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA nên có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron.

    Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p1.

  • Câu 25: Vận dụng

    Xác định M và N lần lượt

    Hai nguyên tử của nguyên tố M và N có cấu hình e ở lớp ngoài cùng là 4px và 4sy. Tổng số e ở 2 phân lớp ngoài cùng của M và N là 7. Biết X không phải là khí hiếm. Vậy M và N lần lượt là:

    M và N có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 4px và 4sy

    Theo bài ra: x + y = 7.

    Mà M không phải là khí hiếm ⇒ x = 5, y = 2.

    Cấu hình electron của M là 1s22s22p63s23p63d104s24p5

    ⇒ M có số hiệu nguyên tử = số electron = 35 ⇒ M là Br.

    Cấu hình electron của N là 1s22s22p63s23p64s2

    ⇒ N có số hiệu nguyên tử = số electron = 20

    ⇒ N là Ca.

  • Câu 26: Nhận biết

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi như thế nào?

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần tính kim loại

    Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: X (1s22s22p63s1); Y (1s22s22p63s2) và Z (1s22s22p63s23p1)

    Dãy các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là

    Dựa vào cấu hình electron ta biết được X, Y, Z đều thuộc chu kì 3, số đơn vị điện tích hạt nhân tăng dần từ X, Y, Z.

    Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.

    Dãy các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là: Z, Y, X.

  • Câu 28: Nhận biết

    Nguyên tố halogen có tính phi kim yếu nhất

    Các nguyên tố halogen được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân: F, Cl, Br, I. Nguyên tố halogen nào có tính phi kim yếu nhất?

    Trong một nhóm, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố có xu hướng tăng dần, tính phi kim của các nguyên tố có xu hướng giảm dần.

    ⇒ Nguyên tố halogen có tính phi kim yếu nhất là I (Iodine).

  • Câu 29: Nhận biết

    Bán kính nguyên tử phụ thuộc vào yếu tố nào

    Bán kính nguyên tử phụ thuộc vào

    Bán kính nguyên tử phụ thuộc vào lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng. Bán kính giảm là do lực hút tăng và ngược lại, bán kính tăng là do lực hút giảm.

  • Câu 30: Vận dụng cao

    Tìm phát biểu không đúng

    T, Q là hai nguyên tố thuộc cùng nhóm và ở hai chu kì liên tiếp. Tổng số điện tích hạt nhân của T và Q là 58. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Theo bài ra ta có: ZT +ZQ = 58                                   (1)

    Trường hợp 1: T, Q hơn nhau 8 nguyên tố, ta có:

    ZQ = ZT + 8                                                                  (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ ZT = 25, ZQ = 33.

    Cấu hình electron của T: 1s22s22p63s23p64s23d5 (chu kì 4, nhóm VIIB)

    Cấu hình electron của Q: 1s22s22p63s23p64s23d104p3 (chu kì 4, nhóm VA) (trái với giả thiết).

    Trường hợp 2: T, Q hơn nhau 18 nguyên tố, ta có:

    ZQ = ZT + 18                                                              (3)

    Từ (1) và (3) ⇒ ZT = 20, ZQ = 38.

    Cấu hình electron của T: 1s22s22p63s23p64s2 (chu kì 4, nhóm IIA)

    Cấu hình electron của Q: 1s22s22p63s23p64s23d104p65s2 (chu kì 5, nhóm IIA)

    T, Q phù hợp.

    Trường hợp 3: ZQ = ZT + 32. Lí luận tương tự và kết luận không phù hợp

    Nhận thấy T, Q cùng thuộc nhóm IIA nhưng khác chu kì.

    Trong một nhóm A theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần tính kim loại tăng dần ⇒ T có tính kim loại nhỏ hơn Q.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn

    Nguyên tử X­ có cấu hình electron [Ne]3s23p5. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là

    Cấu hình của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5

    ZX = 17 \Rightarrow X có số thứ tự 17.

    X có 3 lớp electron ⇒ X ở chu kì 3;

    X là nguyên tố p, có 7 electron lớp ngoài cùng ⇒ X ở nhóm VIIA;

    Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là ô thứ 17, chu kì 3, nhóm VIIA.

  • Câu 32: Vận dụng

    Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn

    Oxide cao nhất của nguyên tố R là RO. Trong oxide này, R chiếm 60% về khối lượng. Hoà tan hoàn toàn 9,6 gam R bằng dung dịch HCl 29,2% vừa đủ thu được khí H2 và dung dịch M. Tính nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch M.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Oxide cao nhất của nguyên tố R là RO. Trong oxide này, R chiếm 60% về khối lượng. Hoà tan hoàn toàn 9,6 gam R bằng dung dịch HCl 29,2% vừa đủ thu được khí H2 và dung dịch M. Tính nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch M.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Oxide cao nhất của X là XO

    \% m_{R} = \frac{R}{R + 16}.100\% =
60\%

    => R = 24, X là Mg

    nMg = 9,6 : 24 = 0,4 mol

    Phương trình phản ứng:

    Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

    0,4 → 0,8 → 0,4 → 0,4 mol

    mHCl = 0,8.36,5 = 29,2 gam

    m_{dd\;HCl}\;=\frac{\;29,2.100}{\;29,2\;}=\;100\;gam

    mMgCl2 = 0,4.95 = 38 gam

    m (dung dịch M) = mMg + mdd HCl – mH2 = 9,6 + 100 – 0,4.2 = 108,8 gam

    C\%_{Mg{Cl}_{2}} =
\frac{m_{ct}}{m_{dd}}.100\% = \frac{38}{108,8}.100\% =
34,93\%

  • Câu 33: Vận dụng

    Xác định nguyên tố R

    Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hydrogen là RH3. Trong oxide mà R có hóa trị cao nhất thì oxygen chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R là

    Hợp chất của nguyên tố R với H là RH3

    \Rightarrow R thuộc nhóm VA

    \Rightarrow oxide cao nhất của R là R2O5.

    Ta có:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm O}=\frac{16.5}{16.5+2\mathrm R}.100\%=74,07\%\;

    \Rightarrow R = 14 

    Vậy R là nitrogen (N).

  • Câu 34: Nhận biết

    Tính chất hóa học cơ bản của Y

    Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hóa học cơ bản của Y là:

     Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn ⇒ Y là kim loại điển hình.

  • Câu 35: Thông hiểu

    Xác định vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn

    Nguyên tử của nguyên tố R có 3 electron thuộc phân lớp 3d. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?

    Thứ tự electron trong nguyên tử X 1s22s22p63s23p64s23d3

    Cấu hình electron của nguyên tử R 1s22s22p63s23p64s23d34s2

    Nguyên tử R có 23 electron. Vậy R thuộc ô số 23. R thuộc chu kì 4 nhóm VB

  • Câu 36: Thông hiểu

    Dãy nguyên tố chỉ gồm các nguyên tố d

    Dãy nguyên tố có các số hiệu nguyên tử (số thứ tự trong bảng tuần hoàn) nào sau đây chỉ gồm các nguyên tố d?

    Dãy nguyên tố có các số hiệu nguyên tử chỉ gồm các nguyên tố d là: 24, 39, 74.

    24 là Crom: [Ar]3d54s1

    39 là Ytri: [Xe]4d15s2

    74 là Wonfram: [Xe]4f145d46s2

    Các đáp án khác không thõa mãn vì:

    - 13 là Al thuộc nhóm IIIA.

    - 19 là K thuộc nhóm IA.

    - 11 là Na thuộc nhóm IA.

  • Câu 37: Nhận biết

    Thứ tự tăng dần tính acid

    Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?

    15P, 16S, 17Cl cùng thuộc chu kì 2.

    Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính acid của oxide cao nhất có xu hướng tăng dần

    ⇒ Thứ tự tăng dần tính acid là: P2O5; SO3; Cl2O7

  • Câu 38: Vận dụng

    Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn

    X là nguyên tố p. Tổng số hạt trong nguyên tử của nguyên tố X là 40. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:

    Theo bài ra ta có: 2Z + N = 40 \Rightarrow N = 40 – 2Z

    Theo điều kiện bền của nguyên tử:

    Z ≤ N ≤ 1,52.Z \Rightarrow Z ≤ 40 – 2Z ≤ 1,52.Z \Rightarrow 11,36 ≤ Z ≤ 13,33

    \Rightarrow Z = 12 hoặc Z = 13

    - Với Z = 12 \Rightarrow X có cấu hình e: 1s22s22p63s2 \Rightarrow loại vì X là nguyên tố p.

    - Với Z = 13 \Rightarrow X có cấu hình e: 1s22s22p6s23p1 \Rightarrow X thuộc ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Nguyên tố thuộc cùng một nhóm

    Cho các nguyên tố sau: O (Z = 8); F (Z = 9); Na (Z = 11); Cl (Z = 17). Những nguyên tố thuộc cùng một nhóm là

    Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố:

    O (Z = 8): 1s22s22p4 → thuộc ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA.

    F (Z = 9): 1s22s22p5 → thuộc ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA.

    Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 → thuộc ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.

    Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 → thuộc ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA.

    Vậy có nguyên tố F và Cl đều thuộc nhóm VIIA.

  • Câu 40: Nhận biết

    Các nguyên tố nhóm A

    Nhóm B bao gồm các nguyên tố:

    Khối các nguyên tố d gồm các nguyên tố thuộc nhóm B, có cấu hình electron: [Khí hiếm](n-1)d1\div10ns1\div2.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo