Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nha!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Tính chất cơ bản của nguyên tố

    Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hóa học cơ bản của Y là:

    Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn ⇒ Y là kim loại mạnh.

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Xác định nguyên tố X

    X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn, ở trạng thái đơn chất X và Y phản ứng được với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 23. Biết rằng X đứng sau Y trong bảng tuần hoàn. X là

    Vì pX + pY = 23 nên x và Y là những nguyên tố thuộc chu kì nhỏ.

    X và Y là 2 nguyên tố thuộc 2 nhóm kế tiếp

    ⇒ Số proton của X và Y hơn kém nhau 1 hoặc 7 hoặc 9.

    Ta xét từng trường hợp:

    Nếu pX − pY = 1 ⇒ pX = 12 (Mg), pY = 11 (Na)

    Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này không phản ứng với nhau(loại).

    Nếu pX − pY =7 ⇒ pX = 15 (P), pY = 8 (O)

    Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này phản ứng được với nhau (nhận).

    Nếu pX− pY = 9 ⇒ pX = 16 (S), pY = 7 (N)

    Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này không phản ứng với nhau (loại).

    Vậy X là P.

  • Câu 3: Nhận biết

    Nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình là nhóm

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình là nhóm IA.

  • Câu 4: Nhận biết

    Nguyên tố thuộc chu kì 3

    Các nguyên tố thuộc chu kì 3 có số lớp electron là

    Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron

    ⇒ Nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì 3 đều có 3 lớp electron

  • Câu 5: Thông hiểu

    Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất

    Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p4. Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của X và hydride (hợp chất của X với hydrogen) tương ứng là

    Nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4

    ⇒ Thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.

    ⇒ Hóa trị cao nhất trong hợp chất oxide là VI và hydride là II.

    ⇒ Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của X và hydride (hợp chất của X với hydrogen) tương ứng là XO3 và XH2

  • Câu 6: Thông hiểu

    Sắp xếp các nguyên tố theo thứ tự năng lượng ion hoá thứ nhất giảm dần

    Các nguyên tố C, Si, Na, Mg được xếp theo thứ tự năng lượng ion hoá thứ nhất giảm dần là:

    Trong cùng 1 nhóm năng lượng ion hoá thứ nhất giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân do đó năng lượng ion hóa: Si < C

    Trong cùng 1 chu kỳ năng lượng ion hoá thứ nhất tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân do đó năng lượng ion hóa: Na < Mg < Si

    Do đó thứ tự năng lượng ion hoá thứ nhất giảm dần là: C, Si, Mg, Na

  • Câu 7: Vận dụng

    Xác định cấu hình electron

    Một ion M3+ có tổng số hạt proton, neutron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Cấu hình electron của nguyên tử M là

    Vì ion M3+ có tổng số hạt proton, neutron, electron là 79 nên ta có:

    p + n + e – 3 = 79

    Suy ra 2p + n = 82 (1)

    Vì số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19 nên

    p + e - 3 – n = 19 ⇒ 2p – n = 22 (2)

    Giải hệ (1) và (2) ta có p = 26 và n = 30.

    Vậy số hạt electron trong M là 26 hạt. 

    Cấu hình electron của M là: [Ar]3d64s2

  • Câu 8: Nhận biết

    Dựa vào ô nguyên tố xác định

    Hình bên mô tả ô nguyên tố của Zinc trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    Những thông tin thu được từ ô nguyên tố này là:

    Dựa vào các thông tin ở ô nguyên tố xác định được: Zinc có kí hiệu là Zn, nguyên tử có 30 proton, nguyên tử khối trung bình là 65,38.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Oxide, hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố gallium

    Nguyên tố Gallium thuộc nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn. Đâu là công thức hóa học của oxide, hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố gallium?

    Nguyên tố gallium (Ga) thuộc nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn.

    → Hóa trị cao nhất của Ga là III.

    Công thức hóa học của oxide là Ga2O3, của hydroxide là Ga(OH)3.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Xác định số hiệu nguyên tử của nguyên tố M

    Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm VA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là:

    Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm VA

    Cấu hình electron của nguyên tố M là: 1s22s22p63s23p3

    Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là: Z = 15.

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Vị trí của M trong bảng tuần hoàn

    Cho 2,88 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit MO (oxide có hóa trị lớn nhất của M) có số mol bằng nhau, tác dụng hết với H2SO­4 đặc, đun nóng. Thể tích khí SO2 (đktc) thu được là 0,448 lít. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là

    nSO2 = 0,448 : 22,4 = 0,02 mol

    Phương trình hóa học tổng quát

    M + 2H2SO4 → MSO4 + SO2 + 2H2O

    0,02               ←              0,02

    MO + H2SO4 → MSO4 + H2O

    Từ phương trình (1) và (2) ta có

    => nMO = nM = 0,02 mol

    => mhỗn hợp = 0,01.(M + 16) + 0,01.M = 1,44

    => M = 64

    => M là Cu (Z = 29)

    Cấu hình e: 1s22s22p63s23p63d104s1

     => Cu thuộc ô 29, chu kì 4, nhóm IB.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn

    Một nguyên tố A ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố A là 3s23p1. Vị trí (chu kì, nhóm) của A trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:

    A có 3 lớp e ⇒ A thuộc chu kì 3.

    A có tổng e lớp ngoài cùng là 3 và e cuối điền vào phân lớp p

    ⇒ A ở nhóm IIIA

  • Câu 13: Nhận biết

    Nguyên tử nguyên tố nhóm VA có bán kính nguyên tử lớn nhất

    Nguyên tử của nguyên tố nào trong nhóm VA có bán kính nguyên tử lớn nhất?

  • Câu 14: Nhận biết

    Số cột của nhóm A và nhóm B trong bảng tuần hoàn hiện nay

    Số cột của nhóm A và nhóm B trong bảng tuần hoàn hiện nay là

    Trong bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B được đánh số thứ tự từ I cho đến VIII. Nhóm A có 8 cột, nhóm B có 10 cột (vì nhóm VIIIB chiếm 3 cột) trong bảng tuần hoàn.

  • Câu 15: Vận dụng

    Tính số phát biểu đúng về phosphorus

    Phosphorus (P) là nguyên tố thuộc nhóm VA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn. Cho các phát biểu sau:

    (1) Nguyên tử P có 5 electron hóa trị và 8 electron p.

    (2) Nguyên tử P có 3 lớp electron và có 2 electron độc thân.

    (3) Công thức oxide cao nhất của P có dạng P2O5.

    (4) Hydroxide cao nhất của P có dạng H3PO4 và có tính acid.

    (5) Nguyên tố P có độ âm điện thấp hơn nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 9.

    Số phát biểu đúng

    1s22s22p63s23p3

    (1) sai vì có 9 electron p

    (2) sai vì có 3 electron độc thân

    Nguyên tố có hiệu nguyên tử là 9 là nguyên tố F (F có giá trị độ âm điện lớn nhất trong các nguyên tố trong bảng tuần hoàn).

    Vậy các phát biểu (3), (4), (5) đúng.

  • Câu 16: Vận dụng

    Xác định tên nguyên tố R

    Oxide cao nhất của một nguyên tố R chứa 38,8% nguyên tố đó, còn trong hợp chất khí với hydrogen chứa 2,74% hydrogen. Xác định nguyên tố R là

    Gọi hợp chất với hydrogen có công thức là: RHx, hợp chất với oxi có công thức là R2O8-x 

    Ta có:

    Oxide R2O8-x chứa 38,8% nguyên tố R ⇒ %O = 100% - 38,8 = 61,2%

    \frac{2.R\;}{\;16.(8-x\;)}=\;\frac{38,8\;}{61,2} (1) 

    Trong RHx, chứa 2,74% hydrogen

    ⇒ % R = 100% - 2,74% = 97,26%

    \frac Rx=\frac{97,26}{2,74}=35,5

    ⇒ R = 35,5x (2)

    Từ (1) và (2) giải hệ ta có: x = 1 và R = 35,5 (Chlorine)

  • Câu 17: Thông hiểu

    Dãy sắp xếp các kim loại theo thứ tự tăng dần tính khử

    Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron lần lượt là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1. Dãy gồm các kim loại sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử là

     Từ cấu hình electron của các nguyên tố X, Y, Z ta có:

    X thuộc ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.

    Y thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.

    Z thuộc ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA.

    \Rightarrow Các nguyên tố thuộc cùng một chu kì thì tính khử giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân: Z; Y; X.

  • Câu 18: Nhận biết

    Điền từ còn thiếu

    Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp để hoàn thành nội dung của định luật tuần hoàn:

    Tính chất của các nguyên tố  và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

    Đáp án là:

    Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp để hoàn thành nội dung của định luật tuần hoàn:

    Tính chất của các nguyên tố  và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

  • Câu 19: Nhận biết

    Số thứ tự của một ô nguyên tố

    Số thứ tự của một ô nguyên tố bằng

    Số thứ tự của một ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học trong ô đó.

  • Câu 20: Nhận biết

    Số chu kì và số hàng trong bảng tuần hoàn

    Bảng tuần hoàn hiện nay có số chu kì và số hàng ngang lần lượt là

    Bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kì. Mỗi chu kì là 1 hàng.

    Có thêm 14 nguyên tố thuộc chu kì 6 và 14 nguyên tố thuộc chu kì 7 được xếp thành hai hàng ở cuối bảng.

    Do đó bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kì và 9 hàng ngang.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Vị trí của X trong bảng tuần hoàn

    Cho nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 21. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

    ZX = 21 ⇒ Cấu hình electron nguyên tử của X: 1s22s22p63s23p63d14s2

    ZX = 21⇒ X ở ô số 21

    X có 4 lớp electron ⇒ X ở chu kì 4

    Phân lớp 3d có mức năng lượng cao nhất ⇒ X là nguyên tố d ⇒ X thuộc nhóm B

    Số thứ tự nhóm B = số electron hóa trị

    = số electron lớp ngoài cùng + số electron ở phân lớp sát lớp ngoài cùng chưa bão hòa

    = 2 + 1 = 3

    Vậy X ở ô số 21, chu kì 4, nhóm IIIB.

  • Câu 22: Vận dụng

    Xác định tên kim loại

    Cho hỗn hợp A gồm 2 kim loại A, B thuộc hai chu kì liên tiếp ở phân nhóm IIA. Cho 2,64 gam X tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được 2,016 khí (đktc). Xác định A, B.

    Gọi kim loại trung bình là R

    Phương trình hóa học

    R + H2SO4 → RSO4 + H2

    nH2 = 0,09 mol = nR

    => MR = 2,64 : 0,09 = 29,33

    Ta có: MMg = 24 < 29,33 < MCa = 40

    => 2 kim loại cần tìm là Mg và Ca

  • Câu 23: Nhận biết

    Tính chất không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân

    Khi xếp các nguyên tố hóa học theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?

    Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử:

    - Trong một chu kì; độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố thường tăng dần, năng lượng ion hóa tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.

    - Trong một nhóm; độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố giảm dần, năng lượng ion hóa giảm dần, bán kính nguyên tử tăng.

    \Rightarrow Tính chất không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân các nguyên tố trong bảng tuần hoàn là số khối.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Xác định công thức của hợp chất tạo thành từ 2 nguyên tố X và Y

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X ở nhóm IIA, nguyên tố Y ở nhóm VA. Công thức của hợp chất tạo thành từ 2 nguyên tố trên có dạng là

    Do X dễ nhường 2 electron để đạt cấu hình bền vững \Rightarrow X có số oxi hóa +2

    Y dễ nhận 3 electron để đạt cấu hình bền vững \Rightarrow Y có số oxi hóa -3

    \Rightarrow Công thức phù hợp là X3Y2.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Số phát biểu đúng

    Biết số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố X và Y lần lượt là 19 và 17.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Độ âm điện của nguyên tử X nhỏ hơn độ âm điện của nguyên tử Y.

    (b) Số electron độc thân của nguyên tử X ít hơn số electron độc thân của nguyên tử Y

    (c) Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử X có xu hướng nhường 2 electron.

    (d) X thuộc chu kì IA, Y thuộc chu kì VA.

    Số phát biểu đúng là

    19X: là kim loại potassium (K);

    1s22s22p63s23p64s1

    17Y: là phi kim chlorine (Cl)

    1s22s22p63s23p5

    (a) đúng

    (b) đúng

    (c) sai, vì trong các phản ứng hoá học nguyên tử X có xu hướng nhường đi 1 electron.

    (d) sai, Y thuộc chu kì VIIA.

  • Câu 26: Vận dụng

    Xác định tên nguyên tố R

    Nguyên tố R tạo oxide cao nhất với oxygen có dạng RO2. Trong công thức hợp chất khí với hydrogen R chiếm 87,5% về khối lượng. Xác định tên nguyên tố R.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Nguyên tố R tạo oxide cao nhất với oxygen có dạng RO2. Trong công thức hợp chất khí với hydrogen R chiếm 87,5% về khối lượng. Xác định tên nguyên tố R.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    R tạo oxide cao nhất với oxygen có dạng RO2, theo bảng tuần hoàn suy ra hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố R là RH4.

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm R}=\frac{{\mathrm M}_{\mathrm R}}{{\mathrm M}_{\mathrm R}+4}.100\%=87,5\%

    ⇒ MR = 28 (Si)

    Vậy tên của R là silicon.

  • Câu 27: Vận dụng

    Xác định hai nguyên tố X, Y

    Hai nguyên tố X, Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25. Hai nguyên tố X, Y là

    X và Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì nên số proton của chúng chỉ hơn kém nhau 1 đơn vị.

    Giả sử: ZX < ZY, ta có ZY = ZX + 1           (1)

    Theo bài ra, tổng số điện tích hạt nhân của X và Y là 25 nên:

    ZX + ZY = 25                                             (2)

    Từ (1) và (2) có ZX = 12 và ZY = 13.

    Vậy hai nguyên tố X, Y là Mg và Al.

  • Câu 28: Nhận biết

    Acid mạnh nhất

    Trong các hydroxide của các nguyên tố chu kì 3, acid mạnh nhất là

    Cl nằm ở cuối chu kì nên hydroxyde cao nhất tương ứng có tính acid mạnh nhất.

    Vậy acid mạnh nhất là: HClO4

  • Câu 29: Thông hiểu

    Nêu hiện tượng quan sát được

    Thêm từng giọt Na2CO3 vào ống nghiệm chứa dung dịch HNO3. Nêu hiện tượng quan sát được.

    Hiện tượng: Có khí thoát ra.

    Phương trình hóa học:

    Na2CO3 + 2HNO3 → 2NaNO3 + CO2­ + H2O.

  • Câu 30: Vận dụng

    Nguyên tố R

    Oxit cao nhất của một nguyên tử R ứng với công thức RO2. Trong hợp chất của nguyên tố đó với H có 75%R và 25%H. Nguyên tố R đó là:

    Oxide cao nhất của nguyên tố R có dạng RO2 nên R thuộc nhóm IVA.

    Hợp chất với hydrogen là RH4.

    Theo bài ra, ta có:

    \frac{\mathrm H\%}{\mathrm R\%}=\frac{4.{\mathrm M}_{\mathrm H}}{{\mathrm M}_{\mathrm R}}=\frac{25\%}{75\%}=\frac4{{\mathrm M}_{\mathrm R}}

    ⇒ R = 12.

    Vậy R là Carbon (C)

  • Câu 31: Thông hiểu

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai.

    Hai nguyên tố X và Y thuộc nhóm A, tạo thành hai oxide cao nhất có công thức tương tự nhau. Khi tan trong nước, các oxide này tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Khối lượng nguyên tử của X nhỏ hơn của Y.

    a) X, Y đều là kim loại. Sai||Đúng

    b) X, Y thuộc cùng một chu kì. Sai||Đúng

    c) Số hiệu nguyên tử của X lớn hơn Y. Sai||Đúng

    d) X, Y thuộc cùng một nhóm. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Hai nguyên tố X và Y thuộc nhóm A, tạo thành hai oxide cao nhất có công thức tương tự nhau. Khi tan trong nước, các oxide này tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Khối lượng nguyên tử của X nhỏ hơn của Y.

    a) X, Y đều là kim loại. Sai||Đúng

    b) X, Y thuộc cùng một chu kì. Sai||Đúng

    c) Số hiệu nguyên tử của X lớn hơn Y. Sai||Đúng

    d) X, Y thuộc cùng một nhóm. Đúng||Sai

    Vì X và Y tạo thành hai oxide cao nhất có công thức tương tự nhau mà X, Y là các nguyên tố nhóm A, do đó chúng phải thuộc cùng một nhóm.

    Khi tan trong nước, các oxide này tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ vậy X, Y là phi kim.

    Nguyên tử khối của X nhỏ hơn của Y, vậy số hiệu nguyên tử của X nhỏ hơn của Y.

    a) sai vì X, Y là phi kim

    b) sai vì X, Y cùng thuộc 1 nhóm không thuộc cùng 1 chu kì.

    c) sai vì số hiệu nguyên tử của X nhỏ hơn của Y

    d) đúng

  • Câu 32: Nhận biết

    Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút e

    Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của một nguyên tử khi tạo thành liên kết hóa học là

    Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của một nguyên tử khi tạo thành liên kết hóa học là độ âm điện. 

  • Câu 33: Vận dụng

    Xác định cấu hình electron của Y

    Một hợp chất có công thức XY2, trong đó X chiếm 50% về khối lượng. Trong hạt nhân của X và Y đều có số proton bằng số neutron. Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32.  Xác định cấu hình electron của Y.

    Gọi số hạt proton, neutron và electron của nguyên tử X là p, n, e

    Số hạt proton, neutron và electron của nguyên tử Y là p’; n’; e’. 

    Theo đề bài ta có:

    p = n = e

    p' = n' = e'

    Ta có thể hiểu 1 cách gần đúng theo đề bài ta có:

    Mx = 2p; MY = 2p’.  

    Lại có trong XY2, X chiếm 50% về khối lượng nên: 

    \frac{M_X}{2M_Y}=\frac{50}{50}=1\\hay\;\frac{2p}{2p'}=1\;\Rightarrow\;p\;=\;2p' (1)

    Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32 

    ⇒ p + 2p’ = 32 (2)

    Từ (1) và (2) giải hệ phương trình được: p = 16 và p’ = 8.

    p = 16 nên ZX = 16, X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4

    p’ = 8 nên ZY = 8, Y có cấu hình electron: 1s22s22p4

  • Câu 34: Nhận biết

    X không phải là khí hiếm

    Trong trường hợp nào sau đây, X không phải là khí hiếm?

    ZA = 8 là nguyên tố oxygen không phải khí hiếm

  • Câu 35: Nhận biết

    Nhóm nguyên tố

    Nhóm nguyên tố là:

    Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hoá học gần giống nhau và được xếp thành một cột.

  • Câu 36: Nhận biết

    Độ âm điện

    Độ âm điện của các nguyên tố biến đổi như thế nào trong bảng hệ thống tuần hoàn?

    Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron khi hình thành liên kết hóa học.

    Độ âm điện của các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn biến đổi tương tự giống tính phi kim.

  • Câu 37: Nhận biết

    Nguyên tố có tính chất hóa học tương tự calcium

    Nguyên tố hóa học nào sau đây có tính chất hóa học tương tự calcium?

    Strontium và calcium cùng thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn nên có tính chất tương tự nhau.

  • Câu 38: Nhận biết

    Chọn phát biểu đúng

    Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IA của bảng tuần hoàn. Phát biểu nào sau đây về X là đúng?

    Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.

    X thuộc nhóm IA nên X đứng đầu chu kì.

    ⇒ X có độ âm điện nhỏ nhất và bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì 3.

  • Câu 39: Nhận biết

    Định luật tuần hoàn

    Định luật tuần hoàn phát biểu rằng tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của

    Định luật tuần hoàn phát biểu rằng tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Phát biểu nào không đúng về K

    Nguyên tố K có số hiệu nguyên tử là 19. Phát biểu nào sau đây về K là không đúng?

    Cấu hình electron của K là: 1s22s22p63s23p64s1

    Số electron = số proton = số hiệu nguyên tử = 19.

    ⇒ K có 4 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron.

    ⇒ K là kim loại.

    Vậy phát biểu "Nguyên tố K là một phi kim" là sai

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo