Họ nguyên tố của X
Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. X thuộc họ nguyên tố nào?
Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là np3 thuộc nguyên tố p.
⇒ X thuộc họ nguyên tố p.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nha!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Họ nguyên tố của X
Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. X thuộc họ nguyên tố nào?
Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là np3 thuộc nguyên tố p.
⇒ X thuộc họ nguyên tố p.
Nhận định nào đúng về nguyên tử Ca
Nguyên tố Calcium (Ca) thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Nhận định nào đúng về nguyên tử Calcium
Nguyên tố Calcium (Ca) ở ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA.
Cấu hình electron của nguyên tử calcium: 1s22s22p63s23p64s2.
Số hiệu nguyên tử Z = 20 = Số electron.
Số lớp electron = Số thứ tự chu kì = 4.
Số electron lớp ngoài cùng = Số thứ tự nhóm A = 2.
Vậy calcium có 4 lớp electron và có 2 electron ở lớp ngoài cùng là kim loại.
Xác định phần trăm khối lượng
Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Trong hợp chất hydride (hợp chất của R với hydrogen), nguyên tố R chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của R trong oxide cao nhất.
X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4
⇒ R thuộc nhóm IVA
⇒ Hợp chất khí của R với H là RH2
Trong RH2, R chiếm 94,12% về khối lượng nên ta có:
⇒ R là Sulfur
Oxide cao nhất của S là SO3
.
Xác định vị nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Cho 2,88 gam hỗn hợp gồm kim loại R và oxide RO (oxide có hóa trị lớn nhất của R) có số mol bằng nhau, tác dụng hết với H2SO4 đặc, đun nóng. Thể tích khí SO2 (đktc) thu được là 0,448 lít. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là
nSO2 =0,448 : 22,4 = 0,02 mol
Phương trình phản ứng tổng quát
R + 2H2SO4 → RSO4 + SO2 + 2H2O
0,02 ← 0,02
RO + H2SO4 → RSO4 + H2O
⇒ nRO = nR = 0,02 mol
⇒ mhỗn hợp = 0,02.(R + 16) + 0,02.R = 2,88
⇒ R = 64: Cu (Z = 29)
Cấu hình e: 1s22s22p63s23p63d104s1
⇒ Cu thuộc ô 29, chu kì 4, nhóm IB
Số nguyên tố có nguyên tử với 2 electron độc thân ở trạng thái cơ bản
Trong 20 nguyên tố hóa học đầu tiên trong bảng tuần hoàn, số nguyên tố có nguyên tử với 2 electron độc thân ở trạng thái cơ bản là
Chu kì 2 có 2 nguyên tố có 2 electron độc thân trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản là
C 1s22s22p2
O 1s22s22p4
Chu kì 3 có 2 nguyên tố có 2 electron độc thân trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản là
Si 1s22s22p63s23p2
S 1s22s22p63s23p4
Tính chất hóa học cơ bản của Y
Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hóa học cơ bản của Y là:
Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn ⇒ Y là kim loại điển hình.
Xác định nguyên tử X và Y
Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi để chống đóng băng và khử băng như một chất bảo quản. Nguyên tố Y là nguyên tố thiết yếu cho các cơ thể sống, đồng thời nó được sử dụng nhiều trong việc sản xuất phân bón. Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng là 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tử X và Y lần lượt là
- Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s nên cấu hình electron nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p64s1.
Y là kim loại do có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
- Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3 nên số electron của X là:
19 – 3 = 16.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4. X là phi kim do có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn
Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng:
Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng số hiệu nguyên tử.
Xác định nguyên tố X
X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn, ở trạng thái đơn chất X và Y phản ứng được với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 23. Biết rằng X đứng sau Y trong bảng tuần hoàn. X là
Vì pX + pY = 23 nên x và Y là những nguyên tố thuộc chu kì nhỏ.
X và Y là 2 nguyên tố thuộc 2 nhóm kế tiếp
⇒ Số proton của X và Y hơn kém nhau 1 hoặc 7 hoặc 9.
Ta xét từng trường hợp:
Nếu pX − pY = 1 ⇒ pX = 12 (Mg), pY = 11 (Na)
Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này không phản ứng với nhau(loại).
Nếu pX − pY =7 ⇒ pX = 15 (P), pY = 8 (O)
Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này phản ứng được với nhau (nhận).
Nếu pX− pY = 9 ⇒ pX = 16 (S), pY = 7 (N)
Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này không phản ứng với nhau (loại).
Vậy X là P.
Nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình là nhóm
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình là nhóm IA.
Tìm phát biểu đúng về nguyên tố R
Oxide cao nhất của nguyên tố R có phân tử khối là 60. Phát biểu nào sau đây đúng?
Thông thường ta hay gọi hợp chất oxide cao nhất của R là R2On nhưng đối với bài này đề bài cho biết phân tử khối nên để xác định chính xác công thức phân tử của R thì ta không thể gọi như vậy được mà phải xét từng trường hợp:
TH1: R có hóa trị chẵn: Công thức oxide có dạng ROx
| x | 1 | 2 | 3 |
| R | 44 | 28 | 12 |
x = 2 và R = 28 thỏa mãn
R là Si
TH2: R có hóa trị lẻ: Công thức oxide có dạng là R2Ox
| x | 1 | 3 | 5 | 7 |
| R | 22 | 6 | âm | âm |
Không có giá trị nào thỏa mãn
Vậy R là Si. Ta có
- Vị trí của Si: ô số 14, chu kì III, nhóm IVA.
- Si phản ứng được với dung dịch kiềm giải phóng khí hydrogen.
- SiO2 không tan trong nước.
- Ở trạng thái cơ bản R có 2 electron ở phân lớp ngoài cùng.
Xác định phân tử khối của hợp chất
Hợp chất A được tạo thành từ cation X+ và anion Y2-. Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong X+ là 11, tổng số electron trong Y2- là 50. Biết rằng hai nguyên tố trong Y2- đều thuộc cùng một nhóm A và thuộc hai chu kì liên tiếp. Phân tử khối của A là bao nhiêu?
Xét ion X+ : có 5 nguyên tử, tổng số proton là 11. Vậy số proton trung bình là 2,2.
⇒ Có 1 nguyên tử có số proton nhỏ hoặc bằng 2 và tạo thành hợp chất. Vậy nguyên tử đó là H.
Ion X+ có dạng AaHb. Vậy a.pA + b = 11 và a + b = 5
|
a |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
b |
4 |
3 |
2 |
1 |
|
pA |
7 |
4 |
3 |
2,5 |
Chọn được nghiệm thích hợp a = 1 , b = 4 và pA = 7 ⇒ Ion X+ là NH4+.
Xét ion Y2- có dạng MXLY2-: x.eM + y.eL + 2 = 50
Vậy x.eM + y.eL = 48 và x + y = 5.
Số electron trung bình của các nguyên tử trong Y2- là 9,6
⇒ Có 1 nguyên tử có số electron nhỏ hơn 9,6
⇒ Nguyên tử của nguyên tố thuộc chu kì II.
⇒ Nguyên tử của nguyên tố còn lại thuộc chu kì III.
Nếu 2 nguyên tố cùng thuộc một nhóm A thì sẽ hơn kém nhau 8 electron
Vậy eM - eL = 8
Ta chọn được nghiệm: eM = 16 và eL = 8 . Ion có dạng SO42- .
Chất A là: Phân tử khối của A là 132
Kí hiệu và vị trí của R trong bảng tuần hoàn
Nguyên tử nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Kí hiệu và vị trí của R trong bảng tuần hoàn là:
Số p = số e nên 2p + n = 34 (1)
Hạt mang điện là p và e, hạt không mang điện là n nên ta có:
P + e – n = 10 hay 2p – n = 10 (2)
Giải hệ (1) và (2) ⇒ p = 11 và n = 12.
⇒ R là 11Na
Cấu hình electron Na (Z = 11) là: 1s22s22p63s1
Vị trí trong bảng tuần hoàn của R: ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.
Các nguyên tố thuộc nhóm IIA
Các nguyên tố thuộc nhóm IIA được gọi là gì?
Nhóm kim loại kiềm (nhóm IA)
Nhóm kim loại kiềm thổ (nhóm IIA)
Nhóm halogen (nhóm VIIA)
Nhóm nguyên tố khí hiếm (nhóm VIIIA).
Xác định công thức hợp chất khí với H của X
Nguyên tố X thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức hợp chất khí với H của X là
Công thức hợp chất khí với H của X là XH2.
Hợp chất được tạo nên từ 2 nguyên tố X và Y có công thức phân tử
Nguyên tố X thuộc nhóm IA, nguyên tố Y thuộc nhóm VIIA. Hợp chất được tạo nên từ 2 nguyên tố X và Y có công thức phân tử ở dạng:
X thuộc nhóm IA⇒ X là kim loại hóa trị I (ví dụ: Li, Na, K, Cs)
Y thuộc nhóm VIIA⇒ Y là phi kim có hóa trị I (ví dụ: F, Cl, Br, I)
⇒ công thức phân tử tạo bở X và Y là: XY
Thông tin ô nguyên tố không biểu diễn
Đâu không phải thông tin về nguyên tố hóa học mà một ô nguyên tố biểu diễn?
Một ô nguyên tố biểu diễn số hiệu nguyên tử, cấu hình electron và kí hiệu nguyên tố.
Xác định nguyên tố R
Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hydrogen là RH3. Trong oxide mà R có hóa trị cao nhất thì oxygen chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R là
Hợp chất của nguyên tố R với H là RH3
R thuộc nhóm VA
oxide cao nhất của R là R2O5.
Ta có:
R = 14
Vậy R là nitrogen (N).
Nguyên tử có độ âm điện lớn nhất
Theo độ âm điện của Pauling, nguyên tử có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là
Theo độ âm điện của Pauling, nguyên tử có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là F với độ âm điện là 3,98.
Cặp nguyên tố hóa học có tính chất giống nhau nhất
Cặp nguyên tố hóa học nào sau đây có tính chất hóa học giống nhau nhất?
- Ca và Mg là hai nguyên tố hóa học cùng thuộc nhóm IIA nên có tính chất hóa học tương tự nhau.
- Các cặp còn lại gồm các nguyên tố thuộc hai nhóm khác nhau nên tính chất hóa học khác nhau.
Xác định nguyên tố Y thuộc chu kì
Nguyên tố Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng 4s1 thuộc chu kì:
Nguyên tố Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng 4s1 thuộc chu kì 4
Công thức hóa học giữa hợp chất R và X
Nguyên tố X nằm ở chu kì 3 của bảng tuần hoàn và R là nguyên tố s có electron lớp ngoài cùng là ns1. X có công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất là XO3. Một hợp chất của R và X, trong đó R chiếm 58,97% về khối lượng. Công thức hóa học giữa hợp chất R và X là:
R là nguyên tố s có electron lớp ngoài cùng ns1 thuộc nhóm IA của bảng tuần hoàn.
X có công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất là XO3 ⇒ X thuộc nhóm VIA
X ở chu kì 3 và thuộc nhóm VIA nên X là S.
Công thức hợp chất R2S có
⇒ R = 23 (R là 11Na)
⇒ Công thức hợp chất giữa R và X là Na2S.
Bán kính nguyên tử tăng dần
Thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử là
Thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử là F, Cl, Be, Li.
Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất
R là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
Các nguyên tố thuộc nhóm IA đến VIIA (trừ fluorine) có hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxygen đúng bằng số thứ tự nhóm.
A là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của A là A2O3.
Chọn phát biểu sai
Phát biểu nào dưới đây không đúng
Trong một nhóm, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm. Do đó, tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, tính phi kim giảm dần.
Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất
Nguyên tử nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p3. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X, hydroxide tương ứng và tính acid – base của chúng là
Nguyên tử nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p3
⇒ Cấu hình electron đầy đủ của X là: 1s22s22p63s23p3
⇒ X thuộc nhóm VA, chu kì 3
⇒ Hóa trị cao nhất trong hợp chất oxide và hydroxide của X là 5.
⇒ Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là X2O5 (có tính acid) và hydroxide là H3XO4 (có tính acid)
Công thức oxide cao nhất
Nguyên tử nguyên tố nitrogen (N) có 7 proton. Công thức oxide cao nhất và tính chất của oxide đó là
Nguyên tử nguyên tố nitrogen (N) có 7 proton ⇒ Z = 16
Cấu hình electron của N: 1s22s22p3 ⇒ chu kì 2, nhóm VA
Hóa trị cao nhất của N = số thứ tự nhóm VA = VI
⇒ Công thức oxide cao nhất là: N2O5
N có 5 electron lớp ngoài cùng ⇒ N là nguyên tố phi kim
⇒ Oxide có tính acid oxide.
Tính chất đặc trưng của Y
Một mol nguyên tử của nguyên tố Y có chứa 361,32.1022 electron (hằng số Avogadro bằng 6,022.1023). Tính chất đặc trưng của Y là
Một mol nguyên tử của nguyên tố Y có chứa 361,32.1022 electron
⇒ Một nguyên tử chứa:
⇒ Y là C, Y là phi kim.
Công thức oxide cao nhất của phosphorus
Nguyên tố phosphorus ở ô số 15, chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Công thức oxide cao nhất của phosphorus
Cấu hình electron của phosphorus: 1s22s22p63s23p3.
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử phosphorus: 5 ⇒ hóa trị cao nhất của P là 5
Công thức oxide cao nhất của phosphorus: P2O5
Vị trí của chlorine trong bảng tuần hoàn
Cấu hình electron của nguyên tử chlorine là 1s22s22p63s23p5. Vị trí của chlorine trong bảng tuần hoàn là:
Cấu hình electron của nguyên tử chlorine là 1s22s22p63s23p5
Chlorine có 17 electron nên Z = 17, chlorine ở ô số 17 trong bảng tuần hoàn.
Chlorine ở chu kì 3 (do có 3 lớp electron);
nhóm VIIA (do 7 electron hóa trị, nguyên tố p).
Nguyên tố thuộc cùng một nhóm
Cho các nguyên tố sau: O (Z = 8); F (Z = 9); Na (Z = 11); Cl (Z = 17). Những nguyên tố thuộc cùng một nhóm là
Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố:
O (Z = 8): 1s22s22p4 → thuộc ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA.
F (Z = 9): 1s22s22p5 → thuộc ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA.
Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 → thuộc ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 → thuộc ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
Vậy có nguyên tố F và Cl đều thuộc nhóm VIIA.
Trong một chu kì
Trong một chu kì, theo chiều từ trái sang phải, bán kính nguyên tử của các nguyên tố thuộc nhóm A
Trong một chu kì, theo chiều từ trái sang phải, bán kính nguyên tử của các nguyên tố thuộc nhóm A giảm dần.
Xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Các nguyên tố X, Y, Z, K có số hiệu nguyên tử tương ứng là 6, 8, 16, 25. Kết luận nào dưới đây về vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn là đúng?
X ( Z = 4): 1s22s22p2 → X thuộc chu kỳ 2 (do có 2 lớp electron); nhóm IVA (do có 2 electron hóa trị, nguyên tố s)
Y ( Z = 8): 1s22s22p4 → Y thuộc chu kỳ 2 (do có 2 lớp electron); nhóm VIA (do có 6 electron hóa trị, nguyên tố p)
Z (Z = 16): [Ne]3s23p4 → Z thuộc chu kỳ 3 (do có 3 lớp electron); nhóm VIA (do có 6 electron hóa trị, nguyên tố p)
K (Z = 25): [Ar]3d54s2 → K thuộc chu kỳ 4 (do có 4 lớp electron); nhóm VIIB (do có 7 electron hóa trị, nguyên tố d)
Chất nào có tính acid yếu
Trong các chất dưới đây, chất nào có tính acid yếu nhất?
Si, P, S, Cl thuộc cùng một chu kì.
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của các hydroxide tương ứng tăng dần.
Dãy gồm các chất có tính acid tăng dần là: H2SiO3, H3PO4, H2SO4, HClO4
Số phát biểu đúng
Biết số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố X và Y lần lượt là 19 và 17.
Cho các phát biểu sau:
(a) Độ âm điện của nguyên tử X nhỏ hơn độ âm điện của nguyên tử Y.
(b) Số electron độc thân của nguyên tử X ít hơn số electron độc thân của nguyên tử Y
(c) Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử X có xu hướng nhường 2 electron.
(d) X thuộc chu kì IA, Y thuộc chu kì VA.
Số phát biểu đúng là
19X: là kim loại potassium (K);
1s22s22p63s23p64s1
17Y: là phi kim chlorine (Cl)
1s22s22p63s23p5
(a) đúng
(b) đúng
(c) sai, vì trong các phản ứng hoá học nguyên tử X có xu hướng nhường đi 1 electron.
(d) sai, Y thuộc chu kì VIIA.
Tính chất hóa học của các nguyên tố được quyết định bởi
Tính chất hóa học của các nguyên tố được quyết định bởi yếu tố nào?
Cấu hình electron nguyên tử quyết định tính chất của các nguyên tố.
Sự biến đổi tính kim loại
Phát biểu nào sau đây là sai?
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần.
Công thức hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố
Oxide ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố A có dạng RO2. Hợp chất khí với hydrogen của A chứa 25% hydrogen về khối lượng. Xác định công thức hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố A.
Oxide ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố A có dạng RO2 ⇒ R có hóa trị IV trong hợp chất với oxygen
Hóa trị cao nhất của R trong hợp chất với H là 4 ⇒ Công thức hợp chất của R và H là RH4
Ta có: ⇒ A = 12 ⇒ A là 6C (carbon)
Công thức hợp chất khí với hydrogen của A là CH4.
Xác định vị trí của Zn trong bảng tuần hoàn
Cho cấu hình electron của Zn [Ar] 3d104s2. Vị trí của Zn trong bảng tuần hoàn là
Ta có cấu hình của Zn là Zn [Ar] 3d104s2 hay 1s22s22p63s23p63d104s2
ZZn = 30
Vậy X ở ô thứ 30 (do ZZn = 30); chu kì 4 (do có 4 lớp electron); nhóm IIA (do 2 electron hóa trị, nguyên tố s).
Quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn
Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì
Phi kim mạnh nhất là fluorine vì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:
Trong một chu kì, tính phi kim tăng dần → phi kim mạnh nhất ở nhóm VIIA.
Trong một nhóm, tính phi kim giảm dần → phi kim mạnh nhất là fluorine.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: