Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nha!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Xác định cấu hình electron

    Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VA có cấu hình electron là

    Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.

    Nguyên tố X thuộc nhóm VA ⇒ Lớp ngoài cùng có 5 electron.

    Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p3

  • Câu 2: Thông hiểu

    Số phát biểu đúng

    Nguyên tố X ở ô thứ 16 của bảng tuần hoàn

    Có các phát biểu sau:

    (1) X có độ âm điện nhỏ hơn nguyên tố Cl.

    (2) X có thể tạo thành ion bền có dạng X2+.

    (3) Oxide cao nhất của X có công thức XO2.

    (4) Hydroxide của X có công thức H2XO4 và là acid mạnh.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng

    Nguyên tố X ở ô thứ 16 của bảng tuần hoàn. Suy ra:

    + Cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p4

    + X thuộc chu kì 3, nhóm VIA.

    X nằm trước Clo trong chu kì 3 nên có độ âm điện nhỏ hơn Cl ⇒ (1) đúng

    Oxide cao nhất của X có công thức XO2 ⇒ (3) sai. Công thức đúng là XO3.

    Hydroxide của X có công thức H2XO4 và là acid mạnh ⇒ (4) đúng.

    Nguyên tử X có 6 electron lớp ngoài cùng nên dễ dàng nhận thêm 2 electron để tạo thành ion X2- có cấu hình bền vững của khí hiếm ⇒ (2) sai.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Dãy gồm các nguyên tử cấu hình electron lớp ngoài có cùng dạng ns2np5

    Dãy gồm các nguyên tử cấu hình electron lớp ngoài có cùng dạng ...ns2np5

    Dãy gồm các nguyên tử cấu hình electron lớp ngoài có cùng dạng ...ns2np5 là các nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm VIIA.

    ⇒ Nguyên tử thỏa mãn: F, Br.

  • Câu 4: Nhận biết

    Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn

    Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng:

     Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng số hiệu nguyên tử.

  • Câu 5: Nhận biết

    Nhận định không đúng

    Nhận định nào sau đây không đúng về số thứ tự của ô nguyên tố

  • Câu 6: Nhận biết

    Nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất

    Theo quy luật biến đổi tính kim loại, nguyên tố nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất?

    Na, Mg, và F thuộc cùng 1 chu kì ⇒ tính kim loại giảm dần (theo chiều tăng của điện tích hạt nhân) ⇒ Na có tính kim loại mạnh nhất.

    Na và Cs thuộc cùng 1 nhóm ⇒ tính kim loại tăng dần (theo chiều tăng của điện tích hạt nhân) ⇒ Cs có tính kim loại mạnh hơn Na.

    Vậy trong các nguyên tố Cs có tính kim loại mạnh nhất.

  • Câu 7: Nhận biết

    Oxide có tính base mạnh nhất

    Cho các oxide sau: Na2O, CaO, Al2O3; SiO2. Trong các oxide trên, oxide có tính base mạnh nhất là

    Ta có:

    Nhóm

    IA

    IIA

    IIIA

    IVA

    Oxide

    Chu kì 3

    Na2O

    CaO

    Al2O3

    SiO2

    Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của oxide và hydroxide tương ứng giảm dần, đồng thời tính acid của chúng tăng dần.

    ⇒ So sánh tính base: Na2O > CaO > Al2O3 > SiO2.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn

    Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn:

    (1) Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

    (2) Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một hàng.

    (3) Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp vào một cột.

    (4) Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số khối của nguyên tố đó.

    Số nguyên tắc đúng?

    Những nguyên tắc đúng: (1), (2), (3).

    (4) Sai => Số thứ tự của ô nguyên tố đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó

  • Câu 9: Nhận biết

    Vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn

    Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở phân lớp p là 5. Vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn là:

    Cấu hình e của A là: 1s22s22p5

    Có 2 lớp e: thuộc chu kì 2, có 7 e lớp ngoài cùng: thuộc nhóm VIIA

  • Câu 10: Nhận biết

    Xác định nguyên tố thuộc nhóm

    Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm A?

    Nhóm A gồm các nguyên tố khối s, p.

    ⇒ [Ne]3s23p3 thuộc khối p nên thuộc nhóm A.

  • Câu 11: Nhận biết

    Xác định chu kì của nguyên tố oxygen

    Nguyên tử của nguyên tố oxygen có Z = 8. Nguyên tố oxygen thuộc

    Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố oxygen (Z = 8): 1s22s22p4.

    \Rightarrow Nguyên tử oxygen có 2 lớp electron.

    \Rightarrow Số thứ tự chu kì = số lớp electron = 2.

    \Rightarrow Nguyên tố oxygen thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Sắp xếp độ âm điện theo chiều giảm dần

    Độ âm điện của các nguyên tố F, Cl, Br và I xếp theo chiều giảm dần là

    F, Cl, Br, I cùng thuộc nhóm VIIA. Trong một nhóm, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, độ âm điện giảm dần.

    Độ âm điện xếp theo chiều giảm dần là F > Cl > Br > I.

  • Câu 13: Nhận biết

    Nguyên tử có tính kim loại mạnh nhất

    Nguyên tử nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất?

    Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, có kim loại mạnh nhất nằm ở đầu chu kì, hay nằm ở nhóm IA.

    Lại có trong 1 nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần, nên kim loại mạnh nhất là Caesium.

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Xác định cấu hình electron A

    Hai nguyên tố A và B ở cùng một nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của A và B bằng 32. Xác định cấu hình electron A là

    Ta có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của A và B bằng 32

    ⇒ ZA + ZB = 32 (1)

    A và B là 2 nguyên tố nằm cùng một phân nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn nên số thứ tự của chúng hơn kém nhau 8 hoặc 18 đơn vị (đúng bằng số nguyên tố trong một chu kỳ) ta xét hai trường hợp:

    Trường hợp 1: ZB - ZA = 8 (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: 

    ZA = 12; ZB = 20.

    ⇒ cấu hình electron:

    A: 1s22s22p63s2 (chu kỳ 3, nhóm IIA).

    B: 1s22s22p63s23p64s2 (chu kỳ 4, nhóm IIA).

    Trường hợp 2: ZB - ZA = 18 (3)

    Giải hệ phương trình (1) và (3) ta được

    ZA = 7; ZB = 25.

    ⇒ Cấu hình electron:

    A: 1s22s22p3 (chu kỳ 2, nhóm VA).

    B: 1s22s22p63s23p63d54s2 (chu kỳ 4, nhóm VIIB).

    Loại vì A, B không cùng nhóm.

    Vậy cấu hình của A là 1s22s22p63s2

  • Câu 15: Nhận biết

    Xác định nguyên tố R trong bảng tuần hoàn

    Nguyên tố R có cấu hình electron 1s22s22p5. Trong bảng tuần hoàn thì R ở

    Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p5.

    + Số hiệu nguyên tử của R là 9 (Z = số p = số e = 9) → R nằm ở ô số 9.

    + Nguyên tử R có 2 lớp electron → R thuộc chu kì 2.

    + Cấu hình electron lớp ngoài cùng của R là 2s22p5 → R thuộc nhóm A.

    Số thứ tự nhóm A = Số e lớp ngoài cùng = 7 → R thuộc nhóm VIIA và là nguyên tố phi kim

    Vậy: Nguyên tố R ở ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA là nguyên tố phi kim

  • Câu 16: Nhận biết

    Quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn

    Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì

    Phi kim mạnh nhất là fluorine vì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:

    Trong một chu kì, tính phi kim tăng dần → phi kim mạnh nhất ở nhóm VIIA.

    Trong một nhóm, tính phi kim giảm dần → phi kim mạnh nhất là fluorine.

  • Câu 17: Vận dụng

    Vị trí của A trong bảng tuần hoàn

    Mỗi nguyên tử A có tổng số hạt là 108. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24 hạt. Vị trí của A trong bảng tuần hoàn là:

    Ta có tổng số hạt mang điện: 2p + n = 108 (1)

    Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24:

    2p – n = 24 (2)

    Giải phương trình (1) và (2) ta được

    ⇒ p = 33, n = 42,

    Ta có p = e = 33 ⇒ A là 33As (arsenic).

    Cấu hình electron: [Ar]3d104s24p3

    Vị trí của A trong bảng tuần hoàn: số thứ tự 33, nhóm VA, chu kì 4.

  • Câu 18: Vận dụng

    Xác định hai kim loại A và B

    A, B là 2 kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm IIA. Cho 4,4 gam một hỗn hợp gồm A và B tác dụng với HCl 1M (dư) thu được 3,7185 lít khí (đkc). Hai kim loại A và B lần lượt là

    Gọi công thức chung của hai kim loại là M

    M + 2HCl → MCl2 + H2

    nM = nH2 = 0,15

    Ta có: MA = 4,4 ⇒ M = 4,4/0,15 = 29,33

    A và B là 2 kim loại nằm ở 2 chu kì liên tiếp thuộc nhóm IIA nên A là Mg và B là Ca.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Công thức hợp chất oxide cao nhất

    Nguyên tử X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3. Công thức hợp chất oxide cao nhất là

    X có 5 electron lớp ngoài cùng ⇒ Công thức hợp chất oxide cao nhất là X2O5.

  • Câu 20: Vận dụng

    Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxide cao nhất

    Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hydrogen, X chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxide cao nhất là

    X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4

    \Rightarrow X thuộc nhóm IVA

    \Rightarrow Hợp chất khí của X với H là H2X.

    Trong H2X, X chiếm 94,12% về khối lượng nên ta có: 

    \frac{\mathrm X}{\mathrm X+2}.100\%=94,12\%

    \Rightarrow X = 32

    \Rightarrow X là lưu huỳnh

    Oxide cao nhất của S là SO3

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm S}=\frac{32}{80}.100\%=40\%

  • Câu 21: Nhận biết

    Xác định công thức của oxide

    Nguyên tố nào trong số các nguyên tố sau đây có công thức oxide cao nhất ứng với công thức R2O5?

    Công thức oxide (với hóa trị cao nhất) là R2O5

    R thuộc nhóm VA. Nguyên tố cần tìm là P.

  • Câu 22: Vận dụng

    So sánh bán kính nguyên tử

    Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có bán kính nhỏ nhất?

    Ta có:

    Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử giảm dần.

    Trong một nhóm, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng dần.

    Xét hai nguyên tử của nguyên tố: Si và P 

    Si (Z = 14), P (Z = 15) cùng thuộc chu kì 3.

    ⇒ Bán kính: Si > P (1)

    Xét hai nguyên tử của nguyên tố Si và Ge

    Si (Z = 14), Ge (Z = 32) cùng thuộc nhóm IVA

    ⇒ Bán kính: Ge > Si (2)

    Từ (1), (2) ⇒ Ge > Si > P

    Xét hai nguyên tử của nguyên tố P và As

    P (Z = 15), As (Z = 33) cùng thuộc nhóm VA

    ⇒ Bán kính: As > P

    Vậy bán kính của P (Z = 15) là nhỏ nhất.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Xác định vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn

    Nguyên tử của nguyên tố R có 3 electron thuộc phân lớp 3d. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?

    Thứ tự electron trong nguyên tử X 1s22s22p63s23p64s23d3

    Cấu hình electron của nguyên tử R 1s22s22p63s23p64s23d34s2

    Nguyên tử R có 23 electron. Vậy R thuộc ô số 23. R thuộc chu kì 4 nhóm VB

  • Câu 24: Thông hiểu

    Ô nguyên tố của sulfur

    Quan sát hình ảnh ô nguyên tố của sulfur, số electron lớp ngoài cùng của Sulfur là

    Ô nguyên tố S

    Dựa vào ô nguyên tố trên:

    Cấu hình electron nguyên tử sulfur là 1s22s22p63s23p4

    Số electron lớp ngoài cùng là 6.

  • Câu 25: Nhận biết

    Trong một chu kì

    Trong một chu kì, từ trái sang phải thì điện tích hạt nhân

    Trong một chu kì, từ trái sang phải thì điện tích hạt nhân tăng dần.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Sắp xếp tính acid

    Tính acid của các acid HCl, HBr, HI, H2S được sắp xếp theo trật tự nào?

    H2S là acid yếu; HCl; HBr; HI là các acid mạnh.

    Tính acid của HI > HBr > HCl > H2S

  • Câu 27: Nhận biết

    Định luật tuần hoàn

    Định luật tuần hoàn phát biểu rằng tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của

    Định luật tuần hoàn phát biểu rằng tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

  • Câu 28: Vận dụng

    Xác định cấu hình e của nguyên tử M

    Nguyên tố M ở chu kì 3 nhóm VA. Cấu hình electron nguyên tử của M là

    Nguyên tố M ở chu kì 3

    ⇒ M có 3 lớp electron

    Nhóm VA nên cấu hình electron lớp ngoài cùng có dạng n1÷2 hoặc ns2np1÷6 và có 5 electron lớp ngoài cùng

    ⇒ cấu hình electron lớp ngoài cùng có dạng ns2np3

    Cấu hình electron nguyên tử của M là: 1s22s22p63s23p3

  • Câu 29: Nhận biết

    Khái niệm chu kì

    Chu kì là

    Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần.

  • Câu 30: Vận dụng

    Xác định loại nguyên tố X, Y

    Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có số electron ở mức năng lượng 3p và một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố X, Y lần lượt là:

    Y có mức năng lượng 3p và có 1 electron lớp ngoài cùng:

    \Rightarrow Cấu hình electron Y: 4s1

    \Rightarrow Cấu hình của Y là [Ar]4s1

    \Rightarrow ZY = 19.

    \Rightarrow có 1 electron ở lớp ngoài cùng \Rightarrow Y là kim loại.

    Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2 và mức năng lượng cao nhất của X là 3p:

    \Rightarrow ZX = 19 - 2 = 17

    \Rightarrow Cấu hình của X là [Ne]3s23p5

    \Rightarrow có 7 electron ở lớp ngoài cùng \Rightarrow X là phi kim.

  • Câu 31: Nhận biết

    Khối các nguyên tố s trong bảng tuần hoàn

    Trong bảng tuần hoàn, khối các nguyên tố s gồm các nguyên tố thuộc nhóm:

     Trong bảng tuần hoàn, khối các nguyên tố s gồm các nguyên tố thuộc nhóm I A và II A.

  • Câu 32: Vận dụng

    Xác định tên của kim loại A

    Cho 20 gam kim loại A (thuộc nhóm IIA) tác dụng với nước, thu được 11,2 lít H2. Hãy xác định tên của kim loại A đã dùng.

    Phương trình tổng quát

    A + 2H2O → A(OH)2 + H2

    Số mol khí H2 = 11,2 : 22,4 = 0,5 (mol)

    Theo phương trình hóa học ta có:

    nA = nH2 = 0,5 (mol)

    Ta có: MA = 20 : 0,5 = 40

    Vậy kim loại cần tìm là Ca.

  • Câu 33: Nhận biết

    Trạng thái cấu hình electron của nguyên tử Na

    Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là

    Cấu hình electron của Na (Z = 11): 1s22s22p63s1

  • Câu 34: Thông hiểu

    Xác định nguyên tố R

    Oxide cao nhất của nguyên tố R ứng với công thức RO2. Nguyên tố R đó là

    Oxide cao nhất của nguyên tố R ứng với công thức RO2 nên R có hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxygen là IV. Vậy R thuộc nhóm IVA.

  • Câu 35: Thông hiểu

    Số phát biểu đúng

    Cho các phát biểu về nguyên tử _{24}^{52}X:

    (1) X có tổng các hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20.

    (2) X có số hạt neutron nhiều hơn proton là 4.

    (3) X có 4 lớp electron.

    (4) Cấu hình electron của X là [Ar]3d44s2.

    (5) X là kim loại.

    Số phát biểu đúng là:

    Từ _{24}^{52}Xsuy ra Z = p = e = 24; A = 52; n = 52 – 24 = 28

    Cấu hình e của X: [Ar]3d54s1

    (1) Ta có: p + e − n = 24 + 24−28 = 20, suy ra (1) đúng.

    (2) Ta có: n – p = 28 − 24 = 4, suy ra (2) đúng.

    (3) Từ cấu hình e ta thấy X có 4 lớp e, suy ra (3) đúng.

    (4) Cấu hình e rút gọn của X là: [Ar]3d54s1 suy ra (4) sai.

    (5) Nhận thấy X thuộc nhóm VIB nên X là kim loại, suy ra (5) đúng.

    Vậy tổng có 4 phát biểu đúng.

  • Câu 36: Nhận biết

    Số thứ tự nhóm

    Y là nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là R2O. Số thứ tự nhóm của Y là

    Nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là R2O → Có R có hóa trị 1. Nhóm IA.

  • Câu 37: Vận dụng

    Xác định tên kim loại R nhóm IIA

    Cho 6 gam oxide của kim loại R (thuộc nhóm IIA) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1,5M. Kim loại R là

    Theo đề bài ta có R thuộc nhóm IIA ⇒ Hóa trị cao nhát của R là II ⇒ Công thức oxide có dạng: RO

    nHCl = 0,2.1,5 = 0,3 (mol)

    Phương trình phản ứng

    RO + 2HCl ⟶ RCl2 + H2O

    0,15 ← 0,3 (mol)

    M_{RO\hspace{0.278em}}=\hspace{0.278em}\frac6{0,15}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}40\hspace{0.278em}(g/mol)

    ⇒ MR+ 16 = 40 ⇒ MR = 24 (g/mol)

    Vậy R là Mg.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Chiều tính acid giảm dần

    Cho các chất sau: H2SiO3, H3PO4, HClO4 chiều tính acid giảm dần là

    Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của hydroxide tăng trong cùng một chu kì.

    Si (Z = 14): 1s22s22p63s23p2 ⇒ chu kì 3, nhóm IVA

    P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 ⇒ chu kì 3, nhóm VA

    Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 ⇒ chu kì 3, nhóm VIIA

    Si, P, Cl cùng thuộc chu kì 3 theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của H2SiO3 < H3PO4 < HClO4.

    Chiều giảm dần tính acide là: HClO4, H3PO4, H2SiO3

  • Câu 39: Vận dụng cao

    Tìm phát biểu đúng

    Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hydrogen và trong oxide cao nhất tương ứng là a% và b%, với a : b = 11 : 4. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Gọi công thức phân tử của R với H là RHx \Rightarrow oxide cao nhất tương ứng có dạng R2O8-x

    Ta có: Phần trăm về khối lượng của R trong công thức với Hydrogen và trong công thức oxide cao nhất là:

    \mathrm a=\frac{\mathrm R}{\mathrm R\;+\;\mathrm x}.100\%; \mathrm b\;=\frac{2\mathrm R}{2\;\mathrm R\;+\;16.\;(\;8\;-\;\mathrm x\;)}.100\%

    \Rightarrow\frac{\mathrm a}{\mathrm b}=\frac{2\mathrm R+16.\;(8\;-\mathrm x)}{2\;(\;\mathrm R\;+\;\mathrm x\;)}=\frac{11}4\Leftrightarrow14\mathrm R\;+86\mathrm x=512\;\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;4\\\mathrm R\;=\;12\end{array}ight.

    \Rightarrow R là carbon. Oxide cao nhất của C là CO2: O=C=O

    Xét các đáp án:

    - CO2 là phân tử không phân cực.

    - CO2 ở điều kiện thường là chất khí.

    - C thuộc chu kì 2

    - Carbon (ở trạng thái cơ bản): 6C: 1s22s22p2 \Rightarrow có 4 electron s và 2 electron p 

  • Câu 40: Nhận biết

    Bán kính nguyên tử phụ thuộc vào yếu tố nào

    Bán kính nguyên tử phụ thuộc vào

    Bán kính nguyên tử phụ thuộc vào lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng. Bán kính giảm là do lực hút tăng và ngược lại, bán kính tăng là do lực hút giảm.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo