Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nha!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Điện tích hạt nhân của nguyên tử

    Nguyên tố A thuộc nhóm VIA, chu kỳ 3. Điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố đó là

    Nguyên tố thuộc nhóm VIA ⇒ có 6 e lớp ngoài cùng

    A thuộc chu kì 3 ⇒ A có 3 lớp e

    ⇒ cấu hình e của A là: 1s22s22p63s23p4

    ⇒ số e = 16 = số p

    ⇒ Điện tích hạt nhân (Z+) = 16+

  • Câu 2: Nhận biết

    Acid mạnh nhất

    Trong các hydroxide của các nguyên tố chu kì 3, acid mạnh nhất là

    Cl nằm ở cuối chu kì nên hydroxyde cao nhất tương ứng có tính acid mạnh nhất.

    Vậy acid mạnh nhất là: HClO4

  • Câu 3: Thông hiểu

    Phát biểu nào không đúng về K

    Nguyên tố K có số hiệu nguyên tử là 19. Phát biểu nào sau đây về K là không đúng?

    Cấu hình electron của K là: 1s22s22p63s23p64s1

    Số electron = số proton = số hiệu nguyên tử = 19.

    ⇒ K có 4 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron.

    ⇒ K là kim loại.

    Vậy phát biểu "Nguyên tố K là một phi kim" là sai

  • Câu 4: Nhận biết

    Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất

    X là nguyên tố nhóm IVA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là

    Các nguyên tố thuộc nhóm IA đến VIIA (trừ fluorine) có hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxygen đúng bằng số thứ tự nhóm.

    X là nguyên tố nhóm IVA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là XO2.

  • Câu 5: Nhận biết

    Cấu hình e hoá trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IA

    Cấu hình electron hoá trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IA trong bảng tuần hoàn đều là

    Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IA trong bảng tuần hoàn đều là ns1

  • Câu 6: Vận dụng

    Xác định tên kim loại ở hai chu kì liên tiếp nhóm IA

    Hòa tan 10,1 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Cho X tác dụng với nước thu được 3,36 lít khí (đktc) và dung dịch. Xác định tên hai kim loại.

    Gọi công thức chung của 2 kim loại là \overline X

    Theo đề bài 2 kim loại nằm ở nhóm IA vậy có hóa trị I.

    nH2 = 3,36 : 22,4 = 0,15 mol

    Phương trình phản ứng:

    2\overline X + 2H2O → 2\overline XOH + H2

    0,3 ← 0,15

    M\overline X = 10,1:0,3 = 33,67

    Từ khối lượng trung bình → 2 kim loại nằm ở 2 chu kì liên tiếp thuộc nhóm IA

    → Sodium (Na) và Potassium (K)

  • Câu 7: Thông hiểu

    Chọn phát biểu không đúng

    Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X có dạng 1s22s22p63s23p5. Phát biểu nào sau đây là sai?

    Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5

    X ở ô số 17 trong bảng tuần hoàn vì có 17 electron

    Lớp ngoài cùng là lớp thứ 3 có tổng số electron là 2 + 5 = 7 (electron) nên nguyên tử X là phi kim

    Nguyên tử của nguyên tố X có 11 electron p

    Phát biểu "Nguyên tử của nguyên tố X có 3 phân lớp electron" sai vì X có 5 phân lớp: 1s; 2s; 2p; 3s; 3p.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Xác định thuộc loại nguyên tố nào

    Nguyên tố X có Z = 11 thuộc loại nguyên tố nào sau đây?

    Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s1

    Ta thấy electron cuối cùng được điền vào phân lớp s nên nguyên tố thuộc họ nguyên tố s

  • Câu 9: Nhận biết

    Số e hóa trị của Sulfur

    Sulfur có số hiệu nguyên tử là 16, nguyên tử Sulfur có bao nhiêu electron hóa trị?

    Nguyên tử lưu huỳnh (sulfur) có số electron = số hiệu nguyên tử = 16.

    Cấu hình electron nguyên tử sulfur là 1s22s22p63s23p4

    Sulfur có 6 electron hóa trị

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Xác định nguyên tố X

    X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn, ở trạng thái đơn chất X và Y phản ứng được với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 23. Biết rằng X đứng sau Y trong bảng tuần hoàn. X là

    Vì pX + pY = 23 nên x và Y là những nguyên tố thuộc chu kì nhỏ.

    X và Y là 2 nguyên tố thuộc 2 nhóm kế tiếp

    ⇒ Số proton của X và Y hơn kém nhau 1 hoặc 7 hoặc 9.

    Ta xét từng trường hợp:

    Nếu pX − pY = 1 ⇒ pX = 12 (Mg), pY = 11 (Na)

    Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này không phản ứng với nhau(loại).

    Nếu pX − pY =7 ⇒ pX = 15 (P), pY = 8 (O)

    Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này phản ứng được với nhau (nhận).

    Nếu pX− pY = 9 ⇒ pX = 16 (S), pY = 7 (N)

    Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này không phản ứng với nhau (loại).

    Vậy X là P.

  • Câu 11: Vận dụng

    Trật tự sắp xếp X, Y, Z theo chiều tăng dần số hiệu nguyên tử

    X, Y, Z là 3 nguyên tố thuộc cùng một chu kì của bảng tuần hoàn hóa học. Biết oxide của X khi tan trong nước tạo thành một dung dịch làm hồng quỳ tím. Y phản ứng với nước làm xanh giấy quỳ tím, còn Z phản ứng được với cả acid và kiềm. Nếu sắp xếp theo trật tự tăng dần số hiệu nguyên tử thì trật tự đúng sẽ là:

    - X là phi kim vì oxide của X tan trong nước tạo acid.

    - Y phản ứng với nước làm xanh quỳ nên Y là base.

    - Z phản ứng với cả acid và kiềm nên Z là kim loại có oxide lưỡng tính. Ví dụ như Al, Zn,...

    Vì theo chiều tăng số hiệu nguyên tử thì tính acid tăng dần nên sắp xếp trật tự là Y, Z, X.

  • Câu 12: Vận dụng

    Xác định 2 kim loại

    Cho 8,8 gam hỗn hợp 2 kim loại nhóm IIA thuộc hai chu kì liên tiếp với dung dịch HCl dư cho 7,437 lít khí H2 (đkc). Xác định 2 kim loại đó là:

    nH2 = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol

    Gọi công thức chung 2 kim loại là R.

    R + 2HCl → RCl2 + H2

    Theo phản ứng: nH2 = nKL = 0,3 mol

    ⇒ 24 (Mg) < Mtb = 8,8 : 0,3 = 29,33 < 40 (Ca)

    Vậy 2 kim loại đó là Mg và Ca.

  • Câu 13: Nhận biết

    Thứ tự tăng dần tính base

    Cho dãy chất sau: NaOH, KOH , Mg(OH)2, Al(OH)3. Dãy nào được sắp xếp theo chiều tăng dần tính bazơ của chúng?

    Trong cùng một chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính base giảm dần

    Al(OH)3 < Mg(OH)2 < NaOH (1)

    Trong cùng một nhóm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính base tăng dần

    NaOH < KOH (2)

    Như vậy từ (1) và ) ta có tính base Al(OH)3 < Mg(OH)2 < NaOH < KOH.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Xác định nguyên tố thuộc nhóm

    Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 8. Nguyên tố A thuộc nhóm

     Ta có A có Z = 8, cấu hình electron: 1s22s22p4.

    X thuộc nhóm VIA do nguyên tố p, 6 electron hóa trị.

  • Câu 15: Thông hiểu

    So sánh tính kim loại

    So sánh tính kim loại của Na, Mg, K đúng là

    Cấu hình electron của Na (Z = 11): 1s22s22p63s1⇒ chu kì 3, nhóm IA

    Cấu hình electron của Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2⇒ chu kì 3, nhóm IIA

    Cấu hình electron của K (Z = 19): [Ar]4s1⇒ chu kì 4, nhóm IA

    Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính kim loại giảm dần.

    Na, Mg thuộc chu kì 3 theo chiều điện tích hạt nhân tăng ⇒ tính kim loại Na >Mg

    Trong một nhóm, theo điện tích hạt nhân tăng dần, tính kim loại tăng dần.

    Na, K cùng thuộc nhóm IA theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần ⇒ tính kim loại của Na < K.

    Vậy tính kim loại của K > Na > Mg.

  • Câu 16: Nhận biết

    Cặp nguyên tố hóa học có tính chất giống nhau nhất

    Cặp nguyên tố hóa học nào sau đây có tính chất hóa học giống nhau nhất?

    - Ca và Mg là hai nguyên tố hóa học cùng thuộc nhóm IIA nên có tính chất hóa học tương tự nhau.

    - Các cặp còn lại gồm các nguyên tố thuộc hai nhóm khác nhau nên tính chất hóa học khác nhau.

  • Câu 17: Vận dụng

    Tính nồng độ phần trăm của YOH

    Hòa tan hoàn toàn 7,30 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm X, Y (MX < MY) thuộc hai chu kì liên tiếp vào 200 gam nước thu được dung dịch Z và 7,84 lít khí khí hydrogen (đktc). Nồng độ phần trăm của YOH trong dung dịch Z là

    Gọi công thức chung của 2 kim loại là M

    M + H2O → MOH + 1/2H2

    0,7                    ←    0,35    (mol)

    \mathrm M\;=\;\frac{7,3}{0,7}=\;10,43\;

    \Rightarrow X, Y lần lượt là Li và Na

    Đặt nLi = x; nNa = y (mol), ta có hệ:

    \left\{\begin{array}{l}7\mathrm x\;+\;23\mathrm y\;=\;7,3\\\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,7\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x=0,55\\\mathrm y\;=\;0,15\end{array}ight. 

    mdd sau phản ứng = mKL + mH2O – mH2 = 7,3 + 200 – 0,35.2 = 206,6 (g) 

    \Rightarrow\mathrm C\%_{\mathrm{NaOH}}=\frac{0,15.40}{206,6}.100\%=2,904\%

  • Câu 18: Nhận biết

    Số chu kì nhỏ và chu kì lớn

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn:

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố gồm 7 chu kì. Trong đó 3 chu kì nhỏ (chu kì 1, 2, 3) và 4 chu kì lớn (chu kì 4, 5, 6, 7).

  • Câu 19: Vận dụng

    Xác định nhóm và chu kì của nguyên tố hóa học X

    Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (p, n, e) bằng 40. Biết số khối X nhỏ hơn 28. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học X thuộc 

    Đặt số proton và neutron của nguyên tố X lần lượt là p và n.

    Nguyên tử trung hòa về điện nên số e = số p.

    \Rightarrow 2p + n =40 \Rightarrow n = 40 - 2p                             (1)

    Với các nguyên tố có Z ≤ 82 ta luôn có bất đẳng thức sau: p ≤ n ≤ 1,5p

    Thế biểu thức (1) vào bất đẳng thức trên ta có:

    p ≤ 40 - 2p ≤ 1,5p

    \Rightarrow 3p ≤ 40 ≤ 3,5p

    \Rightarrow 40/3,5 ≤ p ≤ 40/3

    \Rightarrow 11,43 ≤ p ≤ 13,33

    p nhận giá trị nguyên dương nên p có thể nhận giá trị p = 12 hoặc p = 13

    • Với p = 12 thay vào (1) \Rightarrow n = 40 - 2.12= 16 \Rightarrow số khối A = p + n = 28 \Rightarrow loại vì đề cho số khối X nhỏ hơn 28.
    • Với p = 13 thay vào (1) \Rightarrow n = 40 - 2.13 = 14 \Rightarrow số khối A = p + n = 27 \Rightarrow thỏa mãn

    X (Z = 13): 1s22s22p63s23p1

    X có 3 lớp electron nên X thuộc chu kì 3

    X có 3e lớp ngoài cùng và có e cuối cùng điền vào phân lớp s nên X thuộc nhóm IIIA.

  • Câu 20: Nhận biết

    Xác định nguyên tố Y thuộc chu kì

    Nguyên tố Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng 4s1 thuộc chu kì:

     Nguyên tố Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng 4s1 thuộc chu kì 4

  • Câu 21: Nhận biết

    Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X

    Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là

    Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.

    Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 3 electron.

    ⇒ 1s22s22p63s23p1

  • Câu 22: Vận dụng cao

    Vị trí của M trong bảng tuần hoàn

    Cho 2,88 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit MO (oxide có hóa trị lớn nhất của M) có số mol bằng nhau, tác dụng hết với H2SO­4 đặc, đun nóng. Thể tích khí SO2 (đktc) thu được là 0,448 lít. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là

    nSO2 = 0,448 : 22,4 = 0,02 mol

    Phương trình hóa học tổng quát

    M + 2H2SO4 → MSO4 + SO2 + 2H2O

    0,02               ←              0,02

    MO + H2SO4 → MSO4 + H2O

    Từ phương trình (1) và (2) ta có

    => nMO = nM = 0,02 mol

    => mhỗn hợp = 0,01.(M + 16) + 0,01.M = 1,44

    => M = 64

    => M là Cu (Z = 29)

    Cấu hình e: 1s22s22p63s23p63d104s1

     => Cu thuộc ô 29, chu kì 4, nhóm IB.

  • Câu 23: Nhận biết

    Xác định nguyên tố thuộc nhóm

    R là nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là R2O5. Y thuộc nhóm

    Công thức oxide cao nhất của Y là Y2O5

    ⇒ Hóa trị cao nhất của Y là V

    Y là nguyên tố nhóm A nên số thứ tự nhóm = hóa trị cao nhất = V

    Vậy Y thuộc nhóm VA.

  • Câu 24: Nhận biết

    Khái niệm chu kì

    Chu kì:

    Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Sắp xếp tính base theo chiều giảm dần

    Sắp xếp tính base của KOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 theo chiều giảm dần là dãy nào sau đây?

    K, Mg, Al cùng thuộc chu kì 3 theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của hydroxide có xu hướng giảm dần theo thứ tự KOH, Mg(OH)2, Al(OH)3

  • Câu 26: Vận dụng

    Xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn

    Ion R+ có tổng số hạt cơ bản là 57 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt  không mang điện là 17 hạt. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là

    Theo bài ra R+ có:

    p + (e – 1) + n = 57 \Rightarrow R có 2p + n = 57 + 1 = 58

    Trong R+ có : p + (e – 1) = n + 17 \Rightarrow 2p – n = 18

    \Rightarrow p = 19 và n = 20

    \Rightarrow R thuộc ô 19, chu kì 4, nhóm IA.

  • Câu 27: Vận dụng

    Tính số phát biểu đúng

    Vị trí của Al trong chu kì và nhóm thể hiện như sau:

     B 
    MgAlSi

    Cho các nhận xét sau:

    (a) Từ Mg đến Si, bán kính nguyên tử tăng.

    (b) Al là kim loại lưỡng tính vì Mg là kim loại còn Si là phi kim.

    (c) Tổng số electron hóa trị của Mg, Al, Si bằng 9.

    (d) Tính acid của các hydroxide giảm dần theo trật tự: H2SiO3, Al(OH)3, Mg(OH)2.

    (e) Nguyên tố Mg, Al, Si không tạo được hợp chất khí với hydrogen.

    (f) Độ âm điện giảm dần theo trật tự: Si, Al, Mg, B.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng

    (a) Sai vì trong cùng 1 chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì bán kính nguyên tử giảm.

    (b) Sai vì không có khái niệm kim loại lưỡng tính.

    (c) Đúng. Mg thuộc nhóm IIA (2 electron hóa trị), Al thuộc nhóm IIIA (3 electron hóa trị), Si thuộc nhóm IVA (4e hóa trị).

    (d) Đúng.

    (e) Sai vì Si tạo hợp chất khí với H là SiH4.

    (f) Sai vì trong cùng 1 nhóm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân độ âm điện giảm dần \Rightarrow độ âm điện của B lớn hơn của Al.

  • Câu 28: Nhận biết

    Xác định nguyên tố phi kim

    Cho các nguyên tố sau: X (Z = 11); Y (Z = 19); T (Z = 20); Q (Z = 17). Nguyên tố phi kim là

    X (Z = 11): [Ne]3s1 ⇒ Vậy X là kim loại do có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

    Q (Z = 17): [Ne]3s23p5 ⇒ Vậy Q là phi kim do có 7 electron ở lớp ngoài cùng.

    Y (Z = 19): [Ar]4s1 ⇒  Vậy Y là kim loại do có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

    T (Z = 20): [Ar]4s2 ⇒ Vậy T là kim loại do có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

  • Câu 29: Nhận biết

    Nhận định nào sai

    Cấu hình electron của nguyên tử X là 1s22s22p3. Thông tin nào sau đây sai khi nói về nguyên tử X. 

    Cấu hình e của nguyên tử là: 1s22s22p3

    Nguyên tử thuộc nguyên tố p

    vì là những nguyên tố mà nguyên tử có số electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Chọn phát biểu đúng

    Nguyên tố Y thuộc chu kì 4, nhóm IA của bảng tuần hoàn. Phát biểu nào sau đây về Y là đúng?

    Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.

    Y thuộc nhóm IA nên Y đứng đầu chu kì.

    ⇒ Y có độ âm điện nhỏ nhất và bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì 4.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Dãy nguyên tố chỉ gồm các nguyên tố d

    Dãy nguyên tố có các số hiệu nguyên tử (số thứ tự trong bảng tuần hoàn) nào sau đây chỉ gồm các nguyên tố d?

    Dãy nguyên tố có các số hiệu nguyên tử chỉ gồm các nguyên tố d là: 24, 39, 74.

    24 là Crom: [Ar]3d54s1

    39 là Ytri: [Xe]4d15s2

    74 là Wonfram: [Xe]4f145d46s2

    Các đáp án khác không thõa mãn vì:

    - 13 là Al thuộc nhóm IIIA.

    - 19 là K thuộc nhóm IA.

    - 11 là Na thuộc nhóm IA.

  • Câu 32: Nhận biết

    Bán kính nguyên tử của các nguyên tố nhóm A

    Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của các nguyên tố:

    Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của các nguyên tố: tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

  • Câu 33: Nhận biết

    Hydroxide nào có tính acid mạnh nhất

    Hydroxide nào có tính acid mạnh nhất trong các hydroxide sau đây? 

    Silicic acid: H2SiO3

    Sulfuric acid: H2SO4

    Phosphoric acid: H3PO4

    Perchloric acid: HClO4.

    Ta có Si, P, S, Cl thuộc cùng chu kì 3. Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của các hydroxide tương ứng tăng dần.

    Vậy tính acid: H2SiO3 < H3PO4 < H2SO4 < HClO4.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Xác định cấu hình electron ứng với nguyên tố có độ âm điện lớn nhất

    Cấu hình electron nào sau đây ứng với nguyên tố có độ âm điện lớn nhất?

    Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là F (Z = 9), có cấu hình electron: 1s22s22p5

  • Câu 35: Vận dụng

    Tìm nhận định về nguyên tố Y không đúng

    Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 4 hạt. Nhận định nào sau đây về nguyên tố Y không đúng?

    X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7 ⇒ Cấu hình electron của X là:

    1s22s22p63s23p1 ⇒ pX = eX = 13

    Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 4 hạt:

    ⇒ pY + eY = pX + eX + 4 = 13 + 13 + 4 = 30

    ⇒ pY = eY = 15

    Cấu hình electron của Y là: 1s22s22p63s23p3

    Y có 5 electron lớp ngoài cùng ⇒ Y thuộc nhóm VA và là phi kim.

    Y có 3 lớp electron ⇒ Y thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.

    Công thức hợp chất khí với hydrogen của Y là H3Y.

  • Câu 36: Nhận biết

    Khối nguyên tố d và f

    Các khối nguyên tố d và f đều là

    Các khối nguyên tố d và f đều là kim loại.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Tính chất của nguyên tố

    Anion X2– có cấu hình electron [Ne]3s23p5. Nguyên tố X có tính chất nào sau đây?

    Nguyên tử X nhận thêm 2 electron để trở thành ion X2-

    ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử X là: [Ne]3s23p3

    X có 5 electron hóa trị ⇒ là phi kim.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai.

    Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20.

    a) Các nguyên tố X, Y, Z đều là các kim loại mạnh nhất trong chu kì. Sai||Đúng

    b) Thứ tự tăng dần tính base là: X(OH)2, Y(OH)2, Z(OH)2. Đúng||Sai

    c) Thứ tự tăng dần độ âm điện là: Z, Y, X. Đúng||Sai

    Các nguyên tố này không cùng thuộc một chu kì. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20.

    a) Các nguyên tố X, Y, Z đều là các kim loại mạnh nhất trong chu kì. Sai||Đúng

    b) Thứ tự tăng dần tính base là: X(OH)2, Y(OH)2, Z(OH)2. Đúng||Sai

    c) Thứ tự tăng dần độ âm điện là: Z, Y, X. Đúng||Sai

    Các nguyên tố này không cùng thuộc một chu kì. Đúng||Sai

    Đáp án đúng là: A

    ZX = 4, X thuộc chu kì 2, nhóm IIA.

    ZY = 12, Y thuộc chu kì 3, nhóm IIA.

    ZZ = 20, Z thuộc chu kì 4, nhóm IIA.

    a) sai vì nguyên tố thuộc nhóm IA mới là các kim loại mạnh nhất trong chu kì.

    b) đúng vì X thuộc chu kì 2, Y thuộc chu kì 3, Z thuộc chu kì 4.

    c) đúng vì trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân độ âm điện của các nguyên tố nhìn chung giảm dần

    d) đúng vì trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính base của các hydroxide tương ứng tăng dần.

  • Câu 39: Nhận biết

    Nguyên tố s trong bảng tuần hoàn

    Nguyên tố s thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?

    Nguyên tố s là nguyên tố nhóm A mà nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1÷2, tức là nhóm IA và IIA.

  • Câu 40: Nhận biết

    Vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn

    Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở phân lớp p là 5. Vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn là:

    Cấu hình e của A là: 1s22s22p5

    Có 2 lớp e: thuộc chu kì 2, có 7 e lớp ngoài cùng: thuộc nhóm VIIA

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo