Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nha!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Nhận biết

    Các nguyên tố nhóm A

    Nhóm B bao gồm các nguyên tố:

    Khối các nguyên tố d gồm các nguyên tố thuộc nhóm B, có cấu hình electron: [Khí hiếm](n-1)d1\div10ns1\div2.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Phát biểu sai

    Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20. Phát biểu nào sau đây sai?

    ZX = 4, X thuộc chu kì 2, nhóm IIA.

    ZY = 12, Y thuộc chu kì 3, nhóm IIA.

    ZZ = 20, Z thuộc chu kì 4, nhóm IIA.

    • Các nguyên tố này đều là các kim loại mạnh nhất trong chu kì.

    ⇒ sai vì nguyên tố thuộc nhóm IA mới là các kim loại mạnh nhất trong chu kì.

    X thuộc chu kì 2, Y thuộc chu kì 3, Z thuộc chu kì 4.

    Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính base của các hydroxide tương ứng tăng dần.

    Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân độ âm điện của các nguyên tố nhìn chung giảm dần.

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Xác định nguyên tố X

    Cho nguyên tố X, Y là hai nguyên tố cùng một nhóm A ở hai chu kì nhỏ liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn và ZX + ZY = 32 (ZX < ZY). Xác định nguyên tố X.

    Gọi ZX, ZY lần lượt là số proton của nguyên tử nguyên tố X và Y. Ta có:

    ZX + ZY = 32 (1)

    Vì X và Y thuộc cùng nhóm A ở hai chu kì kế tiếp nhau nên số proton của chúng khác nhau 8, 18 hoặc 32 đơn vị.

    Giả sử ZY > ZX.

    Trường hợp 1: ZY – ZX = 8 (2)

    Kết hợp (1) và (2) giải hệ phương trình ta được: ZX = 12; ZY = 20.

    Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s2 (nhóm IIA).

    Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p64s2 (nhóm IIA).

    Vậy trường hợp 1 thỏa mãn, X là magnesium (Mg) và Y là calcium (Ca).

    Trường hợp 2: ZY – ZX = 18 (3)

    Kết hợp (1) và (3) giải hệ phương trình ta được: ZX = 7; ZY = 25.

    Cấu hình electron của X: 1s22s22p3 (nhóm VA)

    Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p63d54s2 (nhóm VIIB)

    Vậy trường hợp 2 không thỏa mãn.

    Trường hợp 3: ZY – ZX = 32 (4)

    Kết hợp (1) và (4) giải hệ phương trình ta được: ZX = 0; ZY = 32.

    Vậy trường hợp 3 không thỏa mãn.

  • Câu 4: Vận dụng

    Xác định cấu hình e của nguyên tử M

    Nguyên tố M ở chu kì 3 nhóm VA. Cấu hình electron nguyên tử của M là

    Nguyên tố M ở chu kì 3

    ⇒ M có 3 lớp electron

    Nhóm VA nên cấu hình electron lớp ngoài cùng có dạng n1÷2 hoặc ns2np1÷6 và có 5 electron lớp ngoài cùng

    ⇒ cấu hình electron lớp ngoài cùng có dạng ns2np3

    Cấu hình electron nguyên tử của M là: 1s22s22p63s23p3

  • Câu 5: Vận dụng

    Công thức oxide cao nhất

    Oxide cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm VIA có 60% oxygen về khối lượng, là một sản phẩm trung gian để sản xuất acid H2SO4 có tầm quan trọng bậc nhất trong công nghiệp. Công thức oxide cao nhất.

    Nguyên tố R thuộc nhóm VIA nên oxide cao nhất có dạng RO3.

    Ta có:

    \frac{{\% R}}{{\% O}} = \frac{R}{{16.3}} = \frac{{100 - 60}}{{60}} \Rightarrow R = 32.

    Vậy R là sulfur (S), công thức oxide cao nhất là SO3.

  • Câu 6: Nhận biết

    Số chu kì nhỏ và số chu kì lớn

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn là

    - Có 3 chu kì nhỏ đó là chu kì 1, 2, 3.

    - Có 4 chu kì lớn đó là chu kì 4, 5, 6, 7.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Tìm khẳng định sai

    Nguyên tố hóa học X có Z = 20, chu kì 4 nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây là sai?

    Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p64s2

    X thuộc nhóm IIA: có 2 e lớp ngoài cùng nên là nguyên tố kim loại.

    (Các nguyên tố có 1, 2, 3 e lớp ngoài cùng có xu hướng nhường electron, có tính kim loại).

  • Câu 8: Nhận biết

    Vị trí của chromium trong bảng tuần hoàn

    Nguyên tử chromium có cấu hình electron viết gọn là [Ar] 3d54s1. Vị trí của chromium trong bảng tuần hoàn là

    Cấu hình electron của nguyên tử Chromium là: 1s22s22p63s23p63d54s1

    Vị trí của chromium là: ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.

  • Câu 9: Nhận biết

    Công thức hóa học của oxide, hydroxide của Calcium

    Nguyên tố Calcium thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Công thức hóa học của oxide, hydroxide (ứng với hóa trị cao nhất) của nguyên tố trên lần lượt là:

    Nguyên tố Calcium (Ca) thuộc nhóm IIA.

    Hóa trị cao nhất của Ca là II.

    Công thức hóa học của oxide là CaO, của hydroxide là Ca(OH)2

  • Câu 10: Vận dụng

    Xác định 2 kim loại

    Cho 8,8 gam hỗn hợp 2 kim loại nhóm IIA thuộc hai chu kì liên tiếp với dung dịch HCl dư cho 7,437 lít khí H2 (đkc). Xác định 2 kim loại đó là:

    nH2 = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol

    Gọi công thức chung 2 kim loại là R.

    R + 2HCl → RCl2 + H2

    Theo phản ứng: nH2 = nKL = 0,3 mol

    ⇒ 24 (Mg) < Mtb = 8,8 : 0,3 = 29,33 < 40 (Ca)

    Vậy 2 kim loại đó là Mg và Ca.

  • Câu 11: Nhận biết

    Các nguyên tố nhóm A

    Nhóm A bao gồm các nguyên tố:

     Nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Xác định công thức của hợp chất tạo thành từ 2 nguyên tố X và Y

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X ở nhóm IIA, nguyên tố Y ở nhóm VA. Công thức của hợp chất tạo thành từ 2 nguyên tố trên có dạng là

    Do X dễ nhường 2 electron để đạt cấu hình bền vững \Rightarrow X có số oxi hóa +2

    Y dễ nhận 3 electron để đạt cấu hình bền vững \Rightarrow Y có số oxi hóa -3

    \Rightarrow Công thức phù hợp là X3Y2.

  • Câu 13: Nhận biết

    Nguyên tử có độ âm điện lớn nhất

    Theo độ âm điện của Pauling, nguyên tử có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là

    Theo độ âm điện của Pauling, nguyên tử có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là F với độ âm điện là 3,98.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Sắp xếp nguyên tố có số electron hóa trị tăng dần

    Cho các nguyên tố 8X, 11Y, 20Z và 26T. Số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố tăng dần theo thứ tự:

    Cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố lần lượt là:

    X: 1s22s22p4 ⇒ 6 electron hóa trị.

    Y: 1s22s22p63s1 ⇒ 1 electron hóa trị.

    Z: 1s22s22p63s23p64s2 ⇒ 2 electron hóa trị.

    T: 1s22s22p63s23p63d64s2 ⇒ 8 electron hóa trị.

  • Câu 15: Nhận biết

    Nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình là nhóm

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình là nhóm IA.

  • Câu 16: Nhận biết

    Oxide lưỡng tính

    Oxide nào dưới đây là oxide lưỡng tính?

    Oxide lưỡng tính Al2O3

  • Câu 17: Thông hiểu

    Xác định cấu hình electron

    Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VA có cấu hình electron là

    Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.

    Nguyên tố X thuộc nhóm VA ⇒ Lớp ngoài cùng có 5 electron.

    Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p3

  • Câu 18: Vận dụng

    Xác định công thức kim loại

    Công thức oxide cao nhất là RO3 của nguyên tố R (R là phi kim thuộc chu kỳ 3). Biết nguyên tố R tạo với kim loại M hợp chất có công thức MR, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng. Kim loại M là

    R có công thức oxide cao nhất là RO3 ⇒ Y thuộc nhóm VIA

    Mà Y thuộc chu kì 3 ⇒ R là nguyên tố S

    Trong phân tử MS có:  

    \% M = \frac{M}{{M + 32}} \cdot 100\%  = 63,64\%  \to M = 56

    Vậy M là Fe.

  • Câu 19: Vận dụng

    Xác định kim loại X

    X là kim loại thuộc nhóm IIA. Cho 8,5 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 3,7185 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, khi cho 9,5 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí hydrogen sinh ra chưa đến 6,1975 lít (ở đkc). Xác định kim loại X.

    Gọi M là kí hiệu chung của 2 kim loại X và Zn; a là số mol của M.

    M + 2HCl → MCl2 + H2

    ⇒ nH2 = 0,15 mol = a

    \Rightarrow\;\mathrm a\;=\;\frac{8,5}{0,15}=\;56,67

    Vì MZn = 65 > 56,67 ⇒ MX < 56,67

    X + H2SO4 → XSO4 + H2

    \Rightarrow\;{\mathrm n}_{\mathrm X}\;=\;\frac{8,5\;}{{\mathrm M}_{\mathrm X}}={\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}

    \Rightarrow\;\frac{8,5}{{\mathrm M}_{\mathrm X}}<\;0,025 ⇒ MX > 38

    Ta có: 38 < MX < 56,67 ⇒ kim loại X là Ca.

  • Câu 20: Nhận biết

    Sự sắp xếp của các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn

    Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần

     Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần số hiệu nguyên tử.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Xác định các nguyên tố thuộc cùng một chu kì

    Cho các dãy nguyên tố mà mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng số hiệu nguyên tử tương ứng. Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố thuộc cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn?

    Các nguyên tố được biểu diễn bằng số hiệu: 20, 22, 24 thuộc cùng chu kì 4 trong bảng tuần hoàn.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Chiều giảm dần tính phi kim của các nguyên tố

    Cho các nguyên tố 9F, 14Si, 16S, 17Cl. Chiều giảm dần tính phi kim của chúng là

    Trong cùng 1 nhóm, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì tính phi kim giảm dần

    \Rightarrow Cl < F

    Trong một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì tính phi kim tăng dần:

    \Rightarrow Si < S < Cl

    Vậy tính phi kim giảm dần: F > Cl > S > Si.

  • Câu 23: Vận dụng

    Xác định kim loại

    Cho 3 gam một kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 8,325 gam muối chloride. Kim loại đó là kim loại nào sau đây.

    Gọi kim loại nhóm IIA là M có số mol là x

    Phương trình phản ứng hóa học

    M + 2HCl → MCl2 + H2

    x → 2x                    → x

    Bảo toàn khối lượng:

    mM + mHCl = mmuối + mH2

    ⇒ 3 + 36,5.2x = 8,325 + 2x

    ⇒ x = 0,075 mol

    ⇒ MM = m : n = 3 : 0,075 = 40 g/mol (Ca)

    Vậy nguyên tố cần tìm là Ca.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Công thức của sodium bromate

    Nếu potassium chlorate có công thức phân tử là KClO3, công thức của sodium bromate sẽ là

    Nếu potassium chlorate có công thức phân tử là KClO3 thì công thức của sodium bromate sẽ là: NaBrO3

  • Câu 25: Vận dụng

    Xác định nguyên tử X và Y

    Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi để chống đóng băng và khử băng như một chất bảo quản. Nguyên tố Y là nguyên tố thiết yếu cho các cơ thể sống, đồng thời nó được sử dụng nhiều trong việc sản xuất phân bón. Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng là 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tử X và Y lần lượt là

    - Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s nên cấu hình electron nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p64s1.

    Y là kim loại do có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

    - Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3 nên số electron của X là:

    19 – 3 = 16.

    Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4. X là phi kim do có 6 electron ở lớp ngoài cùng.

  • Câu 26: Nhận biết

    Nguyên tố Sulfur

    Nguyên tố Sulfur có Z = 16. Sulfur là

    Cấu hình electron của nguyên tử phosphorus (Z = 16): 1s22s22p63s23p4.

    Số electron ở lớp ngoài cùng bằng 6.

    ⇒ Sulfur là nguyên tố phi kim.

  • Câu 27: Nhận biết

    Công thức hợp chất khí với Hydrogen

    Nguyên tố R thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức hợp chất khí với Hydrogen của R là:

    Nguyên tố R thuộc nhóm VIA ⇒R có hóa trị VI

    R có hóa trị = 8 – 6 = 2 khi tạo hợp chất với hydrogen

    ⇒ Công thức hợp chất khí với Hydrogen của R là RH2.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Chiều tính acid giảm dần

    Cho các chất sau: H2SiO3, H3PO4, HClO4 chiều tính acid giảm dần là

    Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của hydroxide tăng trong cùng một chu kì.

    Si (Z = 14): 1s22s22p63s23p2 ⇒ chu kì 3, nhóm IVA

    P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 ⇒ chu kì 3, nhóm VA

    Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 ⇒ chu kì 3, nhóm VIIA

    Si, P, Cl cùng thuộc chu kì 3 theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của H2SiO3 < H3PO4 < HClO4.

    Chiều giảm dần tính acide là: HClO4, H3PO4, H2SiO3

  • Câu 29: Nhận biết

    Cấu hình electron hóa trị

    Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IIA trong bảng tuần hoàn đều là

    Các nguyên tố nhóm IIA đều có 2 electron hóa trị ở lớp ngoài cùng

    \Rightarrow Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IIA: ns2

  • Câu 30: Thông hiểu

    So sánh bán kính nguyên tử của X, Y, Z

    Cho các nguyên tử: X (Z = 3); Y (Z = 11), T (Z = 19). Sắp xếp các nguyên tử X, Y, Z theo chiều bán kính tăng dần.

    Cấu hình electron của nguyên tử X (Z = 3): 1s22s1.

    \Rightarrow X thuộc ô 3, chu kì 2, nhóm IA.

    Cấu hình electron của nguyên tử Y (Z = 11): 1s22s22p63s1.

    \Rightarrow Y thuộc ô 11, chu kì 3, nhóm IA.

    Cấu hình electron của nguyên tử T (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1.

    \Rightarrow T thuộc ô 19, chu kì 4, nhóm IA.

    Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

    \Rightarrow Bán kính nguyên tử: X < Y < T.

  • Câu 31: Vận dụng

    Tính số phát biểu đúng

    Vị trí của Al trong chu kì và nhóm thể hiện như sau:

     B 
    MgAlSi

    Cho các nhận xét sau:

    (a) Từ Mg đến Si, bán kính nguyên tử tăng.

    (b) Al là kim loại lưỡng tính vì Mg là kim loại còn Si là phi kim.

    (c) Tổng số electron hóa trị của Mg, Al, Si bằng 9.

    (d) Tính acid của các hydroxide giảm dần theo trật tự: H2SiO3, Al(OH)3, Mg(OH)2.

    (e) Nguyên tố Mg, Al, Si không tạo được hợp chất khí với hydrogen.

    (f) Độ âm điện giảm dần theo trật tự: Si, Al, Mg, B.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng

    (a) Sai vì trong cùng 1 chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì bán kính nguyên tử giảm.

    (b) Sai vì không có khái niệm kim loại lưỡng tính.

    (c) Đúng. Mg thuộc nhóm IIA (2 electron hóa trị), Al thuộc nhóm IIIA (3 electron hóa trị), Si thuộc nhóm IVA (4e hóa trị).

    (d) Đúng.

    (e) Sai vì Si tạo hợp chất khí với H là SiH4.

    (f) Sai vì trong cùng 1 nhóm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân độ âm điện giảm dần \Rightarrow độ âm điện của B lớn hơn của Al.

  • Câu 32: Nhận biết

    Các nguyên tố trong BTH được sắp xếp

    Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần

    Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần số hiệu nguyên tử.

  • Câu 33: Vận dụng cao

    Xác định nguyên tố R

    Công thức oxide cao nhất của nguyên tố R là R2O7. hợp chất khí của nguyên tố này với H chứa 97,26% về khối lượng. Nguyên tố R là:

     Công thức oxide cao nhất của nguyên tố R là R2O7 nên thuộc nhóm VIIA.

    \Rightarrow Công thức hợp chất khí với H là RH.

    Hợp chất khí của nguyên tố này với H chứa 97,26% về khối lượng nên ta có:

    \frac{\mathrm R}{\mathrm R+1}.100\%\;=\;97,26\%\\

    \Rightarrow R = 35,5 (Cl)

    Vậy R là chlorine.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Xác định vị trí của nguyên tố hóa học có các electron hóa trị là 3d54s1

    Nguyên tố hóa học ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn có các electron hóa trị là 3d54s1?

    Nguyên tố có 4 lớp e \Rightarrow chu kì 4

    Nguyên tố có e cuối cùng được điền vào phân lớp d \Rightarrow thuộc nhóm B

    Nguyên tố có 6 e lớp ngoài cùng \Rightarrow nhóm VIB

  • Câu 35: Nhận biết

    Các electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học

    Các electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học là

    Các electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học là electron hóa trị.

    Chúng thường nằm ở lớp ngoài cùng hoặc cả phân lớp sát lớp ngoài cùng nếu phân lớp đó chưa bão hòa.

  • Câu 36: Nhận biết

    Số thứ tự của nhóm (trừ hai cột 9, 10 của nhóm VIIIB) bằng

    Số thứ tự của nhóm (trừ hai cột 9, 10 của nhóm VIIIB) bằng

    Số thứ tự của nhóm (trừ hai cột 9, 10 của nhóm VIIIB) bằng số electron hóa trị

  • Câu 37: Nhận biết

    Nguyên tố thuộc chu kì 3

    Các nguyên tố thuộc chu kì 3 có số lớp electron là

    Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron

    ⇒ Nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì 3 đều có 3 lớp electron

  • Câu 38: Thông hiểu

    Xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn

    Các nguyên tố X, Y, Z, K có số hiệu nguyên tử tương ứng là 6, 8, 16, 25. Kết luận nào dưới đây về vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn là đúng?

    X ( Z =  4): 1s22s22p2 → X thuộc chu kỳ 2 (do có 2 lớp electron); nhóm IVA (do có 2 electron hóa trị, nguyên tố s)

    Y ( Z = 8): 1s22s22p→ Y thuộc chu kỳ 2 (do có 2 lớp electron); nhóm VIA (do có 6 electron hóa trị, nguyên tố p)

    Z (Z = 16): [Ne]3s23p4 → Z thuộc chu kỳ 3 (do có 3 lớp electron); nhóm VIA (do có 6 electron hóa trị, nguyên tố p)

    K (Z = 25): [Ar]3d54s2 → K thuộc chu kỳ 4 (do có 4 lớp electron); nhóm VIIB (do có 7 electron hóa trị, nguyên tố d)

  • Câu 39: Nhận biết

    Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X

    Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là

    Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.

    Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 3 electron.

    ⇒ 1s22s22p63s23p1

  • Câu 40: Nhận biết

    Nguyên tố thuộc khối nguyên tố nào

    Cho cấu hình electron các nguyên tố sau đây: [Ar]3d54s1. Nguyên tố thuộc khối nguyên tố nào?

    Nguyên tố d là nguyên tố nhóm B mà nguyên tử có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng là (n –1)d1÷10ns1÷2.

    Cấu hình electron: [Ar]3d54s1

    Thuộc nguyên tố thuộc khối d.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo