Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nha!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Số lớp electron của các nguyên tố ở chu kì

    Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố ở chu kì 6 có số lớp electron là

    Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố ở chu kì 6 có số lớp electron là 6. Vì số thứ tự của chu kì bắng số lớp electron trong nguyên tử của các nguyên ố thuộc chu kì đó.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Vị trí của M trong bảng tuần hoàn

    Electron cuối cùng của nguyên tố M điền vào phân lớp 3d3. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là:

     Electron cuối cùng của nguyên tố M điền vào phân lớp 3d3

    \Rightarrow Cấu hình electron của M là: 1s22s22p63s23p63d34s2

    \Rightarrow M thuộc chu kì 4, nhóm VB.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Vị trí của Iron trong bảng tuần hoàn

    Cấu hình electron nguyên tử iron: (Ar)3d64s2. Iron ở

    Iron ở ô 26 do (Z = 26); chu kì 4 (do có 4 lớp electron); nhóm VIIIB (do nguyên tố d, 8 electron hóa trị).

  • Câu 4: Nhận biết

    Xác định vị trí nhóm khí hiếm

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, khí hiếm nằm ở nhóm

    Các nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm VIIIA..

    Các kim loại kiềm và hydrogen nằm ở nhóm IA.

    Các kim loại kiềm thổ nằm ở nhóm IIA.

    Các nguyên tố halogen nằm ở nhóm VIIA.

  • Câu 5: Nhận biết

    Công thức oxide ứng

    X là nguyên tố nhóm IIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là

    X là nguyên tố nhóm IIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là XO.

  • Câu 6: Vận dụng

    Xác định loại nguyên tố X, Y

    Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có số electron ở mức năng lượng 3p và một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố X, Y lần lượt là:

    Y có mức năng lượng 3p và có 1 electron lớp ngoài cùng:

    \Rightarrow Cấu hình electron Y: 4s1

    \Rightarrow Cấu hình của Y là [Ar]4s1

    \Rightarrow ZY = 19.

    \Rightarrow có 1 electron ở lớp ngoài cùng \Rightarrow Y là kim loại.

    Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2 và mức năng lượng cao nhất của X là 3p:

    \Rightarrow ZX = 19 - 2 = 17

    \Rightarrow Cấu hình của X là [Ne]3s23p5

    \Rightarrow có 7 electron ở lớp ngoài cùng \Rightarrow X là phi kim.

  • Câu 7: Vận dụng

    Tìm phát biểu đúng

    X và Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A và thuộc cùng một chu kì của bảng tuần hoàn. X là một kim loại và Y là một phi kim. Tổng số electron hóa trị của X và Y là 8. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    -Nếu X là Al thì Y có thể là Cl sai vì tổng số electron hóa trị của Al và Cl là 10.

    - Nếu Y là Se thì X có thể là Zn sai do Zn ở nhóm B.

    - X và Y là những nguyên tố thuộc nhóm IA sai do theo bài ra X và Y thuộc cùng một chu kỳ.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Xác định vị trí của nguyên tử G trong bảng tuần hoàn

    Nguyên tử nguyên tố G có cấu hình electron là [Ne] 3d14s2. Vị trí của G trong bảng tuần hoàn là:

    G có cấu hình electron: [Ne] 3d14s2 ⇒ Z = 21

    G có Z = 21 ⇒ G ở ô thứ 21;

    G có 4 lớp electron ⇒ G ở chu kì 4;

    G là nguyên tố d, có 3 electron hóa trị ⇒ G ở nhóm IIIB

  • Câu 9: Vận dụng

    Xác định loại nguyên tố

    Tổng số các hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 40. Biết số hạt neutron lớn hơn số hạt proton là 1. Cho biết nguyên tố trên thuộc loại nguyên tố nào?

    Gọi số hiệu nguyên tử, số neutron của nguyên tố trên lần lượt là Z, N.

    Ta có hệ phương trình: 

    \left\{\begin{array}{l}2\mathrm Z\;+\mathrm N\;=\;\;40\\\mathrm N-\mathrm Z=1\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm Z\;=\;13\\\mathrm N\;=\;14\end{array}ight.

    Cấu hình electron của nguyên tố là: 1s22s22p63s23p1

    Nhận thấy electron cuối cùng điền vào phân lớp p \Rightarrow nguyên tố trên thuộc loại nguyên tố p.

  • Câu 10: Nhận biết

    Nguyên tắc nào không áp dụng sắp xếp bảng tuần hoàn

    Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?

    Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp: Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.

    Bảng tuần hoàn được sắp xếp theo 3 nguyên tắc sau:

    Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử.

    Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.

    Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Xác định chu kì của nguyên tố

    Nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 19 thuộc chu kì nào trong bảng tuần hoàn?

    Nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 19 ⇒ Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1

    ⇒ Có 4 lớp electron.

    Mà số thứ tự chu kì = số lớp electron

    Do đó, thứ tự chu kì = số lớp electron = 4

    Vậy nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 19 thuộc chu kì 4 trong bảng tuần hoàn.

  • Câu 12: Nhận biết

    Xác định công thức oxide cao nhất của R

    Nguyên tố R thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Công thức oxide cao nhất của R là

     Vì R thuộc nhóm IIA nên công thức oxide cao nhất của R là RO.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Số nguyên tố có nguyên tử với 2 electron độc thân ở trạng thái cơ bản

    Trong 20 nguyên tố hóa học đầu tiên trong bảng tuần hoàn, số nguyên tố có nguyên tử với 2 electron độc thân ở trạng thái cơ bản là

    Chu kì 2 có 2 nguyên tố có 2 electron độc thân trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản là

    C 1s22s22p2

    O 1s22s22p4

    Chu kì 3 có 2 nguyên tố có 2 electron độc thân trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản là

    Si 1s22s22p63s23p2

    S 1s22s22p63s23p4

  • Câu 14: Thông hiểu

    Tính chất của nguyên tố X

    Anion X2– có cấu hình electron [Ne]3s23p6. Nguyên tố X có tính chất nào sau đây?

    Anion X2– có cấu hình electron [Ne]3s23p6

    ⇒ Cấu hình của nguyên tử nguyên tố X: [Ne]3s23p4

    ⇒ X thuộc chu kì 3, nhóm VIA

    ⇒ X là phi kim.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai.

    Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20.

    a) Các nguyên tố X, Y, Z đều là các kim loại mạnh nhất trong chu kì. Sai||Đúng

    b) Thứ tự tăng dần tính base là: X(OH)2, Y(OH)2, Z(OH)2. Đúng||Sai

    c) Thứ tự tăng dần độ âm điện là: Z, Y, X. Đúng||Sai

    Các nguyên tố này không cùng thuộc một chu kì. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20.

    a) Các nguyên tố X, Y, Z đều là các kim loại mạnh nhất trong chu kì. Sai||Đúng

    b) Thứ tự tăng dần tính base là: X(OH)2, Y(OH)2, Z(OH)2. Đúng||Sai

    c) Thứ tự tăng dần độ âm điện là: Z, Y, X. Đúng||Sai

    Các nguyên tố này không cùng thuộc một chu kì. Đúng||Sai

    Đáp án đúng là: A

    ZX = 4, X thuộc chu kì 2, nhóm IIA.

    ZY = 12, Y thuộc chu kì 3, nhóm IIA.

    ZZ = 20, Z thuộc chu kì 4, nhóm IIA.

    a) sai vì nguyên tố thuộc nhóm IA mới là các kim loại mạnh nhất trong chu kì.

    b) đúng vì X thuộc chu kì 2, Y thuộc chu kì 3, Z thuộc chu kì 4.

    c) đúng vì trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân độ âm điện của các nguyên tố nhìn chung giảm dần

    d) đúng vì trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính base của các hydroxide tương ứng tăng dần.

  • Câu 16: Vận dụng

    Kim loại X

    Cho 2,3 gam kim loại X thuộc nhóm IA vào H2O thấy giải phóng 0,1 gam khí H2. Kim loại
    X là

    nH2 = 0,1 : 2 = 0,05 mol

    Phương trình tổng quát có dạng:

    2X + 2H2O → 2XOH + H2

    Theo tỉ lệ phương trình phản ứng ta có:

    nX = 2.nH2 = 0,05.2 = 0,1 mol

    ⇒ MX = 2,3:0,1 = 23 gam/mol 

    Kim loại cần tìm là Na

  • Câu 17: Nhận biết

    Nguyên tố có tính chất hóa học tương tự calcium

    Nguyên tố hóa học nào sau đây có tính chất hóa học tương tự calcium?

    Strontium và calcium cùng thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn nên có tính chất tương tự nhau.

  • Câu 18: Nhận biết

    Công thức oxide cao nhất của phosphorus

    Nguyên tố phosphorus ở ô số 15, chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Công thức oxide cao nhất của phosphorus

    Cấu hình electron của phosphorus: 1s22s22p63s23p3.

    Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử phosphorus: 5 ⇒ hóa trị cao nhất của P là 5

    Công thức oxide cao nhất của phosphorus: P2O5

  • Câu 19: Nhận biết

    Nguyên tử có kích thước nhỏ nhất trong bảng tuần hoàn

    Nguyên tử có kích thước nhỏ nhất trong bảng tuần hoàn là

    Nguyên tử He thuộc chu kì 1, nguyên tử chỉ có 1 lớp electron nên có bán kính nhỏ hơn bán kính của nguyên tử nguyên tố thuộc các chu kì còn lại.

    Trong chu kì 1 chỉ có hai nguyên tố H và He. Cùng có một lớp electron nhưng điện tích hạt nhân của He lớn hơn H nên hạt nhân sẽ hút electron lớp ngoài cùng mạnh hơn, làm cho bán kính nguyên tử của He nhỏ hơn H.

    Vậy He là nguyên tử có kích thước nhỏ nhất trong bảng tuần hoàn.

  • Câu 20: Nhận biết

    Tính số nguyên tắc đúng

    Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn:

    (a) Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

    (b) Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một chu kì.

    (c) Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp vào một nhóm.

    (d) Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu của nguyên tố đó.

    Số nguyên tắc đúng là:

    Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn:

    - Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

    - Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một chu kì.

    - Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp vào một nhóm.

  • Câu 21: Nhận biết

    Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút e

    Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của một nguyên tử khi tạo thành liên kết hóa học là

    Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của một nguyên tử khi tạo thành liên kết hóa học là độ âm điện. 

  • Câu 22: Nhận biết

    Tổng số cột trong bảng tuần hoàn

    Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B, có tổng số cột là

    Bảng tuần hoàn có 18 cột: 8 cột nhóm A và 10 cột nhóm B trong đó nhóm VIIIB được chia làm 3 cột.

  • Câu 23: Vận dụng

    Tìm kim loại R

    Để hòa tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp kim loại R (chỉ có hóa trị II) và oxide của nó cần vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1M. Tìm kim loại R.

    R + 2HCl → RCl2 + H2

    RO + 2HCl → RCl2 + H2O

    Ta có:

    nHCl = 0,4.1 = 0,4 mol \Rightarrow n(R,RO) = 0,2 mol

     \Rightarrow\overline{\mathrm M}=\frac{6,4}{0,2}=32 

    Theo tính chất của ta có:

    M < 32 < M + 16 \Rightarrow 16 < M < 32

    \Rightarrow M = 24 (Mg) là nghiệm hợp lí.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Chọn phát biểu chưa chính xác

    Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 3, 11, 19. Phát biểu nào sau đây là sai?

    ZX = 3, X thuộc chu kì 2, nhóm IA.

    ZY = 11, Y thuộc chu kì 3, nhóm IA.

    ZZ = 19, Z thuộc chu kì 4, nhóm IA.

    Nhận đinh:

    “Các nguyên tố này đều là phi kim mạnh nhất trong chu kì” ⇒ sai vì nguyên tố thuộc nhóm IA là các kim loại mạnh nhất trong chu kì.

    “Các nguyên tố này không cùng thuộc một chu kì” ⇒ đúng vì X thuộc chu kì 2, Y thuộc chu kì 3, Z thuộc chu kì 4.

    X(OH)2 < Y(OH)2 < Z(OH)2: ⇒ đúng vì trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính base của các hydroxide tương ứng tăng dần.

    “Thứ tự tăng dần độ âm điện: X < Y < Z” ⇒ đúng vì trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân độ âm điện của các nguyên tố nhìn chung giảm dần.

  • Câu 25: Nhận biết

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi như thế nào?

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

  • Câu 26: Vận dụng cao

    Xác định nguyên tố R

    Công thức oxide cao nhất của nguyên tố R là R2O7. hợp chất khí của nguyên tố này với H chứa 97,26% về khối lượng. Nguyên tố R là:

     Công thức oxide cao nhất của nguyên tố R là R2O7 nên thuộc nhóm VIIA.

    \Rightarrow Công thức hợp chất khí với H là RH.

    Hợp chất khí của nguyên tố này với H chứa 97,26% về khối lượng nên ta có:

    \frac{\mathrm R}{\mathrm R+1}.100\%\;=\;97,26\%\\

    \Rightarrow R = 35,5 (Cl)

    Vậy R là chlorine.

  • Câu 27: Nhận biết

    Số chu kì và số hàng trong bảng tuần hoàn

    Bảng tuần hoàn hiện nay có số chu kì và số hàng ngang lần lượt là

    Bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kì. Mỗi chu kì là 1 hàng.

    Có thêm 14 nguyên tố thuộc chu kì 6 và 14 nguyên tố thuộc chu kì 7 được xếp thành hai hàng ở cuối bảng.

    Do đó bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kì và 9 hàng ngang.

  • Câu 28: Vận dụng cao

    Tìm khẳng định đúng về A, B, C

    A, B, C là các kim loại chuyển tiếp và đều thuộc chu kỳ 4 trong bảng tuần hoàn (ZA < ZB < ZC). Biết rằng tổng số electron lớp ngoài cùng của A, B và C bằng 4; tổng số electron ở lớp ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng của B là 8. Điều khẳng định nào sau đây về A, B, C là đúng?

    Cấu hình electron của A, B, C có dạng: [Ar]3dα4sa4pb

    Do tổng số electron lớp ngoài cùng của A, B, C bằng 4 nên phải có 2 nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng 4s1 và 1 nguyên tố còn lại 4s2

    Vì B có tổng số electron lớp ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng là 8 nên B có cấu hình: [Ar]3d64s2

    Vậy A là: [Ar]3d54s1 và C là: [Ar]3d104s1

    \Rightarrow A: 24Cr; B: 26Fe; C: 29Cu

    \Rightarrow số electron của B2+ là 24; số electron của C2+ là 27

    \Rightarrow Tổng số electron của B2+ và C2+ là 51.

    Công thức oxide cao nhất của Cr là CrO3.

    Tổng số proton trong A, B, C là: 24 + 26 + 29 = 79 nên tổng số khối của A, B, C > 79

    Cu không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng.

  • Câu 29: Nhận biết

    Công thức oxide với hóa trị cao nhất của Y

    Nguyên tố Y thuộc nhóm VIIA. Công thức oxide với hóa trị cao nhất của Y là

    Do A thuộc nhóm VIIA nên công thức oxide với hóa trị cao nhất của A là Y2O7.

  • Câu 30: Nhận biết

    Tính chất hóa học của các nguyên tố được quyết định bởi

    Tính chất hóa học của các nguyên tố được quyết định bởi yếu tố nào?

    Cấu hình electron nguyên tử quyết định tính chất của các nguyên tố.

  • Câu 31: Vận dụng

    Công thức hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố

    Oxide ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố A có dạng RO2. Hợp chất khí với hydrogen của A chứa 25% hydrogen về khối lượng. Xác định công thức hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố A.

    Oxide ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố A có dạng RO2 ⇒ R có hóa trị IV trong hợp chất với oxygen

    Hóa trị cao nhất của R trong hợp chất với H là 4 ⇒ Công thức hợp chất của R và H là RH4

    Ta có: \frac{A}{4} = \frac{{75}}{{25}} ⇒ A = 12 ⇒ A là 6C (carbon)

    Công thức hợp chất khí với hydrogen của A là CH4.

  • Câu 32: Vận dụng

    Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn

    Cho 1,2 g kim loại M thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 0,7437 L khí (đo ở 25oC và 1 bar. Biết 1 mol khí ở điều kiện này chiếm thể tích là 24,79 lit). Xác định tên kim loại M.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho 1,2 g kim loại M thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 0,7437 L khí (đo ở 25oC và 1 bar. Biết 1 mol khí ở điều kiện này chiếm thể tích là 24,79 lit). Xác định tên kim loại M.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    nH2 = 0,7437:24,79 = 0,03 mol

    Phương trình tổng quát

    M + 2HCl → MCl2 + H2

    Số mol M = số mol khí = 0,03

    ⇒ M = 1,20,031,20,03 = 40 (g/mol).

    M là Ca.

  • Câu 33: Nhận biết

    Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

    Trong một nhóm A, trừ nhóm VIIIA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì

    Trong một nhóm A, trừ nhóm VIIIA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Vị trí của Iron trong bảng tuần hoàn

    Cấu hình electron của nguyên tử Iron là 1s22s22p63s23p63d64s2. Vị trí của Iron trong bảng tuần hoàn là:

    Từ cấu hình electron của Fe xác định sắt có 26 electron, số hiệu nguyên tử là 26.

    Vậy sắt ở ô thứ 26 (do Z = 26), chu kì 4 (do có 4 lớp electron), nhóm VIIIB (do nguyên tố d, cấu hình electron lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng: 3d64s2).

  • Câu 35: Thông hiểu

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai

    X là nguyên tố hóa học được dân gian sử dụng để pha chế vào thuốc trị các bệnh ngoài da . Nguyên tử của nguyên tố Y có số hạt mang điện tích dương là 16.

    a) X là phi kim. Đúng||Sai

    b) X có xu hướng nhận thêm 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững giống khí hiếm. Đúng||Sai

    c) Công thức hydroxide cao nhất của X là HXO4. Sai||Đúng

    d) Trong hợp chất XO2 có chứa 1 liên kết cho - nhận. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    X là nguyên tố hóa học được dân gian sử dụng để pha chế vào thuốc trị các bệnh ngoài da . Nguyên tử của nguyên tố Y có số hạt mang điện tích dương là 16.

    a) X là phi kim. Đúng||Sai

    b) X có xu hướng nhận thêm 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững giống khí hiếm. Đúng||Sai

    c) Công thức hydroxide cao nhất của X là HXO4. Sai||Đúng

    d) Trong hợp chất XO2 có chứa 1 liên kết cho - nhận. Đúng||Sai

    Nguyên tử của nguyên tố Y có số hạt mang điện tích dương là 16

    ⇒ X có số p = số e = 16.

    ⇒ Cấu hình electron của chlorine là 1s22s22p63s23p4.

    ⇒ Nguyên tử X có 3 lớp electron và 6 electron lớp ngoài cùng.

    ⇒ X là phi kim

    X thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn, có hoá trị cao nhất trong hợp chất hydroxide là VI.

    Công thức oxide cao nhất của X là: XO3

    Công thức hydroxide cao nhất của X là H2XO4 là acid mạnh

    a) Đúng.

    b) Đúng

    c) Sai vì

    Công thức hydroxide cao nhất của X là H2XO4.

    d) Đúng

    + O có cấu hình electron là 1s22s22p⇒ O có 6 electron ở lớp ngoài cùng  Cần nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình bền vững của khí hiếm.

    + X có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p4 ⇒ S có 6 elctron ở lớp ngoài cùng  Cần nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình bền vững của khí hiếm.

    + Khi hình thành phân tử, một nguyên tử O góp chung 2 electron với nguyên tử S để tạo thành 2 cặp electron dùng chung.

    Nguyên tử O còn lại chưa được liên kết. Trong khi đó nguyên tử X vẫn còn 2 đôi electron chưa tham gia liên kết.

     Nguyên tử X sẽ cho nguyên tử O chưa tham gia liên kết 1 cặp electron để dùng chung được gọi là liên kết cho nhận.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Hydroxide nào có tính base mạnh nhất

    Hydroxide nào có tính base mạnh nhất trong các hydroxide sau đây?

    Strontium hydroxide: Sr(OH)2

    Barium hydroxide: Ba(OH)2

    Calcium hydroxide: Ca(OH)2

    Magnesium hydroxide: Mg(OH)2

    Ta có Sr, Ba, Ca, Mg ở cùng trong nhóm IIA, đi từ trên xuông dưới theo chiều điện tích hạt nhân tăng tính base của các hydroxide tăng dần.

    ⇒ Hydroxide nào có tính base mạnh nhất là Barium hydroxide   

  • Câu 37: Vận dụng

    Xác định vị trí của nguyên tố A

    Xác định vị trí của nguyên tố A (ô, chu kì và nhóm) của nguyên tố có số khối là 52 và 28 neutron, dùng chế tạo thép không gỉ.

    Ta có số hiệu nguyên tử 

    Z = A – N = 52 – 28 = 24, Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d54s1

    Nguyên tố này thuộc ô 24 (Z = 24), chu kì 4 (do có 4 lớp electron), nhóm VIB (do có 6 electron hóa trị). 

  • Câu 38: Nhận biết

    Tính chất cơ bản của nguyên tố

    Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hóa học cơ bản của Y là:

    Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn ⇒ Y là kim loại mạnh.

  • Câu 39: Nhận biết

    Oxide tan trong nước tạo thành dung dịch làm đổi màu quỳ tím

    Oxide nào sau đây tan trong nước tạo thành dung dịch làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?

    - Oxide P2O5 tan hoàn toàn trong nước tạo dung dịch có tính acid làm quỳ tím chuyển màu đỏ.

    Phương trình hóa học: P2O5 + 3H2O → 2H3PO4.

    - Na2O, CaO tan toàn toàn trong nước, dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển màu xanh.

    Phương trình hóa học:

    Na2O + H2O → 2NaOH

    CaO + H2O → Ca(OH)2

    - MgO tan một phần trong nước, dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển màu xanh nhạt.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất

    Nguyên tử nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p3. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X, hydroxide tương ứng và tính acid – base của chúng là

    Nguyên tử nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p3

    ⇒ Cấu hình electron đầy đủ của X là: 1s22s22p63s23p3

    ⇒ X thuộc nhóm VA, chu kì 3

    ⇒ Hóa trị cao nhất trong hợp chất oxide và hydroxide của X là 5.

    ⇒ Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là X2O5 (có tính acid) và hydroxide là H3XO4 (có tính acid)

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo