Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nha!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Xác định cấu hình e hóa trị

    Nguyên tố X ở chu kỳ 5, nhóm VIA có cấu hình electron hóa trị là

    Nguyên tố X ở chu kỳ 5 ⇒ số lớp electron là 5

    Nguyên tố X thuộc nhóm VIA ⇒ có 6e lớp ngoài cùng

    ⇒ Cấu hình electron hóa trị là 5s25p4.

  • Câu 2: Nhận biết

    Đại lượng của nguyên tố hóa học biến thiên tuần hoàn

    Đại lượng nào của nguyên tố hóa học biến thiên tuần hoàn?

    Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử biến thiên tuần hoàn.

  • Câu 3: Nhận biết

    X không phải là khí hiếm

    Trong trường hợp nào sau đây, X không phải là khí hiếm?

    ZA = 8 là nguyên tố oxygen không phải khí hiếm

  • Câu 4: Nhận biết

    Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn

    Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng:

     Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng số hiệu nguyên tử.

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Xác định nguyên tố R

    Công thức oxide cao nhất của nguyên tố R là R2O7. hợp chất khí của nguyên tố này với H chứa 97,26% về khối lượng. Nguyên tố R là:

     Công thức oxide cao nhất của nguyên tố R là R2O7 nên thuộc nhóm VIIA.

    \Rightarrow Công thức hợp chất khí với H là RH.

    Hợp chất khí của nguyên tố này với H chứa 97,26% về khối lượng nên ta có:

    \frac{\mathrm R}{\mathrm R+1}.100\%\;=\;97,26\%\\

    \Rightarrow R = 35,5 (Cl)

    Vậy R là chlorine.

  • Câu 6: Vận dụng

    Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn

    Oxide cao nhất của nguyên tố R có dạng R2O5, được sử dụng làm chất hút ẩm cho chất lỏng và khí. Hợp chất của R với hydrogen ở thể khí có chứa 8,82% hydrogen về khối lượng, là khí rất độc, gây chết với các triệu chứng khó hô hấp, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn. Xác định công thức phân tử của hợp chất khí của R với hydrogen.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Oxide cao nhất của nguyên tố R có dạng R2O5, được sử dụng làm chất hút ẩm cho chất lỏng và khí. Hợp chất của R với hydrogen ở thể khí có chứa 8,82% hydrogen về khối lượng, là khí rất độc, gây chết với các triệu chứng khó hô hấp, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn. Xác định công thức phân tử của hợp chất khí của R với hydrogen.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Oxide cao nhất của nguyên tố R có dạng R2O5 nên R thuộc nhóm VA.

    Hợp chất với hydrogen là RH3.

    Theo bài ra, ta có:

    %R = 100% – 8,82% = 91,18%

    \frac{\% H}{\% R} = \frac{1,3}{R} =
\frac{8,82}{91,18}

    ⇒ R = 31

    Vậy R là phosphorus (P), công thức hợp chất với hydrogen là PH3.

  • Câu 7: Vận dụng

    Xác định nguyên tố X

    Một nguyên tố X tạo hợp chất khí với hydrogen có công thức XH3. Nguyên tố này chiếm 25,93% theo khối lượng trong oxide bậc cao nhất. Nguyên tố X là

    Hợp chất với hydrogen là XH3 ⇒ Công thức cao nhất của X với oxygen là: X2O5 

    Ta có: 

    \%{\mathrm m}_{\mathrm X}=\frac{2.{\mathrm M}_{\mathrm X}}{2{\mathrm M}_{\mathrm X}+16.5}=25,93\%

    ⇒ MX = 14

    ⇒ X là nguyên tố nitrogen. 

  • Câu 8: Vận dụng

    Tìm nhận xét đúng

    X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33. Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?

    X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp

    TH1: pY – pX = 1 (X, Y thuộc chu kì 2, 3)

    \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}{\mathrm p}_{\mathrm Y}+{\mathrm p}_{\mathrm X}=33\\{\mathrm p}_{\mathrm Y}-{\mathrm p}_{\mathrm X}=1\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}{\mathrm p}_{\mathrm Y}=17\\{\mathrm p}_{\mathrm X}=16\end{array}ight.

    \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm Y:\;\lbrack\mathrm{Ne}brack3\mathrm s^23\mathrm p^5\\\mathrm X:\;\lbrack\mathrm{Ne})3\mathrm s^23\mathrm p^4\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm Y:\;\mathrm{Cl}\\\mathrm X:\;\mathrm S\end{array}ight. 

    • X là đơn chất rắn ở điều kiện thường
    • Trong 1 chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện tăng dần \Rightarrow Độ âm điện của Y lớn hơn độ
    • Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 7 electron.

    TH2: pY – pX = 11 (X, Y thuộc chu kì 4, 5, 6, 7)

    \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}{\mathrm p}_{\mathrm Y}+{\mathrm p}_{\mathrm X}=33\\{\mathrm p}_{\mathrm Y}-{\mathrm p}_{\mathrm X}=11\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}{\mathrm p}_{\mathrm Y}=22\\{\mathrm p}_{\mathrm X}=11\end{array}ight.

    \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm Y:\;\lbrack\mathrm{Ne}brack\;3\mathrm s^23\mathrm p^63\mathrm d^24\mathrm s^2\\\mathrm X:\;\lbrack\mathrm{Ne}brack3\mathrm s^1\end{array}ight.

    \Rightarrow Loại vì X, Y không thuộc cùng một chu kì.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Xác định công thức oxide và hydroxide cao nhất của R

    R thuộc chu kì 5, nhóm IIA. Công thức oxide và hydroxide cao nhất của R lần lượt là

    Ta có hóa trị cao nhất của các nguyên tố thuộc nhóm IA đến VIIA (trừ F) = số thứ tự của nhóm.

    R thuộc chu kì 5, nhóm IIA ⇒ R là kim loại và hóa trị cao nhất của R là II

    Công thức oxide cao nhất là: RO

    Công thức hydroxide cao nhất là R(OH)2

  • Câu 10: Nhận biết

    Nhận định nào đúng về vị trí của Iron

    Cấu hình electron nguyên tử Iron: [Ar]3d64s2. Nhận định nào đúng về vị trí của Iron.

    Iron ở ô 26 do (Z = 26); chu kì 4 (do có 4 lớp electron); nhóm VIIIB (do nguyên tố d, 8 electron hóa trị).

  • Câu 11: Nhận biết

    Số thứ tự nhóm

    Y là nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là R2O. Số thứ tự nhóm của Y là

    Nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là R2O → Có R có hóa trị 1. Nhóm IA.

  • Câu 12: Vận dụng

    Xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn

    Ion R+ có tổng số hạt cơ bản là 57 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt  không mang điện là 17 hạt. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là

    Theo bài ra R+ có:

    p + (e – 1) + n = 57 \Rightarrow R có 2p + n = 57 + 1 = 58

    Trong R+ có : p + (e – 1) = n + 17 \Rightarrow 2p – n = 18

    \Rightarrow p = 19 và n = 20

    \Rightarrow R thuộc ô 19, chu kì 4, nhóm IA.

  • Câu 13: Vận dụng

    Xác định vị trí của nguyên tố trong BTH

    Cho 1,2 gam kim loại M thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 0,7437 lít khí (đo ở 25oC và 1bar). Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là:

    Số mol khí

    \frac{{P.V}}{{R.T}} = \frac{{1.0,7437}}{{0,082.(273 + 25)}} \approx 0,03(mol)

    Phương trình phản ứng tổng quát

    M + 2HCl → MCl2 + H2

    Theo phương trình ta có:

    nM = nkhí = 0,03 mol

    ⇒ M = 1,2 : 0,03 = 40 (g/mol). M là Ca.

    Vị trí trong bảng tuần hoàn của M: ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA.

  • Câu 14: Nhận biết

    Cấu hình electron thuộc về nguyên tố kim loại

    Cấu hình electron nào sau đây thuộc về nguyên tố kim loại?

    Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng là các nguyên tử kim loại, trừ H, He và B.

    1s22s22p63s23p1 → 1 e lớp ngoài cùng → là kim loại.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Tính chất của nguyên tố

    Anion X2– có cấu hình electron [Ne]3s23p5. Nguyên tố X có tính chất nào sau đây?

    Nguyên tử X nhận thêm 2 electron để trở thành ion X2-

    ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử X là: [Ne]3s23p3

    X có 5 electron hóa trị ⇒ là phi kim.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Tìm phát biểu đúng

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Các oxide, hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của các nguyên tố chu kì 3 có tính base hoặc acid hoặc lưỡng tính.

  • Câu 17: Nhận biết

    Nguyên tử của nguyên tố nào có bán kính lớn nhất

    Nguyên tử của nguyên tố nào có bán kính lớn nhất trong các nguyên tử sau đây?

    Trong cùng một chu kì 3, theo chiều tăng dần về điện tích hạt nhân, ta có chiều tăng dần bán kính nguyên tử là: S < P < Al < Na (1)

    Trong cùng một nhóm IA, theo chiều tăng dần về điện tích hạt nhân, ta có chiều tăng dần bán kính nguyên tử là: Na < K (2)

    ⇒ Từ (1) và (2) ta có dãy sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử:

    S < P < Al < Na < K.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Có bao nhiêu nguyên tử kim loại

    Cho dãy các nguyên tử có số hiệu tương ứng: X (Z = 11), Y (Z = 14), Z (Z = 17), T (Z = 20), R (Z = 10). Có bao nhiêu nguyên tử kim loại trong dãy trên?

    Nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng (trừ H, He, B), 4 electron lớp ngoài cùng (chu kì lớn). Vậy hai nguyên tử kim loại là: 

    X (Z =11): 1s22s22p63s1; T (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2.

  • Câu 19: Vận dụng cao

    Xác định cấu hình electron A

    Hai nguyên tố A và B ở cùng một nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của A và B bằng 32. Xác định cấu hình electron A là

    Ta có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của A và B bằng 32

    ⇒ ZA + ZB = 32 (1)

    A và B là 2 nguyên tố nằm cùng một phân nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn nên số thứ tự của chúng hơn kém nhau 8 hoặc 18 đơn vị (đúng bằng số nguyên tố trong một chu kỳ) ta xét hai trường hợp:

    Trường hợp 1: ZB - ZA = 8 (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: 

    ZA = 12; ZB = 20.

    ⇒ cấu hình electron:

    A: 1s22s22p63s2 (chu kỳ 3, nhóm IIA).

    B: 1s22s22p63s23p64s2 (chu kỳ 4, nhóm IIA).

    Trường hợp 2: ZB - ZA = 18 (3)

    Giải hệ phương trình (1) và (3) ta được

    ZA = 7; ZB = 25.

    ⇒ Cấu hình electron:

    A: 1s22s22p3 (chu kỳ 2, nhóm VA).

    B: 1s22s22p63s23p63d54s2 (chu kỳ 4, nhóm VIIB).

    Loại vì A, B không cùng nhóm.

    Vậy cấu hình của A là 1s22s22p63s2

  • Câu 20: Nhận biết

    Nguyên tố hóa học có tính chất tương tự nhau

    Nguyên tố hoá học nào sau đây có tính chất hoá học tương tự K?

    Nhóm A gồm các nguyên tố s và p. Nguyên tử của các nguyên tố cùng 1 nhóm A có số electron lớp ngoài cùng (e hóa trị) bằng nhau (trừ He nhóm VIIIA). Sự giống nhau về số electron hóa trị dẫn đến sự tương tự nhau về tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng nhóm A.

    Na và K thuộc cùng nhóm IA nên có tính chất hóa học tương tự nhau. 

  • Câu 21: Nhận biết

    Cấu hình elecron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại

    Cấu hình elecron lớp ngoài cùng nào sau đây là của nguyên tử kim loại?

    Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng là các nguyên tử kim loại, trừ H, He và B.

    Cấu hình elecron lớp ngoài cùng 3s23p1 → 3 e lớp ngoài cùng → là kim loại.

  • Câu 22: Nhận biết

    Các nguyên tố trong cùng một chu kì có đặc điểm gì chung

    Các nguyên tố trong cùng một chu kì có đặc điểm gì chung?

     Các nguyên tố trong cùng một chu kì có số lớp electron bằng nhau.

  • Câu 23: Nhận biết

    Số chu kì nhỏ và chu kì lớn

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn:

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố gồm 7 chu kì. Trong đó 3 chu kì nhỏ (chu kì 1, 2, 3) và 4 chu kì lớn (chu kì 4, 5, 6, 7).

  • Câu 24: Vận dụng

    Tìm nguyên tố X, viết cấu hình electron, từ đó xác định vị trí của X

    Nguyên tố X có tổng số hạt là 52, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. Tìm nguyên tố X, viết cấu hình electron, từ đó xác định vị trí của X (số thứ tự ô nguyên tố, chu kì và nhóm) trong bảng tuần hoàn.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Nguyên tố X có tổng số hạt là 52, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. Tìm nguyên tố X, viết cấu hình electron, từ đó xác định vị trí của X (số thứ tự ô nguyên tố, chu kì và nhóm) trong bảng tuần hoàn.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron  và electron của X. Trong đó P = E.

    Nguyên tử X có tổng số các loại hạt bằng 52 nên:

    P + N + E = 52 hay 2P + N = 52 (1)

    Trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt nên:

    (P + E) – N = 16 hay 2P – N = 16 (2)

    Giải hệ gồm hai phương trình (1) và (2) ta có: P = 17, N = 18.

    ⇒ X là {}_{17}^{35}\mathrm X hay X là Cl.

    ZX = 17 ⇒ Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p5.

    ⇒ X thuộc ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA.

  • Câu 25: Vận dụng

    Xác định nguyên tử X và Y

    Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi để chống đóng băng và khử băng như một chất bảo quản. Nguyên tố Y là nguyên tố thiết yếu cho các cơ thể sống, đồng thời nó được sử dụng nhiều trong việc sản xuất phân bón. Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng là 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tử X và Y lần lượt là

    - Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s nên cấu hình electron nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p64s1.

    Y là kim loại do có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

    - Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3 nên số electron của X là:

    19 – 3 = 16.

    Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4. X là phi kim do có 6 electron ở lớp ngoài cùng.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Xác định cấu hình electron

    Nguyên tố X ở chu kỳ 3, nhóm VIA có cấu hình electron là:

    Nguyên tố X ở chu kì 3 => X có 3 lớp electron X thuộc nhóm VIA => X có 6 e lớp ngoài cùng

    => Cấu hình e lớp ngoài cùng 1s22s22p63s23p4

  • Câu 27: Thông hiểu

    Chiều tính acid giảm dần

    Cho các chất sau: H2SiO3, H3PO4, HClO4 chiều tính acid giảm dần là

    Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của hydroxide tăng trong cùng một chu kì.

    Si (Z = 14): 1s22s22p63s23p2 ⇒ chu kì 3, nhóm IVA

    P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 ⇒ chu kì 3, nhóm VA

    Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 ⇒ chu kì 3, nhóm VIIA

    Si, P, Cl cùng thuộc chu kì 3 theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của H2SiO3 < H3PO4 < HClO4.

    Chiều giảm dần tính acide là: HClO4, H3PO4, H2SiO3

  • Câu 28: Nhận biết

    Khái niệm chu kì

    Chu kì:

    Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.

  • Câu 29: Nhận biết

    Trong một chu kì của bảng tuần hoàn khi đi từ trái sang phải thì

    Trong một chu kì của bảng tuần hoàn khi đi từ trái sang phải thì:

    Trong một chu kì của bảng tuần hoàn khi đi từ trái sang phải thì bán kính nguyên tử giảm dần.

  • Câu 30: Nhận biết

    Xác định số lớp electron

    Nguyên tố Al (Z = 13) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là

    Nguyên tố Al (Z = 13) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là 3.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng

    Cation R2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng của R là:

    Nguyên tử R nhường 3 electron để tạo thành cation R2+

    ⇒ Nguyên tử R có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3s2

    Cấu hình electron đầy đủ của R là: 1s22s22p63s2

    ⇒ R thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn.

    ⇒ Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất là RO và hydroxide tương ứng của R là R(OH)2

     

  • Câu 32: Nhận biết

    Xác định vị trí nhóm khí hiếm

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, khí hiếm nằm ở nhóm

    Các nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm VIIIA..

    Các kim loại kiềm và hydrogen nằm ở nhóm IA.

    Các kim loại kiềm thổ nằm ở nhóm IIA.

    Các nguyên tố halogen nằm ở nhóm VIIA.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Cấu hình electron của magnesium

    Nguyên tố magnesium thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA. Viết cấu hình electron của magnesium

    Nguyên tố magnesium (Mg) ở ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.

    Suy ra:

    Số hiệu nguyên tử Z = 12 = Số electron.

    Số lớp electron = Số thứ tự chu kì = 3.

    Số electron lớp ngoài cùng = Số thứ tự nhóm A = 2.

    ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử magnesium (Mg): 1s22s22p63s2

  • Câu 34: Nhận biết

    Xác định nguyên tố R trong bảng tuần hoàn

    Nguyên tố R có cấu hình electron 1s22s22p5. Trong bảng tuần hoàn thì R ở

    Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p5.

    + Số hiệu nguyên tử của R là 9 (Z = số p = số e = 9) → R nằm ở ô số 9.

    + Nguyên tử R có 2 lớp electron → R thuộc chu kì 2.

    + Cấu hình electron lớp ngoài cùng của R là 2s22p5 → R thuộc nhóm A.

    Số thứ tự nhóm A = Số e lớp ngoài cùng = 7 → R thuộc nhóm VIIA và là nguyên tố phi kim

    Vậy: Nguyên tố R ở ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA là nguyên tố phi kim

  • Câu 35: Thông hiểu

    Xác định cấu hình electron của Cl

    Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố Chlorine nằm ở chu kì 3, nhóm VIIA. Cấu hình electron của Cl là

    Nguyên tử Cl nằm ở chu kì 3 → Số lớp e = Số thứ tự chu kì = 3.

    Nguyên tử Cl thuộc nhóm VIIA → Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5 (có 7 electron lớp ngoài cùng).

    Vậy cấu hình electron của Cl: 1s22s22p63s23p5.

  • Câu 36: Nhận biết

    Nguyên tử nguyên tố nhóm VA có bán kính nguyên tử lớn nhất

    Nguyên tử của nguyên tố nào trong nhóm VA có bán kính nguyên tử lớn nhất?

  • Câu 37: Vận dụng

    Dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần số hiệu nguyên tử

    X, Y và Z là các nguyên tố thuộc cùng chu kì của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Oxide của X tan trong nước tạo thành một dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ. Y phản ứng với nước tạo thành dung dịch làm quỳ tím hoá xanh. Oxide của Z phản ứng được với cả acid lẫn kiềm. Dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần số hiệu nguyên tử từ trái sang phải là

    - Oxide của X tan trong nước tạo thành dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ \Rightarrow Hydroxide của X có tính acid \Rightarrow X là 1 phi kim

    - Y phản ứng với nước tạo thành dung dịch làm quỳ tím hoá xanh \Rightarrow Hydroxide của Y có tính base \Rightarrow Y là một kim loại

    - Z phản ứng được với cả acid lẫn kiềm và X, Y, Z thuộc cùng 1 chu kì \Rightarrow Tính kim loại giảm dần theo thứ tự Y, Z, X

    - Theo bài có X, Y, Z thuộc cùng 1 chu kì. Theo quy luật tuần hoàn, theo chiều tăng dần số hiệu nguyên tử thì tính kim loại tăng dần

    \Rightarrow Thứ tự tăng dần số hiệu nguyên tử là Y, Z, X.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Chọn phát biểu đúng

    Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Phát biểu nào sau đây đúng?

    Cấu hình electron của X (Z = 6): 1s22s22p2 .

    → X thuộc nhóm IVA.

    Cấu hình electron của A (Z = 7): 1s22s22p3.

    → A thuộc nhóm VA.

    Cấu hình electron của M (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 .

    → M thuộc nhóm IIA.

    Cấu hình electron của Q (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1.

    → Q thuộc nhóm IA. 

  • Câu 39: Nhận biết

    Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X

    Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là

    Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.

    Nguyên tố X thuộc nhóm IA ⇒ Lớp ngoài cùng có 1 electron.

    ⇒ 1s22s22p63s1

  • Câu 40: Thông hiểu

    Công thức hydroxide của magnesium

    Cho cấu hình electron của magnesium là 1s22s22p63s2. Công thức hydroxide của magnesium là

    Cấu hình electron của magnesium là 1s22s22p63s2.

    Vậy magnesium thuộc nhóm IIA.

    Hóa trị cao nhất của magnesium là II.

    Công thức hydroxide của magnesium là Mg(OH)2.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo