Xác định số oxi hóa trong hợp chất
Số oxi hóa của Mn trong K2MnO4; Al trong Al3+, P trong H2PO4- lần lượt là:
Số oxi hóa của Mn trong K+12Mn+6O-24 là +1
Al trong Al3+ là +3
P trong H+12P+5O-24- lần lượt là +5
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 4 Phản ứng Oxi hóa - khử.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Xác định số oxi hóa trong hợp chất
Số oxi hóa của Mn trong K2MnO4; Al trong Al3+, P trong H2PO4- lần lượt là:
Số oxi hóa của Mn trong K+12Mn+6O-24 là +1
Al trong Al3+ là +3
P trong H+12P+5O-24- lần lượt là +5
Số electron nhường/nhận của Al
Trong phản ứng hóa học: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2, mỗi nguyên tử Al đã
Trong phản ứng xảy ra quá trình:
⇒ Mỗi nguyên tử Al đã nhường 3 electron.
Xác định đặc điểm không phải của phản ứng oxi hóa khử
Đâu không phải đặc điểm của phản ứng oxi hóa – khử?
Chất khử là chất nhường electron.
Xác định tỉ lệ phản ứng
Sunlfur tác dụng với acid sunlfuric đặc, nóng:
S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2O
Trong phản ứng này, tỉ lệ số nguyên tử sunlfur bị khử : số nguyên tử sunlfur bị oxi hóa là:
Phản ứng
S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2O
S là chất khử, H2SO4 là chất oxi hóa
Tỉ lệ số nguyên tử sunlfur bị khử : số nguyên tử sunlfur bị oxi hóa là: 2 : 1
Số oxi hóa tăng dần
Dãy chất nào sau đây trong đó nitơ có số oxi hóa tăng dần:
Số oxi hóa của N trong NH4Cl, N2O, N2O3, NO2, HNO3 lần lượt là -3; +1; +3; +4; +5.
Số oxi hóa của nitrogen
Số oxi hóa của nitrogen trong NH4+, N2O, HNO3, lần lượt là:
Đặt x, y, z lần lượt là số oxi hóa của nguyên tố nitrogen trong NH4+, N2O, và HNO3Ta có:
x + 4 .1 = 1 ⇒ x = - 3.
⇒ Số oxi hóa của N trong NH4+ là -3
2.y + 1.(-2) = 0 ⇒ y = +1.
⇒ Số oxi hóa của N trong N2O là +1
z + 1 + 3.(-2) = 0 ⇒ z = 5.
⇒ Số oix hóa của N trong HNO3 là +5
Số oxi hóa của S trong phân tử Na2S2O3
Số oxi hóa của S trong phân tử Na2S2O3 là:
Số oxi hóa của Na là +1
Số oxi hóa của O là -2
Số oxi hóa của S là x ta có: 2.(+1) + 2.x + 3.(-2) = 0 ⇒ x = +2
Tính số mol HCl bị oxi hóa
Cho 17,4 gam MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư theo sơ đồ phản ứng sau:
MnO2 + HCl
MnCl2 + Cl2↑ + H2O.
Số mol HCl bị oxi hóa là
nMnO2 = 0,2 mol
MnO2 + HCl MnCl2 + Cl2↑ + H2O
Quá trình nhường nhận electron:
mol: 0,2 → 0,4
mol: 0,4 ← 0,4
⇒ Số mol HCl bị oxi hóa là 0,4 mol.
Xác định quá trình khử
Quá trình nào sau đây là quá trình khử?
Quá trình oxi hóa là quá trình chất khử nhường electron, quá trình khử là quá trình chất oxi hóa nhận electron.
Quá trình khử: 2H+ +2e → H2.
Các quá trình còn lại là quá trình oxi hóa.
Xác định loại quá trình
Cho quá trình sau:
.
Đây là quá trình
Quá trình: có nguyên tử S nhận electron.
Vậy đây là quá trình khử.
Vai trò của Cl2 trong phản ứng
Cho phương trình hóa học: Cl2 + H2O → HCl + HClO. Trong phản ứng trên, Cl2 là
Phương trình phản ứng
Cl02 + H2O → HCl-1 + HCl+1O
Cl2 vừa đóng vai trò là chất oxi hóa, vừa đóng vai trò là chất khử.
Xác định phản ứng tự oxi hóa, tự khử
Phản ứng thuộc loại phản ứng tự oxi hoá, tự khử là chất khử đồng thời cũng là chất oxi hóa (thuộc cùng 1 nguyên tố) Cl2 + 2KOH → KClO + KCl + H2O
Khi tham gia vào các phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại
Khi tham gia vào các phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại
Nguyên tử kim loại sẽ nhường electron,là chất khử và bị oxi hóa.
Phản ứng oxi hóa – khử
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận?
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận electron.
Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường
Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?
Phản ứng giữa Mg và dung dịch H2SO4 loãng xảy ra ở nhiệt độ thường
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
Xác định số oxi hóa của S trong K2SO4
Số oxi hóa của S trong phân tử K2SO4 là
Trong hợp chất, số oxi hóa của K là +1, số oxi hóa của O là –2.
Số oxi hóa của từng nguyên tử:
Ta có: (+1).2 + x + (–2).4 = 0 x = +6.
Số oxi hóa thông thường của oxygen trong hợp chất
Trong phân tử các hợp chất, thông thường số oxi hóa của oxygen là
Trong phân tử các hợp chất, thông thường số oxi hóa của oxygen là -2.
Tính giá trị của m
Cho m gam Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và 2,479 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất S+6, ở đkc). Giá trị của m là
nSO2 = 0,1 (mol)
Quá trình nhường electron:
Quá trình nhận electron:
Áp dụng bảo toàn electron:
2nMg = 2nSO2 ⇒ nMg = nSO2 = 0,1 mol
⇒ mMg = 0,1.24 = 2,4 gam
Phần trăm khối lượng của Al
Cho 7,8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al tác dụng vừa đủ với 6,1975 lít hỗn hợp khí Y (đkc) gồm Cl2 và O2 thu được 19,7 gam hỗn hợp Z gồm 4 chất. Phần trăm khối lượng của Al trong X là:
Gọi x, y là số mol lần lượt của O2 và Cl2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
mCl2 + mO2 = mZ – mX = 19,7 – 7,8 = 11,9 gam = 32x + 71y (1)
Số mol của hỗn hợp khí là: x + y = 6,1975 : 24,79 = 0,25 mol (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: x = 0,1, y = 0,15
Đặt số mol của Mg và Al lần lượt là a và b (mol)
Theo đề bài ta có khối lượng hỗn hợp: 24a + 27b = 7,8 (1)
Áp dụng bảo toàn electron:
Σe nhường = Σe nhận
2nMg + 3nAl = 2nCl2 + 4nO2
⇒ 2a + 3b = 0,1.2 + 0,15.4 ⇔ 2a + 3b = 0,8 (2)
Giải (1) và (2) thu được a = 0,1 và b = 0,2
Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp
⇒ %mAl = (0,2.27):7,8 = 69,23%
Xác định số oxi hóa
Trong hợp chất Na2SO3, số oxi hóa của sulfur (lưu huỳnh) là
Gọi số oxi hóa của S là x
Ta có 1.2 + 2.x + 7.(-2) = 0 ⇒ x = 6 ⇒ số oxi hóa của S là +6
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Đang tải...
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: