Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 4

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 4 Phản ứng Oxi hóa - khử.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Quy tắc xác định số oxi hóa không đúng

    Quy tắc xác định số oxi hoá nào sau đây là không đúng?

    Trong hợp chất, số oxi hoá của kim loại kiềm thổ là +2.

  • Câu 2: Nhận biết

    Khái niệm phản ứng oxi hóa - khử

    Phản ứng oxi hóa – khử là

     Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển dịch electron giữa các chất phản ứng hay có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tử trong phân tử.

  • Câu 3: Vận dụng

    Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của iron

    Hoà tan 2,64 gam hỗn hợp Fe và Mg bằng dung dịch HNO3 loãng, dư, chỉ thu được sản phẩm khử là 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO và N2, có tỉ khối so với H2 bằng 14,75. Thành phần phần trặ theo khối lượng của sắt trong hỗn hợp ban đầu là:

    nNO = x mol, nH2 = y mol

    \mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;\frac{0,896}{22,4}\;=\;0,04\;\mathrm{mol}             (1)

    30x + 28y = mhh = 14,75.2.0,04             (2)

    Từ (1) và (2) ta có x = 0,03, y = 0,01 (mol)

    Gọi nFe = a mol, nMg = b mol.

    Ta có: 56a + 24b = 2,64                                (3)

    Bảo toàn electron: 3a + 2b = 0,19                (4)

    Từ (3) và (4) ta có: a = 0,018 mol; b = 0,068 mol.

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm{Fe}}=\frac{0,018.56}{2,64}.100\%\;=38,18\%

  • Câu 4: Vận dụng

    Xác định công thức oxide

    Cho 0,15 mol oxide của iron tác dụng với HNO3 đun nóng, thoát ra 0,05 mol NO. Công thức oxide là

    Gọi số electron mà oxide nhường là a.

    Bảo toàn electron ta có:

    0,15.a = 0,05.3

    \Rightarrow a = 0,15.a = 0,05.3

    \Rightarrow a = 1

    Vậy oxide sắt là FeO.

  • Câu 5: Nhận biết

    Phản ứng oxi hóa khử

    Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?

    Xác định sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố

    \overset0{Fe}\;+\;\overset0S\;ightarrow\;\overset{+2}{Fe}\overset{-2}S

    Phản ứng Fe + S → FeS là phản ứng oxi hóa – khử, do có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố sau phản ứng. 

  • Câu 6: Nhận biết

    Phản ứng là phản ứng oxi hóa khử

    Trong các phản ứng sau phản ứng nào là phản ứng oxi hóa - khử:

     Phương trình phản ứng oxi hóa khử là

    2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2

  • Câu 7: Vận dụng

    Tính thể tích khí nitrogen monooxide tạo thành

    Cho sơ đồ của phản ứng oxi hóa - khử sau: Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O.
    Hòa tan hoàn toàn 7,2 gam magnesium vào dung dịch nitric acid loãng. Tính thể tích khí nitrogen monooxide (NO) tạo thành ở điều kiện chuẩn.

    - Lập phương trình phản ứng:

     Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử:

    \overset0{\mathrm{Mg}}\;+\;\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Mg}(}{\mathrm{NO}}_3)_2\;+\;\overset{+2}{\mathrm N}\mathrm O\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Thăng bằng electron:

    3\times \parallel \overset0{\mathrm{Mg}}ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Mg}}\;+\;2\mathrm e

    2\times \parallel \overset{+5}{\mathrm N}\;+\;3\mathrm eightarrow\;\overset{+2}{\mathrm N}

    Cân bằng phản ứng: 3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2

    - Tính thể tích khí NO:

    nMg = 0,3 (mol)

            3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2

    mol: 0,3                    →                        0,2

    ⇒ VNO = 0,2.24,79 = 4,958 (lít)

  • Câu 8: Thông hiểu

    Số mol electron dùng để khử 1,5 mol Al3+ thành Al

    Số mol electron dùng để khử 1,5 mol Al3+ thành Al là

            \overset{+3}{\mathrm{Al}}\;+\;3\mathrm e\;ightarrow\;\mathrm{Al}

    mol: 1,5  → 4,5

  • Câu 9: Nhận biết

    Số oxi hóa của sulfur trong H2SO3

    Số oxi hóa của sulfur (lưu huỳnh) trong H2SO3 là:

    Số oxi hóa của H là + 1 và O là -2, gọi số oxi hóa của S là x, ta có:

    2.1 + 3.(-2) + x = 0 ⇒ x = +4.

  • Câu 10: Nhận biết

    Số oxi hóa trong đơn chất

    Trong đơn chất, số oxi hóa của nguyên tử bằng

     Trong đơn chất, số oxi hóa của nguyên tử bằng 0.

    VD:

    \overset0{\mathrm K};\;{\overset0{\mathrm H}}_2;\;\overset0{\mathrm C}

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Tính m và số mol HNO3 đã bị khử

    Khi cho m gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 thu được dung dịch X chứa 2 muối trong đó có NH4NO3 và 0,4958 lít khí N2O duy nhất (đkc). Cô cạn dung dịch X thu được 21,92 gam muối khan. Tính m và số mol HNO3 đã bị khử.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Khi cho m gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 thu được dung dịch X chứa 2 muối trong đó có NH4NO3 và 0,4958 lít khí N2O duy nhất (đkc). Cô cạn dung dịch X thu được 21,92 gam muối khan. Tính m và số mol HNO3 đã bị khử.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    nN2O = 0,02 mol

    Ta có sơ đồ phản ứng:

    Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NH4NO3 + N2O + H2O

    Gọi số mol Mg(NO3)2 và NH4NO3 lần lượt là x, y ta có:

    148x + 80y = 21,92                                     (1)

    Quá trình nhường nhận electron:

          \overset0{\mathrm{Mg}}ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Mg}}+2\mathrm e        2\overset{+5}{\mathrm N}+8\mathrm eightarrow{\overset{+1}{\mathrm N}}_2\mathrm O
    mol: x → 2x  mol:         0,16 ← 0,02
           \overset{+5}{\mathrm N}+8\mathrm eightarrow\overset{-3}{\mathrm N}{\mathrm H}_4{\mathrm{NO}}_3
     mol:       8y    ←   y

    Bảo toàn số mol electron: 2x = 0,16 + 8y   (2)

    Giải hệ (1) và (2) ta có x = 0,14, y = 0,015

    ⇒ m = 0,14.24 = 3,36

    Bảo toàn nguyên tố N:

    nHNO3 = 2nMg(NO3)2 + 2nNH4NO3 + 2nN2O

               = 0,14.2 + 0,015.2 + 0,02.2

               = 0,35 (mol)

  • Câu 12: Nhận biết

    Nguyên tử carbon vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hoá

    Nguyên tử carbon trong trường hợp nào sau đây vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hoá khi tham gia phản ứng hoá học?

    Trong đơn chất C, nguyên tử carbon có số oxi hóa là 0, đây là số oxi hóa trung gian của carbon, do đó trong đơn chất C, nguyên tử carbon vừa có khả năng thể hiện tính oxi hoá, vừa có khả năng thể hiện tính khử. 

  • Câu 13: Nhận biết

    Số oxi hoá của Iron

    Cho phản ứng hoá học sau: KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → K2SO4 + Fe2(SO4)3 + MnSO4 + H2O. Trong phản ứng trên, số oxi hoá của iron:

    Sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố

    KMnO4 + Fe+2SO4 + H2SO4 → K2SO4 + Fe+32(SO4)3 + MnSO4 + H2O

    Vậy số oxi hoá của iron tăng từ +2 lên +3.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Số oxi hóa của nguyên tử N

    Số oxi hóa của nguyên tử N trong các ion NH4+, NO3, NO2 lần lượt là

    Gọi số oxi hóa của nguyên tử N là x, theo quy tắc 1 và 2 về xác định số oxi hóa, ta có:

    Trong ion NH4+: 1.x + 4.(+1) = +1 ⇒ x = −3

    Trong ion NO3: 1.x + 3.(-2) = -1 ⇒ x = +5

    Trong ion NO2: 1.x + 2.(-2) = -1 ⇒ x = +3

  • Câu 15: Nhận biết

    Chất bị oxi hóa

    Trong phản ứng 6KI + 2KMnO4 +4H2O → 3I2 + 2MnO2 + 8KOH, chất bị oxi hóa là

    6KI-1 + 2KMnO4 + 4H2O → 3I02 + 2MnO2 + 8KOH.

    Số oxi hóa của I trong KI tăng lên

    → I- là chất khử (chất bị oxi hóa).

  • Câu 16: Thông hiểu

    Xác định vai trò của NO2

    Trong phản ứng : 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O. NO2 đóng vai trò là:

    Trong phản ứng trên N trong NO2 đều có sự tăng giảm số oxi hóa nên NO2 vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử.

  • Câu 17: Nhận biết

    Số oxi hóa

    Trong hợp chất SO3 số oxi hóa của sulfur là?

    Trong hợp chất SO3, số oxi hóa của O là -2, đặt số oxi hóa của S là x.

    Ta có: (-2).3 + x = 0

    ⇒ x = + 6.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Chất bị oxi hóa

    Trong phản ứng dưới đây, chất bị oxi hóa là :

    6KI + 2KMnO4 + 4H2O → 3I2 + 2MnO2 + 8KOH

     Ta có

    6\overset{}{\mathrm K}\overset{-1}{\mathrm I\;}+\;2\mathrm K\overset{+7}{\mathrm{Mn}}{\mathrm O}_4\;+\;4{\mathrm H}_2\mathrm O\;ightarrow\;3{\overset0{\mathrm I}}_2\;+\;2\overset{+4}{\mathrm{Mn}}{\mathrm O}_2\;+\;8\mathrm{KOH}

    Chất bị oxi hóa (chất khử) là chất nhường electron

    \Rightarrow KI là chất bị oxi hóa.

  • Câu 19: Nhận biết

    Chất nào vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa

    Chất hoặc ion nào sau đây có cả tính khử và tính oxi hoá?

    SO2 vừa có cả tính khử và tính oxi hóa

  • Câu 20: Nhận biết

    Quy tắc xác định số oxi hóa sai

    Quy tắc xác định số oxi hóa nào sau đây sai?

     Trong phân tử các hợp chất, thông thường số oxi hóa của hydrogen là +1, của oxygen là -2, các kim loại điển hình có số oxi hóa dương và bằng số electron hóa trị

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo