Chọn phản ứng không thuộc loại phản ứng oxi hóa khử
Chọn phản ứng không thuộc loại phản ứng oxi hóa khử?
Phản ứng 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O không thuộc loại phản ứng oxi hóa khử do không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 4 Phản ứng Oxi hóa - khử.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Chọn phản ứng không thuộc loại phản ứng oxi hóa khử
Chọn phản ứng không thuộc loại phản ứng oxi hóa khử?
Phản ứng 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O không thuộc loại phản ứng oxi hóa khử do không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử.
Chất đóng vai trò chất oxi hoá
Dẫn khí H2 đi qua ống sứ đựng bột CuO nung nóng để thực hiện phản ứng hóa học sau:
CuO + H2
Cu + H2O
Trong phản ứng trên, chất đóng vai trò chất oxi hoá là
Chất khử là chất nhường electron (số oxi hóa tăng).
Chất oxi hóa là chất nhận electron (số oxi hóa giảm).
Xét sự thay đổi số oxi hóa
H2 là chất khử
CuO là chất oxi hóa.
Tìm kim loại R
Cho 4,8 gam kim loại R tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thu được 8,96 lít khí NO2 (đktc). Kim loại R là
nNO2 = 0,4 mol
Quá trình nhường nhận electron
R0 → R+n +ne
nR → n.nR mol
N+5 + 1e → N+4
0,4 ← 0,4 (mol)
Áp dụng bảo toàn electron:
n.nR = nNO2 = 0,4 mol
→
Lập bảng biện luận ta có:
|
n |
1 |
2 |
3 |
|
M |
12 (Loại) |
24 (Mg) |
36 (Loại |
Vậy kim loại cần tìm là Mg
Xác định công thức phân tử của X
Hợp chất X có khối lượng phân tử nhỏ hơn 90 và tạo bởi 2 nguyên tố A và B. A và B có số oxi hoá cao nhất lần lượt là +a,+b và có số oxi hoá âm lần lượt là - x, - y; thoả mãn điều kiện: a = x, b = 3y. Biết rằng trong X thì A có số oxi hóa là +a. Công thức phân tử của X tương ứng là:
A, B là các phi kim do có số oxi hoá âm và dương.
a = x x = 4 (phi kim nhóm IVA)
b = 3y y = 2; b = 6 (phi kim nhóm VIA)
Trong X, A có số oxi hoá +4.
A có số oxi hoá dương nên B có số oxi hoá âm.
B có số oxi hoá −2 trong X.
Công thức tổng quát của hợp chất là AB2
MAB2 < 90 MA + 2MB < 90
MA = 12(C); MB = 32 (S)
Vậy X là CS2.
Xác định số oxi hóa
Trong hợp chất Na2SO3, số oxi hóa của sulfur (lưu huỳnh) là
Gọi số oxi hóa của S là x
Ta có 1.2 + 2.x + 7.(-2) = 0 ⇒ x = 6 ⇒ số oxi hóa của S là +6
Quá trình nhường, nhận electron của một phân tử FexOy
Trong phản ứng: FexOy + HNO3 → N2 + Fe(NO3)3 + H2O, một phân tử FexOy sẽ
FexOy + HNO3 → N2 + Fe(NO3)3 + H2O
Ta có:
Một phân tử FexOy sẽ nhường (3x - 2y) electron
Tìm phát biểu không đúng về phản ứng oxi hóa khử
Phát biểu nào dưới đây không đúng ?
Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của ít nhất một nguyên tố hóa học.
Phản ứng kèm theo sự cho nhận e
Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng:
Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng oxi hóa – khử.
Biểu thức liên hệ giữa x và y
Hòa tan hoàn x mol CuFeS2 bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng (dư) sinh ra y mol NO2 (sản phẩm khử duy nhất N+5). Biểu thức liên hệ giữa x và y là:
CuFeS2 → Cu+2 + Fe+3 + 2S+6 + 17e
x → 17x
N+5 + 1e → N+4
y ← y
Bảo toàn electron ta có:
Biểu thức liên hệ giữa x và y là y = 17x
Tính khối lượng hỗn hợp
Nung nóng 8,4 gam bột iron ngoài không khí, sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp A gồm iron oxide và iron dư. Hòa tan hết hỗn hợp A bằng H2SO4 đặc nóng, dư thu được 2,8 lít SO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) và muối Fe2(SO4)3. Giá trị của m là bao nhiêu?
nSO2 = 0,125 mol
nFe = 0,15 mol
Quá trình nhường e Fe0 → Fe+3 + 3e 0,15 → 0,45 | Quá trình nhận e O2 + 4e → O-2 x → 4x S+6 + 2e → S+4 0,25 ← 0,125 |
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có
4x + 0,25 = 0,45 ⇒ x = 0,05
Ta có:
mX = mFe + mO2 = 8,4 + 0,05.32 = 10 gam
Khái niệm phản ứng oxi hóa - khử
Phản ứng oxi hóa – khử là
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển dịch electron giữa các chất phản ứng hay có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tử trong phân tử.
Xác định số oxi hóa của S trong K2SO4
Số oxi hóa của S trong phân tử K2SO4 là
Trong hợp chất, số oxi hóa của K là +1, số oxi hóa của O là –2.
Số oxi hóa của từng nguyên tử:
Ta có: (+1).2 + x + (–2).4 = 0 x = +6.
Xác định hệ số của HNO3
Cho phản ứng: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Trong phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO3 là
Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố:
Thăng bằng electron:
⇒ Cân bằng phương trình phản ứng:
3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
Vậy khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO3 là 10.
Số oxi hóa của nguyên tử S trong hợp chất SO2
Số oxi hóa của nguyên tử S trong hợp chất SO2 là
Gọi số oxi hóa của nguyên tử S trong hợp chất SO2 là x:
⇒ x + (–2).2 = 0 ⇒ x = +4.
Biểu diễn số oxi hóa của calcium trong calcium oxide
Khi calcium tham gia phản ứng với oxygen tạo thành hợp chất oxide thì calcium nhường 2 electron. Số oxi hóa của calcium trong calcium oxide được biểu diễn là
Số oxi hóa của calcium trong calcium oxide được biểu diễn là
Số oxi hóa là một số đại số đặc trưng cho đại lượng
Số oxi hóa là một số đại số đặc trưng cho đại lượng nào sau đây của nguyên tử trong phân tử?
Số oxi hóa là một số đại số đặc trưng cho điện tích của nguyên tử trong phân tử.
Nhận biết phản ứng oxi hóa - khử
Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
Dấu hiệu để nhận ra một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử.
Số electron nhường/nhận của nguyên tử Zn
Cho phản ứng hóa học: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2, mỗi nguyên tử nguyên tử Zn đã
Trong phản ứng đã xảy ra quá trình:
Xác định chất chỉ có tính khử
Chất nào sau đây chỉ có tính khử?
Chất chỉ có tính khử khi chỉ có khả năng nhường eletcron.
⇒ Fe là chất chỉ có tính khử.
Sự khử
Sự khử là:
Sự khử là quá trình nhận electron → làm giảm số oxi hóa.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: