Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 4

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 4 Phản ứng Oxi hóa - khử.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Sự khử

    Sự khử là:

    Sự khử là quá trình nhận electron → làm giảm số oxi hóa.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Vai trò của FeCl3 trong phản ứng

    Trong phản ứng: 2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl.

    Vai trò của FeCl3

    Trong phản ứng xảy ra quá trình:

    \overset{+3}{\mathrm{Fe}}\;+\;1\mathrm e\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Fe}}

    ⇒ Nguyên tử Fe trong phân tử FeCl3 nhận electron ⇒ FeCl3 đóng vai trò chất oxi hóa.

  • Câu 3: Nhận biết

    Xác định số oxi hóa của nguyên tử chlorine trong hợp chất COCl2

    Calcium chloride hypochlorite (CaCl2) thường được dùng là chất khử trùng bể bơi do có tính oxi hóa mạnh tương tự như nước Javel. Tìm hiểu thêm về công thức cấu tạo của CaOCl2, từ đó biết được số oxi hóa của nguyên tử chlorine trong hợp chất trên là:

    CaOCl2 là muối hỗn tạp, được tạo nên bởi 1 cation kim loại và 2 anion gốc acid.

    Công thức cấu tạo của CaOCl2 là: 

  • Câu 4: Vận dụng

    Tìm kim loại R

    Cho 4,8 gam kim loại R tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thu được 8,96 lít khí NO2 (đktc). Kim loại R là

    nNO2 = 0,4 mol

    Quá trình nhường nhận electron

    R0 → R+n +ne

    nR → n.nR mol

    N+5 + 1e → N+4

    0,4 ← 0,4 (mol)

    Áp dụng bảo toàn electron: 

    n.nR = nNO2 = 0,4 mol

    n.\frac{{4,8}}{{{M_R}}} = 0,4 \to {M_R} = 12n

    Lập bảng biện luận ta có:

    n

    1

    2

    3

    M

    12 (Loại)

    24 (Mg)

    36 (Loại

    Vậy kim loại cần tìm là Mg

  • Câu 5: Nhận biết

    Phản ứng không phải phản ứng oxi hóa khử

    Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng không phải phản ứng oxi hoá – khử là

    Phản ứng NaOH + HCl → NaCl + HNO3 Không phải phản ứng oxi hóa khử vì không có sự thay đổi số oxi hóa

  • Câu 6: Nhận biết

    Xác định đặc điểm không phải của phản ứng oxi hóa khử

    Đâu không phải đặc điểm của phản ứng oxi hóa – khử?

    Chất khử là chất nhường electron.

  • Câu 7: Nhận biết

    Số oxi hóa của chromium

    Số oxi hóa của chromium (Cr) trong Na2CrO4 là:

    Trong Na2CrO4, số oxi hóa của O là -2; số oxi hóa của Na là +1.Gọi số oxi hoá của chromium là x. Ta có:

    2 × (+1) + x + 4 × (-2) = 0 ⇒ x = +6.

  • Câu 8: Vận dụng

    Tính số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa khử

    Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là

     Phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử xảy ra giữa HNO3 với lần lượt các chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe(NO3)2, FeSO4, FeCO3. (Hợp chất mà trong đó Fe chưa đạt số oxi hóa cao nhất là +3). Do nguyên tố Fe đơn chất và trong các hợp chất chưa đạt số oxi hóa cao nhất nên có thể nhường electron.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Phản ứng carbon thể hiện tính oxi hóa

    Phản ứng nào trong các phản ứng sau đây, carbon thể hiện tính oxi hóa?

     \overset0{\mathrm C}\;+\;{\mathrm O}_2\;ightarrow\;\overset{+4}{\mathrm C}{\mathrm O}_2

    Số oxi hóa của C tăng \Rightarrow C thể hiện tính khử

    \overset0{\mathrm C}\;+\;2\mathrm{CuO}\;ightarrow\;2\mathrm{Cu}\;+\;\overset{+4}{\mathrm C}{\mathrm O}_2

    Số oxi hóa của C tăng \Rightarrow C thể hiện tính khử

    3\overset0{\mathrm C}\;+\;4\mathrm{Al}\;ightarrow\;{\mathrm{Al}}_4{\overset{-4}{\mathrm C}}_3

    Số oxi hóa của C giảm \Rightarrow C thể hiện tính oxi hóa

    \overset0{\mathrm C}\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm C}\mathrm O\;+\;{\mathrm H}_2

    Số oxi hóa của C tăng \Rightarrow C thể hiện tính khử

  • Câu 10: Nhận biết

    Xác định số oxi hóa của nitrogen trong hợp chất N2O5

    Trong hợp chất N2O5, số oxi hóa của nitrogen là

    Gọi số oxi hóa của N trong hợp chất N2O5 là x.

    ⇒ 2.x + (–2).5 = 0

    ⇒ x = +5

  • Câu 11: Nhận biết

    Số oxi hóa của một nguyên tử nguyên tố trong hợp chất

     Số oxi hóa của một nguyên tử nguyên tố trong hợp chất được định nghĩa là

    Số oxi hóa của một nguyên tử nguyên tố trong hợp chất là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó với giả định đây là hợp chất ion.

  • Câu 12: Nhận biết

    Phản ứng là phản ứng oxi hóa khử

    Trong các phản ứng sau phản ứng nào là phản ứng oxi hóa - khử:

     Phương trình phản ứng oxi hóa khử là

    2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2

  • Câu 13: Nhận biết

    Xác định vai trò của CO

    Cho phản ứng hóa học sau:

     Fe2O3 + CO → Fe + CO2

    Trong phản ứng trên CO đóng vai trò 

    Chất khử là chất nhường electron

    Chất oxi hóa là chất nhận electron

    Fe+32O3 + C+2O → Fe0 + C+4O2

    Ta có C+2 trong CO nhường 2e tạo thành C+4 nên CO đóng vai trò chất khử.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Hệ số của HNO3

    Cho phản ứng FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O. Sau khi cân bằng, hệ số của HNO3 là:

    Sự thay đổi số oxi hóa

    \overset{+2}{\mathrm{Fe}}\mathrm O\;+\;\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3\;ightarrow\;\overset{+3}{\mathrm{Fe}}{({\mathrm{NO}}_3)}_3\;+\;{\overset{2\mathrm y/\mathrm x}{\mathrm N}}_{\mathrm x}{\mathrm O}_{\mathrm y}\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

        (5x-2y)

           1x

    \overset{+2}{\mathrm{Fe}}\;ightarrow\overset{+3}{\mathrm{Fe}}+1\mathrm e

    \mathrm x\overset{+5}{\mathrm N}+(5\mathrm x-2\mathrm y)\mathrm eightarrow\mathrm x\overset{+2\mathrm y/\mathrm x}{\mathrm N}

    (5x – 2y)FeO + (16x – 6y)HNO3 → (5x – 2y)Fe(NO3)3 + NxOy + (8x – 3y)H2

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Phần trăm khối lượng của Al

    Cho 7,8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al tác dụng vừa đủ với 6,1975 lít hỗn hợp khí Y (đkc) gồm Cl2 và O2 thu được 19,7 gam hỗn hợp Z gồm 4 chất. Phần trăm khối lượng của Al trong X là:

    Gọi x, y là số mol lần lượt của O2 và Cl2

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

    mCl2 + mO2 = mZ – mX = 19,7 – 7,8 = 11,9 gam = 32x + 71y (1)

    Số mol của hỗn hợp khí là: x + y = 6,1975 : 24,79 = 0,25 mol (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: x = 0,1, y = 0,15

    Đặt số mol của Mg và Al lần lượt là a và b (mol)

    Theo đề bài ta có khối lượng hỗn hợp: 24a + 27b = 7,8 (1)

    Áp dụng bảo toàn electron:

    Σe nhường = Σe nhận

    2nMg + 3nAl = 2nCl2 + 4nO2

    ⇒ 2a + 3b = 0,1.2 + 0,15.4 ⇔ 2a + 3b = 0,8 (2)

    Giải (1) và (2) thu được a = 0,1 và b = 0,2

    Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp

    ⇒ %mAl = (0,2.27):7,8 = 69,23%

  • Câu 16: Nhận biết

    Xác định quá trình

    Cho quá trình: Mn+7 +5e → Mn+2 đây là quá trình?

    Mn+7 +5e → Mn+2 đây là quá trình quá trình nhận e

    → Đây là quá trình khử.

  • Câu 17: Nhận biết

    Xác định chất X không thể

    Cho sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, sau phản ứng thu được dung dịch muối và sản phẩm khử X. X không thể là

    Các sản phẩm khử của H2SO4 đặc là H2S, S, SO2 

    X không thể là SO3

  • Câu 18: Thông hiểu

    Phản ứng bromine vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử

    Bromine vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử trong phản ứng nào sau đây?

    Trong phản ứng: 3{\overset0{\mathrm{Br}}}_2\;+\;6\mathrm{NaOH}\;ightarrow\;5\mathrm{Na}\overset{-1}{\mathrm{Br}}\;+\;\mathrm{Na}\overset{+3}{\mathrm{Br}}{\mathrm O}_3\;+\;3{\mathrm H}_2\mathrm O, bromine vừa nhường electron, vừa nhận electron ⇒ vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.

  • Câu 19: Nhận biết

    Số oxi hóa thông thường của oxygen trong hợp chất

    Trong phân tử các hợp chất, thông thường số oxi hóa của oxygen là 

    Trong phân tử các hợp chất, thông thường số oxi hóa của oxygen là -2.

  • Câu 20: Vận dụng

    Xác định kim loại R

    Cho 2,88 g kim loại R (hóa trị n) tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) thu được 2,9748 L SO2 (điều kiện chuẩn). Kim loại R là

     nSO2 = 2,9748:24,79 = 0,12 mol

    Ta có:

    M → M+n + ne

    \frac{2,88}{M_R} →    n.\frac{2,88}{M_R}

    S+6 + 2e → S+4

    0,12→ 0,12.2

    Áp dụng định luật bảo tòan e ta có:

    n.\frac{2,88}{M_R}=2.0,12\hspace{0.278em}

    ⇒ MR = 12n

    Vì R là kim loại, n là số oxi hoá của R ⇒ n = 1,2,3

    Xét bảng sau:

    n

    1

    2

    3

    MR

    12 (Loại

    24 (Mg)

    36 (Loại)

    Vậy kim loại R là Mg.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo