Xác định số oxi hóa của Al trong NaAlH4
Số oxi hoá của Al trong NaAlH4 là
Trong các hợp chất, số oxi hóa của Al là +3.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 4 Phản ứng Oxi hóa - khử.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Xác định số oxi hóa của Al trong NaAlH4
Số oxi hoá của Al trong NaAlH4 là
Trong các hợp chất, số oxi hóa của Al là +3.
Số oxi hóa của lưu huỳnh trong hợp chất SO3
Trong hợp chất SO3, số oxi hoá của sulfur (lưu huỳnh) là
Trong hợp chất SO3, số oxi hoá của sulfur (lưu huỳnh) là +6.
Khối lượng Al có trong hỗn hợp
Cho 18,4 gam hỗn hợp Zn và Al phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 12,395 lít khí SO2 (ở đkc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng Al có trong hỗn hợp là:
Gọi x, y là số mol lần lượt của Al và Zn
⇒ 27x + 65y = 18,4 (1)
Quá trình trao đổi electron
|
Al → Al+3 + 3e x → 3x Zn → Zn+2 + 2e y → 2y |
S+6 + 2e → S+4 1 ← 0,5 |
Áp dụng bảo toàn electron ta có: 3x + 2y = 1 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được: x = y = 0,2 mol
mAl = 0,2.27 = 5,4 gam
Tính số phản ứng oxi hoá – khử nội phân tử
Cho các phản ứng oxi hoá – khử sau:
(1) 2HgO
2Hg + O2
(2) NH4HCO3
NH3 + CO2 + 2H2O
(3) 4HClO4
2Cl2 + 7O2 + 2H2O
(4) 2H2O2
2H2O + O2
(5) 2KMnO4
K2MnO4 + MnO2 + O2
Số phản ứng oxi hoá – khử nội phân tử là:
Phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử là dạng phản ứng mà quá trình oxi hóa và quá trình khử xảy ra với 2 loại nguyên tố khác nhau trong cùng một phân tử (thường là phản ứng phân hủy).
(1), (3) và (5) là phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử.
Xác định nguyên tử có số oxi hóa âm trong các hợp chất CH4, F2O
Dựa vào các công thức ion giả định, những nguyên tử nào lần lượt có số oxi hóa âm trong các hợp chất CH4, F2O?
Dựa vào các công thức ion giả định, ta có:
Xác định số oxi hóa của N trong NxOy
Số oxi hóa của N trong NxOy là
Số oxi hóa của O là –2.
Gọi số oxi hóa của N là a. Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố ta có:
a.x + (–2.y) = 0 ⇒ a =
Cặp hóa chất có thể xảy ra phản ứng oxi hóa – khử với nhau
Cặp hóa chất có thể xảy ra phản ứng oxi hóa – khử với nhau là
Cặp chất khi tham gia phản ứng có thể xảy ra phản ứng oxi hóa khử là: Fe2O3 và HI
Fe2O3 + 6HI → 2FeI2 + I2 + 3H2O
Nhóm chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
Nhóm nào sau đây gồm các chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
Một chất vừa có tính oxi hóakhi số oxi hóa, vừa có tính khử khi số oxi hóa của chất đó có thể vừa tăng, vừa giảm sau phản ứng.
SO2: S có số oxi hóalà +4 ⇒ có thể tăng lên +6 cũng có thể giảm xuống -2, 0.
N2: N có số oxi hóalà 0 ⇒ có thể tăng lên -+1, +2, +3, +4, +5. cũng có thể giảm xuống -3.
Tính khối lượng Fe
Để m gam bột Fe ngoài không khí một thời gian thu được 23,6 gam hỗn hợp các chất rắn FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO3 loãng thu được muối sắt (III) và 4,48 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m là bao nhiêu?
nNO = 0,2 mol
Áp dụng BTKL: mO2 = mhh - mFe = 23,6 - m ⇒
Quá trình nhường e Fe0 → Fe+3 + 3e
| Quá trình nhận e O2 + 4e → 2O-2 N+5 + 3e → N+2 |
Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:
3nFe = 4nO2 + 3.nNO
= 4.
+ 3. 0,2
⇒ m = 19,88 gam.
Tìm phát biểu sai
Để hàn nhanh đường ray tàu hỏa bị hỏng, người ta dùng hỗn hợp tecmit để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm sau: 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe.
Phát biểu nào sau đây sai?
Các quá trình xảy ra:
Al là chất nhường electron ⇒ Al là chất khử (chất bị oxi hóa)
Fe2O3 là chất nhận electron ⇒ Fe2O3 là chất oxi hóa (chất bị khử).
⇒ Tỉ lệ giữa chất bị khử: chất bị oxi hóa là 1:2.
Xác định chất khử trong phản ứng
Cho phản ứng: 2NH3 + 3CuO → N2 + 3Cu + 3H2O. Trong phản ứng trên, chất khử là
Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố:
Trong phản ứng, nguyên tử N trong phân tử NH3 nhường electron ⇒ NH3 đóng vai trò là chất khử.
Chất nhường electron được gọi
Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất nhường electron được gọi là
Trong quá trình oxi hóa – khử, chất nhường electron được gọi là chất khử.
Chất nhận electron được gọi là chất oxi hóa.
Xác định chất oxi hóa trong phản ứng
Trong phản ứng: 2Na + 2H2O
2NaOH + H2, chất oxi hóa là
Ta có trong phản ứng:
Nguyên tử H trong phân tử H2O nhận electron H2O là chất oxi hóa trong phản ứng.
Tính thể tích khí NO thu được
Cho 8,4 gam Fe phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HNO3, thể tích khí NO (đkc) thu được là (coi NO là sản phẩm khử duy nhất)
nFe = 0,15 (mol)
Gọi số mol NO là a (mol), ta có các quá trình:
0,15 → 0,45 mol
3a ← a mol
⇒ 3a = 0,45 ⇔ a = 0,15
VNO = 0,15.24,79 = 3,7185 (L).
Xác định tỉ lệ a:b
Cho phương trình phản ứng sau:
aCu + bHNO3 → cCu(NO3)2 + dNO↑ + eH2O
Tỉ lệ a : b là:
Cuo + HN+5O3→ Cu+2(NO3)2+ N+2O + H2O
Xác định được hệ số của NO là 2, Cu và Cu(NO3)2 là 3, sau đó cân bằng nguyên tố N tìm được hệ số của HNO3 là 8, đếm số nguyên tử H bên vế trái, thêm 4 vào H2O.
Vậy 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Tỉ lệ a: b là 3 : 8
Phương pháp thăng bằng electron
Phương pháp thăng bằng electron được dùng để lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử theo nguyên tắc:
Phương pháp thăng bằng electron được dùng để lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử theo nguyên tắc: “Tổng số electron chất khử nhường bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận”.
Biểu thức tính enthalpy chuẩn của các phản ứng tính theo năng lượng liên kết
Ở điều kiện chuẩn, biểu thức tính biến thiên enthalpy của các phản ứng tính theo năng lượng liên kết (các chất đều ở thể khí) là:
Biến thiên enthalpy của phản ứng (mà các chất đều ở thể khí), bằng hiệu số giữa tổng năng lượng liên kết của các chất đầu và tổng năng lượng liên kết của các sản phẩm (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất).
Ở điều kiện chuẩn: =
Eb(cđ) –
Eb(sp).
Số oxi hóa của nguyên tử O trong phân tử F2O
Số oxi hóa của nguyên tử O trong phân tử F2O là
Số oxi hóa của nguyên tử O trong phân tử F2O là +2.
Phản ứng hóa học xảy ra đồng thời quá trình nhường và nhận electron
Phản ứng hóa học xảy ra đồng thời quá trình nhường và nhận electron được gọi là phản ứng
Phản ứng hóa học xảy ra đồng thời quá trình nhường và nhận electron được gọi là phản ứng oxi hóa - khử.
Chất bị oxi hóa
Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất bị oxi hóa là
Trong phản ứng oxi hóa khử, chất bị oxi hóa hay chất khử là chất nhường electron.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: