Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 4

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 4 Phản ứng Oxi hóa - khử.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Phản ứng kèm theo sự cho nhận e

    Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng:

     Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng oxi hóa – khử.

  • Câu 2: Nhận biết

    Số oxi hóa của lưu huỳnh trong hợp chất SO3

    Trong hợp chất SO3, số oxi hoá của sulfur (lưu huỳnh) là

    Trong hợp chất SO3, số oxi hoá của sulfur (lưu huỳnh) là +6.

  • Câu 3: Nhận biết

    Chất bị oxi hóa

    Trong phản ứng 6KI + 2KMnO4 +4H2O → 3I2 + 2MnO2 + 8KOH, chất bị oxi hóa là

    6KI-1 + 2KMnO4 + 4H2O → 3I02 + 2MnO2 + 8KOH.

    Số oxi hóa của I trong KI tăng lên

    → I- là chất khử (chất bị oxi hóa).

  • Câu 4: Nhận biết

    Xác định quá trình

    Cho quá trình N+5 + 3e → N+2, đây là quá trình

    Quá trình oxi hóa (còn gọi là sự oxi hóa): là quá trình nhường electron, số oxi hóa tăng

    Quá trình khử (còn gọi là sự khử): là quá trình thu electron, số oxi hóa giảm.

    Quá trình N+5 + 3e → N+2 Quá trình khử

    Số oxi hóa của N giảm từ +5 xuống +2

  • Câu 5: Vận dụng

    Tìm kim loại R

    Cho 4,8 gam kim loại R tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thu được 8,96 lít khí NO2 (đktc). Kim loại R là

    nNO2 = 0,4 mol

    Quá trình nhường nhận electron

    R0 → R+n +ne

    nR → n.nR mol

    N+5 + 1e → N+4

    0,4 ← 0,4 (mol)

    Áp dụng bảo toàn electron: 

    n.nR = nNO2 = 0,4 mol

    n.\frac{{4,8}}{{{M_R}}} = 0,4 \to {M_R} = 12n

    Lập bảng biện luận ta có:

    n

    1

    2

    3

    M

    12 (Loại)

    24 (Mg)

    36 (Loại

    Vậy kim loại cần tìm là Mg

  • Câu 6: Nhận biết

    Cặp hóa chất có thể xảy ra phản ứng oxi hóa – khử với nhau

    Cặp hóa chất có thể xảy ra phản ứng oxi hóa – khử với nhau là

    Cặp chất khi tham gia phản ứng có thể xảy ra phản ứng oxi hóa khử là: Fe2O3 và HI

    Fe2O3 + 6HI → 2FeI2 + I2 + 3H2

  • Câu 7: Nhận biết

    Chất chỉ đóng vai trò chất oxi hóa

    Chất nào sau đây trong các phản ứng chỉ đóng vai trò là chất oxi hóa?

     Trong các hợp chất, F chỉ có số oxi hóa -1

    \Rightarrow Khi tham gia phản ứng, nguyên tử F trong F2 chỉ nhận electron, hay F2 chỉ đóng vai trò chất oxi hóa.

  • Câu 8: Nhận biết

    Xác định loại quá trình

    Cho quá trình \mathrm{Al}\;ightarrow\overset{3+}{\mathrm{Al}}\;+\;3\mathrm e, đây là quá trình

     \mathrm{Al}\;ightarrow\overset{3+}{\mathrm{Al}}\;+\;3\mathrm e  \Rightarrow Đây là quá trình nhường electron \Rightarrow Quá trình oxi hóa.

  • Câu 9: Vận dụng

    Tính giá trị của m

    Cho m gam Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và 2,479 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất S+6, ở đkc). Giá trị của m là

    nSO2 = 0,1 (mol)

    Quá trình nhường electron: \overset0{\mathrm{Mg}}\;ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Mg}\;+\;2\mathrm e} 

    Quá trình nhận electron: \overset{+6}{\mathrm S}\;+\;2\mathrm e\;ightarrow\overset{+4}{\mathrm S}

    Áp dụng bảo toàn electron: 

    2nMg = 2nSO2 ⇒ nMg = nSO2 = 0,1 mol

    ⇒ mMg = 0,1.24 = 2,4 gam 

  • Câu 10: Nhận biết

    Chất đóng vai trò chất khử trong phản ứng điều chế H2

    Xét phản ứng điều chế H2 trong phòng thí nghiệm:

    Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2.

    Chất đóng vai trò chất khử trong phản ứng là

    Trong phản ứng xảy ra các quá trình:

    \overset0{\mathrm{Zn}}\;ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Zn}}\;+2\mathrm e

    \overset{+1}{\mathrm H}\;+\;1\mathrm e\;ightarrow\overset0{\mathrm H}

    Chất khử là chất nhường electron ⇒ Zn là chất khử.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Xác định hợp chất vừa có khả năng thể hiện tính khử

    Nguyên tử carbon vừa có khả năng thể hiện tính oxi hóa, vừa có khả năng thể hiện tính khử trong chất nào sau đây?

    Xét số oxi hóa của C trong các hợp chất

    C0, C+4O2, CaC+4O3, C-4H4.

    C đơn chất có số oxi hóa bằng 0, là số oxi hóa trung gian của C, số oxi hóa này có thể tăng hoặc giảm trong phản ứng oxi hóa khử.

    ⇒ Nguyên tử carbon vừa có khả năng thể hiện tính oxi hóa, vừa có khả năng thể hiện tính khử trong C đơn chất.

  • Câu 12: Nhận biết

    Tính hệ số

    Cho phản ứng hoá học: aAl + bHNO3 → cAl(NO3)3 + dNO + eH2O. Tổng hệ số (a + b) là

    Xác định số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi

    \overset0{\mathrm{Fe}}\;+\;\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3\;ightarrow\;\overset{+3}{\mathrm{Fe}}{({\mathrm{NO}}_3)}_3+\;\overset{+2}{\mathrm N}\mathrm O\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    1x

    1x

    Al0 → Al+3 + 3e

    N+5 + 3e → N+2

    Vậy ta có phương trình: 

    Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2

    Tổng hệ số a + b = 1 + 4 = 5

  • Câu 13: Nhận biết

    Nguyên tố carbon trong phản ứng

    Trong phản ứng: CaCO3 → CaO + CO2, nguyên tố carbon

    Số oxi hóa của các nguyên tố: \overset{+2}{\mathrm{Ca}}\overset{+4}{\mathrm C}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Ca}}\overset{-2}{\mathrm O}\;+\;\overset{+4}{\mathrm C}{\overset{-2}{\mathrm O}}_2

    Phản ứng trên không phải là phản ứng oxi hóa khử do số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng không thay đổi.

    Vậy nguyên tố C không bị oxi hóa cũng không bị khử.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Trường hợp không xảy ra phản ứng oxi hóa - khử

    Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng oxi hoá – khử?

    Nhỏ từ từ HCl vào dung dịch chứa NaOH xảy ra phản ứng:

    NaOH + HCl ightarrow NaCl + H2O

    Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa \Rightarrow không phải phản ứng oxi hóa khử.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Xác định phản ứng oxi hóa - khử

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?

    • \overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-2}{\mathrm O}\overset{+1}{\mathrm H}\;+\;\overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;ightarrow\;\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm O}: không có nguyên tử nguyên tố nào thay đổi số oxi hóa \Rightarrow không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
    • \overset{+2}{\mathrm{Ba}}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_2+\;{\overset{+1}{\mathrm{Na}}}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Ba}}\overset{+6}{\mathrm S}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4+\;2\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}: không có nguyên tử nguyên tố nào thay đổi số oxi hóa \Rightarrow không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
    • \overset{+4}{\mathrm C}{\overset{-2}{\mathrm O}}_2\;+\;\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-2}{\mathrm O}\overset{+1}{\mathrm H}\;ightarrow\;\;\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{+1}{\mathrm H}\overset{+4}{\mathrm C}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3: không có nguyên tử nguyên tố nào thay đổi số oxi hóa \Rightarrow không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
    • 2\overset0{\mathrm{Na}}\;+\;2{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm O}\;ightarrow\;\;2\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-2}{\mathrm O}\;\overset{+1}{\mathrm H}\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2: có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử Na (từ 0 lên +1) và nguyên tử H (từ +1 xuống 0) \Rightarrow Đây là phản ứng oxi hóa – khử.
  • Câu 16: Nhận biết

    Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường

    Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?

    Phản ứng giữa Mg và dung dịch H2SO4 loãng xảy ra ở nhiệt độ thường

    Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3

    Cho 13,5 gam nhôm tác dụng vừa đủ với 2,5 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối của aluminium và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O (là sản phẩm khử duy nhất). Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hydrogen bằng 19,2.

    nAl = 0,5 mol 

    Quá trình nhường - nhận electron của các nguyên tử trong phản ứng:

    Bảo toàn e ta có: 1,5 = 8x + 3y             (1) 

    \frac{30\mathrm y\;+\;44\mathrm x}{\mathrm x\;+\;\mathrm y}=19,2.2\;=\;38,4\;\;\;\;\;\;\;(2)

    Từ (1), (2) ta có: x = 0,15; y = 0,1 (mol)

    nHNO3 = 4nNO + 10nN2O = 4y + 10x = 1,9 (mol)

    CHNO3 = 1,9/2,5 = 0,76 M

  • Câu 18: Nhận biết

    Xác định vai trò của CO

    Cho phản ứng hóa học sau:

     Fe2O3 + CO → Fe + CO2

    Trong phản ứng trên CO đóng vai trò 

    Chất khử là chất nhường electron

    Chất oxi hóa là chất nhận electron

    Fe+32O3 + C+2O → Fe0 + C+4O2

    Ta có C+2 trong CO nhường 2e tạo thành C+4 nên CO đóng vai trò chất khử.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Xác định hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng

    Phản ứng: HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + H2O có hệ số cân bằng của các chất lần lượt là

    Sự thay đổi số oxi hóa của các chất:

    \;\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\overset{+4}{\mathrm{Mn}}{\mathrm O}_2\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Mn}}{\mathrm{Cl}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O\;

    Đặt hệ số thích hợp cho chất khử và chất oxi hóa ta có:

    Phương trình hóa học cân bằng:

     4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

  • Câu 20: Vận dụng

    Tính khối lượng H2SO4 98% điều chế được từ 1 tấn quặng

    Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất từ quặng pirite sắt có thành phần chính là FeS2, theo sơ đồ sau: FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4

    Tính khối lượng H2SO4 98% điều chế được từ 1 tấn quặng chứa 60% FeS2. Biết hiệu suất cả quá trình là 80%. 

    1 tấn quặng chứa 60% FeS2 (M = 120 g/mol−1).

    Số mol FeS2 trong 1 tấn quặng trên là:

    \frac{10^6}{120}.\frac{60}{100}=5000\;(\mathrm{mol})

    Sơ đồ phản ứng: FeS2 → 2SO2 → 2SO3 → 2H2SO4

    Dựa trên sơ đồ có số mol H2SO4 là 2.5000 = 10000 mol.

    Khối lượng H2SO4 thu được là:

    mH2SO4 = 98.10000 = 980000 gam = 980 kg = 0,98 tấn.

    Khối lượng H2SO4 98% thu được là: 

    \frac{0,98}{98}.100\;=\;1\;(\mathrm{tấn})

    Do hiệu suất cả quá trình là 80% nên khối lượng H2SO4 98% thực tế thu được là: 

    1.\frac{80}{100}=0,8\;\mathrm{tấn}

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo