Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 4

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 4 Phản ứng Oxi hóa - khử.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Phản ứng oxi hóa khử

    Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?

    Xác định sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố

    \overset0{Fe}\;+\;\overset0S\;ightarrow\;\overset{+2}{Fe}\overset{-2}S

    Phản ứng Fe + S → FeS là phản ứng oxi hóa – khử, do có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố sau phản ứng. 

  • Câu 2: Nhận biết

    Tên gọi khác của chất oxi hóa

    Chất oxi hóa còn gọi là 

    Chất oxi hóa còn gọi là chất bị khử.

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Tính khối lượng nhôm phản ứng với oxygen và khối lượng aluminium oxide sinh ra

    Hỗn hợp ammonium perchlorate (NH4CIO4) và bột nhôm là nhiên liệu rắn của tàu vũ trụ con thoi theo phản ứng sau:

    NH4CIO4 → N2↑ + Cl2↑ + O2↑ + H2O

    Mỗi một lần phóng tàu con thoi tiêu tốn 750 tấn ammonium perchlorate. Giả sử tất cả oxygen sinh ra tác dụng với bột nhôm, hãy tính khối lượng nhôm phản ứng với oxygen và khối lượng aluminium oxide sinh ra.

     

    MNH4ClO4 = 117,5 amu 

    {\mathrm n}_{{\mathrm{NH}}_4{\mathrm{ClO}}_4}=\frac{750.10^6}{117,5}=\frac{300}{47}.10^6

    2NH4CIO4 → N2↑ + Cl2↑ + 2O2↑ + 4H2O    (1)

    3O2 + 4Al → 2Al2O3                                    (2)

    Theo PTHH:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{NH}}_4{\mathrm{ClO}}_4}=\frac{300}{47}.10^6\;\mathrm{mol}

    {\mathrm n}_{\mathrm{Al}}=\frac43.{\mathrm n}_{{\mathrm O}_2}=\frac{400}{47}.10^6\;\mathrm{mol}

    Khối lượng aluminum phản ứng: 

    \frac{400}{47}.10^6.27\approx230\;\mathrm{tấn}

    {\mathrm n}_{\mathrm A{\mathrm l}_2{\mathrm O}_3}=\frac23.{\mathrm n}_{{\mathrm O}_2}=\frac{200}{47}.10^6\;\mathrm{mol}

     Khối lượng aluminum oxide sinh ra: 

    \frac{200}{47}.10^6.102\approx434\;\mathrm{tấn}

  • Câu 4: Nhận biết

    Tính số mol electron một mol Cu2+ nhường/ nhận

    Trong phản ứng Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu, một mol Cu2+ đã

    Ta có:

           \overset{+2}{\mathrm{Cu}}+2\mathrm eightarrow \overset0{\mathrm{Cu}}

    mol: 1  →  2

    \Rightarrow Một mol Cu2+ đã nhận 2 mol electron.

  • Câu 5: Thông hiểu

    NO2 đóng vai trò

    Trong phản ứng: 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O. NO2 đóng vai trò là:

    Sự thay đổi số oxi hóa các chất trong phản ứng:

    2N+4O2 + 2NaOH → NaN+5O3 + NaN+3O2 + H2O

    ⇒ NO2 vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử

  • Câu 6: Nhận biết

    Xác định số oxi hóa của S trong K2SO4

    Số oxi hóa của S trong phân tử K2SO4

    Trong hợp chất, số oxi hóa của K là +1, số oxi hóa của O là –2.

    Số oxi hóa của từng nguyên tử: {\overset{+1}{\mathrm K}}_2\overset{x}{\mathrm S}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4

     Ta có: (+1).2 + x + (–2).4 = 0 \Rightarrow x = +6. 

  • Câu 7: Thông hiểu

    Xác định tỉ lệ a : b

    Cho phương trình phản ứng:

    aFeSO4 + bK2Cr2O7 + cH2SO4 → dFe2(SO4)3 + eK2SO4 + fCr2(SO4)3 + gH2O

    Tỉ lệ a : b là

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố:

    \mathrm a\overset{+2}{\mathrm{Fe}}{\mathrm{SO}}_4\;+\;{\mathrm{bK}}_2{\overset{+6}{\mathrm{Cr}}}_2{\mathrm O}_7\;+\;{\mathrm{cH}}_2{\mathrm{SO}}_4\;ightarrow \mathrm d{\overset{+3}{\mathrm{Fe}}}_2{({\mathrm{SO}}_4)}_3\;+\;{\mathrm{eK}}_2{\mathrm{SO}}_4\;+\;\mathrm f{\overset{+3}{\mathrm{Cr}}}_2{({\mathrm{SO}}_4)}_3\;+\;{\mathrm{gH}}_2\mathrm O

    3\times\vert\overset{+2}{\mathrm{Fe}}ightarrow\overset{+3}{\mathrm{Fe}}+1\mathrm e

    1\times\vert\overset{+6}{\mathrm{Cr}}+3\mathrm eightarrow\overset{+3}{\mathrm{Cr}}

    Suy ra phương trình phản ứng đã cân bằng như sau:

    6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2O → 3Fe2(SO4)3 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 7H2O

    ⇒ Tỉ lệ a : b là 6 : 1

  • Câu 8: Vận dụng

    Tính số phản ứng oxi hóa khử

    Cho các phản ứng

    (1) 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O

    (2) 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O

    (3) 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O

    (4) 4KClO3 → KCl + 3KClO4

    Số phản ứng oxi hóa – khử là:

     Xét các phản ứng ta có:

    (1) 2\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-2}{\mathrm O}\overset{+1}{\mathrm H}\;+\;{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;ightarrow\;\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{+1}{\mathrm{Cl}}\overset{-2}{\mathrm O}\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm O}

    (2) 2{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm S}\;+\;\overset{+4}{\mathrm S}{\overset{-2}{\mathrm O}}_2\;ightarrow\;3\overset0{\mathrm S}\;+\;2{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm O}

    (3) 2\overset{+4}{\mathrm N}{\overset{-2}{\mathrm O}}_2\;+\;2\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-2}{\mathrm O}\overset{+1}{\mathrm H}\;ightarrow\;\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{+5}{\mathrm N}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3\;+\;\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{+3}{\mathrm N}{\overset{-2}{\mathrm O}}_2\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm O}

    (4) 4\overset{+1}{\mathrm K}\overset{+5}{\mathrm{Cl}}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3\;ightarrow\;\overset{+1}{\mathrm K}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;3\overset{+1}{\mathrm K}\overset{+7}{\mathrm{Cl}}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4

    Cả 4 phản ứng đều có sự thay đổi số oxi của một số nguyên tử trong phân tử \Rightarrow Cả 4 phản ứng đều là phản ứng oxi hóa khử.

  • Câu 9: Nhận biết

    Khái niệm phản ứng oxi hóa - khử

    Phản ứng oxi hóa – khử là

     Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển dịch electron giữa các chất phản ứng hay có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tử trong phân tử.

  • Câu 10: Vận dụng

    Tính số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa khử

    Trong công nghiệp, quy trình sản xuất nitric acid theo sơ đồ chuyển hoá sau:

    N2 \xrightarrow{(1)} NH3 \xrightarrow{(2)} NO \xrightarrow{(3)} NO2 \xrightarrow{(4)} HNO3

    Có ít nhất bao nhiêu phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử?

    (1) N2 + 3H2 \leftrightharpoons 2NH3

    (2) 2NH3 + 2O2 → NO + 3H2O2

    (3) 2NO + O2 → 2NO2

    (4) 2NO2 + 12O2 + H2O → 2HNO3

    \Rightarrow Có ít nhất 4 phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử

  • Câu 11: Thông hiểu

    Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố Ca

    Phản ứng nào sau đây có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố calcium?

    Trong phản ứng tạo thành calcium(II) chloride từ đơn chất: CaCl2 \xrightarrow{\mathrm{đpnc}} Ca + Cl2 mỗi nguyên tử calcium nhường 2 electron; mỗi nguyên tử chlorine nhận 1 electron; mỗi phân tử chlorine nhận 2 electron.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Biểu thức liên hệ giữa x và y

    Hòa tan hoàn x mol CuFeS2 bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng (dư) sinh ra y mol NO2 (sản phẩm khử duy nhất N+5). Biểu thức liên hệ giữa x và y là:

    CuFeS→ Cu+2 + Fe+3 + 2S+6 + 17e

    x                                                   → 17x

    N+5 + 1e → N+4

                y   ←   y

    Bảo toàn electron ta có:

    Biểu thức liên hệ giữa x và y là y = 17x

  • Câu 13: Nhận biết

    Số oxi hóa là một số đại số đặc trưng cho đại lượng

    Số oxi hóa là một số đại số đặc trưng cho đại lượng nào sau đây của nguyên tử trong phân tử?

    Số oxi hóa là một số đại số đặc trưng cho điện tích của nguyên tử trong phân tử.

  • Câu 14: Nhận biết

    Số oxy hóa của Phosphorus

    Số oxy hóa của Phosphorus trong các ion hay hợp chất P2O3, PO43- lần lượt là:

    Gọi số oxi hóa của P trong P2O3 là x

    → 2.x + 3.(−2) = 0 → x = +3

    Gọi số oxi hóa của P trong PO43- là x

    → x + 4.(−2) = −3 → x = +5

  • Câu 15: Nhận biết

    Chiều tăng dần số oxy hóa nguyên tố Nitrogen

    Dãy nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần số oxy hóa nguyên tố Nitrogen?

    Số oxi hóa của nguyên tố N trong các chất:

    \overset{-3}{\mathrm N}\mathrm H_4^+,\;{\overset0{\mathrm N}}_2,\;{\overset{+1}{\mathrm N}}_2\mathrm O,\;\overset{+4}{\mathrm N}{\mathrm O}_2,\;\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3^-

  • Câu 16: Nhận biết

    Xác định chất bị oxi hóa

    Trong các phản ứng: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Chất bị oxi hóa là

    Quá trình nhường electron là sự oxi hóa, quá trình nhận electron là

    Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

    Fe → Fe2+ +2e (sự oxi hóa)

    Cu2++ 2e → Cu (sự khử)

  • Câu 17: Nhận biết

    Chọn từ còn thiếu trong chỗ trống

    Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử là ... của nguyên tử nguyên tố đó nếu giả định cặp electron chung thuộc hẳn về nguyên tư của nguyên tố có độ âm điện lớn hơn.

    Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó nếu giả định cặp electron chung thuộc hẳn về nguyên tư của nguyên tố có độ âm điện lớn hơn

  • Câu 18: Nhận biết

    Số oxi hóa của nguyên tử oxygen trong phân tử oxygen

    Trong phân tử oxygen, số oxi hóa của nguyên tử oxygen là

    Phân tử O2 là đơn chất \Rightarrow số oxi hóa của nguyên tử oxygen là 0.

  • Câu 19: Vận dụng

    Tính giá trị của m

    Hòa tan hoàn toàn m gam Cu bằng dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng thu được dung dịch chứa muối Cu(NO3)2 và hỗn hợp khí gồm NO; NO2 có số mol lần lượt là 0,1 và 0,2 mol. Giá trị của m là:

    nNO = 0,1 mol

    Quá trình nhường electron:

    \overset0{\mathrm{Cu}}\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Cu}}\;+\;2\mathrm e

    0,25        ←      0,5 mol

    Quá trình nhận electron:

    \overset{+5}{\mathrm N}\;+\;3\mathrm e\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm N}

             0,3 ← 0,1 mol

    \overset{+5}{\mathrm N}\;+\;1\mathrm e\;ightarrow\;\overset{+4}{\mathrm N}

             0,2 ← 0,2 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có ne cho = ne nhận = 0,5 mol

    ⇒ nCu = ne cho : 2 = 0,25 mol

    ⇒ m = 0,25.64 = 16 g

  • Câu 20: Nhận biết

    Số oxy hóa của nguyên tử Al trong AlO2-

    Tính số oxy hóa của nguyên tử Al trong AlO2-:

    Gọi số oxi hoá của Al là x

    → x + 2(-2) = -1 → x = +3.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo