Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 4

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 4 Phản ứng Oxi hóa - khử.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Số oxi hóa của nguyên tử oxygen trong phân tử oxygen

    Trong phân tử oxygen, số oxi hóa của nguyên tử oxygen là

    Phân tử O2 là đơn chất \Rightarrow số oxi hóa của nguyên tử oxygen là 0.

  • Câu 2: Nhận biết

    Xác định số oxi hóa của N

    Số oxi hóa của N trong NH3, HNO2, NO3- lần lượt là:

     Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa ta có:

    \overset{-3}{\mathrm N}{\mathrm H}_3,\;\mathrm H\overset{+3}{\mathrm N}{\mathrm O}_2,\;\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3^-

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Tính thể tích không khí cần dùng để đốt cháy

    Quặng pyrite có thành phần chính là FeS2 là nguyên liệu được sử dụng để sản xuất sulfuric acid. Xét phản ứng đốt cháy: FeS2 + O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} Fe2O3 + SO2. Thể tích không khí (biết oxygen chiểm 21% về thể tích ở điều kiện chuẩn) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 4,2 tấn FeS2 trong quặng pyrite là bao nhiêu?

    4FeS2 + 11O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2Fe2O3 + 8SO2

    Theo bài ra ta có:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{FeS}}_2}=\frac{4,2.10^6}{120}=3,5.10^4\;(\mathrm{mol})

                4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 

    mol:   3,5.104 →   96250

    ⇒ VO2 = 96250.24,75 = 2382187,5 (lít) 

    \Rightarrow{\mathrm V}_{\mathrm{kk}}=\;2382187,5.\frac{100}{21}=11343750\;(\mathrm{lít})

  • Câu 4: Nhận biết

    Xác định số oxi hóa của nguyên tử C trong CH=CH-COOH

    Số oxi hóa của các nguyên tử C trong CH2=CH-COOH lần lượt là

    Ta có: \overset{-2}{\mathrm C}\mathrm H_{2} =\overset{-1}{\mathrm C}\mathrm H-\overset{+3}{\mathrm C}\mathrm{OOH}

    \Rightarrow Số oxi hóa của các nguyên tử C lần lượt là -2, -1, +3.

  • Câu 5: Vận dụng

    Xác định công thức oxide

    Cho 0,15 mol oxide của iron tác dụng với HNO3 đun nóng, thoát ra 0,05 mol NO. Công thức oxide là

    Gọi số electron mà oxide nhường là a.

    Bảo toàn electron ta có:

    0,15.a = 0,05.3

    \Rightarrow a = 0,15.a = 0,05.3

    \Rightarrow a = 1

    Vậy oxide sắt là FeO.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Số phát biểu đúng

    Cho các phát biểu sau

    (1) Sự oxi hoá là sự nhường electron hay sự làm tăng số oxi hoá.

    (2) Trong quá trình oxi hoá, chất khử nhận electron.

    (3) Sự khử là sự nhận electron hay là sự làm giảm số oxi hoá.

    (4) Trong quá trình khử, chất oxi hoá nhường electron.

    (5) Trong quá trình khử, chất oxi hoá nhận electron và bị khử xuống số oxi hoá thấp hơn.

    Số phát biểu đúng là:

     Đáp án đúng là: 1; 3; 5 đúng

    2) sai vì: Trong quá trình oxi hoá, chất khử nhường electron.

    4) sai vì: Trong quá trình khử, chất oxi hoá nhận electron.

  • Câu 7: Nhận biết

    Phản ứng oxi hóa - khử

    Phản ứng oxi hóa - khử là 

    Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự dịch chuyển electron giữa các chất phản ứng hay có sự thay đổi số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử.

  • Câu 8: Nhận biết

    Xác định vai trò

    Trong phản ứng: 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3. Vai trò của Cl2

    Cl2 chất oxi hóa

    Cl20 → 2Cl-

  • Câu 9: Nhận biết

    Biểu diễn số oxi hóa của calcium trong calcium oxide

    Khi calcium tham gia phản ứng với oxygen tạo thành hợp chất oxide thì calcium nhường 2 electron. Số oxi hóa của calcium trong calcium oxide được biểu diễn là

    Số oxi hóa của calcium trong calcium oxide được biểu diễn là \overset{+2}{\mathrm{Ca}}.

  • Câu 10: Nhận biết

    Xác định quá trình oxi hóa

     Cho phản ứng: 4P + 5O2 ⟶ 2P2O5

    Quá trình oxi hóa là

    Quá trình oxi hóa là quá trình chất khử nhường electron. 

    \Rightarrow  Vậy quá trình oxi hóa của phản ứng trên là \overset0{\mathrm P}\;ightarrow\overset{+5}{\mathrm P}+5\mathrm e.

  • Câu 11: Vận dụng

    Tính số phát biểu sai

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Sodium (Na) chỉ có số oxi hóa (+1) trong các hợp chất.

    (2) Oxygen (O) chỉ có số oxi hóa (-2) trong các hợp chất.

    (3) Trong hợp chất: nguyên tử kim loại chỉ có số oxi hóa dương, nguyên tử phi kim chỉ có số oxi hóa âm.

    (4) Hydrogen chỉ có số oxi hóa (+1) trong các hợp chất.

    (5) Nguyên tử Fluorine (F) chỉ có số oxi hóa (-1) trong các hợp chất.

    (6) Tổng số oxi hóa của tất cả các nguyên tử trong phân tử bằng 0.

    (7) Fe2+ vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

    Số phát biểu sai

    Xét các phát biểu ta có:

    (1) Đúng

    (2) Sai. Trong các hợp chất, số oxi hóa của oxygen thông thường là -2, trừ một số hợp chất như OF2, H2O2,...

    (3) Sai. Trong hợp chất phi kim có thể có số oxi hóa âm hoặc số oxi hóa dương, ví dụ như nguyên tử Cl.

    (4) Sai. Trong hợp chất, số oxi hóa thông thường là +1, trừ mộ số hợp chất như NaH, CaH2, ...

    (5) Đúng

    (6) Đúng

    (7) Đúng.

  • Câu 12: Nhận biết

    Khái niệm phản ứng oxi hóa - khử

    Phản ứng oxi hóa - khử là

     Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự dịch chuyển electron giữa các chất phản ứng hay có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tử trong phân tử.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Xác định vai trò các chất

    Cho phản ứng hóa học: 4HCl + MnO2 \overset{t^{o} }{ightarrow} MnCl2 + Cl2 + 2H2O. Trong phản ứng này

    Cho phản ứng hóa học:

    4HCl-1 + MnO2 \overset{t^{o} }{ightarrow} MnCl2 + Cl02 + 2H2O.

    Trong phản ứng này

    HCl bị oxi hóa

    MnO2 bị khử 

  • Câu 14: Nhận biết

    Số oxy hóa của Phosphorus

    Số oxy hóa của Phosphorus trong các ion hay hợp chất P2O3, PO43- lần lượt là:

    Gọi số oxi hóa của P trong P2O3 là x

    → 2.x + 3.(−2) = 0 → x = +3

    Gọi số oxi hóa của P trong PO43- là x

    → x + 4.(−2) = −3 → x = +5

  • Câu 15: Nhận biết

    Dấu hiệu để nhận ra phản ứng là phản ứng oxi hóa – khử

    Dấu hiệu để nhận ra phản ứng là phản ứng oxi hoá – khử dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?

    Dấu hiệu để nhận ra phản ứng là phản ứng oxi hoá – khử dựa trên sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử.

  • Câu 16: Vận dụng

    Tính khối lượng potassium iodide (KI) đã tham gia phản ứng

    Cho potassium iodide (KI) tác dụng với potassium permanganate (KMnO4) trong dung dịch sulfuric acid (H2SO4) thu được 4,53 gam manganese (II) sulfate (MnSO4), I2 và K2SO4. Khối lượng potassium iodide (KI) đã tham gia phản ứng là

    Sự thay đổi số oxi hóa của các chất trong phản ứng:

    \mathrm K\overset{-1}{\mathrm I\;}+\mathrm K\overset{+7}{\mathrm{Mn}}{\mathrm O}_4+{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Mn}}{\mathrm{SO}}_4+{\overset0{\mathrm I}}_2+{\mathrm K}_2{\mathrm{SO}}_4\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    \Rightarrow Phương trình cân bằng là:

    10KI + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 2MnSO4 + 5I2 + 6K2SO4 + 8H2O

    Theo bài ra ta có:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{MnSO}}_4}=\frac{4,53}{151}=0,03\;(\mathrm{mol})

    Theo phương trình hóa học ta có:

    {\mathrm n}_{\mathrm{KI}}=\frac{0,03.10}2=0,15\;(\mathrm{mol})

    \Rightarrow mKI = 015.166 = 24,9 (g)

  • Câu 17: Nhận biết

    Khái niệm chất khử

    Chất khử là chất

    Chất khử là chất cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Vai trò của Cl2 trong phản ứng

    Cho phương trình hóa học: Cl2 + H2O → HCl + HClO. Trong phản ứng trên, Cl2 là

    Phương trình phản ứng 

    Cl02 + H2O → HCl-1 + HCl+1O

    Cl2 vừa đóng vai trò là chất oxi hóa, vừa đóng vai trò là chất khử. 

  • Câu 19: Thông hiểu

    Vai trò của Cl2 trong phản ứng

    Cho phương trình hóa học của phản ứng: Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaOCl + H2O. Trong phản ứng trên, Cl2 đóng vai trò

     Phương trình hóa học:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2\mathrm{NaOH}\;ightarrow\;\mathrm{Na}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\mathrm{NaO}\overset{+1}{\mathrm{Cl}}\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Trong phản ứng trên, số oxi hóa của nguyên tố Cl vừa tăng lên +1, vừa giảm xuống -1.

    Vậy Cl2 vừa là chất oxi hóa, vừa là chát khử.

  • Câu 20: Nhận biết

    Xác định loại quá trình

    Cho quá trình \mathrm{Al}\;ightarrow\overset{3+}{\mathrm{Al}}\;+\;3\mathrm e, đây là quá trình

     \mathrm{Al}\;ightarrow\overset{3+}{\mathrm{Al}}\;+\;3\mathrm e  \Rightarrow Đây là quá trình nhường electron \Rightarrow Quá trình oxi hóa.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo