Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 4

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 4 Phản ứng Oxi hóa - khử.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Phản ứng oxi hóa khử

    Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?

    Xác định sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố

    \overset0{Fe}\;+\;\overset0S\;ightarrow\;\overset{+2}{Fe}\overset{-2}S

    Phản ứng Fe + S → FeS là phản ứng oxi hóa – khử, do có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố sau phản ứng. 

  • Câu 2: Nhận biết

    Xác định đặc điểm không phải của phản ứng oxi hóa khử

    Đâu không phải đặc điểm của phản ứng oxi hóa – khử?

    Chất khử là chất nhường electron.

  • Câu 3: Vận dụng

    Xác định kim loại M

    Cho 4,68 g kim loại M (hóa trị n) tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) thu được 6,4454 L khí SO2 (đkc). Kim loại M là:

     nSO2 = 6,4454 : 24,79 = 0,26 mol

    Sơ đồ phản ứng:

    \overset0{\mathrm M}\;+\;{\mathrm H}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\mathrm O}_4\;ightarrow\;{\overset{+n}{\mathrm M}}_2{({\mathrm{SO}}_4)}_{\mathrm n}\;+\;\overset{+4}{\mathrm S}{\mathrm O}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Quá trình trao đổi electron

     \left.1\timesight|2\mathrm M^0\;ightarrow\;2\mathrm M^{+\mathrm n}+2\mathrm{ne}\\

    \left.\times night|\;\overset{+6}S+2eightarrow\overset{+4}S

    Phương trình phản ứng: 2M + 2nH2SO4 → M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O

    Theo phương trình phản ứng ta có:

    n_M\hspace{0.278em}=\frac{\hspace{0.278em}2.\hspace{0.278em}n_{SO_2}}n=\frac{2.0,26}{\hspace{0.278em}n}=\frac{\hspace{0.278em}0,52}{\hspace{0.278em}n}\hspace{0.278em}mol

    \;\;\Rightarrow\;M_M\;=\frac{4,68}{0,52}\;n\;=\;9\;n

    Lập bảng xét giá trị ta có:

    n123
    M91827
  • Câu 4: Nhận biết

    Phản ứng không phải phản ứng oxi hóa khử

    Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng không phải phản ứng oxi hoá – khử là

    Phản ứng NaOH + HCl → NaCl + HNO3 Không phải phản ứng oxi hóa khử vì không có sự thay đổi số oxi hóa

  • Câu 5: Thông hiểu

    Xác định số oxi hoá của nguyên tử N trong các phân tử

    Cho các phân tử có công thức cấu tạo sau:

    Số oxi hoá của nguyên tử N trong các phân tử trên lần lượt là

    Dựa vào quy tắc xác định số oxi hóa ta có: \overset0{{\mathrm N}_2};\;\overset{-3}{\mathrm N}{\mathrm H}_3;\;\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3

  • Câu 6: Nhận biết

    Số oxi hóa của nguyên tử oxygen trong phân tử oxygen

    Trong phân tử oxygen, số oxi hóa của nguyên tử oxygen là

    Phân tử O2 là đơn chất \Rightarrow số oxi hóa của nguyên tử oxygen là 0.

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Thành phần phần trăm khối lượng Al

    Hòa tan hết 7,44 gam hỗn hợp Al, Mg trong thể tích vừa đủ là 500 mL dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch A và 3,4706 L (đkc) hỗn hợp hai khí đẳng mol có khối lượng 5,18 gam, trong đó có một khí bị hóa nâu trong không khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của kim loại Al trong hỗn hợp là:

     nhỗn hợp khí = 3,4706 : 24,79 = 0,14

    Khối lượng trung bình của hỗn hợp khí là:

    \overline{M_{hh\;khí}}=\frac{5,18}{0,14}=37

    Có 1 khí không màu hóa nâu trong không khí → khí NO ⇒ Khí còn lại là NO2

    ⇒ nNO = nNO2 = 0,14:2 = 0,07 mol

    Gọi số mol Al, Mg trong hỗn hợp lần lượt là x, y

    mhỗn hợp = 27x + 24y = 7,44 (g) (1)

    Al  → Al3+ + 3e

    x            →  3x mol 

    Mg  → Mg2+ + 2e

    y               →  2x mol

    N+5 + 3e → N+2 (NO)

             0,21  ←  0,07

    2N+5 + 8e → 2N+1 (N2O)

                   0,56 ← 0,07

    Theo định luật bảo toàn e

     3x + 2y = 0,21 + 0,56 = 0,77 (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:

    → x = 0,2; y = 0,085

    ⇒ mAl = 0,2.27 = 5,4 gam

    %mAl = 5,4 : 7,44 .100% = 72,58%

  • Câu 8: Thông hiểu

    Số mol electron dùng để khử 1,5 mol Al3+ thành Al

    Số mol electron dùng để khử 1,5 mol Al3+ thành Al là

            \overset{+3}{\mathrm{Al}}\;+\;3\mathrm e\;ightarrow\;\mathrm{Al}

    mol: 1,5  → 4,5

  • Câu 9: Nhận biết

    Xác định phản ứng oxi hóa khử

    Phản ứng nào dưới đây là phản ứng oxi hóa - khử ?

    Phản ứng oxi hóa khử có sự thay đổi số oxi hóa.

    \overset0{\mathrm{Fe}}+{\overset{+1}{\mathrm H}}_2{\mathrm{SO}}_4ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Fe}}{\mathrm{SO}}_4+\overset0{{\mathrm H}_2}

  • Câu 10: Nhận biết

    Số oxi hóa của nguyên tử S trong hợp chất SO2

    Số oxi hóa của nguyên tử S trong hợp chất SO2

    Gọi số oxi hóa của nguyên tử S trong hợp chất SO2 là x:

    ⇒ x + (–2).2 = 0 ⇒ x = +4.

  • Câu 11: Nhận biết

    Số electron nhường/nhận của Al

    Trong phản ứng hóa học: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2, mỗi nguyên tử Al đã

    Trong phản ứng xảy ra quá trình:

    \overset0{\mathrm{Al}}ightarrow\overset{+3}{\mathrm{Al}}\;+\;3\mathrm e

    ⇒ Mỗi nguyên tử Al đã nhường 3 electron.

  • Câu 12: Nhận biết

    Số oxi hóa của chlorine +5

    Số oxi hóa của chlorine ở hợp chất nào sau đây có số oxi hóa +5?

     Trong các hợp chất: NaOCl, NaClO2, NaClO3, NaClO4 thì Na có số oxi hóa là +1; O có số oxi hóa là -2. 

     Áp dụng quy tắc hóa trị có: 

    \;Na\overset{+1}{Cl}O,\;\;Na\overset{+3}{Cl}O_2,\;\;\overset{+5}{NaCl}O_3,\;\;\overset{+7}{NaCl}O_4

    Vậy số oxi hóa của chlorine ở hợp chất NaClO3 có số oxi hóa +5

  • Câu 13: Nhận biết

    Chọn từ còn thiếu trong chỗ trống

    Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử là ... của nguyên tử nguyên tố đó nếu giả định cặp electron chung thuộc hẳn về nguyên tư của nguyên tố có độ âm điện lớn hơn.

    Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó nếu giả định cặp electron chung thuộc hẳn về nguyên tư của nguyên tố có độ âm điện lớn hơn

  • Câu 14: Vận dụng

    Tính khối lượng I2 đã tạo thành

    Cho potassium iodide (KI) tác dụng với potassium permanganate (KMnO4) trong dung dịch sulfuric acid (H2SO4) thu được 18,12 gam manganese (II) sulfate (MnSO4), I2 và K2SO4. Khối lượng iodine (I2) đã tạo thành là

    Sự thay đổi số oxi hóa của các chất trong phản ứng:

    \mathrm K\overset{-1}{\mathrm I\;}+\mathrm K\overset{+7}{\mathrm{Mn}}{\mathrm O}_4+{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Mn}}{\mathrm{SO}}_4+{\overset0{\mathrm I}}_2+{\mathrm K}_2{\mathrm{SO}}_4\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    \Rightarrow Phương trình cân bằng là:

    10KI + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 2MnSO4 + 5I2 + 6K2SO4 + 8H2O

    Theo bài ra ta có:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{MnSO}}_4}=\frac{18,12}{151}=0,12\;(\mathrm{mol})\\

    Theo phương trình hóa học ta có:

    {\mathrm n}_{{\mathrm I}_2}=\frac{0,12.5}2=0,3\;(\mathrm{mol})

    \Rightarrow  mI2 = 0,3.254 = 76,2 gam 

  • Câu 15: Thông hiểu

    HCl thể hiện tính oxi hóa

    Cho các phản ứng sau:

    (a) 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.

    (b) 2HCl + CuO → CuCl2 + H2O.

    (c) NaOH + HCl → NaCl + H2O

    (d) 2HCl + Mg → MgCl2 + H2.

    (e) HCl + NH3 → NH4Cl

    Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là

    Chất oxi hóa là chất có số oxi hóa giảm sau phản ứng nên ở phản ứng (d)

    \overset0{Mg}\hspace{0.278em}+\hspace{0.278em}2\overset{+1}H\overset{-1}{Cl}\hspace{0.278em}ightarrow\hspace{0.278em}\overset{+2}{Mg}Cl_2\hspace{0.278em}+\hspace{0.278em}{\overset0H}_2

    Số oxi hóa của H giảm từ +1 xuống 0 vậy HCl đóng vai trò là chất oxi hóa

  • Câu 16: Nhận biết

    Xác định loại quá trình

    Cho quá trình \overset{+2}{\mathrm{Fe}}\;ightarrow\;\;\overset{+3}{\mathrm{Fe}}+\;1\mathrm e, đây là quá trình

    \overset{+2}{\mathrm{Fe}}\;ightarrow\;\;\overset{+3}{\mathrm{Fe}}+\;1\mathrm e \Rightarrow Đây là quá trình nhường electron \Rightarrow Quá trình oxi hóa.

  • Câu 17: Vận dụng

    Tính giá trị tối thiểu của V

    Hòa tan 16,8 gam Fe trong dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được dung dịch X, cho V ml dung dịch K2Cr2O7 0,1 M tác dụng hết với dung dịch X thu được dung dịch Y có chứa Fe2(SO4)3 vàCr2(SO4)3. Tính giá trị tối thiểu của V.

    nFe = 0,3 (mol)

           Fe + H2SO4 ⟶ FeSO4 + H2

    mol: 0,3            ⟶        0,3

           6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4 ⟶ 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O

    mol:  0,3    ⟶     0,05

    \mathrm V=\frac{0,05}{0,1}=0,5\;(\mathrm l)\;=\;500\;\mathrm{ml}

  • Câu 18: Nhận biết

    Nguyên tử carbon vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hoá

    Nguyên tử carbon trong trường hợp nào sau đây vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hoá khi tham gia phản ứng hoá học?

    Trong đơn chất C, nguyên tử carbon có số oxi hóa là 0, đây là số oxi hóa trung gian của carbon, do đó trong đơn chất C, nguyên tử carbon vừa có khả năng thể hiện tính oxi hoá, vừa có khả năng thể hiện tính khử. 

  • Câu 19: Thông hiểu

    Sulfur đóng vai trò chất oxi hóa

    Thực hiện các phản ứng hóa học sau:

    (a) S + O2 \xrightarrow{t^o} SO2

    (b) Hg + S → HgS

    (c) H2 + S \xrightarrow{t^o} H2S

    (d) S + 3F2 \xrightarrow{t^o} SF6

    Số phản ứng sulfur đóng vai trò chất oxi hóa là

     (a) S0 + O2 \xrightarrow{t^o} S+4O2

    (b) 2Al + 3S0 → Al2S-23

    (c) H2 + S0 \xrightarrow{t^o} H2S-2

    (d) S0 + 3F2 \xrightarrow{t^o} S+6F6

     Sulfur đóng vai trò chất oxi hóa trong phản ứng (b) và (c) vì có số oxi hóa giảm từ 0 xuống -2. 

  • Câu 20: Nhận biết

    Số oxi hóa của lưu huỳnh trong hợp chất SO3

    Trong hợp chất SO3, số oxi hoá của sulfur (lưu huỳnh) là

    Trong hợp chất SO3, số oxi hoá của sulfur (lưu huỳnh) là +6.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo