Cặp hóa chất có thể xảy ra phản ứng oxi hóa – khử với nhau
Cặp hóa chất có thể xảy ra phản ứng oxi hóa – khử với nhau là
Cặp chất khi tham gia phản ứng có thể xảy ra phản ứng oxi hóa khử là: Fe2O3 và HI
Fe2O3 + 6HI → 2FeI2 + I2 + 3H2O
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 4 Phản ứng Oxi hóa - khử.
Cặp hóa chất có thể xảy ra phản ứng oxi hóa – khử với nhau
Cặp hóa chất có thể xảy ra phản ứng oxi hóa – khử với nhau là
Cặp chất khi tham gia phản ứng có thể xảy ra phản ứng oxi hóa khử là: Fe2O3 và HI
Fe2O3 + 6HI → 2FeI2 + I2 + 3H2O
Tìm phát biểu không đúng
Hàm lượng cho phép của tạp chất sulfur trong nhiên liệu là 0,3%. Người ta đốt cháy hoàn toàn 150 gam một nhiên liệu và dẫn sản phẩm cháy (giả thiết chỉ có CO2, SO2 và hơi nước) qua dung dịch KMnO4 5.10-3 M trong H2SO4 thì thấy thể tích dung dịch KMnO4 đã phản ứng vừa hết với lượng sản phẩm cháy trên là 825 ml. Phát biểu nào sau đây không đúng?
S + O2 → SO2 (1)
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4 (2)
Từ (1) và (2):
- Hàm lượng phần trăm S là:
Nhiên liệu trên được phép sử dụng.
- Từ phương trình (2) suy ra số phân tử KMnO4 bị khử bởi SO2 là 2.
Số oxi hóa của sắt trong hợp chất nào là lớn nhất
Số oxi hóa của iron trong chất nào là lớn nhất?
Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong hợp chất ta có:
Với Fe2O3: Gọi số oxi hóa của iron trong hợp chất là x
⇒ 2.x + 3.(-2) = 0 ⇒ x = +3
Làm tương tự với các hợp chất còn lại thì thấy:
Vậy +3 là số oxi hóa cao nhất của Fe.
Xác định khí X
Cho 8,1 gam Al tác dụng với dung dịch HNO3 thu được 2,2311 lít khí X (không có sản phẩm khử khác). Khí X là:
TH1: khí tạo ra chỉ có 1 N trong công thức
Quá trình nhường nhận electron:
Al → Al+3 + 3e
N+5 + (5 - x) e→ N+x
Theo định luật bảo toàn electron:
0,3.3 = 0,09.x
x = 10 (loại vì x < 5)
TH2: khí tạo ra có 2 N
Quá trình nhường nhận electron:
Al → Al+3 + 3e
2N+5 + 2(5 - x)e → 2N+x
0,3.3 = 0,09.2.(5-x)
x = 0
Vậy N có số oxi hóa 0 trong khí X do đó X là khí N2.
Phản ứng không phải phản ứng oxi hóa - khử
Loại phản ứng nào sau đây luôn luôn không phải là phản ứng oxi hóa - khử.
Loại phản ứng luôn luôn không phải là phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng trao đổi (vô cơ)
Ví dụ:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Xác định quá trình
Hãy cho biết
là quá trình nào sau đây?
là quá trình khử vì
thu electron.
Phản ứng xảy ra có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố calcium
Phản ứng nào sau đây có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố calcium?
Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố calcium:
Hợp chất chứa hai loại nguyên tử iron
Hợp chất nào sau đây chứa hai loại nguyên tử iron với số oxi hóa +2 và +3?
Hợp chất Fe3O4 (có thể viết FeO.Fe2O3), chứa hai loại nguyên tử iron với số oxi hóa +2 và +3.
Quá trình oxi hóa
Quá trình oxi hóa là
Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.
Tính thể tích khí NO thu được
Cho 1,8 gam kim loại Mg tác dụng với dung dịch acid nitric đặc, nóng, dư thu được V lít khí NO (ở 25oC, 1 bar, là chất khí duy nhất) và muối Mg(NO3)2. Giá trị của V là
Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử:

Phương trình cân bằng là:
3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Theo bài ra ta có:
Theo phương trình hóa học:
⇒ VNO = 0,05.24,79 = 1,2395 lít
Xác định số oxi hóa của S trong K2SO4
Số oxi hóa của S trong phân tử K2SO4 là
Trong hợp chất, số oxi hóa của K là +1, số oxi hóa của O là –2.
Số oxi hóa của từng nguyên tử:
Ta có: (+1).2 + x + (–2).4 = 0 x = +6.
Số oxi hóa là một số đại số đặc trưng cho đại lượng
Số oxi hóa là một số đại số đặc trưng cho đại lượng nào sau đây của nguyên tử trong phân tử?
Số oxi hóa là điện tích quy ước của nguyên tử trong phân tử khi coi tất cả các electron liên kết đều chuyển hoàn toàn về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
Xác định hệ số cân bằng của các chất
Hệ số cân bằng (là các số nguyên, tối giản) của Cu2S và HNO3 trong phản ứng: Cu2S + HNO3 → Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O là
Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố:
Phương trình phản ứng:
3Cu2S + 22HNO3 → 6Cu(NO3)2 + 3H2SO4 + 10NO + 8H2O
Vậy hệ số cân bằng của Cu2S và HNO3 trong phản ứng là 3 và 22
Chất bị khử trong phản ứng oxi hóa
Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất bị khử là chất
Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất bị khử (hay là chất oxi hóa) là chất nhận electron.
Sulfur chỉ thể hiện tính khử
Nguyên tử sulfur chỉ thể hiện tính khử trong hợp chất nào sau đây?
Nguyên tử sulfur chỉ thể hiện tính khử trong hợp chất H2S vì hợp chất H2S có số oxi hóa thấp nhất của S là -2.
Trong các phản ứng oxi hóa khử, số oxi hóa -2 chỉ có thể tăng, không thể giảm.
Số oxy hóa của nguyên tử Al trong AlO2-
Tính số oxy hóa của nguyên tử Al trong AlO2-:
Gọi số oxi hoá của Al là x
→ x + 2(-2) = -1 → x = +3.
Xác định tỉ lệ a:b
Cho phương trình hóa học:
aFe + bH2SO4 → cFe2(SO4)3 + dSO2↑ + eH2O
Tỉ lệ a: b là
2Fe + 6H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
a : b = 2 : 6 = 1 : 3
Vai trò của SO2
Phản ứng hoá học mà SO2 không giữ là chất oxi hoá, cũng không là chất khử là phản ứng nào?
Phản ứng SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O. SO2 không giữ là chất oxi hoá, cũng không là chất khử vì S trong hợp chất không có sự thay đổi số oxi hóa
S+4O2 + 2KOH → K2S+4O3 + H2O
Tìm phát biểu sai
Tìm phát biểu sai.
Xác định loại quá trình
Cho quá trình
, đây là quá trình
Đây là quá trình nhường electron
Quá trình oxi hóa.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: