Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 4

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 4 Phản ứng Oxi hóa - khử.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Xác định kim loại M

    Hoà tan hoàn toàn 2,16 gam kim loại M hóa trị III bởi lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 2,688 gam khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). M là

    {\mathrm n}_{{\mathrm{SO}}_2}\;=\;\frac{2,688}{22,4}=\;0,12\;\mathrm{mol}

    Quá trình nhường nhận electron:

    \;{\mathrm M}_{\mathrm M}\;=\frac{\;2,16}{0,08}=\;27\;(\mathrm{Al})\;

    \Rightarrow Kim loại cần tìm là Aluminium (Al)

  • Câu 2: Nhận biết

    Vai trò của Cl2

    Trong phản ứng: 2KOH + Cl2 → KClO + KCl + H2O. Vai trò của Cl2 là

    Cl2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử

    2KOH + Cl02 → KCl-1O + KCl+1 + H2O

  • Câu 3: Nhận biết

    Xác định quá trình

    Cho quá trình: Mn+7 +5e → Mn+2 đây là quá trình?

    Mn+7 +5e → Mn+2 đây là quá trình quá trình nhận e

    → Đây là quá trình khử.

  • Câu 4: Vận dụng

    Tính số gam iodine (I2) tạo thành

    Cho potassium iodide (KI) tác dụng với potassium permanganate (KMnO4) trong dung dịch sulfuric acid (H2SO4), thu được 3,02 g manganese (II) sulfate (MnSO4), I2 và K2SO4. Tính số gam iodine (I2) tạo thành.

    nMnSO4 = 3,02 : 151 = 0,02 mol

    Phương trình hóa học:

         10KI + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5I2 + 2MnSO4 + 6K2SO4 + 8H2O

    mol:                                             0,05  ← 0,02

    mI2 = 0,05. 127.2 = 12,7 g

  • Câu 5: Nhận biết

    Số oxi hóa của nguyên tử trong ion đơn nguyên tử

    Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tử bằng

    Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tử bằng điện tích ion.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Vai trò HNO3

    Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa?

    Phương trình phản ứng xảy ra

    ZnS + HNO3 (đặc nóng)

    ZnS + 8HNO3 → 6NO2 + Zn(NO3)2 + 4H2O + SO2

    Fe2O3 + HNO3 (đặc nóng)

    Fe2O3+ 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O

    FeSO4 + HNO3(loãng)

    FeSO4 + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4+ NO2 + H2O

    Cu + HNO3 (đặc nóng)

    Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O 

  • Câu 7: Nhận biết

    Tìm phát biểu đúng

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Trong phân tử các hợp chất, thông thường số oxi hóa của hydrogen là +1, của oxygen là – 2, các kim loại điển hình có số oxi hóa dương và có giá trị bằng số electron hóa trị.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Các quá trình xảy ra trong phản ứng

    Cho phản ứng hóa học: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra

    Trong phản ứng: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu xảy ra các quá trình:

    \overset0{\mathrm{Zn}}ightarrow\overset{2+}{\mathrm{Zn}}+2\mathrm e

    Đây là quá trình Zn nhường electron ⇒ quá trình oxi hóa hay sự oxi hóa Zn.

    \overset{+2}{\mathrm{Cu}}+2\mathrm eightarrow\overset0{\mathrm{Cu}}

    Đây là quá trình Cu2+ nhận electron ⇒ quá trình khử hay là sự khử Cu2+.

  • Câu 9: Nhận biết

    Số oxi hóa của iron trong Fe2O3

    Fe2O3 là thành phần chính của quặng hematite đỏ, dùng để luyện gang. Số oxi hóa của iron trong Fe2O3 là

    Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa của nguyên tử trong phân tử ta có: {\overset{+3}{\mathrm{Fe}}}_2{\overset{-2}{\mathrm O}}_3

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Xác định tên kim loại

    Hoà tan hoàn toàn 3,25 gam kim loại M hóa trị II trong dung dịch HNO3 dư thu được khí 2,24 lít khí NO2 ở đktc (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch muối nitrat. M là kim loại nào dưới đây?

    nNO2 = 0,1 mol

    Gọi x là số mol của kim loại M hóa trị II.

    Quá trình nhường e

    M0 → M+2 + 2e

    x → 2x

    Quá trình nhận e

    N+5 + 1e → N+4

    0,1 ← 0,1

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có

    2x = 0,1 => x = 0,05 mol

    => MM = 3,25:0,05 = 65 (Zn)

  • Câu 11: Thông hiểu

    Phản ứng oxi hoá - khử chỉ có sự thay đổi số oxi hoá của một nguyên tố

    Phản ứng oxi hoá - khử nào sau đây chỉ có sự thay đổi số oxi hoá của một nguyên tố?

    Ta có:

    \overset{-3}{\mathrm N}{\mathrm H}_4\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3\;\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;\;\;{\overset{+1}{\mathrm N}}_2\mathrm O\;+\;2{\mathrm H}_2\mathrm O

    \Rightarrow Chỉ có sự thay đổi số oxi hóa của N. 

  • Câu 12: Nhận biết

    Xác định số oxi hóa của N trong NxOy

    Số oxi hóa của N trong NxOy là

    Số oxi hóa của O là –2.

    Gọi số oxi hóa của N là a. Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố ta có:

    a.x + (–2.y)  = 0 ⇒ a = +\frac{2\mathrm y}{\mathrm x}

  • Câu 13: Nhận biết

    Chất chỉ đóng vai trò chất oxi hóa

    Chất nào sau đây trong các phản ứng chỉ đóng vai trò là chất oxi hóa?

     Trong các hợp chất, F chỉ có số oxi hóa -1

    \Rightarrow Khi tham gia phản ứng, nguyên tử F trong F2 chỉ nhận electron, hay F2 chỉ đóng vai trò chất oxi hóa.

  • Câu 14: Nhận biết

    Sulfur chỉ thể hiện tính khử

    Nguyên tử sulfur chỉ thể hiện tính khử trong hợp chất nào sau đây?

    Nguyên tử sulfur chỉ thể hiện tính khử trong hợp chất H2S vì hợp chất H2S có số oxi hóa thấp nhất của S là -2.

    Trong các phản ứng oxi hóa khử, số oxi hóa -2 chỉ có thể tăng, không thể giảm.

  • Câu 15: Nhận biết

    Phản ứng kèm theo sự cho nhận e

    Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng:

     Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng oxi hóa – khử.

  • Câu 16: Nhận biết

    Tên gọi khác của chất oxi hóa

    Chất oxi hóa còn gọi là 

    Chất oxi hóa còn gọi là chất bị khử.

  • Câu 17: Nhận biết

    Xác định quá trình đúng

    Quá trình nào sau đây là đúng?

    Quá trình đúng là: \overset{-2}{\mathrm S}\;ightarrow\;\overset0{\mathrm S}\;+\;2\mathrm e.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Xác định số oxi hóa của Mn trong các chất

    Số oxi hóa của Mn trong các phân tử MnO2, KMnO4, K2MnO4 lần lượt là

    Gọi số oxi hóa của nguyên tử Mn là x, áp dụng quy tắc về xác định số oxi hóa, ta có:

    Trong phân tử MnO2: 1 × x + 2×(− 2) = 0 ⇒ x = +4

    Trong phân tử KMnO4: 1×(+1) + 1 × x + 4×(−2) = +7

    Trong phân tử K2MnO4: 2×(+1) + 1 × x + 4×(− 2) = +6 ⇒ x = +6.

  • Câu 19: Vận dụng

    Tính số phát biểu đúng

    Trong công nghiệp, zinc được điều chế bằng cách nung zinc sulfide trong không khí để tạo thành zinc oxide. Sau đó zinc oxide được nung nóng với carbon để tạo thành zinc. Các phương trình phản ứng xảy ra như sau:

    (1) 2ZnS + 3O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2ZnO + 2SO2

    (2) ZnO + C \xrightarrow{\mathrm t^\circ} Zn + CO

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong phản ứng (1), ZnS là chất khử do sự thay đổi số oxi hoá của Zn.

    (b) Trong phản ứng (2), C bị khử bởi ZnO.

    (c) Trong phản ứng (1), O2 bị khử.

    (d) Trong cả hai phản ứng, số oxi hoá của Zn đều tăng.

    (e) Trong cả hai phản ứng, chất chứa Zn đều là chất khử.

    Số phát biểu đúng là

    (1)\;2\mathrm{Zn}\overset{-2}{\mathrm S}\;+\;3{\overset0{\mathrm O}}_2\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;2\mathrm{Zn}\overset{-2}{\mathrm O}\;+\;2\overset{+4}{\mathrm S}{\mathrm O}_2

    ZnS là chất khử do sự thay đổi số oxi hoá của S và bị oxi hoá; O2 là chất oxi hoá và bị khử 

    (2)\;\overset{+2}{\mathrm{Zn}}\mathrm O\;+\;\overset0{\mathrm C}\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;\overset0{\mathrm{Zn}}\;+\;\overset{+2}{\mathrm C}\mathrm O

    \Rightarrow ZnO là chất oxi hoá do sự thay đổi số oxi hoá của Zn và bị khử; C là chất khử và bị oxi hoá

    (a) sai.

    (b) sai. Trong phản ứng (2), C bị oxi hoá bởi ZnO.

    (c) đúng.

    (d) sai. Trong phản ứng (1), Zn không thay đổi số oxi hoá. Trong phản ứng (2), số oxi hoá của Zn thay đổi từ +2 xuống 0.

    (e) sai. Trong phản ứng (1), ZnS là chất khử. Trong phản ứng (2), ZnO là chất oxi hoá.

  • Câu 20: Nhận biết

    Số oxi hóa của chlorine +5

    Số oxi hóa của chlorine ở hợp chất nào sau đây có số oxi hóa +5?

     Trong các hợp chất: NaOCl, NaClO2, NaClO3, NaClO4 thì Na có số oxi hóa là +1; O có số oxi hóa là -2. 

     Áp dụng quy tắc hóa trị có: 

    \;Na\overset{+1}{Cl}O,\;\;Na\overset{+3}{Cl}O_2,\;\;\overset{+5}{NaCl}O_3,\;\;\overset{+7}{NaCl}O_4

    Vậy số oxi hóa của chlorine ở hợp chất NaClO3 có số oxi hóa +5

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo