Xác định chất bị oxi hóa
Trong các phản ứng: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Chất bị oxi hóa là
Quá trình nhường electron là sự oxi hóa, quá trình nhận electron là
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Fe → Fe2+ +2e (sự oxi hóa)
Cu2++ 2e → Cu (sự khử)
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 4 Phản ứng Oxi hóa - khử.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Xác định chất bị oxi hóa
Trong các phản ứng: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Chất bị oxi hóa là
Quá trình nhường electron là sự oxi hóa, quá trình nhận electron là
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Fe → Fe2+ +2e (sự oxi hóa)
Cu2++ 2e → Cu (sự khử)
Số oxi hóa của nitrogen
Số oxi hóa của nitrogen trong NH4+, N2O, HNO3, lần lượt là:
Đặt x, y, z lần lượt là số oxi hóa của nguyên tố nitrogen trong NH4+, N2O, và HNO3Ta có:
x + 4 .1 = 1 ⇒ x = - 3.
⇒ Số oxi hóa của N trong NH4+ là -3
2.y + 1.(-2) = 0 ⇒ y = +1.
⇒ Số oxi hóa của N trong N2O là +1
z + 1 + 3.(-2) = 0 ⇒ z = 5.
⇒ Số oix hóa của N trong HNO3 là +5
Tính khối lượng hỗn hợp Cu, Fe
Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch HCl dư sau khi phản ứng kết thúc thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với HNO3 đặc nguội dư, sau phản ứng thu được 2,24 lít khí NO2 (đktc). Giá trị của m là
Hỗn hợp kim loại (Fe, Cu) + HCl => chỉ có Fe phản ứng
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
nFe = nH2 = 0,15 mol
Hỗn hợp kim loại (Fe, Cu) + HNO3 đặc nguội → chỉ có Cu phản ứng
nNO2 = 2,24:22,4 = 0,1 mol
Quá trình trao đổi e
Cu0 → Cu+2 + 2e;
x → 2x
N+5 + 1e → N+4
0,1 → 0,1 mol
Bảo toàn electron ta có:
2x = 0,1 mol → nCu = x = 0,1:2 = 0,05 mol
→ m = mFe + mCu = 0,15.56 + 0,05.64 = 11,6 gam
Số oxy hóa của nguyên tử Al trong AlO2-
Tính số oxy hóa của nguyên tử Al trong AlO2-:
Gọi số oxi hoá của Al là x
→ x + 2(-2) = -1 → x = +3.
Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn
Cho 16,2 gam Aluminium tác dụng vừa đủ với 3,8 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối nhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O (là sản phẩm khử, ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác). Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hydrogen bằng 19,2. (cho biết NTK của N = 14, O = 16; Al = 27, H =1)
Cho 16,2 gam Aluminium tác dụng vừa đủ với 3,8 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối nhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O (là sản phẩm khử, ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác). Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hydrogen bằng 19,2. (cho biết NTK của N = 14, O = 16; Al = 27, H =1)
Gọi x, y lần lượt là số mol của NO và N2O
Ta có: nAl = 16,2 : 27 = 0,6 (mol)
Bảo toàn electron ta có:
3nAl = 3nNO + 8nN2O
⇔ 3.0,6 = 3x + 8y (1)
Phương trình khối lượng mol.
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: x = 0,12; y = 0,18 mol
Áp dụng công thức tính nhanh ta có
nHNO3 = 4nNO + 10nN2O = 4.0,12 + 10.0,18 = 2,28 (mol)
CM = n:V = 2,28 : 3,8 = 0,6M
Khối lượng Al có trong hỗn hợp
Cho 18,4 gam hỗn hợp Zn và Al phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 12,395 lít khí SO2 (ở đkc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng Al có trong hỗn hợp là:
Gọi x, y là số mol lần lượt của Al và Zn
⇒ 27x + 65y = 18,4 (1)
Quá trình trao đổi electron
|
Al → Al+3 + 3e x → 3x Zn → Zn+2 + 2e y → 2y |
S+6 + 2e → S+4 1 ← 0,5 |
Áp dụng bảo toàn electron ta có: 3x + 2y = 1 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được: x = y = 0,2 mol
mAl = 0,2.27 = 5,4 gam
Số oxy hóa của nguyên tử sulfur
Số oxy hóa của nguyên tử sulfur trong các ion sau: S2-, HSO4- lần lượt là:
S2- là ion đơn nguyên tử có điện tích là 2- ⇒ Số oxi hóa của ion S trong S2- là -2
HSO4-: gọi số oxi hóa của S trong ion là x.
Ta có: (+1).1 + x.1 + (-2).4 = -1
⇒ x = +6
Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố Ca
Phản ứng nào sau đây có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố calcium?
Trong phản ứng tạo thành calcium(II) chloride từ đơn chất: CaCl2 Ca + Cl2 mỗi nguyên tử calcium nhường 2 electron; mỗi nguyên tử chlorine nhận 1 electron; mỗi phân tử chlorine nhận 2 electron.
Xác định số oxi hóa
Trong hợp chất Na2SO3, số oxi hóa của sulfur (lưu huỳnh) là
Gọi số oxi hóa của S là x
Ta có 1.2 + 2.x + 7.(-2) = 0 ⇒ x = 6 ⇒ số oxi hóa của S là +6
Tìm phát biểu sai
Tìm phát biểu sai.
Chất chỉ có tính oxi hóa
Các mức oxi hóa của chlorine là: -1, 0, +1, +3, +5, +7.
Số oxi hóa của chlorine trong Cl2 là 0, đây là mức oxi hóa trung gian nên Cl2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
Số oxi hóa của chlorine trong HCl là -1, đây là mức oxi hóa thấp nhất ⇒ HCl có tính khử.
Số oxi hóa của chlorine trong HClO4 là +7, đây là mức oxi hóa cao nhất ⇒ HClO4 có tính oxi hóa.
Các số oxi hóa có thể có của Sulfur là: - 2; 0; +4; +6
Số oxi hóa của Sulfur trong SO2 là +4 đóng vai trò là chất oxi hóa và chất khử vì có mức oxi hóa trung gian.
Xác định quá trình oxi hóa
Cho phản ứng: 4P + 5O2 ⟶ 2P2O5
Quá trình oxi hóa là
Quá trình oxi hóa là quá trình chất khử nhường electron.
Vậy quá trình oxi hóa của phản ứng trên là
Chromium có số oxi hóa +2
Chromium có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?
Gọi x là số oxi hóa của chromium
Xét các đáp án ta có:
+ Trong Na2CrO4, số oxi hóa của O là -2; số oxi hóa của Na là +1.
2 × (+1) + x + 4 × (-2) = 0 ⇒ x = +6.
+ Trong Cr(OH)3 , số oxi hóa của OH là -1
x + (-1) × 3 = 0 ⇒ x = +3
+ Trong CrCl2 số oxi hóa của Cl là -1
x + (-1) × 2 = 0 ⇒ x = +2
+ Trong Cr2O3 số oxi hóa của O là -2
2 × x + 3 × (-2) = 0 ⇒ x = +4.
Vậy Chromium có số oxi hóa +2 trong hợp chất CrCl2
Cân bằng các phản ứng bằng phương pháp thăng bằng electron
Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron, nêu rõ chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hoá, quá trình khử:
a) H2S + SO2 → S + H2O
b) Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + N2 + H2O
Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron, nêu rõ chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hoá, quá trình khử:
a) H2S + SO2 → S + H2O
b) Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + N2 + H2O
a) Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố:
Quá trình oxi hóa - khử:

Cân bằng đúng là: 2H2S + SO2 → 3S+ 2H2O
b) Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố:
Quá trình oxi hóa - khử:

Cân bằng đúng là: 5Mg + 12HNO3 → 5Mg(NO3)2 + N2 + 6H2O
Dấu hiệu nhận biết phản ứng oxi hóa khử
Dấu hiệu để nhận ra một phản ứng oxi hóa - khử là
Dấu hiệu để nhận ra một phản ứng oxi hóa - khử là có sự thay đổi số oxi hóa của một hay một số nguyên tố.
Tìm phát biểu sai
Đốt cháy quặng magnesium rồi cho vào bình chứa khí CO2 thì thấy phản ứng tiếp tục xảy ra và sản phẩm tạo thành là bột trắng và muội đen. Phát biểu nào sau đây sai?
Mg chuyển tử số oxi hóa 0 lên + 2.
Chất oxi hóa
Chất oxi hoá là chất
Chất oxi hoá là chất nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Vai trò của FeCl3
Trong phản ứng sau: 2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl. Vai trò của FeCl3 là:
Số oxi hóa của Fe giảm từ +3 xuống +2. Vậy FeCl3 đóng vai trò là chất khử.
Hệ số cân bằng của H2
Hệ số cân bằng của H2 trong phản ứng Fe2O3 + H2 ⟶ Fe + H2O là
Đặt hệ số cho quá trình nhường nhận electron
Phương trình hóa học:
Fe2O3 + 3H2 ⟶ 2Fe + 3H2O
Vậy hệ số của H2 là 3
Số oxi hoá của Iron
Cho phản ứng hoá học sau: KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → K2SO4 + Fe2(SO4)3 + MnSO4 + H2O. Trong phản ứng trên, số oxi hoá của iron:
Sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố
KMnO4 + Fe+2SO4 + H2SO4 → K2SO4 + Fe+32(SO4)3 + MnSO4 + H2O
Vậy số oxi hoá của iron tăng từ +2 lên +3.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: