Số oxi hóa của chromium
Số oxi hóa của chromium (Cr) trong Na2CrO4 là:
Trong Na2CrO4, số oxi hóa của O là -2; số oxi hóa của Na là +1.Gọi số oxi hoá của chromium là x. Ta có:
2 × (+1) + x + 4 × (-2) = 0 ⇒ x = +6.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 4 Phản ứng Oxi hóa - khử.
Số oxi hóa của chromium
Số oxi hóa của chromium (Cr) trong Na2CrO4 là:
Trong Na2CrO4, số oxi hóa của O là -2; số oxi hóa của Na là +1.Gọi số oxi hoá của chromium là x. Ta có:
2 × (+1) + x + 4 × (-2) = 0 ⇒ x = +6.
Tính số gam iodine (I2) tạo thành
Cho potassium iodide (KI) tác dụng với potassium permanganate (KMnO4) trong dung dịch sulfuric acid (H2SO4), thu được 3,02 g manganese (II) sulfate (MnSO4), I2 và K2SO4. Tính số gam iodine (I2) tạo thành.
nMnSO4 = 3,02 : 151 = 0,02 mol
Phương trình hóa học:
10KI + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5I2 + 2MnSO4 + 6K2SO4 + 8H2O
mol: 0,05 ← 0,02
mI2 = 0,05. 127.2 = 12,7 g
Tính số phản ứng oxi hóa - khử
Cho các phản ứng:
(1) 3I2 + 3H2O → HIO3 + 5HI
(2) 4K2SO3
3K2SO4 + K2S
(3) 3NO2 + H2O → 2HNO3 + NO
(4) Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
(5) 2KClO3
2KCl + 3O2
Số phản ứng tự oxi hoá – khử là
Phản ứng tự oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học.
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(1), (2), (3) và (4) là phản ứng tự oxi hóa – khử.
Xác định hệ số cân bằng a, b, c của các chất phản ứng
Cho sơ đồ phản ứng:
aKMnO4 + bKI + cH2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + I2 + H2O
Hệ số cân bằng a, b, c của các chất phản ứng lần lượt là:
Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố trước và sau phản ứng:

Cân bằng:
2KMnO4 + 10KI + 8H2SO4 → 6K2SO4 + 2MnSO4 + 5I2 + 8H2O
Vậy a = 2; b = 10; c = 8
Số oxi hóa của S trong phân tử Na2S2O3
Số oxi hóa của S trong phân tử Na2S2O3 là:
Số oxi hóa của Na là +1
Số oxi hóa của O là -2
Số oxi hóa của S là x ta có: 2.(+1) + 2.x + 3.(-2) = 0 ⇒ x = +2
Phản ứng oxi hóa – khử
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận electron.
Tìm khẳng định đúng
Cho phản ứng: Fe + CuSO4 ⟶ Cu + FeSO4.
Khẳng định đúng là
Cu2+ (CuSO4) có số oxi hóa giảm sau phản ứng ⇒ Cu2+ đã nhận electron ⇒ Chất oxi hóa là Cu2+
Fe có số oxi hóa tăng sau phản ứng ⇒ Fe đã nhường electron ⇒ Chất khử là Fe.
Vai trò của oxygen
Khi tham gia các phản ứng đốt cháy nhiên liệu, oxygen đóng vai trò là
Các phản ứng đốt cháy nhiên liệu oxygen dạng O2 tạo thành H2O và CO2.
Số oxi hóa giảm từ 0 xuống -2 ⇒ Oxygen đóng vai trò là chất oxi hóa
Tính khử của các chất và ion
Chất và ion nào sau đây chỉ có tính khử?
Xác định sự khử và sự oxi hóa
Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra
Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+
Sự oxi hóa: Fe0 → Fe+2 + 2e
Sự khử: Cu+2 + 2e → Cu0
Quy tắc xác định số oxi hóa không đúng
Quy tắc xác định số oxi hoá nào sau đây là không đúng?
Trong hợp chất, số oxi hoá của kim loại kiềm thổ là +2.
Chromium có số oxi hóa +2
Chromium có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?
Gọi x là số oxi hóa của chromium
Xét các đáp án ta có:
+ Trong Na2CrO4, số oxi hóa của O là -2; số oxi hóa của Na là +1.
2 × (+1) + x + 4 × (-2) = 0 ⇒ x = +6.
+ Trong Cr(OH)3 , số oxi hóa của OH là -1
x + (-1) × 3 = 0 ⇒ x = +3
+ Trong CrCl2 số oxi hóa của Cl là -1
x + (-1) × 2 = 0 ⇒ x = +2
+ Trong Cr2O3 số oxi hóa của O là -2
2 × x + 3 × (-2) = 0 ⇒ x = +4.
Vậy Chromium có số oxi hóa +2 trong hợp chất CrCl2
Tính thể tích các chất khí
Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hydrogen bằng 16,75 (ngoài ra không có sản phẩm khử nào khác). Thể tích (đktc) NO và N2O thu được lần lượt là:
nAl = 0,17 (mol).
Gọi nNO = x mol, nN2O = y mol

Bảo toàn electron: 3x + 8y = 0,51 (1)
Từ (1) và (2) ta có: x = 0,09 (mol); y = 0,03 (mol)
VNO = 0,09.22,4 = 2,016 (l),
VN2O = 0,03.22,4 = 0,672 (l)
Dụng cụ xác định biến thiên enthalpy bằng thực nghiệm
Để xác định biến thiên enthalpy bằng thực nghiệm người ta có thể dùng dụng cụ nào?
Biến thiên enthalpy của phản ứng có thể xác định bằng nhiệt lượng kế. Dựa vào két quả xác định sự thay đổi nhiệt độ của nước sẽ tính được nhiệt lượng đã cho đi (hoặc nhận vào), từ đó xác định được biến thiên enthalpy của phản ứng.
Xác định số oxi hóa của N
Số oxi hóa của N trong NH3, HNO2, NO3- lần lượt là:
Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa ta có:
Tìm phát biểu không đúng về phản ứng oxi hóa khử
Phát biểu nào dưới đây không đúng ?
Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của ít nhất một nguyên tố hóa học.
Số phản ứng trong đó NH3 thể hiện tính khử
Cho các phản ứng sau:
(a) 4NH3+ 5O2 → 4NO + 6H2O
(b) 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl
(c) 2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O
(d) 2NH3 + H2O2 + MnSO4 → MnO2 + (NH4)2SO4
Số phản ứng trong đó NH3 thể hiện tính khử là
Chỉ có phản ứng d) NH3 không đóng vai trò là chất khử
Nito không thay đổi số oxi hóa trước và sau phản ứng
Xác định chất X không thể
Cho sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, sau phản ứng thu được dung dịch muối và sản phẩm khử X. X không thể là
Các sản phẩm khử của H2SO4 đặc là H2S, S, SO2
X không thể là SO3
Chọn câu đúng
Nhận định nào sau đây đúng?
Sự oxi hóa là sự mất (nhường) electron.
Tìm phát biểu không đúng
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tổng số oxi hóa của các nguyên tử trong phân tử bằng 0, của một ion đa nguyên tử bằng chính điện tích của ion đó.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: