Phản ứng oxi hóa khử
Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?
Xác định sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố
Phản ứng Fe + S → FeS là phản ứng oxi hóa – khử, do có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố sau phản ứng.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 4 Phản ứng Oxi hóa - khử.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Phản ứng oxi hóa khử
Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?
Xác định sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố
Phản ứng Fe + S → FeS là phản ứng oxi hóa – khử, do có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố sau phản ứng.
Xác định đặc điểm không phải của phản ứng oxi hóa khử
Đâu không phải đặc điểm của phản ứng oxi hóa – khử?
Chất khử là chất nhường electron.
Xác định kim loại M
Cho 4,68 g kim loại M (hóa trị n) tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) thu được 6,4454 L khí SO2 (đkc). Kim loại M là:
nSO2 = 6,4454 : 24,79 = 0,26 mol
Sơ đồ phản ứng:
Quá trình trao đổi electron
Phương trình phản ứng: 2M + 2nH2SO4 → M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O
Theo phương trình phản ứng ta có:
Lập bảng xét giá trị ta có:
| n | 1 | 2 | 3 |
| M | 9 | 18 | 27 |
Phản ứng không phải phản ứng oxi hóa khử
Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng không phải phản ứng oxi hoá – khử là
Phản ứng NaOH + HCl → NaCl + HNO3 Không phải phản ứng oxi hóa khử vì không có sự thay đổi số oxi hóa
Xác định số oxi hoá của nguyên tử N trong các phân tử
Cho các phân tử có công thức cấu tạo sau:

Số oxi hoá của nguyên tử N trong các phân tử trên lần lượt là
Dựa vào quy tắc xác định số oxi hóa ta có:
Số oxi hóa của nguyên tử oxygen trong phân tử oxygen
Trong phân tử oxygen, số oxi hóa của nguyên tử oxygen là
Phân tử O2 là đơn chất số oxi hóa của nguyên tử oxygen là 0.
Thành phần phần trăm khối lượng Al
Hòa tan hết 7,44 gam hỗn hợp Al, Mg trong thể tích vừa đủ là 500 mL dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch A và 3,4706 L (đkc) hỗn hợp hai khí đẳng mol có khối lượng 5,18 gam, trong đó có một khí bị hóa nâu trong không khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của kim loại Al trong hỗn hợp là:
nhỗn hợp khí = 3,4706 : 24,79 = 0,14
Khối lượng trung bình của hỗn hợp khí là:
Có 1 khí không màu hóa nâu trong không khí → khí NO ⇒ Khí còn lại là NO2
⇒ nNO = nNO2 = 0,14:2 = 0,07 mol
Gọi số mol Al, Mg trong hỗn hợp lần lượt là x, y
mhỗn hợp = 27x + 24y = 7,44 (g) (1)
|
Al → Al3+ + 3e x → 3x mol Mg → Mg2+ + 2e y → 2x mol |
N+5 + 3e → N+2 (NO) 0,21 ← 0,07 2N+5 + 8e → 2N+1 (N2O) 0,56 ← 0,07 |
Theo định luật bảo toàn e
3x + 2y = 0,21 + 0,56 = 0,77 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:
→ x = 0,2; y = 0,085
⇒ mAl = 0,2.27 = 5,4 gam
%mAl = 5,4 : 7,44 .100% = 72,58%
Số mol electron dùng để khử 1,5 mol Al3+ thành Al
Số mol electron dùng để khử 1,5 mol Al3+ thành Al là
mol: 1,5 → 4,5
Xác định phản ứng oxi hóa khử
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng oxi hóa - khử ?
Phản ứng oxi hóa khử có sự thay đổi số oxi hóa.
Số oxi hóa của nguyên tử S trong hợp chất SO2
Số oxi hóa của nguyên tử S trong hợp chất SO2 là
Gọi số oxi hóa của nguyên tử S trong hợp chất SO2 là x:
⇒ x + (–2).2 = 0 ⇒ x = +4.
Số electron nhường/nhận của Al
Trong phản ứng hóa học: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2, mỗi nguyên tử Al đã
Trong phản ứng xảy ra quá trình:
⇒ Mỗi nguyên tử Al đã nhường 3 electron.
Số oxi hóa của chlorine +5
Số oxi hóa của chlorine ở hợp chất nào sau đây có số oxi hóa +5?
Trong các hợp chất: NaOCl, NaClO2, NaClO3, NaClO4 thì Na có số oxi hóa là +1; O có số oxi hóa là -2.
Áp dụng quy tắc hóa trị có:
Vậy số oxi hóa của chlorine ở hợp chất NaClO3 có số oxi hóa +5
Chọn từ còn thiếu trong chỗ trống
Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử là ... của nguyên tử nguyên tố đó nếu giả định cặp electron chung thuộc hẳn về nguyên tư của nguyên tố có độ âm điện lớn hơn.
Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó nếu giả định cặp electron chung thuộc hẳn về nguyên tư của nguyên tố có độ âm điện lớn hơn
Tính khối lượng I2 đã tạo thành
Cho potassium iodide (KI) tác dụng với potassium permanganate (KMnO4) trong dung dịch sulfuric acid (H2SO4) thu được 18,12 gam manganese (II) sulfate (MnSO4), I2 và K2SO4. Khối lượng iodine (I2) đã tạo thành là
Sự thay đổi số oxi hóa của các chất trong phản ứng:

Phương trình cân bằng là:
10KI + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 2MnSO4 + 5I2 + 6K2SO4 + 8H2O
Theo bài ra ta có:
Theo phương trình hóa học ta có:
mI2 = 0,3.254 = 76,2 gam
HCl thể hiện tính oxi hóa
Cho các phản ứng sau:
(a) 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
(b) 2HCl + CuO → CuCl2 + H2O.
(c) NaOH + HCl → NaCl + H2O
(d) 2HCl + Mg → MgCl2 + H2.
(e) HCl + NH3 → NH4Cl
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là
Chất oxi hóa là chất có số oxi hóa giảm sau phản ứng nên ở phản ứng (d)
Số oxi hóa của H giảm từ +1 xuống 0 vậy HCl đóng vai trò là chất oxi hóa
Xác định loại quá trình
Cho quá trình
, đây là quá trình
Đây là quá trình nhường electron
Quá trình oxi hóa.
Tính giá trị tối thiểu của V
Hòa tan 16,8 gam Fe trong dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được dung dịch X, cho V ml dung dịch K2Cr2O7 0,1 M tác dụng hết với dung dịch X thu được dung dịch Y có chứa Fe2(SO4)3 vàCr2(SO4)3. Tính giá trị tối thiểu của V.
nFe = 0,3 (mol)
Fe + H2SO4 ⟶ FeSO4 + H2
mol: 0,3 ⟶ 0,3
6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4 ⟶ 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O
mol: 0,3 ⟶ 0,05
Nguyên tử carbon vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hoá
Nguyên tử carbon trong trường hợp nào sau đây vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hoá khi tham gia phản ứng hoá học?
Trong đơn chất C, nguyên tử carbon có số oxi hóa là 0, đây là số oxi hóa trung gian của carbon, do đó trong đơn chất C, nguyên tử carbon vừa có khả năng thể hiện tính oxi hoá, vừa có khả năng thể hiện tính khử.
Sulfur đóng vai trò chất oxi hóa
Thực hiện các phản ứng hóa học sau:
(a) S + O2
SO2
(b) Hg + S → HgS
(c) H2 + S
H2S
(d) S + 3F2
SF6
Số phản ứng sulfur đóng vai trò chất oxi hóa là
(a) S0 + O2 S+4O2
(b) 2Al + 3S0 → Al2S-23
(c) H2 + S0 H2S-2
(d) S0 + 3F2 S+6F6
Sulfur đóng vai trò chất oxi hóa trong phản ứng (b) và (c) vì có số oxi hóa giảm từ 0 xuống -2.
Số oxi hóa của lưu huỳnh trong hợp chất SO3
Trong hợp chất SO3, số oxi hoá của sulfur (lưu huỳnh) là
Trong hợp chất SO3, số oxi hoá của sulfur (lưu huỳnh) là +6.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: