Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 4

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 4 Phản ứng Oxi hóa - khử.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Số oxi hóa của nguyên tử O trong phân tử F2O

    Số oxi hóa của nguyên tử O trong phân tử F2O là

    Số oxi hóa của nguyên tử O trong phân tử F2O là +2.

  • Câu 2: Nhận biết

    Xác định số oxi hóa của nitrogen trong hợp chất N2O5

    Trong hợp chất N2O5, số oxi hóa của nitrogen là

    Gọi số oxi hóa của N trong hợp chất N2O5 là x.

    ⇒ 2.x + (–2).5 = 0

    ⇒ x = +5

  • Câu 3: Vận dụng

    Tính thể tích O2

    Đốt 6 gam bột Mg trong bình kín chứa V lít O2 thu được chất rắn X. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl dư thu được 2,479 lít H2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các chất khí đo ở điều kiện chuẩn (1bar, 25oC). Tính V?

    nH2 = 2,479 : 24,79 = 0,1 mol

    nMg = 6 : 24 = 0,25 mol

    Đặt số mol của O2 là a mol

    Quá trình trao đổi electron

    Mg0 → Mg2+ + 2e

    0,25 → 0,5  

    O2 + 4e → 2 O2-

    a → 4a

     

    2H+ + 2e → H2

    0,2 ← 0,1

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có

    4a + 0,2 = 0,5 → a = 0,075 mol

    Thể tích O2 tham gia phản ứng là:

    V = 0,075.24,79 = 1,85925 (lít)

  • Câu 4: Vận dụng

    Tính tổng khối lượng các oxide tạo thành

    Cho 30,3g hỗn hợp Al và Zn tác dụng vừa đủ với 11,15 lít O2 (đkc) thu được hỗn hợp các oxide. Tính tổng khối lượng các oxide tạo thành. 

    nO2 = 0,45 mol

    Đặt số mol của Al, Zn lần lượt là x, y (mol)

    ⇒ mhh = 27x + 65y = 30,3           (1) 

    Phương trình hóa học:

           4Al + 3O2 → 2Al2O3

    mol: x → 3x/4

           2Zn + O2 → 2ZnO

    mol: y  →  y/2

    \frac34\mathrm x+\frac12\mathrm y=0,45\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(2)

    Từ (1) và (2) suy ra: x = 0,4; y = 0,3 

    ⇒ nAl2O3 = \frac12.nAl = 0,2 mol;  nZnO = nZn = 0,3 mol

    ⇒ moxide = mAl2O3 + mZnO = 0,2.102 + 0,3.81 = 44,7 (gam)

  • Câu 5: Nhận biết

    Biểu thức tính enthalpy chuẩn của các phản ứng tính theo năng lượng liên kết

    Ở điều kiện chuẩn, biểu thức tính biến thiên enthalpy của các phản ứng tính theo năng lượng liên kết (các chất đều ở thể khí) là:

    Biến thiên enthalpy của phản ứng (mà các chất đều ở thể khí), bằng hiệu số giữa tổng năng lượng liên kết của các chất đầu và tổng năng lượng liên kết của các sản phẩm (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất).

    Ở điều kiện chuẩn: \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = \sumEb(cđ) – \sumEb(sp).

  • Câu 6: Thông hiểu

    Tính khử và tính oxi hóa

    Chất hoặc ion nào sau đây có cả tính khử và tính oxi hóa?

    Một chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử khi số oxi hóa của chất đó có thể vừa tăng, vừa giảm sau phản ứng.

    SO2: S có số oxi hóa là +4 ⇒ có thể tăng lên +6 cũng có thể giảm xuống -2, 0.

  • Câu 7: Nhận biết

    Xác định vai trò

    Trong phản ứng: 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3. Vai trò của Cl2

    Cl2 chất oxi hóa

    Cl20 → 2Cl-

  • Câu 8: Nhận biết

    Chọn từ còn thiếu trong chỗ trống

    Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử là ... của nguyên tử nguyên tố đó nếu giả định cặp electron chung thuộc hẳn về nguyên tư của nguyên tố có độ âm điện lớn hơn.

    Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó nếu giả định cặp electron chung thuộc hẳn về nguyên tư của nguyên tố có độ âm điện lớn hơn

  • Câu 9: Nhận biết

    Cặp hóa chất có thể xảy ra phản ứng oxi hóa – khử với nhau

    Cặp hóa chất có thể xảy ra phản ứng oxi hóa – khử với nhau là

    Cặp chất khi tham gia phản ứng có thể xảy ra phản ứng oxi hóa khử là: Fe2O3 và HI

    Fe2O3 + 6HI → 2FeI2 + I2 + 3H2

  • Câu 10: Nhận biết

    Số oxi hóa của N

    Nguyên tử N có số oxi hóa bằng 0 trong phân tử nào sau đây?

    Số oxi hóa của nguyên tử nguyên tố trong đơn chất bằng 0. Do đó số oxi hóa của N trong đơn chất N2 bằng 0.

  • Câu 11: Vận dụng

    Tính thể tích khí N2

    Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, giả sử chỉ thu được V lít khí N2 là sản phẩm khử duy nhất (đktc). Giá trị của V là :

    nMg = 0,1 mol

    Xét quá trình nhường và nhận electron của phản ứng

    \overset0{\mathrm{Mg}}\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Mg}}\;+\;2\mathrm e

    0,1    →          0,2

    2\overset{+5}{\mathrm N}\;+\;10\mathrm e\;ightarrow\;{\overset0{\mathrm N}}_2

               0,2 → 0,02

    \Rightarrow VN2 = 0,02.22,4 = 4,48 lít

  • Câu 12: Nhận biết

    Phản ứng oxi hóa khử

    Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?

    Xác định sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố

    \overset0{Fe}\;+\;\overset0S\;ightarrow\;\overset{+2}{Fe}\overset{-2}S

    Phản ứng Fe + S → FeS là phản ứng oxi hóa – khử, do có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố sau phản ứng. 

  • Câu 13: Nhận biết

    Cách biểu diễn đúng

    Cho nguyên tố X có số oxi hóa có giá trị là -2. Cách biểu diễn đúng là

    Cách biểu diễn số oxi hóa:

    - Số oxi hóa được đặt ở phía trên kí hiệu nguyên tố.

    - Dấu điện tích được đặt ở phía trước, số ở phía sau.

    Do đó, nguyên tố X có số oxi hóa có giá trị là âm 2 được biểu diễn là: \overset{-2}{\mathrm X}.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Xác định dãy các hợp chất trong đó số oxi hóa của N bằng nhau

    Số oxi hóa của nguyên tố N trong dãy các hợp chất nào dưới đây bằng nhau?

    Trong NaNO3, HNO3, Fe(NO3)3; N2O5: số oxi hóa của N là +5

    Trong NH3, NaNH2: số oxi hóa của N là -3; trong NO2 là +4; trong NO là +2.

    Trong CH3NH2, số oxi hóa của N là -3, trong HNO2 là +3.

    Trong KNO2, C6H5NO2 số oxi hóa của N là +3, trong NH4NO3 là -3 và +5.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Phát biểu không đúng

    Để hàn nhanh đường ray tàu hỏa bị hỏng, người ta dùng hỗn hợp tecmit để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm sau:

    Al + Fe2O3 → Al2O3 + Fe.

    Phát biểu nào sau đây sai?

    Xác định sự thay đổi số oxi hóa

    \overset0{Al\;}+\;{\overset{+3}{Fe}}_2O_3\;ightarrow\;{\overset{+3}{Al}}_2O_3\;+\;\overset0{Fe}

    Quá trình oxi hóa : 1x

    Quá trình khử:       2x

    Al0 → Al+3 + 3e

    2Fe+3 + 2.3e → 2Fe0

    Chất khử: Al

    Chất oxi hóa là Fe2O3

    2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe.

    Tỉ lệ giữa chất bị khử: chất bị oxi hóa là 1:2.

  • Câu 16: Nhận biết

    Khi Fe3O4 thể hiện tính oxi hóa

    Khi Fe3O4 thể hiện tính oxi hoá (sản phẩm khử là Fe) thì mỗi phân tử Fe3O4 sẽ

    Khi Fe3O4 thể hiện tính oxi hóa thì:

    {\overset{+8/3}{\mathrm{Fe}}}_3{\mathrm O}_4\;+\;8\mathrm e\;ightarrow3\overset0{\mathrm{Fe}}

    Vậy mỗi phân tử Fe3O4 sẽ nhận 8 electron.

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Tính phần trăm khối lượng của Al trong Y

    Cho 8,6765 lít hỗn hợp khí X (đkc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Tính phần trăm khối lượng của Al trong Y.

    nX = 0,35 (mol)

    0,35\;\mathrm{mol}\;\left\{\begin{array}{l}{\mathrm{Cl}}_2\\{\mathrm O}_2\end{array}ight.+11,1\;\mathrm{gam}\left\{\begin{array}{l}\mathrm{Mg}\\\mathrm{Al}\end{array}ight.ightarrow30,1\;\mathrm g\;\mathrm Z

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mX = mZ – mY = 30,1 – 11,1 = 19 (gam)

    Gọi số mol của Cl2; O2, Mg và Al lần lượt là x, y, a, b (mol), ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}71\mathrm x\;+\;32\mathrm y\;=\;19\\\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,35\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,2\\\mathrm y\;=\;0,15\end{array}ight.

    Các quá trình nhường nhận eletron:

            \mathrm{Mg}\;ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Mg}}+2\mathrm e                            {\mathrm{Cl}}_2+2\mathrm e\;ightarrow2\mathrm{Cl}^-

    mol: a       →         2a                    mol: 0,2 → 0,4

             \mathrm{Al}\;ightarrow\overset{+3}{\mathrm{Al}}+3\mathrm e                              {\mathrm O}_2+4\mathrm e\;ightarrow2\mathrm O^{2-}

    mol: b    →          3b                     mol: 0,15 → 0,6 

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}24\mathrm a+27\mathrm b\;=\;11,1\\2\mathrm a\;+\;3\mathrm b\;=\;0,4\;+\;0,6\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm a=0,35\\\mathrm b=0,1\end{array}ight.

    Phần trăm khối lượng của Al trong Y là:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{Al}}=\frac{0,1.27}{11,1}.100\%=24,32\%

  • Câu 18: Nhận biết

    Quá trình oxi hóa

    Quá trình oxi hóa là

    Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Xác định số oxi hoá của carbon và oxygen trong C2O42-

    Số oxi hoá của carbon và oxygen trong C2O42- lần lượt là:

    Ta có số oxi hóa của oxygen trong C2O42– là –2:

    Gọi số oxi hóa của C là x thì:

    2.x + 4.(–2) = –2 ⇒ x = +3.

  • Câu 20: Nhận biết

    Quá trình oxi hóa

    Quá trình oxi hóa là quá trình

    Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo