Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 4

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 4 Phản ứng Oxi hóa - khử.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Xác định hệ số của H2O

    Cho phản ứng: Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O.

    Trong phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của NO2 là 3 thì hệ số của H2O là

    Xác định các nguyên tử có sự thay đổi số oxi hoá, từ đó xác định chất oxi hoá – chất khử:

    \overset0{\mathrm{Fe}}\;+\;\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3\;ightarrow\;\overset{+3}{\mathrm{Fe}}{({\mathrm{NO}}_3)}_3\;+\;\overset{+4}{\mathrm N}{\mathrm O}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Nguyên tử Fe nhường 3 electron, nguyên tử N nhận 1 electron.

    Vậy khi hệ số của NO2 là 3 ⇒ hệ số của Fe là 1.

    Cân bằng phản ứng ta có: 

    Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

  • Câu 2: Nhận biết

    Phương pháp thăng bằng electron

    Phương pháp thăng bằng electron được dùng để lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử theo nguyên tắc:

    Phương pháp thăng bằng electron được dùng để lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử theo nguyên tắc: “Tổng số electron chất khử nhường bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận”.

  • Câu 3: Nhận biết

    Số oxi hóa của nguyên tử O trong phân tử F2O

    Số oxi hóa của nguyên tử O trong phân tử F2O là

    Số oxi hóa của nguyên tử O trong phân tử F2O là +2.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Xác định 1 mol Fe2+

    Trong phản ứng: Mg + FeCl2 → MgCl2 + Fe, 1 mol Fe2+

     Xét phản ứng

    Mg0 + Fe2+⁡Cl2 → Mg2+Cl2 + Fe0

    Trao đổi electron:

    Quá trình nhường electron

    Mg0 → Mg+2 + 2e

    Quá trình nhận electron

    Fe+2 + 2e → Fe0

    1 mol → 2 mol

    ⇒ Fe+2 nhận 2 mol electron

  • Câu 5: Nhận biết

    Số oxi hóa của lưu huỳnh trong hợp chất SO3

    Trong hợp chất SO3, số oxi hoá của sulfur (lưu huỳnh) là

    Trong hợp chất SO3, số oxi hoá của sulfur (lưu huỳnh) là +6.

  • Câu 6: Vận dụng

    FeS2 nhường

    Trong phản ứng FeS2 tác dụng với HNO3 tạo ra sản phẩm Fe(NO3)3, NO và H2O, H2SO4 thì một phân tử FeS2 sẽ

    Xác định sự thay đổi số oxi hóa

    FeS2 + HN+5O3 → Fe+3(NO3)3 + H2S+6O4 + N+4O + H2O

    Quá trình oxi hóa và quá trình khử là:

    1

    15

    FeS2 → Fe+3 +2S+6 + 15e

    N+5 + 1e → N+4

    Nhận thấy 1 phân tử FeS2 sẽ nhường 15 electron

    FeS2 + 18HNO3 → Fe(NO3)3+ 2H2SO4 + 15NO + 7H2O

  • Câu 7: Nhận biết

    Hợp chất nguyên tử S chỉ thể hiện tính khử

    Nguyên tử sulfur chỉ thể hiện tính khử (trong điều kiện phản ứng phù hợp) trong hợp chất nào sau đây?

    Trong hợp chất H2S, S có số oxi hóa –2, là số oxi hóa thấp nhất của lưu huỳnh nên chỉ thể hiện tính khử.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Phản ứng là phản ứng oxi hóa – khử

    Rượu gạo là một thức uống có cồn lên men được chưng cất từ gạo theo truyền thống. Rượu gạo được làm từ quá trình lên men tinh bột đã được chuyển thành đường. Vi khuẩn là nguồn gốc của các enzyme chuyển đổi tinh bột thành đường. Nhiệt độ phù hợp để lên men rượu khoảng 20 – 25oC. Phản ứng thủy phân và lên men:

    (1) (C6H10O5)n + nH2O \xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;\mathrm H^+} nC6H12O6

    (2) C6H12O6 \xrightarrow{\mathrm t^\circ,\mathrm{enzyme}} 2C2H5OH + 2CO2

    Phản ứng là phản ứng oxi hóa – khử là

    Phản ứng (2) là phản ứng oxi hoá – khử do có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố C. 

  • Câu 9: Nhận biết

    Tìm phát biểu không đúng về phản ứng oxi hóa khử

    Phát biểu nào dưới đây không đúng ?

    Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của ít nhất một nguyên tố hóa học.

  • Câu 10: Nhận biết

    Số oxi hoá của nitrogen trong ammonia

    Ammonia (NH3) là nguyên liệu để sản xuất nitric acid và nhiều loại phân bón. Số oxi hoá của nitrogen trong ammonia là

    Ammonia có công thức NH3.

    Số oxi hoá của nitrogen trong ammonia –3.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Các quá trình xảy ra trong phản ứng

    Cho phản ứng hóa học: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra

    Trong phản ứng: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu xảy ra các quá trình:

    \overset0{\mathrm{Zn}}ightarrow\overset{2+}{\mathrm{Zn}}+2\mathrm e

    Đây là quá trình Zn nhường electron ⇒ quá trình oxi hóa hay sự oxi hóa Zn.

    \overset{+2}{\mathrm{Cu}}+2\mathrm eightarrow\overset0{\mathrm{Cu}}

    Đây là quá trình Cu2+ nhận electron ⇒ quá trình khử hay là sự khử Cu2+.

  • Câu 12: Nhận biết

    Phản ứng oxi hóa – khử

    Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận

     Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận electron.

  • Câu 13: Nhận biết

    Số oxi hóa bromine

    Số oxi hóa của bromine trong KBr là:

    Số oxi hóa của K là + 1, gọi số oxi hóa của Br là x, ta có:

    (+1) + x = 0 ⇒ x = -1.

  • Câu 14: Vận dụng

    Hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng

    Cho sơ đồ phản ứng sau: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2 + H2O. Hệ số cân bằng của phản ứng lần lượt là:

    Xác định vai trò của từng chất tham gia phản ứng và nêu sự oxi hóa, sự khử:

    Al0 + H+5NO3loãng → Al+3(NO3)3+ N02+ H2O

    Số oxi hóa của Al tăng từ 0 lên +3 ⇒ Al là chất khử

    Số oxi hóa của N giảm từ +5 xuống 0 ⇒ HNO3 là chất oxi hóa

    Sự oxi hóa: Al → Al+3 + 3e

    Sự khử: 2N+5 + 10e → N2

    b) Cân bằng phản ứng trên theo phương pháp thăng bằng electron.

    0Al + H+5NO3 loãng → Al+3(NO3)3+ 0N2 + H2O

    Phương trình phản ứng

    10Al + 36HNO3 loãng → 10Al(NO3)3 + 3N2 + 18H2O

  • Câu 15: Nhận biết

    Số oxi hóa của chất khử

    Trong phản ứng oxi hóa - khử, số oxi hóa của chất khử (hay chất bị oxi hóa)

    Trong phản ứng oxi hóa - khử, số oxi hóa của chất khử (hay chất bị oxi hóa) tăng lên.

  • Câu 16: Nhận biết

    Chất nhường electron được gọi

    Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất nhường electron được gọi là

    Trong quá trình oxi hóa – khử, chất nhường electron được gọi là chất khử.

    Chất nhận electron được gọi là chất oxi hóa.

  • Câu 17: Nhận biết

    Ion có số oxi hóa +2

    Ion có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?

    Fe+3(OH)3, Al+3Cl3-1, Fe+2SO4, Na+12O-2

  • Câu 18: Vận dụng

    Tính tổng hệ số các chất sản phẩm

    Phản ứng giữa HNO3 với FeO tạo khí NO. Tổng hệ số các chất sản phẩm trong phương trình hóa học của phản ứng này (số nguyên, tối giản) là

    Cân bằng phương trình phản ứng:

    3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

    ⇒ Tổng hệ số các chất sản phẩm là 3 + 1 + 5 = 9.

  • Câu 19: Nhận biết

    Số oxi hoá của carbon

    Số oxi hoá của carbon trong C2O42- lần lượt là:

    Ta có số oxi hóa của oxygen trong C2O42- là -2; gọi số oxi hóa của C là x thì:

    2 . x + 4 . (-2) = -2 ⇒ x = +3.

  • Câu 20: Vận dụng cao

    Tính thể tích các chất khí

    Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hydrogen bằng 16,75 (ngoài ra không có sản phẩm khử nào khác). Thể tích (đktc) NO và N2O thu được lần lượt là:

    nAl = 0,17 (mol).

    Gọi nNO = x mol, nN2O = y mol

    Bảo toàn electron: 3x + 8y = 0,51             (1)

    {\mathrm M}_{\mathrm{hh}}\;=\;16,75.2\;=\;\frac{30\mathrm x\;+\;44\mathrm y}{\mathrm x+\mathrm y}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(2)

    Từ (1) và (2) ta có: x = 0,09 (mol); y = 0,03 (mol)

    VNO = 0,09.22,4 = 2,016 (l),

    VN2O = 0,03.22,4 = 0,672 (l)

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 4

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo