Số electron nhường/nhận của Al
Trong phản ứng hóa học: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2, mỗi nguyên tử Al đã
Trong phản ứng xảy ra quá trình:
⇒ Mỗi nguyên tử Al đã nhường 3 electron.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 4 Phản ứng Oxi hóa - khử.
Số electron nhường/nhận của Al
Trong phản ứng hóa học: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2, mỗi nguyên tử Al đã
Trong phản ứng xảy ra quá trình:
⇒ Mỗi nguyên tử Al đã nhường 3 electron.
Xác định loại quá trình
Cho quá trình
, đây là quá trình
Đây là quá trình nhường electron
Quá trình oxi hóa.
Xác định số oxi hóa trong hợp chất
Trong phân tử NH4NO3 thì số oxi hóa của 2 nguyên tử nitơ là :
NH4NO3 tạo bởi NH4+ và ion NO3-.Gọi số oxi hóa của N bằng x.
Trong NH4+: x.1 + (+1).4 = +1 ⇒ x = -3
NO3-: x .1 + (-2).3 = -1 ⇒ x = +5.
Tính m và số mol HNO3 đã bị khử
Khi cho m gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 thu được dung dịch X chứa 2 muối trong đó có NH4NO3 và 0,4958 lít khí N2O duy nhất (đkc). Cô cạn dung dịch X thu được 21,92 gam muối khan. Tính m và số mol HNO3 đã bị khử.
Khi cho m gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 thu được dung dịch X chứa 2 muối trong đó có NH4NO3 và 0,4958 lít khí N2O duy nhất (đkc). Cô cạn dung dịch X thu được 21,92 gam muối khan. Tính m và số mol HNO3 đã bị khử.
nN2O = 0,02 mol
Ta có sơ đồ phản ứng:
Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NH4NO3 + N2O + H2O
Gọi số mol Mg(NO3)2 và NH4NO3 lần lượt là x, y ta có:
148x + 80y = 21,92 (1)
Quá trình nhường nhận electron:
| | |
| mol: x → 2x | mol: 0,16 ← 0,02 |
| | |
| mol: 8y ← y |
Bảo toàn số mol electron: 2x = 0,16 + 8y (2)
Giải hệ (1) và (2) ta có x = 0,14, y = 0,015
⇒ m = 0,14.24 = 3,36
Bảo toàn nguyên tố N:
nHNO3 = 2nMg(NO3)2 + 2nNH4NO3 + 2nN2O
= 0,14.2 + 0,015.2 + 0,02.2
= 0,35 (mol)
Xác định giá trị của x
Cho phản ứng: M2Ox + HNO3 → M(NO3)3 + …
Khi x có giá trị là bao nhiêu thì phản ứng trên không thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử?
Vì x = 3 thì số oxi hóa của M trước và sau phản ứng không thay đổi vẫn là +3.
Dấu hiệu để nhận ra phản ứng là phản ứng oxi hóa – khử
Dấu hiệu để nhận ra phản ứng là phản ứng oxi hoá – khử dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
Dấu hiệu để nhận ra phản ứng là phản ứng oxi hoá – khử dựa trên sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử.
Biểu diễn số oxi hóa của calcium trong calcium oxide
Khi calcium tham gia phản ứng với oxygen tạo thành hợp chất oxide thì calcium nhường 2 electron. Số oxi hóa của calcium trong calcium oxide được biểu diễn là
Số oxi hóa của calcium trong calcium oxide được biểu diễn là
Phản ứng không phải phản ứng oxi hóa - khử
Loại phản ứng nào sau đây luôn luôn không phải là phản ứng oxi hóa - khử.
Loại phản ứng luôn luôn không phải là phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng trao đổi (vô cơ)
Ví dụ:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Biểu thức tính enthalpy chuẩn của các phản ứng tính theo năng lượng liên kết
Ở điều kiện chuẩn, biểu thức tính biến thiên enthalpy của các phản ứng tính theo năng lượng liên kết (các chất đều ở thể khí) là:
Biến thiên enthalpy của phản ứng (mà các chất đều ở thể khí), bằng hiệu số giữa tổng năng lượng liên kết của các chất đầu và tổng năng lượng liên kết của các sản phẩm (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất).
Ở điều kiện chuẩn: =
Eb(cđ) –
Eb(sp).
Xác định hệ số của HNO3
Cho phản ứng: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Trong phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO3 là
Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố:
Thăng bằng electron:
⇒ Cân bằng phương trình phản ứng:
3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
Vậy khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO3 là 10.
Số oxi hóa của nguyên tử S trong hợp chất SO2
Số oxi hóa của nguyên tử S trong hợp chất SO2 là
Gọi số oxi hóa của nguyên tử S trong hợp chất SO2 là x:
⇒ x + (–2).2 = 0 ⇒ x = +4.
Số oxi hóa thấp nhất của chlorine
Trong các hợp chất sau, hợp chất nào chlorine (Cl) có số oxi hóa thấp nhất?
Số oxi hóa của chlorine trong các chất sau: KClO3; Cl2; KClO4; KCl lần lượt là: +5, 0, +7, -1.
Vậy trong hợp chất KCl chlorine (Cl) có số oxi hóa thấp nhất
Xác định chất chỉ có tính khử
Chất nào sau đây chỉ có tính khử?
Chất chỉ có tính khử khi chỉ có khả năng nhường eletcron.
⇒ Fe là chất chỉ có tính khử.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai
Calcium chloride dùng trong điện phân để sản xuất calcium kim loại và điều chế các hợp kim của calcium. Với tính chất hút ẩm lớn, calcium chloride được dùng làm tác nhân sấy khí và chất lỏng. Do nhiệt độ đông đặc thấp nên dung dịch calcium(II) chloride được dùng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh, … Ngoài ra, calcium chloride còn được làm chất keo tụ trong hóa dược và dược phẩm hay trong công việc khoan dầu khí. Trong phản ứng tạo thành Calcium chloride từ đơn chất Ca + Cl2 → CaCl2
a) Trong phản ứng trên thì mỗi nguyên tử Calcium nhường 2e. Đúng||Sai
b) Số oxi hóa của Ca và Cl trước phản ứng lần lượt là +2 và -1. Sai||Đúng
c) Nếu dùng 4 gam Calcium thì số mol electron Chlorine nhận là 0,4 mol. Sai||Đúng
d) Liên kết trong phân tử CaCl2 là liên kết ion. Đúng||Sai
Calcium chloride dùng trong điện phân để sản xuất calcium kim loại và điều chế các hợp kim của calcium. Với tính chất hút ẩm lớn, calcium chloride được dùng làm tác nhân sấy khí và chất lỏng. Do nhiệt độ đông đặc thấp nên dung dịch calcium(II) chloride được dùng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh, … Ngoài ra, calcium chloride còn được làm chất keo tụ trong hóa dược và dược phẩm hay trong công việc khoan dầu khí. Trong phản ứng tạo thành Calcium chloride từ đơn chất Ca + Cl2 → CaCl2
a) Trong phản ứng trên thì mỗi nguyên tử Calcium nhường 2e. Đúng||Sai
b) Số oxi hóa của Ca và Cl trước phản ứng lần lượt là +2 và -1. Sai||Đúng
c) Nếu dùng 4 gam Calcium thì số mol electron Chlorine nhận là 0,4 mol. Sai||Đúng
d) Liên kết trong phân tử CaCl2 là liên kết ion. Đúng||Sai
Trong phản ứng tạo thành calcium(II) chloride từ đơn chất:
Ca + Cl2 → CaCl2 mỗi nguyên tử calcium nhường 2 electron;
mỗi nguyên tử chlorine nhận 1 electron; mỗi phân tử chlorine nhận 2 electron.
a) Đúng
b) Sai vì
Số oxi hóa của Ca và Cl trước phản ứng đều là 0
c) Sai vì
nCa = 4 : 40 = 0,1 mol
Quá trình oxi hóa:
Ca0 → Ca+2 + 2e
0,1 → 0,2 mol
Quá trình khử:
0,2
Nếu dùng 4 gam Calcium thì số mol electron Chlorine nhận là 0,2 mol
d) Đúng
Số oxi hoá của nitrogen trong ammonia
Ammonia (NH3) là nguyên liệu để sản xuất nitric acid và nhiều loại phân bón. Số oxi hoá của nitrogen trong ammonia là
Ammonia có công thức NH3.
Số oxi hoá của nitrogen trong ammonia –3.
Tính tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng
Cho phương trình hoá học:
Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + NH4NO3 + H2O
Tổng hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của các chất trong phản ứng là
4Zn + 10HNO3 → 4Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
Tổng hệ số cân bằng = 4 + 10 + 4 + 1 + 3 = 22
Số oxi hóa dương cao nhất của N
Biết N thuộc nhóm VA. Số oxi hóa dương cao nhất của N trong các hợp chất sẽ là:
Số oxi hóa cao nhất của nitrogen trong các hợp chất là: +5.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai
Trong phản ứng oxi hóa - khử
a) Chất bị oxi hóa cho electron và chất bị khử nhận electron. Đúng||Sai
b) Trong phản ứng oxi hóa khử, sự oxi hóa và sự khử luôn xảy ra đồng thời.Đúng||Sai
c) Chất chứa nguyên tố số oxi hóa cực đại luôn là chất khử. Sai||Đúng
d) Quá trình nhường electron là quá trình khử và quá trình nhận electron là quá trình oxi hóa. Sai||Đúng
Trong phản ứng oxi hóa - khử
a) Chất bị oxi hóa cho electron và chất bị khử nhận electron. Đúng||Sai
b) Trong phản ứng oxi hóa khử, sự oxi hóa và sự khử luôn xảy ra đồng thời.Đúng||Sai
c) Chất chứa nguyên tố số oxi hóa cực đại luôn là chất khử. Sai||Đúng
d) Quá trình nhường electron là quá trình khử và quá trình nhận electron là quá trình oxi hóa. Sai||Đúng
a) Đúng
b) Đúng
Trong phản ứng oxi hóa – khử quá trình oxi hóa và quá trình khử xảy ra đồng thời.
c) Sai vì
chất chứa nguyên tố có số oxi hóa cực đại có thể là chất oxi hóa hoặc chất khử:
HNO3 chứa N+5 (N có số oxi hóa cực đại) là chất oxi hóa trong phản ứng:
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
HCl chứa H+1 (số oxi hóa cực đại) là chất khử trong phản ứng:
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
d) Sai vì
Quá trường nhường electron là quá trình oxi háo, quá trình nhận electron là quá trình khử.
Xác định loại quá trình
Cho quá trình sau:
.
Đây là quá trình
Quá trình: có nguyên tử S nhận electron.
Vậy đây là quá trình khử.
Tính khối lượng thanh sắt sau phản ứng
Nhúng một thanh sắt vào dung dịch Cu(NO3)2 một thời gian, thấy khối lượng thanh sắt tăng 0,8 gam. Tính khối lượng thanh sắt thu được sau phản ứng.
Gọi số mol Fe phản ứng là x số mol Cu sinh ra cũng là x.
Xét quá trình phản ứng có Fe nhường electron và Cu2+ nhận electron:
x → 2x
2x → x
mthanh Fe tăng = mCu sinh ra – mFe phản ứng = 0,8 gam
mthanh Fe tăng = 64x – 56x = 8x = 0,8 gam
x = 0,1 mol
mFe sau p/ư = 0,1.56 = 5,6 gam
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: