Sự khử
Sự khử là:
Sự khử là quá trình nhận electron → làm giảm số oxi hóa.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 4 Phản ứng Oxi hóa - khử.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Sự khử
Sự khử là:
Sự khử là quá trình nhận electron → làm giảm số oxi hóa.
Vai trò của FeCl3 trong phản ứng
Trong phản ứng: 2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl.
Vai trò của FeCl3 là
Trong phản ứng xảy ra quá trình:
⇒ Nguyên tử Fe trong phân tử FeCl3 nhận electron ⇒ FeCl3 đóng vai trò chất oxi hóa.
Xác định số oxi hóa của nguyên tử chlorine trong hợp chất COCl2
Calcium chloride hypochlorite (CaCl2) thường được dùng là chất khử trùng bể bơi do có tính oxi hóa mạnh tương tự như nước Javel. Tìm hiểu thêm về công thức cấu tạo của CaOCl2, từ đó biết được số oxi hóa của nguyên tử chlorine trong hợp chất trên là:
CaOCl2 là muối hỗn tạp, được tạo nên bởi 1 cation kim loại và 2 anion gốc acid.
Công thức cấu tạo của CaOCl2 là:

Tìm kim loại R
Cho 4,8 gam kim loại R tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thu được 8,96 lít khí NO2 (đktc). Kim loại R là
nNO2 = 0,4 mol
Quá trình nhường nhận electron
R0 → R+n +ne
nR → n.nR mol
N+5 + 1e → N+4
0,4 ← 0,4 (mol)
Áp dụng bảo toàn electron:
n.nR = nNO2 = 0,4 mol
→
Lập bảng biện luận ta có:
|
n |
1 |
2 |
3 |
|
M |
12 (Loại) |
24 (Mg) |
36 (Loại |
Vậy kim loại cần tìm là Mg
Phản ứng không phải phản ứng oxi hóa khử
Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng không phải phản ứng oxi hoá – khử là
Phản ứng NaOH + HCl → NaCl + HNO3 Không phải phản ứng oxi hóa khử vì không có sự thay đổi số oxi hóa
Xác định đặc điểm không phải của phản ứng oxi hóa khử
Đâu không phải đặc điểm của phản ứng oxi hóa – khử?
Chất khử là chất nhường electron.
Số oxi hóa của chromium
Số oxi hóa của chromium (Cr) trong Na2CrO4 là:
Trong Na2CrO4, số oxi hóa của O là -2; số oxi hóa của Na là +1.Gọi số oxi hoá của chromium là x. Ta có:
2 × (+1) + x + 4 × (-2) = 0 ⇒ x = +6.
Tính số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa khử
Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là
Phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử xảy ra giữa HNO3 với lần lượt các chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe(NO3)2, FeSO4, FeCO3. (Hợp chất mà trong đó Fe chưa đạt số oxi hóa cao nhất là +3). Do nguyên tố Fe đơn chất và trong các hợp chất chưa đạt số oxi hóa cao nhất nên có thể nhường electron.
Phản ứng carbon thể hiện tính oxi hóa
Phản ứng nào trong các phản ứng sau đây, carbon thể hiện tính oxi hóa?
Số oxi hóa của C tăng C thể hiện tính khử
Số oxi hóa của C tăng C thể hiện tính khử
Số oxi hóa của C giảm C thể hiện tính oxi hóa
Số oxi hóa của C tăng C thể hiện tính khử
Xác định số oxi hóa của nitrogen trong hợp chất N2O5
Trong hợp chất N2O5, số oxi hóa của nitrogen là
Gọi số oxi hóa của N trong hợp chất N2O5 là x.
⇒ 2.x + (–2).5 = 0
⇒ x = +5
Số oxi hóa của một nguyên tử nguyên tố trong hợp chất
Số oxi hóa của một nguyên tử nguyên tố trong hợp chất được định nghĩa là
Số oxi hóa của một nguyên tử nguyên tố trong hợp chất là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó với giả định đây là hợp chất ion.
Phản ứng là phản ứng oxi hóa khử
Trong các phản ứng sau phản ứng nào là phản ứng oxi hóa - khử:
Phương trình phản ứng oxi hóa khử là
2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2
Xác định vai trò của CO
Cho phản ứng hóa học sau:
Fe2O3 + CO → Fe + CO2
Trong phản ứng trên CO đóng vai trò
Chất khử là chất nhường electron
Chất oxi hóa là chất nhận electron
Fe+32O3 + C+2O → Fe0 + C+4O2
Ta có C+2 trong CO nhường 2e tạo thành C+4 nên CO đóng vai trò chất khử.
Hệ số của HNO3
Cho phản ứng FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O. Sau khi cân bằng, hệ số của HNO3 là:
Sự thay đổi số oxi hóa
|
(5x-2y) 1x |
|
(5x – 2y)FeO + (16x – 6y)HNO3 → (5x – 2y)Fe(NO3)3 + NxOy + (8x – 3y)H2O
Phần trăm khối lượng của Al
Cho 7,8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al tác dụng vừa đủ với 6,1975 lít hỗn hợp khí Y (đkc) gồm Cl2 và O2 thu được 19,7 gam hỗn hợp Z gồm 4 chất. Phần trăm khối lượng của Al trong X là:
Gọi x, y là số mol lần lượt của O2 và Cl2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
mCl2 + mO2 = mZ – mX = 19,7 – 7,8 = 11,9 gam = 32x + 71y (1)
Số mol của hỗn hợp khí là: x + y = 6,1975 : 24,79 = 0,25 mol (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: x = 0,1, y = 0,15
Đặt số mol của Mg và Al lần lượt là a và b (mol)
Theo đề bài ta có khối lượng hỗn hợp: 24a + 27b = 7,8 (1)
Áp dụng bảo toàn electron:
Σe nhường = Σe nhận
2nMg + 3nAl = 2nCl2 + 4nO2
⇒ 2a + 3b = 0,1.2 + 0,15.4 ⇔ 2a + 3b = 0,8 (2)
Giải (1) và (2) thu được a = 0,1 và b = 0,2
Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp
⇒ %mAl = (0,2.27):7,8 = 69,23%
Xác định quá trình
Cho quá trình: Mn+7 +5e → Mn+2 đây là quá trình?
Mn+7 +5e → Mn+2 đây là quá trình quá trình nhận e
→ Đây là quá trình khử.
Xác định chất X không thể
Cho sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, sau phản ứng thu được dung dịch muối và sản phẩm khử X. X không thể là
Các sản phẩm khử của H2SO4 đặc là H2S, S, SO2
X không thể là SO3
Phản ứng bromine vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử
Bromine vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử trong phản ứng nào sau đây?
Trong phản ứng: , bromine vừa nhường electron, vừa nhận electron ⇒ vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
Số oxi hóa thông thường của oxygen trong hợp chất
Trong phân tử các hợp chất, thông thường số oxi hóa của oxygen là
Trong phân tử các hợp chất, thông thường số oxi hóa của oxygen là -2.
Xác định kim loại R
Cho 2,88 g kim loại R (hóa trị n) tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) thu được 2,9748 L SO2 (điều kiện chuẩn). Kim loại R là
nSO2 = 2,9748:24,79 = 0,12 mol
Ta có:
M → M+n + ne
→
S+6 + 2e → S+4
0,12→ 0,12.2
Áp dụng định luật bảo tòan e ta có:
⇒ MR = 12n
Vì R là kim loại, n là số oxi hoá của R ⇒ n = 1,2,3
Xét bảng sau:
|
n |
1 |
2 |
3 |
|
MR |
12 (Loại |
24 (Mg) |
36 (Loại) |
Vậy kim loại R là Mg.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: