Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 4

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 4 Phản ứng Oxi hóa - khử.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Xác định số oxi hóa của Al trong NaAlH4

    Số oxi hoá của Al trong NaAlH4 là

    Trong các hợp chất, số oxi hóa của Al là +3.

  • Câu 2: Nhận biết

    Số oxi hóa của lưu huỳnh trong hợp chất SO3

    Trong hợp chất SO3, số oxi hoá của sulfur (lưu huỳnh) là

    Trong hợp chất SO3, số oxi hoá của sulfur (lưu huỳnh) là +6.

  • Câu 3: Vận dụng

    Khối lượng Al có trong hỗn hợp

    Cho 18,4 gam hỗn hợp Zn và Al phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được  12,395 lít khí SO2 (ở đkc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng Al có trong hỗn hợp là:

     Gọi x, y là số mol lần lượt của Al và Zn

    ⇒ 27x + 65y = 18,4 (1)

    Quá trình trao đổi electron

    Al → Al+3 + 3e

    x             → 3x

    Zn → Zn+2 + 2e

    y            →  2y

    S+6 + 2e → S+4

            1 ← 0,5

    Áp dụng bảo toàn electron ta có: 3x + 2y = 1 (2)

    Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được: x = y = 0,2 mol

    mAl = 0,2.27 = 5,4 gam

  • Câu 4: Vận dụng

    Tính số phản ứng oxi hoá – khử nội phân tử

    Cho các phản ứng oxi hoá – khử sau:

    (1) 2HgO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2Hg + O2

    (2) NH4HCO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} NH3 + CO2 + 2H2O

    (3) 4HClO4 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2Cl2 + 7O2 + 2H2O

    (4) 2H2O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2H2O + O2

    (5) 2KMnO4 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} K2MnO4 + MnO2 + O2

    Số phản ứng oxi hoá – khử nội phân tử là:

    Phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử là dạng phản ứng mà quá trình oxi hóa và quá trình khử xảy ra với 2 loại nguyên tố khác nhau trong cùng một phân tử (thường là phản ứng phân hủy).

    \Rightarrow (1), (3) và (5) là phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử.

    (1)\;\;2\overset{+2}{\mathrm{Hg}}\overset{-2}{\mathrm O}\;\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;\;2\overset0{\mathrm{Hg}}\;+\;{\overset0{\mathrm O}}_2\;\;

    (3)\;\;4\mathrm H\overset{+7}{\mathrm{Cl}}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4\;\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;\;2{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;\;+\;7{\overset0{\mathrm O}}_2\;+\;2{\mathrm H}_2\mathrm O\;\;\;\;\;\;

    (5)\;2\mathrm K\overset{+7}{\mathrm{Mn}}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4\;\;\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;\;\;{\mathrm K}_2\overset{+6}{\mathrm{Mn}}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4\;+\;\overset{+2}{\mathrm{Mn}}{\overset{-2}{\mathrm O}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm O}}_2\;

  • Câu 5: Nhận biết

    Xác định nguyên tử có số oxi hóa âm trong các hợp chất CH4, F2O

    Dựa vào các công thức ion giả định, những nguyên tử nào lần lượt có số oxi hóa âm trong các hợp chất CH4, F2O?

    Dựa vào các công thức ion giả định, ta có:

    \overset{-4}{\mathrm C}{\overset{+1}{\mathrm H}}_4,\;{\overset{-1}{\mathrm F}}_2\overset{+2}{\mathrm O}

  • Câu 6: Nhận biết

    Xác định số oxi hóa của N trong NxOy

    Số oxi hóa của N trong NxOy là

    Số oxi hóa của O là –2.

    Gọi số oxi hóa của N là a. Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố ta có:

    a.x + (–2.y)  = 0 ⇒ a = +\frac{2\mathrm y}{\mathrm x}

  • Câu 7: Nhận biết

    Cặp hóa chất có thể xảy ra phản ứng oxi hóa – khử với nhau

    Cặp hóa chất có thể xảy ra phản ứng oxi hóa – khử với nhau là

    Cặp chất khi tham gia phản ứng có thể xảy ra phản ứng oxi hóa khử là: Fe2O3 và HI

    Fe2O3 + 6HI → 2FeI2 + I2 + 3H2O 

  • Câu 8: Thông hiểu

    Nhóm chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

    Nhóm nào sau đây gồm các chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?

    Một chất vừa có tính oxi hóakhi số oxi hóa, vừa có tính khử khi số oxi hóa của chất đó có thể vừa tăng, vừa giảm sau phản ứng.

    SO2: S có số oxi hóalà +4 ⇒ có thể tăng lên +6 cũng có thể giảm xuống -2, 0.

    N2: N có số oxi hóalà 0 ⇒ có thể tăng lên -+1, +2, +3, +4, +5. cũng có thể giảm xuống -3.

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Tính khối lượng Fe

    Để m gam bột Fe ngoài không khí một thời gian thu được 23,6 gam hỗn hợp các chất rắn FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO3 loãng thu được muối sắt (III) và 4,48 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m là bao nhiêu?

    nNO = 0,2 mol

    Áp dụng BTKL: mO2 = mhh - mFe = 23,6 - m ⇒ {n_{{O_2}}} = \frac{{23,6 - m}}{{32}}

    Quá trình nhường e

    Fe0 → Fe+3 + 3e

     

    Quá trình nhận e

    O2 + 4e → 2O-2

    N+5 + 3e → N+2

    Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:

    3nFe = 4nO2 + 3.nNO

    \frac{{3m}}{{56}} = 4.\frac{{23,6 - m}}{{32}} + 3. 0,2

    ⇒ m = 19,88 gam.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Tìm phát biểu sai

    Để hàn nhanh đường ray tàu hỏa bị hỏng, người ta dùng hỗn hợp tecmit để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm sau: 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe.

    Phát biểu nào sau đây sai?

    Các quá trình xảy ra:

    2\overset0{\mathrm{Al}}\;ightarrow\;{\overset{+3}{\mathrm{Al}}}_2{\mathrm O}_3\;+\;6\mathrm e 

    {\overset{+3}{\mathrm{Fe}}}_2{\mathrm O}_3\;+\;6\mathrm eightarrow\;2\overset0{\mathrm{Fe}}\;

    Al là chất nhường electron ⇒ Al là chất khử (chất bị oxi hóa)

    Fe2O3 là chất nhận electron ⇒ Fe2O3 là chất oxi hóa (chất bị khử).

     ⇒ Tỉ lệ giữa chất bị khử: chất bị oxi hóa là 1:2.

  • Câu 11: Nhận biết

    Xác định chất khử trong phản ứng

    Cho phản ứng: 2NH3 + 3CuO → N2 + 3Cu + 3H2O. Trong phản ứng trên, chất khử là

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố:

    2\overset{-3}{\mathrm N}{\mathrm H}_3\;+\;3\overset{+2}{\mathrm{Cu}}\mathrm O\;ightarrow\;{\overset0{\mathrm N}}_2\;+\;3\overset0{\mathrm{Cu}}\;+\;3{\mathrm H}_2\mathrm O

    Trong phản ứng, nguyên tử N trong phân tử NH3 nhường electron ⇒ NH3 đóng vai trò là chất khử.

  • Câu 12: Nhận biết

    Chất nhường electron được gọi

    Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất nhường electron được gọi là

    Trong quá trình oxi hóa – khử, chất nhường electron được gọi là chất khử.

    Chất nhận electron được gọi là chất oxi hóa.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Xác định chất oxi hóa trong phản ứng

    Trong phản ứng: 2Na + 2H2O ightarrow 2NaOH + H2, chất oxi hóa là

    Ta có trong phản ứng:

    2\overset0{\mathrm{Na}}\;+\;2{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\mathrm O\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;2\overset{+1}{\mathrm{Na}}\mathrm{OH}\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2

    Nguyên tử H trong phân tử H2O nhận electron \Rightarrow H2O là chất oxi hóa trong phản ứng.

  • Câu 14: Vận dụng

    Tính thể tích khí NO thu được

    Cho 8,4 gam Fe phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HNO3, thể tích khí NO (đkc) thu được là (coi NO là sản phẩm khử duy nhất)

    nFe = 0,15 (mol)

    Gọi số mol NO là a (mol), ta có các quá trình:

    \mathrm{Fe}\;ightarrow\overset{+3}{\mathrm{Fe}}+3\mathrm e

    0,15    →    0,45   mol

    \overset{+5}{\mathrm N}\;+\;3\mathrm e\;ightarrow\overset{+2}{\mathrm N}

               3a  ←  a    mol

    ⇒ 3a = 0,45 ⇔ a = 0,15

    VNO = 0,15.24,79 = 3,7185 (L).

  • Câu 15: Thông hiểu

    Xác định tỉ lệ a:b

    Cho phương trình phản ứng sau:

     aCu + bHNO3 → cCu(NO3)2 + dNO↑ + eH2O

    Tỉ lệ a : b là:

     Cuo + HN+5O3→ Cu+2(NO3)2+ N+2O + H2O

    \times3\mid\mathrm{Cu}^0\hspace{0.278em}ightarrow\hspace{0.278em}\mathrm{Cu}^{+2}+2\text{e}

    \times2\mid\mathrm N^{+5}\hspace{0.278em}+3\mathrm eightarrow\mathrm N^{+2}

    Xác định được hệ số của NO là 2, Cu và Cu(NO3)2 là 3, sau đó cân bằng nguyên tố N tìm được hệ số của HNO3 là 8, đếm số nguyên tử H bên vế trái, thêm 4 vào H2O. 

    Vậy 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

    Tỉ lệ a: b là 3 : 8

  • Câu 16: Nhận biết

    Phương pháp thăng bằng electron

    Phương pháp thăng bằng electron được dùng để lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử theo nguyên tắc:

    Phương pháp thăng bằng electron được dùng để lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử theo nguyên tắc: “Tổng số electron chất khử nhường bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận”.

  • Câu 17: Nhận biết

    Biểu thức tính enthalpy chuẩn của các phản ứng tính theo năng lượng liên kết

    Ở điều kiện chuẩn, biểu thức tính biến thiên enthalpy của các phản ứng tính theo năng lượng liên kết (các chất đều ở thể khí) là:

    Biến thiên enthalpy của phản ứng (mà các chất đều ở thể khí), bằng hiệu số giữa tổng năng lượng liên kết của các chất đầu và tổng năng lượng liên kết của các sản phẩm (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất).

    Ở điều kiện chuẩn: \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = \sumEb(cđ) – \sumEb(sp).

  • Câu 18: Nhận biết

    Số oxi hóa của nguyên tử O trong phân tử F2O

    Số oxi hóa của nguyên tử O trong phân tử F2O là

    Số oxi hóa của nguyên tử O trong phân tử F2O là +2.

  • Câu 19: Nhận biết

    Phản ứng hóa học xảy ra đồng thời quá trình nhường và nhận electron

    Phản ứng hóa học xảy ra đồng thời quá trình nhường và nhận electron được gọi là phản ứng

    Phản ứng hóa học xảy ra đồng thời quá trình nhường và nhận electron được gọi là phản ứng oxi hóa - khử.

  • Câu 20: Nhận biết

    Chất bị oxi hóa

    Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất bị oxi hóa là

    Trong phản ứng oxi hóa khử, chất bị oxi hóa hay chất khử là chất nhường electron.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo