Phản ứng kèm theo sự cho nhận e
Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng:
Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng oxi hóa – khử.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chủ đề 4 Phản ứng Oxi hóa - khử.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Phản ứng kèm theo sự cho nhận e
Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng:
Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng oxi hóa – khử.
Số oxi hóa của lưu huỳnh trong hợp chất SO3
Trong hợp chất SO3, số oxi hoá của sulfur (lưu huỳnh) là
Trong hợp chất SO3, số oxi hoá của sulfur (lưu huỳnh) là +6.
Chất bị oxi hóa
Trong phản ứng 6KI + 2KMnO4 +4H2O → 3I2 + 2MnO2 + 8KOH, chất bị oxi hóa là
6KI-1 + 2KMnO4 + 4H2O → 3I02 + 2MnO2 + 8KOH.
Số oxi hóa của I trong KI tăng lên
→ I- là chất khử (chất bị oxi hóa).
Xác định quá trình
Cho quá trình N+5 + 3e → N+2, đây là quá trình
Quá trình oxi hóa (còn gọi là sự oxi hóa): là quá trình nhường electron, số oxi hóa tăng
Quá trình khử (còn gọi là sự khử): là quá trình thu electron, số oxi hóa giảm.
Quá trình N+5 + 3e → N+2 Quá trình khử
Số oxi hóa của N giảm từ +5 xuống +2
Tìm kim loại R
Cho 4,8 gam kim loại R tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thu được 8,96 lít khí NO2 (đktc). Kim loại R là
nNO2 = 0,4 mol
Quá trình nhường nhận electron
R0 → R+n +ne
nR → n.nR mol
N+5 + 1e → N+4
0,4 ← 0,4 (mol)
Áp dụng bảo toàn electron:
n.nR = nNO2 = 0,4 mol
→
Lập bảng biện luận ta có:
|
n |
1 |
2 |
3 |
|
M |
12 (Loại) |
24 (Mg) |
36 (Loại |
Vậy kim loại cần tìm là Mg
Cặp hóa chất có thể xảy ra phản ứng oxi hóa – khử với nhau
Cặp hóa chất có thể xảy ra phản ứng oxi hóa – khử với nhau là
Cặp chất khi tham gia phản ứng có thể xảy ra phản ứng oxi hóa khử là: Fe2O3 và HI
Fe2O3 + 6HI → 2FeI2 + I2 + 3H2O
Chất chỉ đóng vai trò chất oxi hóa
Chất nào sau đây trong các phản ứng chỉ đóng vai trò là chất oxi hóa?
Trong các hợp chất, F chỉ có số oxi hóa -1
Khi tham gia phản ứng, nguyên tử F trong F2 chỉ nhận electron, hay F2 chỉ đóng vai trò chất oxi hóa.
Xác định loại quá trình
Cho quá trình
, đây là quá trình
Đây là quá trình nhường electron
Quá trình oxi hóa.
Tính giá trị của m
Cho m gam Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và 2,479 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất S+6, ở đkc). Giá trị của m là
nSO2 = 0,1 (mol)
Quá trình nhường electron:
Quá trình nhận electron:
Áp dụng bảo toàn electron:
2nMg = 2nSO2 ⇒ nMg = nSO2 = 0,1 mol
⇒ mMg = 0,1.24 = 2,4 gam
Chất đóng vai trò chất khử trong phản ứng điều chế H2
Xét phản ứng điều chế H2 trong phòng thí nghiệm:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2.
Chất đóng vai trò chất khử trong phản ứng là
Trong phản ứng xảy ra các quá trình:
Chất khử là chất nhường electron ⇒ Zn là chất khử.
Xác định hợp chất vừa có khả năng thể hiện tính khử
Nguyên tử carbon vừa có khả năng thể hiện tính oxi hóa, vừa có khả năng thể hiện tính khử trong chất nào sau đây?
Xét số oxi hóa của C trong các hợp chất
C0, C+4O2, CaC+4O3, C-4H4.
C đơn chất có số oxi hóa bằng 0, là số oxi hóa trung gian của C, số oxi hóa này có thể tăng hoặc giảm trong phản ứng oxi hóa khử.
⇒ Nguyên tử carbon vừa có khả năng thể hiện tính oxi hóa, vừa có khả năng thể hiện tính khử trong C đơn chất.
Tính hệ số
Cho phản ứng hoá học: aAl + bHNO3 → cAl(NO3)3 + dNO + eH2O. Tổng hệ số (a + b) là
Xác định số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi
1x 1x | Al0 → Al+3 + 3e N+5 + 3e → N+2 |
Vậy ta có phương trình:
Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O
Tổng hệ số a + b = 1 + 4 = 5
Nguyên tố carbon trong phản ứng
Trong phản ứng: CaCO3 → CaO + CO2, nguyên tố carbon
Số oxi hóa của các nguyên tố:
Phản ứng trên không phải là phản ứng oxi hóa khử do số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng không thay đổi.
Vậy nguyên tố C không bị oxi hóa cũng không bị khử.
Trường hợp không xảy ra phản ứng oxi hóa - khử
Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng oxi hoá – khử?
Nhỏ từ từ HCl vào dung dịch chứa NaOH xảy ra phản ứng:
NaOH + HCl NaCl + H2O
Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa không phải phản ứng oxi hóa khử.
Xác định phản ứng oxi hóa - khử
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường
Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?
Phản ứng giữa Mg và dung dịch H2SO4 loãng xảy ra ở nhiệt độ thường
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3
Cho 13,5 gam nhôm tác dụng vừa đủ với 2,5 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối của aluminium và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O (là sản phẩm khử duy nhất). Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hydrogen bằng 19,2.
nAl = 0,5 mol
Quá trình nhường - nhận electron của các nguyên tử trong phản ứng:

Bảo toàn e ta có: 1,5 = 8x + 3y (1)
Từ (1), (2) ta có: x = 0,15; y = 0,1 (mol)
nHNO3 = 4nNO + 10nN2O = 4y + 10x = 1,9 (mol)
CHNO3 = 1,9/2,5 = 0,76 M
Xác định vai trò của CO
Cho phản ứng hóa học sau:
Fe2O3 + CO → Fe + CO2
Trong phản ứng trên CO đóng vai trò
Chất khử là chất nhường electron
Chất oxi hóa là chất nhận electron
Fe+32O3 + C+2O → Fe0 + C+4O2
Ta có C+2 trong CO nhường 2e tạo thành C+4 nên CO đóng vai trò chất khử.
Xác định hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng
Phản ứng: HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + H2O có hệ số cân bằng của các chất lần lượt là
Sự thay đổi số oxi hóa của các chất:
Đặt hệ số thích hợp cho chất khử và chất oxi hóa ta có:

Phương trình hóa học cân bằng:
4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Tính khối lượng H2SO4 98% điều chế được từ 1 tấn quặng
Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất từ quặng pirite sắt có thành phần chính là FeS2, theo sơ đồ sau: FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4
Tính khối lượng H2SO4 98% điều chế được từ 1 tấn quặng chứa 60% FeS2. Biết hiệu suất cả quá trình là 80%.
1 tấn quặng chứa 60% FeS2 (M = 120 g/mol−1).
Số mol FeS2 trong 1 tấn quặng trên là:
Sơ đồ phản ứng: FeS2 → 2SO2 → 2SO3 → 2H2SO4
Dựa trên sơ đồ có số mol H2SO4 là 2.5000 = 10000 mol.
Khối lượng H2SO4 thu được là:
mH2SO4 = 98.10000 = 980000 gam = 980 kg = 0,98 tấn.
Khối lượng H2SO4 98% thu được là:
Do hiệu suất cả quá trình là 80% nên khối lượng H2SO4 98% thực tế thu được là:
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: