Ở điều kiện thường halogen tồn tại ở thể lỏng
Ở điều kiện thường, halogen nào sau đây tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ, gây bỏng sâu nếu rơi vào da?
Ở điều kiện thường, Br2 tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ, gây bỏng sâu nếu rơi vào da
Cùng nhau ôn tập, thử sức với đề kiểm tra học kì 2 Hóa 10 nha!
Ở điều kiện thường halogen tồn tại ở thể lỏng
Ở điều kiện thường, halogen nào sau đây tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ, gây bỏng sâu nếu rơi vào da?
Ở điều kiện thường, Br2 tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ, gây bỏng sâu nếu rơi vào da
Khối lượng kết tủa
Trộn 100mL dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,1M và NaCl 0,1M với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là :
nHCl = 0,1.0,1 = 0,01 (mol)
nNaCl = 0,1.0,1 = 0,02 (mol)
Phản ứng có dạng:
Ag+ + Cl− → AgCl↓
Bảo toàn nguyên tố Cl:
nAgCl = nHCl + nNaCl = 0,01 + 0,01 = 0,02 (mol)
→ m = mAgCl = 0,02.143,5 = 2,87(g)
Khối lượng hỗn hợp oxit
Chia 2,29 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Zn, Mg, Al thành hai phần bằng nhau.
Phần 1: hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 0,13 gam H2.
Phần 2: Cho tác dụng hoàn toàn với khí oxygen (O2) dư thu được m gam hỗn hợp các oxit. Giá trị của m là:
Ta có: mphần 1 = mphần 2 = 2,29 : 2 = 1,145 (gam)
Phần 1:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Zn + 2HCl → MgCl2 + H2
Ta có: nH2 = 0,13 : 2 = 0,065 mol
Theo phương trình phản ứng:
Phần 2:
2Mg + O2 2MgO
4Al + 3O2 2Al2O3
2Zn + O2 2ZnO
Theo phương trình phản ứng ta có:
Từ (1) và (2) ta có:
nO2 = .0,065 = 0,0325 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
moxide = mkim loại + mO2 = 1,145 + 0,0325.32 = 2,185 (gam)
Giá trị a
Cho phản ứng: Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2. Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,01 mol/lít. Tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo Br2 là 4.10-5 mol (l.s). Giá trị của a.
Áp dụng công thức tính tốc độ trung bình
Tính hệ số
Cho phản ứng hoá học: aAl + bHNO3 → cAl(NO3)3 + dNO + eH2O. Tổng hệ số (a + b) là
Xác định số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi
1x 1x | Al0 → Al+3 + 3e N+5 + 3e → N+2 |
Vậy ta có phương trình:
Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O
Tổng hệ số a + b = 1 + 4 = 5
Tốc độ trung bình của phản ứng theo N2O4
Xét phản ứng phân hủy N2O5 ở 45oC
Sau 184 giây đầu tiên, nồng độ của N2O4 là 0,25M. Tốc độ trung bình của phản ứng theo N2O4 trong khoảng thời gian trên là
Phương trình tổng quát
aA + bB → cC + dD
Số phát biểu đúng
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng: N2(g) + O2(g) → 2NO(g)
Có các phát biểu sau:
(1) Phản ứng thu nhiệt.
(2) Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.
(3) Phản ứng hoá học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(4) Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp.
Số phát biểu đúng là
Do nên phản ứng thu nhiệt
⇒ Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường
Vậy có 2 nội dung đúng (1) và (3)
Xác định kim loại M
Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y. Kim loại M có thể là
M là kim loại Fe
Phương trình phản ứng minh họa
2Fe + 3Cl2 2FeCl3 (X)
Fe + 2HCl FeCl2(Y) + H2↑
Fe + 2FeCl3 (X) 3FeCl2(Y)
Phản ứng của Calcium với nước
Trong một thí nghiệm khi calcium (Ca) phản ứng với nước, nhiệt độ của nước thay đổi từ 250C đến 490C. Phản ứng của Calcium với nước là
Nhiệt độ của nước thay đổi từ 250C đến 490C tăng lên ⇒ Phản ứng toả nhiệt
Xác định dung dịch muối
Dung dịch muối X không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm. Dung dịch muối X là
Phương trình phản ứng hóa học
AgNO3 + NaI → AgI (↓ vàng đậm) + NaNO3
3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl (↓ trắng) + Fe(NO3)3
AgNO3 + KF → không phản ứng
AgNO3 + KBr → AgBr (↓ vàng) + KNO3
Dung dịch muối Sodium iodide không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm
Nguyên tố halogen được dùng trong sản xuất nhựa PVC
Nguyên tố halogen được dùng trong sản xuất nhựa PVC là
Nguyên tố halogen được dùng trong sản xuất nhựa PVC là chlorine
Halogen có tính oxi hóa yếu nhất
Halogen có tính oxi hóa yếu nhất là
Trong các halogen tính oxi hóa giảm dần từ F2 > Cl2 > Br2 > I2.
Halogen có tính oxi hóa yếu nhất là I2.
Điều chế khí hydrogen chloride trong phòng thí nghiệm
Phản ứng dùng để điều chế khí hydrogen chloride trong phòng thí nghiệm hiện nay là
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế khí hydrogen chloride bằng cách cho NaCl rắn phản ứng với H2SO4 đặc ở các điều kiện nhiệt độ 2500C.
NaCltinh thể + H2SO4 đậm đặc → NaHSO4 + HCl
Thể tích khí Cl2
Đốt cháy 5,95 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 20,15 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đkc) đã phản ứng là
Gọi số mol của Zn và Al lần lượt là x, y mol
Phương trình phản ứng
Zn + Cl2 → ZnCl2
0,05 → 0,05 mol
2Al + 3Cl2 → 2AlCl3
0,1 → 0,15 mol
Từ phương trình phản ứng ta có:
Tổng số mol Cl2 là: nCl2 = 0,05 + 0,15 = 0,2 mol
VCl2 = 0,2.24,79 = 4,958 L
Vận dụng yếu tố nào để tăng tốc độ phản ứng
Người ta vận dụng yếu tố nào để tăng tốc độ phản ứng trong trường hợp sau: Nung hỗn hợp bột đá vôi, đất sét và thạch cao ở nhiệt độ cao để sản xuất clinke trong công nghiệp sản xuất xi măng.
Nung ở nhiệt độ cao để tốc độ phản ứng sản xuất xi măng xảy ra nhanh ⇒ vận dụng yếu tố nhiệt độ để tăng tốc độ phản ứng.
Chọn phát biểu sai
Phản ứng phân hủy 1 mol H2O (g) ở điều kiện tiêu chuẩn: H2O(g) → H2(g) + 1/2 O2(g) (1)
cần cung cấp một nhiệt lượng là 241,8 kJ. Phát biểu nào dưới đây là sai?
a) Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt.
b) Nhiệt tạo thành chuẩn của H2O (g) là -241,8 kJ mol-1 .
c) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng 2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g) là -483,6 kJ.
d) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là 248,1 kJ.
Tính biến thiên enthalpy chuẩn
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng
H2 (g) + I2(s) 2HI(g).
Biết Eb (H–H) = 436 kJ/mol, Eb (I–I) = 151 kJ/mol, Eb (H–I) = 297 kJ/mol.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:
= 436 + 151 - 2×297 = -7kJ
Số oxi hóa của nguyên tố chlorine
Số oxi hóa của nguyên tố chlorine (Cl) trong hợp chất nào sau đây là cao nhất?
Số oxi hóa của Cl trong NaCl, HClO; NaClO4; AlCl 3 lần lượt là: -1; +1, +7; -1
Số oxi hóa của nguyên tố chlorine (Cl) trong hợp chất NaClO4
Thể tích khí thoát ra
Cho 0,2 mol KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl dư, đun nóng. Thể tích khí thoát ra (ở đkc) là:
Phương trình phản ứng hóa học:
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
0,2 → 0,5 mol
Thể tích khí thoát ra là:
VCl2 = 0,5.24,79 = 12,395 L.
Độ phân cực của liên kết biến đổi
Trong dãy hydrogen halide, từ HF đến HI, độ phân cực của liên kết biến đổi như thế nào?
Trong dãy hydrogen halide, độ âm điện giảm dần từ F đến I dẫn đến độ phân cực của liên kết H-X giảm dần từ HF đến HI.
Xác định thành phần % tạp chất methanol
Một mẫu cồn X (thành phần chính là ethanol) có lẫn methanol. Đốt cháy 10 gam X tỏa ra nhiệt
lượng 291,9 kJ. Xác định thành phần % tạp chất methanol trong X, biết rằng:
Gọi số mol CH3OH và C2H5OH trong 10 gam X lần lượt là x và y.
Ta có: 32x + 46y = 10 (1)
và 716x + 1370y = 291,9 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2), ta được:
x = 0,025; y = 0,2.
Khối lượng CH3OH là:
mCH3OH = 32.0,025 = 0,8 (g).
→ Phần trăm tạp chất methanol trong X bằng là:
Dung dịch muối X phản ứng AgNO3 cho kết tủa vàng đậm
Dung dịch muối X không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm. Dung dịch muối X là
Phương trình phản ứng minh họa các đáp án
AgNO3 + NaI → AgI (↓ vàng đậm) + NaNO3
3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl (↓ trắng) + Fe(NO3)3
AgNO3 + KF → không phản ứng
AgNO3 + KBr → AgBr (↓ vàng) + KNO3
Dung dịch muối Sodium iodide (NaI) tác dụng với dung dịch silver nitrate (AgNO3) sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm
Bromine vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa
Trong phản ứng nào dưới đây, bromine vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa?
Phản ứng, bromine vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa là:
Br2 + H2O ⇌ HBr + HBrO
So sánh tốc độ của 2 phản ứng
So sánh tốc độ của 2 phản ứng sau (thực hiện ở cùng nhiệt độ, thành phần Zn như nhau) :
Zn + dung dịch CuSO4 1M (1)
Zn + dung dịch CuSO4 2M (2)
Kết quả thu được là :
Tốc độ của phản ứng (2) nhanh hơn phản ứng (1)
Đặc điểm chung đơn chất Halogen
Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất Halogen (F2, Cl2, Br2, I2)
Nguyên tử của các nguyên tố nhóm halogen có 7 e ở lớp ngoài cùng, dễ dàng nhận thêm 1 electron để đạt trạng thái cấu hình khí hiếm bền vững → Có tính oxi hóa mạnh.
Xác định sự khử và sự oxi hóa
Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra
Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+
Sự oxi hóa: Fe0 → Fe+2 + 2e
Sự khử: Cu+2 + 2e → Cu0
Phát biểu đúng
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hydrohalic acid được dùng làm nguyên liệu để sản xuất hợp chất chống dính teflon HF.
Hydrohalic acid có tính khử mạnh nhất là HI
Vì bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I, nên độ dài liên kết H-X tăng dần, năng lượng liên kết giảm dần hay độ bền liên kết giảm dần.
HCl làm quỳ tím chuyển đỏ
Cl2 làm mất màu quỳ tím
H2 không làm quỳ tím chuyển màu
Vậy nội dung đúng là: Có thể phân biệt 3 bình khí HCl, Cl2, H2 bằng thuốc thử quỳ tím ẩm.
Quá trình tỏa nhiệt
Cho các phản ứng sau :
(1) Nung NH4Cl(s) tạo ra HCl(g) và NH3(g).
(2) Cồn cháy trong không khí.
(3) Phản ứng thủy phân collagen thành gelatin (là một loại protein dễ tiêu hóa) diễn ra khi hầm xương động vật.
(4) Đốt cháy than là phản ứng.
(5) Đốt cháy khí gas trên bếp gas.
(6) Cho vôi sống vào nước.
(7) Phản ứng nung vôi.
Các quá trình toả nhiệt là?
Các quá trình toả nhiệt là:
(2) Cồn cháy trong không khí.
(4) Đốt cháy than là phản ứng.
(5) Đốt cháy khí gas trên bếp gas.
(6) Cho vôi sống vào nước.
Chất phản ứng hết nhanh nhất
Cho phương trình hóa học:
2KMnO4(aq) + 10FeSO4(aq) + 8H2SO4 (aq) → 5Fe2(SO4)3 (aq) + K2SO4 (aq) + 2MnSO4 (aq) + 8H2O (l)
Với cùng một lượng các chất tham gia phản ứng, chất phản ứng hết nhanh nhất là:
Giả sử khối lượng KMnO4; FeSO4; H2SO4 tham gia phản ứng bằng nhau và bằng 10 gam.
Ta có
2KMnO4(aq) + 10FeSO4(aq) + 8H2SO4 (aq) → 5Fe2(SO4)3 (aq) + K2SO4 (aq) + 2MnSO4 (aq) + 8H2O (l)
Tiếp tục lấy số mol từng chất chia cho hệ số trong phản ứng của chất đó, thấy:
là nhỏ nhất, vậy FeSO4 hết trước
Hiệu suất của phản ứng
Nung nóng 15,36 gam copper (Cu) trong bình đựng khí chlorine (Cl2), sau một thời gian thu được 24,3 gam copper chloride (CuCl2). Hiệu suất của phản ứng là
nCuCl2 = 24,3 : 135 = 0,18 mol
Phương trình phản ứng:
Cu + Cl2 CuCl2
0,18 ← 0,18
mCu thực tế = 0,18.64 = 11,52 gam
Hiệu suất phản ứng:
H = 11,52: 15,36 .100% = 75%
Hydrohalic acid được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại
Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là
Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là HCl
Một phân tử FeS2
Trong phản ứng FeS2 tác dụng với HNO3 tạo ra sản phẩm Fe(NO3)3, NO và H2O, H2SO4 thì một phân tử FeS2 sẽ
Xác định sự thay đổi số oxi hóa trong phản ứng:
Quá trình oxi hóa và quá trình khử
|
1 x 15 x |
Fe+2S-12 → Fe+3 + 2S+6 + 15e N+5 + 1e → N+4 |
Một phân tử FeS2 sẽ nhường 15 electron
Nhận định sai
Trong tự nhiên và cuộc sống, có nhiều phản ứng hóa học xảy ra với tốc độ khác nhau phụ thuộc vào nồng độ chất phản ứng. Nhận định nào sau đây sai?
Khi cho que đóm còn tàn đỏ vào bình oxygen thì que đóm bùng cháy, để ở ngoài thì k hiện tượng là do nồng độ oxygen trong bình khí oxygen cao hơn
Khi làm bánh mì, nếu cho nhiều men vào bột thì quá trình lên men diễn ra nhanh hơn
Khi làm sữa chua, nếu cho nhiều sữa chua thì quá trình lên men diễn ra nhanh hơn.
Nhận định sai là: Đám cháy xăng, dầu sẽ được dập tắt nhanh nếu chúng ta phun nước vào
Xác định nguyên tố halogen
Cho 0,03 mol hỗn hợp 2 muối NaX vào NaY (X, Y là 2 halogen thuộc 2 chu kì liên tiếp) tác dụng với AgNO3 dư được 4,75 g kết tủa. Hai halogen X và Y là:
Trường hợp 1: chỉ thu được 1 kết tủa ⇒ X và Y là F và Cl
⇒ nAgCl = 0,033 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố Cl:
nNaCl = nAgCl = 0,033 mol > nhỗn hợp muối
(Loại trường hợp 1)
Trường hợp 2: thu được 2 kết tủa AgX và AgY
Gọi nguyên tố trung bình của X và Y là
⇒ nNa = 0,03 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố :
nAg = nNa
= 0,03 mol
⇒ MAg = 4,75 : 0,03 = 158,33 gam/mol
⇒ = 158,33 - 108 = 50,33
X, Y là 2 halogen thuộc 2 chu kì liên tiếp
⇒ Cl (35,5) < 50,33 < Br (80)
Nồng độ mol của HCl trong dung dịch
Khi cho 200mL dung dịch KOH 1M vào 200 mL dung dịch HCl thì phản ứng xảy ra vừa đủ. Nồng độ mol của HCl trong dung dịch đã dùng là
nKOH = 0,2.1 = 0,2 (mol)
Phương trình phản ứng
KOH + HCl → KCl + H2O
0,2 → 0,2 (mol)
CM HCl = 0,2 : 0,2 = 1M
Phản ứng tạo ra đơn chất
Cho các phản ứng:
(1) Cl2 + dung dịch KI →
(2) F2 + H2O
(3) MnO2 + HCl đặc
(4) Cl2 + dung dịch NaOH →
Các phản ứng tạo ra đơn chất là:
Phương trình phản ứng minh họa
(1) 2KI + Cl2 → 2KCl + I2
(2) 2F2 + 2H2O → 4HF + O2
(3) MnO2 + 4HCl đặc → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
(4) 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
⇒ Các phản ứng tạo ra đơn chất là: (1), (2), (3)
Thuốc thử để nhận biết NaOH, HCl ,H2SO4
Có 3 dung dịch sau: NaOH, HCl ,H2SO4 loãng. Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch là
Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch là BaCO3
Cho dung dịch BaCO3 vào 3 dung dịch trên:
Chất rắn tan, xuất hiện khí, dung dịch là HCl:
2HCl + BaCO3 → BaCl2 + CO2 ↑+ H2O.
Chất rắn tan sau đó xuất hiện kết tủa trắng, dung dịch là H2SO4:
H2SO4 + BaCO3 → BaSO4 ↓ + CO2 ↑+ H2O.
Không hiện tượng là NaOH
Tốc độ phản ứng không đổi
Cho 2,5 gam kẽm viên vào cốc đựng 50 mL dung dịch H2SO4 4M ở nhiệt độ thường (250C). trường hợp nào tốc độ phản ứng không đổi?
Nồng độ H2SO4 giảm ⇒ Tốc độ giảm
Thay Zn viên bằng Zn bột tức là làm tăng diện tích tiếp xúc ⇒ Tốc độ tăng
Tăng nhiệt độ ⇒ Tốc độ tăng
Dùng lượng dung dịch H2SO4 gấp đôi lượng ban đầu không làm thay đổi các yếu tố nồng độ, nhiệt độ, xúc tác nên tốc độ phản ứng không đổi.
Tốc độ của phản ứng ở 40oC
Một phản ứng có hệ số nhiệt độ Van’t Hoff bằng 3,5. Ở 15oC, tốc độ của phản ứng này bằng 0,2 M s-1. Tốc độ của phản ứng ở 40oC là:
Tốc độ của phản ứng ở 40oC:
Phản ứng giữa hydrogen với halogen xảy ra thuận nghịch
Ở nhiệt độ cao và có xúc tác, phản ứng giữa hydrogen với halogen nào sau đây xảy ra thuận nghịch?
Ở nhiệt độ cao và có xúc tác, phản ứng giữa hydrogen với I2 xảy ra thuận nghịch
Phương trình phản ứng minh họa
H2 + I2 ⇌ 2HI
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: