30 câu hỏi thực tiễn xuất hiện trong đề thi THPT Quốc gia Hóa học thí sinh cần biết

30 câu hỏi thực tiễn xuất hiện trong đề thi THPT Quốc gia Hóa học thí sinh cần biết được VnDoc.com sưu tầm và đăng tải, đưa ra những câu hỏi Hóa từ thực tế, giúp các bạn học sinh tham khảo và luyện tập, chuẩn bị tốt nhất cho kì thi THPT Quốc gia 2021 sắp diễn ra. Mời các bạn tham khảo chi tiết tại đây nhé.

VnDoc.com xin gửi tới bạn đọc bài viết 10 câu hỏi thực tiễn cực thú vị về Hóa học thí sinh cần biết để bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết được tổng hợp bộ 10 câu hỏi thực tiễn cực thú vị về Hóa học mà thí sinh cần biết như lý do không nên trộn vôi với phân ure để bón ruộng, cách sử lý khi đánh rơi thủy ngân, cách bảo vệ thân tàu, lý do trồng nhiều cây thông trong bệnh viện và các viện dưỡng lão... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết tại đây.

A. Câu hỏi trắc nghiệm hóa học thực tiễn

1. Khi phun nước rửa sạch đường phố người ta thường cho thêm CaCl2 (rắn) xuống đường vì:

A) CaCl2 có khả năng giữ bụi trên mặt đường.

B) CaCl2 rắn có khả năng hút ẩm tốt nên giữ hơi nước lâu trên mặt đường.

C) CaCl2 tác dụng với nước, làm giữ hơi nước lâu.

D) Nguyên nhân khác.

2. Không nên trộn vôi với phân ure để bón ruộng bởi vì:

A) Làm mất tác dụng của phân ure do có phản ứng: CO(NH2)2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2NH3.

B) Làm rắn đất.

C) Vôi tác dụng với ure làm cho cây không lấy được dinh dưỡng.

D) Cả A, B.

3. Khi đánh rơi thủy ngân, không được dùng chổi quét mà phải rắc bột S lên chỗ có Hg vì:

A) S ở dạng rắn quyện vào Hg lỏng tạo hỗn hợp dễ thu gom.

B) Hg phản ứng mạnh với S tạo ra HgS rắn dễ thu gom.

C) Tạo ra hỗn hống Hg-S.

D) Cả A, C.

4. Khi sản xuất vôi người ta phải đập nhỏ đá vôi tới 1 kích thước nhất định tùy theo từng loại lò vì:

A) Tăng diện tích bề mặt đá được cung cấp nhiệt trực tiếp.

B) Tạo những lỗ hở để CO2 dễ thoát ra ngoài.

C) Tránh tạo ra vôi bột gây bít lò.

D) Cả A, B, C.

5. Để bảo vệ thân tàu người ta thường gắn tấm kẽm vào vỏ tàu bởi vì:

A) Tạo ra cặp pin volta mà kẽm là cực âm nên bị ăn mòn còn vỏ tàu được bảo vệ.

B) Kẽm ngăn cản không cho vỏ tàu tiếp xúc với dung dịch nước biển.

C) Kẽm tác dụng với gỉ sắt để tái tạo ra Fe.

D) Nguyên nhân khác.

6. Ở những vùng vừa có lũ qua, nước rất đục không dùng trong sinh hoạt được, người ta dùng phèn chua làm trong nước, tác dụng đó của phèn chua là do:

A) Trong nước phèn tạo ra Al(OH)3 dạng keo có khả năng hấp phụ các chất lơ lửng làm chúng kết tủa xuống.

B) Phèn tác dụng với các chất lơ lửng tạo ra kết tủa.

C) Tạo môi trường axit hòa tan các chất lơ lửng.

D) Cả B, C.

7. Những vùng nước giếng khoan khi mới múc nước lên thì thấy nước trong, nhưng để lâu lại thấy nước đục, có màu nâu, vàng là do:

A) Nước có ion Fe2+ nên bị oxi hóa bởi không khí tạo ra Fe(OH)3.

B) Nước có các chất bẩn.

C) Nước chứa nhiều ion Mg2+ và Ca2+ nên tạo kết tủa với CO2.

D) Tất cả đều sai.

8. Khi nấu cơm khê, có thể làm mất mùi cơm khê bằng cách cho vào nồi cơm:

A) Một mẩu than củi

B) Đường

C) Muối

D) Bột canh.

9. Sau cơn mưa người ta thường cảm thấy không khí trong lành hơn vì:

A) Mưa kéo theo những hạt bụi làm giảm lượng bụi trong không khí.

B) Trong khi mưa có sấm sét là điều kiện để tạo ra lượng nhỏ ozon có tác dụng diệt khuẩn.

C) Sau cơn mưa cây cối quang hợp mạnh hơn.

D) Cả A, B.

10. Tại bệnh viện hay các viện dưỡng lão người ta hay trồng nhiều thông vì:

A) Tạo ra ozon có tính sát trùng làm không khí trong lành hơn.

B) Tạo quang cảnh.

C) Tạo bóng mát.

D) Không vì lí do gì.

11. Những hóa chất nào của lưu huỳnh dưới đây là tác nhân gây ô nhiễm môi trường?

A. SO2, H2S, Na2SO4

B. SO2, H2S

C. SO2, Na2SO4

D. H2S, K2S

12: Loại thuốc nào sau đây gây nghiện cho con người?

A. Penixilin, amixilin

B. Vitamin C, glucozơ

C. Seđuxen, moocphin

D. Thuốc cảm Pamin, panadol

13: Nhiên liệu nào sau đây thuộc nhiên liệu sạch đang được nghiên cứu sử dụng thay thế cho một số nguyên liệu khác gây ô nhiễm môi trường?

A. Than đá

B. Xăng, dầu

C. Khí buta (gaz)

D. Khí Hiđro

14: Tác dụng của tầng ozon là:

A. Là cái ô dù bảo vệ loài người và thế giới động vật khỏi tai họa do bức xạ tử ngoại của mặt trời gây ra

B. Là nguồn cung cấp nitơ cho quá trình cố định đạm ở thực vật

C. Là nguồn cung cấp oxi cần thiết cho sự sống trên trái đất

D. Có vai trò quan trọng trong việc giữ nhiệt lượng của trái đất

15: Những hợp chất nào sau đây là tác nhân gây hiệu ứng nhà kính?

A. CO2, CH4, NxOy, HCl

B. CO2, CO, CFC, NH3

C. CH4, NxOy, SO2, HF

D. CO2, CH4, NxOy, CFC

16: Cách bảo quản thực phẩm ( thịt, cá,…) bằng cách nào sau đây?

A. Dùng fomon và nước đá

B. Dùng phân đạm và nước đá

C. Dùng nước đá và nước đá khô

D. Dùng nước đá khô và fomon

17: Khí được sinh ra ở các vết nứt núi lửa, ở hầm lò khai thác than và từ các chất protein bị thối rữa là:

A. H2S

B. CO

C. CO2

D. CH4

18: Loại phân bón nào làm cho đất bị chua thêm?

A. Phân NPK

B. Phân đạm amoni

C. Phân sunfat

D. Phân lân

19: Trong nước thải của các cơ sở sản xuất pin, acqui, luyện kim,… và trong khí thải của các phương tiện giao thông thường có nguyên tố kim loại gây ảnh hưởng đến môi trường. Kim loại đó là:

A. Crom

B. Asen

C. Chì

D. Kẽm

20: Tại sao trong bệnh viện, các nhà dưỡng lão, người ta hay trồng một vài cây thông vì?

A. Cây thông hấp thụ CO2 và giải phóng O2

B. Nhựa thông tác dụng với không khí tạo lượng nhỏ ozon có thể giết chết vi khuẩn trong không khí có lợi ích cho sức khỏe con người

C. Nhựa thông bị oxi hóa bởi không khí tạo lượng nhỏ ozon có tác dụng cản trở một số bức xạ, tia tử ngoại từ mặt trời

D. Cây thông được trồng để làm cây cảnh

21: Thủy ngân dễ bay hơi và thủy ngân độc. Nếu nhỡ làm vỡ nhiệt kế thủy ngân và thủy ngân rơi vãi trong phòng thí nghiệm thì làm thế nào để khử độc thủy ngân?

A. Rắc bột lưu huỳnh lên

B. Cho nước vào

C. Cho axit H2SO4 vào

D. Cho axit HNO3 vào

22: Nguyên nhân quan trọng nhất gây ô nhiễm đại dương là do:

A. Các sự cố tràn dầu

B. Nước cống thành phố

C. Các chất thải rắn có nguồn gốc công nghiệp

D. Các chất hữu cơ được tổng hợp từ các quá trình sản xuất

23: Những nguồn gốc gây ô nhiễm nước ngọt là:

A. Phân bón

B. Các chất bảo vệ thực vật

C. Xà phòng và các chất tẩy rửa

D. Cả A, B, C đều đúng

24: Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về tác hại của mưa axit

A. Làm tăng khả năng hòa tan một số kim loại nặng trong nước, cây cối hấp thụ kim loại nặng sau đó sẽ gây nhiễm độc cho người và gia súc.

B. Làm giảm khả năng hòa tan CO2 trong nước biển, lượng CO2 trong khí quyển tăng làm mất cân bằng CO2 giữa khí quyển và đại dương.

C. Làm tăng độ axit của đất nên làm cho đất ngày càng bị bạc màu, gây ảnh hưởng đến mùa màng

D. Làm nguy hại đối với sinh vật dưới nước; hủy diệt rừng; làm hỏng các công trình xây dựng

25: Một trong những hướng con người đã nghiên cứu để tạo ra nguồn năng lượng nhân tạo to lớn sử dụng cho mục đích hòa bình, đó là:

A. Năng lượng mặt trời

B. Năng lượng thủy điện

C. Năng lượng gió

D. Năng lượng hạt nhân

26: Trong các loại nước sau đây, nước nào là nước tinh khiết

A. Nước mưa

B. Nước cất

C. Nước sông

D. Nước khoáng

27: Ảnh hưởng của khí metan đến môi trường sống là góp phần:

A. Gây hiệu ứng nhà kính

B. Gây thủng tầng ozon

C. Gây mưa axit

D. Cả A và B

28: Có thể dùng chất nào sau đây để loại bỏ khí SO2 ra khỏi khí thải?

A. Dung dịch Na2SO3

B. O2 và đun nhẹ

C. CaCO3 và khí O2

D. Cả A, B, C đều đúng

29: Nguồn gốc phát sinh gây ô nhiễm môi trường đất là:

A. Chất thải trong nông nghiệp và công nghiệp

B. Chất thải sinh hoạt

C. Chất thải từ các phương tiện giao thông vận tải

D. Cả A và B đều đúng

30: Những khí nào sau đây gây ô nhiễm môi trường?

A. CO, CO2, H2S, Cl2, NH3, N2, SO2, NxOy

B. CO, CO2, H2S, Cl2, NH3, N2, SO2, NxOy

C. CO, CO2, SO2, H2, CH4, SO3, NxOy

D. NH3, CO, CO2, O2, H2S, HF, HCl

B. Đáp án bài tập luyện thi THPT Quốc gia môn Hóa

1. B2. D3. B4. D5. A6. A7. A8. A9. D10. A
11. B12. C13. D14. A15. D16. C17. D18. B19.C20. B
21. A22. A23. D24. B25. C26. B27. A28. D29. D30. B

C. Ứng dụng của hóa học trong đời sống kinh điển cần phải ghi nhớ

A. Các hợp chất vô cơ

CaSO4 thạch cao, bó bột

CO2 nguyên liệu quang hợp, ảnh hưởng hiệu ứng nhà kính

NaHCO3 bột nở, thuốc chữa đau dạ dày

Na2CO3 soda.

K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O phèn chua, làm trong nước

Al2O3 boxit, điều chế Al

NH3 ứng dụng tổng hợp phân bón

CaCO3 đá vôi

CaO vôi sống

CO nhiên liệu, độc tính

CHCl3 dung môi

HCl chất tẩy rửa, hóa chất công nghiệp

H2O2: sát trùng, hóa chất....

H2S mùi trứng thối, độc

Fe2O3: oxit sắt, sản xuất gang thép.

HNO3 hóa chất công nghiệp, mưa axit

NO khói mù quang hóa, độc.

N2O khí gây cười.

H3PO4 sản xuất phân bón.

KNO3 sản xuất phân bón.

SiO2 chất hút ẩm, sản xuất thủy tinh.

NaCl muối ăn.NaOH xút.

NaClO chất tẩy, thành phần nước Javel.

H2SO4 hóa chất công nghiệp.

C2F4: điều chế teflon.

CO(NH2)2 đạm ure.

H2O siêu cần thiết cho cuộc sống

B. Các hợp chất hữu cơ

CH3COOH giấm ăn (3-5%)

CH3COCH3 dung môi, tẩy sơn móng tay

C2H2 hàn xì kim loại

HO-C6H4COOH tiền chất tổng hợp aspirin

HOOC-(CH2)4-COOH điều chế nilon 6,6.

C6H6 nguyên liệu tổng hợp hữu cơ

C6H5COOH chống oxy hóa.

C6H5-C6H5 sản xuất nhựa.

C4H10 nhiên liệu.

C4H8 nhiên liệu, polymer.

HOOCCH2CH(COOH)CH2COOH chống oxy hóa

CF2Cl2 CFC-12 freon, nay bị cấm

C2H6 nhiên liệu, hóa chất công nghiệp.

Chi tiết nội dung Ứng dụng của hóa học trong đời sống tại: Ứng dụng của hóa học trong đời sống kinh điển cần phải ghi nhớ

Trên đây VnDoc.com vừa giới thiệu tới các bạn bài viết 10 câu hỏi thực tiễn cực thú vị về Hóa học thí sinh cần biết, mong rằng qua bài viết này các bạn có thể học tập tốt hơn môn Hóa học lớp 12. Mời các bạn cùng tham khảo thêm các môn Toán 12, Ngữ văn 12, tiếng Anh 12, đề thi học kì 1 lớp 12, đề thi học kì 2 lớp 12...

Mời bạn đọc cùng tham gia nhóm Tài liệu học tập lớp 12 của VnDoc.com để có thêm tài liệu học tập nhé.

Đánh giá bài viết
1 6.433
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Môn Hóa khối B Xem thêm