33 đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2021 - 2022

33 đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt là bộ đề kiểm tra học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt được VnDoc.com sưu tầm và tuyển chọn, nhằm giúp quý thầy cô và các vị phụ huynh có thêm tài liệu hướng dẫn các bé ôn tập và củng cố kiến thức hiệu quả. Mời quý thầy cô, các vị phụ huynh và các em học sinh cùng tham khảo những đề thi học kì 1 lớp 1

A. Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt Sách mới

Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Kết nối - Đề 1

1. Đọc

Lời chào đi trước

Đi đến nơi nào

Lời chào đi trước

Lời chào dẫn bước

Chẳng sợ lạc nhà

Lời chào kết bạn

Con đường bớt xa

Lời chào là hoa

Nở từ lòng tốt

Là cơn gió mát

Buổi sáng đầu ngày

Như một bàn tay

Chân thành cởi mở

Ai ai cũng có

Chẳng nặng là bao

Bạn ơi, đi đâu

Nhớ mang đi nhé!

Nguyễn Hoàng Sơn

2. Dựa vào bài đọc, hãy trả lời những câu dưới đây

HOA MAI VÀNG

Nhà bác Khải thật lắm hoa, có vài trăm thứ, rải rác khắp cả khu đất. Các cánh hoa dài ngắn, đủ sắc xanh, đỏ, trắng, vàng, đủ hình đủ dạng.

Mai thích hoa đại, hoa nhài, hoa mai, nhất là hoa mai vàng.

- Hoa nhà Bác Khải có những sắc màu gì?

- Mai thích những loại hoa gì?

3. Viết

Giỗ Tổ

Tháng ba hằng năm, lễ giỗ Tổ. Hàng vạn dân Phú Thọ và hàng ngàn dân các làng gần mộ Tổ làm lễ dâng hoa và dâng lễ vật.

4. Chọn chữ phù hợp với ô vuông

a. c hay k?

...ủ sắn

Mưu ...ế

b. ng hay ngh?

...oan ...oãn

Suy ...ĩ

c. g hay gh?

...ánh rau

...ế ...ỗ

Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt

1. Đọc

Yêu cầu chung:

- Đọc đúng, chính xác

- Đọc to, rõ ràng

- Biết ngắt nghỉ, ngắt nhịp đúng

- Đọc diễn cảm theo nội dung của bài đọc

2. Đọc và trả lời câu hỏi

- Hoa nhà Bác Khải có những màu sắc: xanh, đỏ, trắng, vàng

- Mai thích hoa đại, hoa nhài, hoa mai, nhất là hoa mai vàng.

3. Viết

- Viết đúng chính tả

- Viết sạch đẹp, tránh tẩy xóa

- Viết đúng dòng, đúng cỡ chữ

4. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống:

a. c hay k?

củ sắn

mưu kế

b. ng hay ngh?

ngoan ngoãn

Suy nghĩ

c. g hay gh?

gánh rau

ghế g

Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Kết nối - Đề 2

1. Đọc

Ai trồng cây

Người đó có tiếng hát

Trên vòm cây

Chim hót lời mê say

Ai trồng cây

Người đó có ngọn gió

Rung cành cây

Hoa lá đùa lay lay

Ai trồng cây

Người đó có bóng mát

Trong vòm cây

Quên nắng xa đường dài

Ai trồng cây

Người đó có hạnh phúc

Mong chờ cây

Mau lớn theo từng ngày

Ai trồng cây...

Em trồng cây...

Em trồng cây...

Bế Kiến Quốc

2. Dựa vào bài đọc, hãy trả lời ( hoàn thiện) những câu dưới đây:

NHỚ BÀ

Bà vẫn ở quê. Bé rất nhớ bà.

Bà đã già, mắt đã loà, thế mà bà đan lát, cạp rổ, cạp rá bà tự làm cả. Bà vẫn rất ham làm.

- Vì sao bé rất nhớ bà?

- Bà đã già nhưng vẫn ham làm những việc gì?

3. Viết

Suối chảy rì rào

Gió reo lao xao

Bé ngồi thổi sáo.

4. Chọn chữ phù hợp với ô vuông

a. ui hay uôi?

v... vẻ; con s...´...

b. ưi hay ươi?

tươi c....`

khung c..᾿....

c. g hay gh?

bao ...ạo

...é. thăm

Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt

1. Đọc

Yêu cầu chung:

- Đọc đúng, chính xác

- Đọc to, rõ ràng

- Biết ngắt nghỉ, ngắt nhịp đúng

- Đọc diễn cảm theo nội dung của bài đọc

2. Đọc và trả lời câu hỏi

Bà vẫn ở quê. Bé rất nhớ bà.

Bà đã già, mắt đã loà, thế mà bà đan lát, cạp rổ, cạp rá bà tự làm cả. Bà vẫn rất ham làm.

- Bé nhớ bà vì bà vẫn ở quê.

- Bà đã già nhưng vẫn tự đan lát, cạp rổ, cạp rá.

3. Viết

- Viết đúng chính tả

- Viết sạch đẹp, tránh tẩy xóa

- Viết đúng dòng, đúng cỡ chữ

4. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống:

a. ui hay uôi?

vui vẻ

con suối

b. ưi hay ươi?

tươi cười

khung cửi

c. g hay gh?

bao gạo

ghé thăm

Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Chân trời - Đề 1

A. Đọc bài sau:

Ngày đầu năm

Ngày đầu năm mới, em và bố mẹ sang thăm nhà ông bà. Nhà ông bà trang trí vô cùng xinh đẹp và ấm cúng. Bé mê nhất đĩa mứt nhiều màu sắc do chính tay bà làm. Món nào cũng ngon vô cùng. Thấy bé sang chơi, ông cho bé một phong bao lì xì đỏ thắm. Bé vòng tay lại, dạ ông rồi mới đưa hai tay ra nhận. Cầm trên tay món quà của ông, bé vui lắm. Liền ôm chầm lấy ông làm cả nhà cười vang.

Dựa vào bài Ngày đầu năm, thực hiện các yêu cầu sau:

1. Đánh dấu tích vào  đứng trước câu trả lời em chọn:

a. Bài đọc có mấy tiếng chứa vần ang?

 3 tiếng

 4 tiếng

 5 tiếng

b. Ngày đầu năm, bé và cả nhà đi đâu?

 Đi đến nhà ông bà

 Đi đến công viên

 Đi đến trường học

2. Chọn từ ngữ thích hợp thay vào ô trống:

(vòng tay lại, dạ ông - một phong bao lì xì đỏ thắm)

Ông cho bé ...........

............ rồi mới đưa hai tay ra nhận.

B. Đọc bài sau:

CHÚ MÈO MUN

Nhà bà em có nuôi một chú mèo mun tên là Mỡ. Năm nay chú mới hơn năm tháng nhưng trông đã lớn lắm rồi. Chiếc nệm tròn bà mua cho nó hồi còn bé, giờ đã không còn vừa nữa rồi.

Bộ lông của Mỡ đen như mực. Nếu đứng ở trong bóng tối thì khó mà tìm ra được. Hằng ngày, Mỡ thích nhất là nằm phơi nắng trên mái nhà. Khi đó, chú nằm ngửa ra, bốn chân duỗi thẳng, kêu lên từng tiếng meo… meo… meo.

Thật là đáng yêu!

C. Chính tả:

1. Chép lại hai câu trong bài Chú mèo mun:

Hằng ngày, Mỡ thích nhất là nằm phơi nắng trên mái nhà. Khi đó, chú nằm ngửa ra, bốn chân duỗi thẳng, kêu lên từng tiếng meo… meo… meo.

2. Chọn chữ thích hợp thay vào ô vuông:

a - uôi / uôn / uôm?

ch... ch....

nh.... vải

con s....´

c..... giấy

b - ach / êch / ich?

x....´ đu

con ....´

s....´ vở

chim ch....´

Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt

A. Đọc bài sau:

1. Đánh dấu tích vào  đứng trước câu trả lời em chọn:

a. Bài đọc Ngày đầu năm có xuất hiện bao nhiêu tiếng có vần ang:

-> Đáp án: 4 tiếng: sang, trang, sang, vang

b. Ngày đầu năm, bé và cả nhà đi đâu?

-> Đáp án: Đi đến nhà ông bà

2. Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:

Ông cho bé một phong bao lì xì đỏ thắm.

vòng tay lại, dạ ông rồi mới đưa hai tay ra nhận.

B. Đọc bài sau:

- HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.

- Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.

- Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.

C. Chính tả

1. Yêu cầu:

- HS chép đúng các chữ

- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định

- Chữ viết đẹp, đều, liền nét

- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng

2. Chọn chữ thích hợp thay vào ô vuông:

a - uôi / uôn / uôm?

chuồn chuồn

nhuộm vải

con suối

cuộn giấy

b - ach / êch / ich?

xích đu

con ếch

sách vở

chim chích

Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Chân trời - Đề 2

A. Đọc hiểu:

vẽ

Bé ngồi vẽ

Cái nhà to

Kề bậc cửa

Bác ốc bò

Chú chó mực

Nhắc gâu gâu

Chắc chú giục

Đi học mau.

Lê Hải

Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt

Câu 1. * Khoanh tròn chữ cái trước ý đúng:

1. Bài đọc Bé vẽ có xuất hiện bao nhiêu tiếng có vần âu?

a. 1

b. 2

c. 3

2. Bé vẽ những con vật nào?

a. bác ốc bò

b. chú chó mực

c. Cả a và b

Câu 2. Dựa vào nội dung ở bài đọc ở phần I, em hãy đánh dấu (x) vào ô thích hợp.

Ý

Đúng

Sai

Bé ngồi vẽ cái nhà to, kề bậc cửa.

Chú chó mực nhắc gâu gâu, đi ngủ mau.

B. Đọc bài sau:

Mùa đông

Mấy hôm nay, trời mới thật sự là mùa đông. Buổi sáng thức dậy, mở cửa sổ ra, thấy rét buốt. Gió rít từng cơn qua kẽ lá. Bầu trời ảm đạm, nhiều mây. Mấy chú chim đi trốn rét hết cả, vòm cây lặng im suốt mấy ngày liền.

Cành cây bàng trước nhà trơ trọi. Chỉ còn lưa thưa vài chiếc lá đỏ sắp rơi rụng. Trông thật buồn bã làm sao. Dưới phố, người đi đường thu mình trong lớp áo dày. Tập trung di chuyển để nhanh được đến nơi ấm cúng. Vậy nên, trông ai cũng thật lạnh lùng.

C. Chính tả:

1. Chép lại hai câu trong bài Mùa đông:

Dưới phố, người đi đường thu mình trong lớp áo dày. Tập trung di chuyển để nhanh được đến nơi ấm cúng. Vậy nên, trông ai cũng thật lạnh lùng.

2. Chọn chữ thích hợp thay vào ô vuông:

- c / k?

...on đường

thước ...ẻ

...on ...ênh

lạnh ....óng

- g / gh?

....ế ...ỗ

...ánh hoa

cố ...ắng

...i nhớ

Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt

A. Đọc hiểu:

Câu 1:

1. Đáp án đúng: b.2

2. Đáp án đúng c. Cả a và b

Câu 2:

Ý

Đúng

Sai

Bé ngồi vẽ cái nhà to, kề bậc cửa.

x

Chú chó mực nhắc gâu gâu, đi ngủ mau.

x

B. Đọc bài sau:

- HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.

- Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.

- Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.

C. Chính tả

1. Yêu cầu:

- HS chép đúng các chữ

- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định

- Chữ viết đẹp, đều, liền nét

- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng

2. Chọn chữ thích hợp thay vào ô vuông:

- c / k?

con đường

thước k

con kênh

lạnh cóng

- g / gh?

ghế g

gánh hoa

cố gắng

ghi nhớ

Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Cánh Diều - Đề 1

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)

- Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.

HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)

+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.

2. Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm).

Đọc thầm và trả lời câu hỏi

Bố cho bé Thư đi sở thú. Ở sở thú có chim sâm cầm. Gần bờ hồ có cá trắm, cá lia thia và cả rùa nữa chứ. Sở thú quả là thật đẹp!

Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi

Câu 1: (M1- 0.5 điểm) Bố cho bé Thư đi đâu?

A. Nhà hát

B. Sở thú

C. Công viên

Câu 2: (M1-0.5 điểm) Ở sở thú có chim gì?

A. Chim cút

B. Chim vẹt.

C. Chim sâm cầm

Câu 3: (M2- 1 điểm). Bờ hồ có cá gì?

A. Cá mè

B. Cá lia thia

C. Cua

Câu 4: (M3 – 1 điểm) Những chữ cái nào được viết hoa?

II. Kiểm tra viết (10 điểm)

1. Chính tả: (6 điểm)

GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút)

Đêm trăng rằm, trăng sáng vằng vặc. Bố mẹ cho Hoa và bé Mai sang nhà chú Bảo để phá cố. Mâm cỗ đử thứ quả: nào là xoài, cam, quýt và có cả bánh trung thu. Bé Mai rất thích thú, hò reo.

2. Bài tập (4 điểm): (từ 20 - 25 phút)

Câu 1:( M1 – 1 điểm) Điền vào chỗ chấm g hay gh

Bàn …...ế

Nhà …..a

Câu 2: (M1- 1 điểm) Nối mỗi hình vẽ với ô chữ cho phù hợp

Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt

Câu 3:(M2 - 1 điểm) Chọn từ trong ngoặc điền vào chỗ trống trong câu cho phù hợp

Sên thì ........chậm.

(đi, bò, chạy)

Câu 4: (M3- 1 điểm): Em đã giúp bố mẹ làm các công việc gì?

Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)

2. Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm).

Câu 1: (M1- 0.5 điểm) Bố cho bé Thư đi đâu?

B. Sở thú

Câu 2: (M1-0.5 điểm) Ở sở thú có chim gì?

C. Chim sâm cầm

Câu 3: (M2- 1 điểm). Bờ hồ có cá gì?

B. Cá lia thia

Câu 4: (M3 – 1 điểm)

Những chữ cái nào được viết hoa là những từ sau dấu chấm câu và từ chỉ tên riêng "Thư".

II. Kiểm tra viết (10 điểm)

1. Chính tả: (6 điểm)

2. Bài tập (4 điểm): (từ 20 - 25 phút)

Câu 1:( M1 – 1 điểm)

Bàn ghế

Nhà ga

Câu 2: (M1- 1 điểm)

Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt

Câu 3:(M2 - 1 điểm)

Sên thì bò chậm.

Câu 4: (M3- 1 điểm):

Quét Nhà, nhặt rau, cho mèo ăn,...

Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Cánh Diều - Đề 2

Phần 1: Đọc

thuồng luồng

cuộc thi

dòng nước

tháng Giêng

chú chuột

ông Bụt

- Rùa đã thắng thỏ trong cuộc đua hôm qua.

- Tháng Giêng là tháng bé sẽ được nghỉ Tết.

Phần 2: Viết

Câu 1: Nối

Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2021-2022

Câu 2: Điền vào chỗ trống c/k:

Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt

Câu 3: Tập chép:

Đêm rằm,trăng sáng vằng vặc. Bố mẹ cho Hằng và bé Lê sang nhà chú Bắc để phá cỗ. Mâm cỗ có đủ thứ quả.

Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt

Phần 1: Đọc

- HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.

- Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.

- Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.

Phần 2: Viết

Câu 1:

Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt

Câu 2: Điền từ:

Tiếng Việt 1

Câu 3:

- HS chép đúng các chữ

- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định

- Chữ viết đẹp, đều, liền nét

- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng

----------------------------------------------------------

B. Đề ôn thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt

Đề ôn thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt - Đề 1

Thời gian làm bài 60 phút

I. KIỂM TRA ĐỌC

1. Đọc thành tiếng các âm: d, s, m, qu, ngh, kh.

2. Đọc thành tiếng các vần: ua, ôi, ia, ây, uôi, ươi.

3. Đọc thành tiếng các từ ngữ: ngày hội, tuổi thơ, nghỉ ngơi, cua bể, nhà ngói, tươi cười.

4. Đọc thành tiếng các câu sau:

  • Cây bưởi sai trĩu quả.
  • Gió lùa qua khe cửa.

5. Nối ô chữ cho phù hợp (3 điểm)

16 đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1

II. KIỂM TRA VIẾT: (GV đọc và hướng dẫn HS viết từng chữ)

  • Âm: l, m, ch, tr, kh.
  • Vần: ưi, ia, oi, ua, uôi.
  • Từ ngữ: nô đùa, xưa kia, thổi còi
  • Câu: bé chơi nhảy dây.

Đề ôn thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt - Đề 2

Thời gian làm bài 60 phút

I/ KIỂM TRA ĐỌC:

1. Đọc thành tiếng:

a. Đọc các vần: ong, ông, eng, iêng, uông, ương, ăm, âm, om, ôm, im, em.

b. Đọc các từ ngữ: Cái võng, măng tre, bông súng, quả chùng, làng xóm.

c. Đọc câu:

Quê em có dòng sông và rừng tràm.

Con suối sau nhà rì rầm chảy.

2. Đọc hiểu:

a. Nối ô chữ cho phù hợp:

Sóng vỗ

bay lượn

Chuồn chuồn

rì rào

b. Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống.

  • eng hay iêng: Cái x ...........; bay l...............
  • ong hay âng: Trái b...........; v..................lời

II. KIỂM TRA VIẾT:

1. Viết vần: om, am, ăng, em, iêng, ong, uông.

2. Viết từ: nhà tầng, rừng hươu, củ riềng, cành chanh, nuôi tằm, con tôm.

3. Viết câu:

Vầng trăng hiện lên sau rặng dừa.

Đàn dê cắm cúi gặm cỏ trên đồng.

Đề ôn thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt - Đề 3

Phần A. Kiểm tra đọc

I. Đọc thành tiếng - 6 điểm

1. Đọc vần:

en

ương

ôm

ươu

iu

at

iêu

au

ưu

ưng

on

iêm

ân

âm

ôn

ơn

im

ên

yêm

ot

iên

ênh

ât

ươn

eng

ăt

ăng

et

yên

uôm

ăn

iêng

êt

om

ang

anh

inh

an

uông

am

yêu

ơt

uôn

ơm

ut

um

ưt

êu

ôt

un

2) Đọc từ:

câu cá

gió bão

líu lo

già yếu

trái lựu

con đò

khăn rằn

ôn bài

dế mèn

con lươn

hồ sen

xe tăng

rau ngót

lương khô

bánh mì

con kênh

cái cưa

rơm rạ

trẻ em

mũm mĩm

âu yếm

gõ kẻng

lá lốt

con vịt

3) Đọc câu:

Trong vòm lá mới chồi non

Chùm cam bà giữ vẫn còn đung đưa

Quả ngon dành tận cuối mùa

Chờ con, phần cháu bà chưa trảy vào

II. Đọc hiểu - 4 điểm (10 phút):

1. Nối (1,5 điểm)

16 đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1

2. Điền vào chỗ chấm (2,5 điểm)

a. Điền c hay k?

.....ái .....éo                                         .....ua bể

b. Điền anh hay inh?

tinh nh .....                                    k .............. sợ

Phần B. Kiểm tra viết - 10 điểm (30 phút) (Học sinh viết vào giấy ô ly)

Giáo viên đọc cho học sinh viết:

  • ôi, in, âm, iêng, êu, eo, anh, ong, ăt, iêt, uôm, yêu, ươn, êt, an, ơt, um, ươu, ơn, ung, yêm, at, âu, uông
  • Con suối sau nhà rì rầm chảy. Đàn dê cắm cúi gặm cỏ bên sườn đồi.

Đề ôn thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt - Đề 4

I. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

1. Đọc thành tiếng: (7 điểm)

a. Đọc thành tiếng các vần sau:

ua, ôi, uôi, eo, yêu, ăn, ương, anh, om, ât

b. Đọc thành tiếng các từ sau:

khách sạn, cá mập, đại bàng, dưa chuột

c. Đọc thành tiếng các câu sau:

HOA MAI VÀNG

Nhà bác khải thật lắm hoa, có vài trăm thứ, rải rác khắp cả khu đất. Các cánh hoa dài ngắn, đủ sắc xanh đỏ trắng vàng, đủ hình đủ dạng.

Mai thích hoa đại, hoa nhài, hoa mai, nhất là hoa mai vàng.

2. Đọc hiểu: (3 điểm)

a. Nối ô chữ cho phù hợp

Đề thi học kì 1 môn tiếng việt lớp 1

b. Điền vần ua hoặc vần ưa vào ô trống: (1 điểm)

Lưỡi c....                                Trời m....                                   Con c....

II. Kiểm tra viết: Thời gian 40 phút (10 điểm)

(Giáo viên đọc từng tiếng học sinh viết vào giấy ô ly)

1. Viết vần:

ơi, ao, ươi, ây, iêm, ôn, uông, inh ,um, ăt.

2. Viết các từ sau:

cá thu, vầng trăng, bồ câu, gập ghềnh

3. Viết bài văn sau:

NHỚ BÀ

Bà vẫn ở quê. Bé rất nhớ bà.

Bà đã già, mắt đã loà, thế mà bà đan lát, cạp rổ, cạp rá bà tự làm cả. Bà vẫn rất ham làm.

Đề ôn thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt - Đề 5

A. PHẦN ĐỌC: 10 điểm

I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

(GV gọi từng em học sinh lên bảng cầm giấy đọc theo yêu cầu)

1. Đọc thành tiếng các vần:

oi am iêng ut

2. Đọc thành tiếng các từ ngữ:

bố mẹ quê hương bà ngoại già yếu

3. Đọc thành tiếng các câu:

Đi học thật là vui. Cô giáo giảng bài. Nắng đỏ sân trường. Điểm mười thắm trang vở.

II. Đọc hiểu: (4 điểm)

1. Nối câu (theo mẫu): 3 điểm.

Đề thi học kì 1 môn tiếng việt lớp 1

2. Điền vần ua hoặc vần ưa vào ô trống: (1 điểm)

Lưỡi c....                                                    con c....

B. PHẦN VIẾT: 10 ĐIỂM

Tập chép

(Giáo viên viết lên bảng bằng chữ viết thường mỗi phần viết một dòng, học sinh nhìn bảng và tập chép vào giấy ô ly)

1. Các vần: (3 điểm)

ay eo uôm iêng ưt êch

2. Các từ ngữ: (4 điểm)

bàn ghế bút mực cô giáo học sinh

3. Câu: (3 điểm)

Làng em vào hội cồng chiêng

Đề ôn thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt - Đề 6

1. Kiểm tra đọc (10 điểm)

a- Đọc thành tiếng các vần sau:

an, eo, yên, ương, ươt

b- Đọc thành tiếng các từ ngữ:

rặng dừa, đỉnh núi, sương mù, cánh buồm, trang vở

c- Đọc thành tiếng các câu sau:

Chim én tránh rét bay về phương nam. Cả đàn đã thấm mệt nhưng vẫn cố bay theo hàng.

d- Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống:

  • ươn hay ương: con l.......... ; yêu..............
  • ăt hay ăc: cháu ch .........; m............ áo.

2. Kiểm tra viết (10 điểm)

a. Viết 5 vần: uôm, ênh, ăng, ân, ươu thành một dòng.

b. Viết các từ sau thành một dòng: đu quay, thành phố, bông súng, đình làng.

c. Viết các câu sau:

bay cao cao vút

chim biến mất rồi

chỉ còn tiếng hót

làm xanh da trời

Để xem đủ 33 đề, mời các bạn tải về!

----------------------------------------------------------

Đề thi học kì 1 lớp 1 Tải nhiều

Ngoài 33 đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2020 - 2021 trên, các em học sinh lớp 1 còn có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 1 hay đề thi lớp 1 kì 2 của các môn Toán lớp 1, Tiếng Việt lớp 1Tiếng Anh lớp 1 mà VnDoc.com đã sưu tầm và chọn lọc. Hy vọng với những tài liệu này, các em học sinh sẽ học tốt môn Toán lớp 1 hơn.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 1, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 1 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 1. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Đánh giá bài viết
686 1.079.325
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Học vần lớp 1 Xem thêm