She ______ to school by bike every day.
"She" là ngôi thứ ba số ít → động từ phải thêm -s.
Dịch: Cô ấy đi học bằng xe đạp mỗi ngày.
She ______ to school by bike every day.
"She" là ngôi thứ ba số ít → động từ phải thêm -s.
Dịch: Cô ấy đi học bằng xe đạp mỗi ngày.
The baby ______ to reach his toes.
The baby" là số ít → "try" đổi thành tries (y → ies sau phụ âm).
Dịch: Em bé cố gắng chạm tới các ngón chân của mình.
Tim and Kim never ________ a contest.
"Tim and Kim" = they → động từ nguyên mẫu win.
Dịch: Tim và Kim không bao giờ thắng cuộc thi nào cả.
He usually __________ to school.
"He" là ngôi thứ ba số ít → "walk" thêm -s.
Dịch: Cậu ấy thường đi bộ đến trường.
Where ___________ you yesterday? I was at the sport centre.
Câu hỏi ở thì quá khứ đơn (yesterday), nên “you” đi với “were”.
Dịch: Hôm qua bạn ở đâu? – Mình ở trung tâm thể thao.
Why do you like it? Because it jumps and _________ beautifully.
Chủ ngữ “it” là ngôi thứ ba số ít → động từ phải thêm “-s” → “dances”.
Dịch: Tại sao bạn thích nó? – Vì nó nhảy và múa rất đẹp.
The baby always ______ at night.
Chủ ngữ "the baby" là số ít → động từ thêm -s ở hiện tại đơn.
“always” là trạng từ chỉ tần suất → dùng thì hiện tại đơn.
Dịch: Em bé luôn khóc vào ban đêm.
Where do you live? I _____ in the countryside.
Chủ ngữ "I" đi với động từ nguyên mẫu không chia – "live". Các phương án khác sai ngữ pháp hoặc không đúng ngữ cảnh.
Dịch: Bạn sống ở đâu? – Tôi sống ở vùng quê.
Lan's favourite food || colour|| sport|| subject is sandwich.
Lan's favourite food || colour|| sport|| subject is sandwich.
I’m Lan. I’m in Grade 5. I live ______ the city.
Ta dùng "live in the city" để nói "sống ở trong thành phố".
Dịch: Mình là Lan. Mình học lớp 5. Mình sống ở thành phố.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: