My favourite _____ is yellow.
Màu vàng là một màu sắc, nên từ phù hợp là “colour”. Các phương án khác không hợp lý vì không có ai gọi môn thể thao, đồ ăn hay con vật là "yellow".
Dịch: Màu yêu thích của tôi là màu vàng.
My favourite _____ is yellow.
Màu vàng là một màu sắc, nên từ phù hợp là “colour”. Các phương án khác không hợp lý vì không có ai gọi môn thể thao, đồ ăn hay con vật là "yellow".
Dịch: Màu yêu thích của tôi là màu vàng.
What is your favourite colour|| sport|| food|| drink? - I like blue.
What is your favourite colour|| sport|| food|| drink? - I like blue.
Paul ________ of Daisy in Maths lesson.
"Paul" là số ít → "think" + s ở hiện tại đơn.
Dịch: Paul nghĩ về Daisy trong giờ Toán.
What's your favourite food? - It's ________.
Pizza là một món ăn. Các phương án khác:
English (tiếng Anh – không phải món ăn)
table tennis (bóng bàn – là môn thể thao)
pink (màu hồng – là màu sắc)
Dịch: Món ăn yêu thích của bạn là gì? – Là pizza.
Why do you like it? Because it jumps and _________ beautifully.
Chủ ngữ “it” là ngôi thứ ba số ít → động từ phải thêm “-s” → “dances”.
Dịch: Tại sao bạn thích nó? – Vì nó nhảy và múa rất đẹp.
The baby always ______ at night.
Chủ ngữ "the baby" là số ít → động từ thêm -s ở hiện tại đơn.
“always” là trạng từ chỉ tần suất → dùng thì hiện tại đơn.
Dịch: Em bé luôn khóc vào ban đêm.
Lan are in class 5C.
Lan are in class 5C.
"Lan" là danh từ riêng số ít → phải dùng động từ is, không phải are.
Câu đúng: "Lan học lớp 5C."
Mum _____ a fairy tale to her son.
"Mum" là số ít → động từ "tell" thêm -s.
Dịch: Mẹ kể một câu chuyện cổ tích cho con trai mình.
Lan's favourite food || colour|| sport|| subject is sandwich.
Lan's favourite food || colour|| sport|| subject is sandwich.
My favourite food are chicken.
My favourite food are chicken.
"Food" là danh từ không đếm được, mang nghĩa số ít → động từ theo sau phải là is, không dùng are.
Câu đúng: "Món ăn yêu thích của tôi là thịt gà."
I is a big fan of baseball.
I is a big fan of baseball.
"I" đi với động từ am trong thì hiện tại của "to be", không phải is.
Câu đúng: "Tôi là một người hâm mộ bóng chày cuồng nhiệt."
The baby ______ to reach his toes.
The baby" là số ít → "try" đổi thành tries (y → ies sau phụ âm).
Dịch: Em bé cố gắng chạm tới các ngón chân của mình.
He ______ coffee in the morning.
Phủ định ở thì hiện tại đơn, chủ ngữ "He" dùng với doesn’t + V1.
Dịch: Anh ấy không uống cà phê vào buổi sáng.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: