There's ____________new pupil in my class.
There is + danh từ số ít
New pupil nên dùng mạo từ A
Dịch: Có một học sinh mới trong lớp tôi.
There's ____________new pupil in my class.
There is + danh từ số ít
New pupil nên dùng mạo từ A
Dịch: Có một học sinh mới trong lớp tôi.
She __________ friendly and nice.
Dùng động từ tobe đứng trước tính từ để miêu tả tính cách ai đó.
Dịch: Cô ấy thân thiện và tốt bụng.
___________ nationality is she?
Câu hỏi quốc tịch của một ai đó.
Dịch: Cô ấy mang quốc tịch gì?
He's a helpful _____________.
He là đại từ nhân xưng nghĩa là Anh ấy - con trai nên dùng boy
Dịch: Cậu ấy là một cậu bé hay giúp đỡ.
Khác loại vì đây là tên quốc tịch, còn lại là danh từ chỉ quốc gia (America, Britain, Japan).
Khác loại vì đây là tính từ quốc tịch, còn lại là tính từ mô tả chung (mới, đẹp,...).
____________ you have a new English teacher?
Chủ ngữ là you nên dùng trợ động từ Do
Dịch: Bạn có giáo viên tiếng Anh mới không?
___________ foreign friend is from Japan.
Trước danh từ "friend" cần một tính từ sở hữu, và "my" là từ đúng.
"Mine" là đại từ sở hữu, không đứng trước danh từ.
Dịch: Người bạn nước ngoài của tôi đến từ Nhật Bản.
Mary is America. Her nationality is (America/ American/ the USA).
Mary is America. Her nationality is (America/ American/ the USA).
He ___________ helping others.
Chủ ngữ là He nên động từ chia số ít
Dịch: Cậu ấy thích giúp đỡ người khác.
There are two new friends in my class. (He's/ She's/ They're) from England.
There are two new friends in my class. (He's/ She's/ They're) from England.
_____________ is he from?
Cấu trúc hỏi ai đó đến từ đâu
Dịch: Cậu ấy đến từ đâu?
(What/ Why/ How) does he look like? - He is slim and handsome.
(What/ Why/ How) does he look like? - He is slim and handsome.
What's she __________?
Trong câu hỏi, động từ chính không chia
Dịch: Cô ấy trông thế nào / tính cách ra sao?
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: