There's ____________new pupil in my class.
There is + danh từ số ít
New pupil nên dùng mạo từ A
Dịch: Có một học sinh mới trong lớp tôi.
There's ____________new pupil in my class.
There is + danh từ số ít
New pupil nên dùng mạo từ A
Dịch: Có một học sinh mới trong lớp tôi.
Kangaroo có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
She ___________ diving.
"She" dùng trợ động từ "doesn't" trong phủ định → doesn't like (không thêm “s” sau like).
Dịch: Cô ấy không thích lặn.
My name’s Lan. My best friend is Mi. She’s 12 years old, like me! She has brown hair and brown eyes. Her favourite color is blue. That’s my favourite colour, too. She likes roller skating and cycling in the summer. She has a dog called Tuti. That’s a funny name!
Mi is nice. She’s very funny. She makes me laugh a lot. She tells good jokes. Mi helps me in my lessons because sometimes I don’t understand everything. We meet after school and do our homework together. We have a lot of fun. She’s a good friend. She’s always there for me. She understands my feelings and cheers me up when I’m sad.
Question: Mi is not very funny.
Dẫn chứng: Mi is nice. She’s very funny.
(Mi thì tốt bụng. Cô ấy rất vui tính.)
Dịch: Mi thì không vui tính.
Our father ___________ us to school.
Chủ ngữ "father" là số ít → động từ thêm -s trong thì hiện tại đơn.
Dịch: Bố chúng tôi đưa chúng tôi đến trường.
You can ___________ pandas there.
Sau động từ "can" là động từ nguyên thể không "to" → can see.
Dịch: Bạn có thể thấy gấu trúc ở đó.
Everyone _____________ her very much.
Everyone chia động từ số ít
Dịch: Mọi người đều rất yêu mến cô ấy.
Dịch: Bạn có thể nhìn thấy sông Thames ở đó.
She ___________ big eyes and brown hair.
Chủ ngữ là She chia động từ ở dạng số ít
Dịch: Cô ấy có đôi mắt to và mái tóc nâu.
They ___________ really friendly.
Phủ định của "to be" với "they" là "aren’t" (are not).
Dịch: Họ không thực sự thân thiện.
Read and match.
Nam is a friendly || helpful || active || clever boy. He likes making new friends.
Nam is a friendly || helpful || active || clever boy. He likes making new friends.
Khác loại vì đây là danh từ chỉ người (học sinh), còn lại là tính từ chỉ tính cách.
Nationality có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: