What time ___________ she get up every morning?
Câu hỏi ở thì hiện tại đơn với chủ ngữ "she" → dùng "does".
Dịch: Cô ấy thức dậy lúc mấy giờ mỗi sáng?
What time ___________ she get up every morning?
Câu hỏi ở thì hiện tại đơn với chủ ngữ "she" → dùng "does".
Dịch: Cô ấy thức dậy lúc mấy giờ mỗi sáng?
Our father ___________ us to school.
Chủ ngữ "father" là số ít → động từ thêm -s trong thì hiện tại đơn.
Dịch: Bố chúng tôi đưa chúng tôi đến trường.
American có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
She ___________ diving.
"She" dùng trợ động từ "doesn't" trong phủ định → doesn't like (không thêm “s” sau like).
Dịch: Cô ấy không thích lặn.
Khác loại vì đây là danh từ chỉ người (học sinh), còn lại là tính từ chỉ tính cách.
Everyone _____________ her very much.
Everyone chia động từ số ít
Dịch: Mọi người đều rất yêu mến cô ấy.
Dịch: Cậu ấy thông minh và năng động.
My name’s Lan. My best friend is Mi. She’s 12 years old, like me! She has brown hair and brown eyes. Her favourite color is blue. That’s my favourite colour, too. She likes roller skating and cycling in the summer. She has a dog called Tuti. That’s a funny name!
Mi is nice. She’s very funny. She makes me laugh a lot. She tells good jokes. Mi helps me in my lessons because sometimes I don’t understand everything. We meet after school and do our homework together. We have a lot of fun. She’s a good friend. She’s always there for me. She understands my feelings and cheers me up when I’m sad.
Question: Mi is not very funny.
Dẫn chứng: Mi is nice. She’s very funny.
(Mi thì tốt bụng. Cô ấy rất vui tính.)
Dịch: Mi thì không vui tính.
My name’s Lan. My best friend is Mi. She’s 12 years old, like me! She has brown hair and brown eyes. Her favourite color is blue. That’s my favourite colour, too. She likes roller skating and cycling in the summer. She has a dog called Tuti. That’s a funny name!
Mi is nice. She’s very funny. She makes me laugh a lot. She tells good jokes. Mi helps me in my lessons because sometimes I don’t understand everything. We meet after school and do our homework together. We have a lot of fun. She’s a good friend. She’s always there for me. She understands my feelings and cheers me up when I’m sad.
Question: They do their homework together after school.
Dẫn chứng: "We meet after school and do our homework together."
(Chúng tôi gặp nhau sau giờ học và cùng nhau làm bài tập về nhà. )
Dịch: Họ làm bài tập về nhà cùng nhau sau giờ học.
Kangaroo có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
They ___________ really friendly.
Phủ định của "to be" với "they" là "aren’t" (are not).
Dịch: Họ không thực sự thân thiện.
Read and match.
Robert ___________ volleyball with his friends in the afternoon.
"Robert" là ngôi thứ 3 số ít → play chia thành plays trong thì hiện tại đơn.
Dịch: Robert chơi bóng chuyền với bạn vào buổi chiều.
He ___________ from Australia.
Chủ ngữ "He" đi với động từ to be là "is".
"am" chỉ dùng với "I", "are" dùng cho "you/we/they", "does" dùng cho câu hỏi với động từ thường.
Dịch: Cậu ấy đến từ Úc.
Anna likes helping each other. She is helpful || friendly || active || clever .
Anna likes helping each other. She is helpful || friendly || active || clever .
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: