She ___________ diving.
"She" dùng trợ động từ "doesn't" trong phủ định → doesn't like (không thêm “s” sau like).
Dịch: Cô ấy không thích lặn.
She ___________ diving.
"She" dùng trợ động từ "doesn't" trong phủ định → doesn't like (không thêm “s” sau like).
Dịch: Cô ấy không thích lặn.
Read and match.
Nam is a friendly || helpful || active || clever boy. He likes making new friends.
Nam is a friendly || helpful || active || clever boy. He likes making new friends.
There are two new friends in my class. (He's/ She's/ They're) from England.
There are two new friends in my class. (He's/ She's/ They're) from England.
Invite có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
I ___________ dinner for my family after school.
Trạng từ tần suất "usually" thường đứng trước động từ thường → usually cook.
Dịch: Tôi thường nấu bữa tối cho gia đình sau giờ học.
There's ____________new pupil in my class.
There is + danh từ số ít
New pupil nên dùng mạo từ A
Dịch: Có một học sinh mới trong lớp tôi.
Our father ___________ us to school.
Chủ ngữ "father" là số ít → động từ thêm -s trong thì hiện tại đơn.
Dịch: Bố chúng tôi đưa chúng tôi đến trường.
___________ foreign friend is from Japan.
Trước danh từ "friend" cần một tính từ sở hữu, và "my" là từ đúng.
"Mine" là đại từ sở hữu, không đứng trước danh từ.
Dịch: Người bạn nước ngoài của tôi đến từ Nhật Bản.
What nationality is her? - She is Vietnamese.
What nationality is her? - She is Vietnamese.
her → she
Câu hỏi về Quốc tịch của ai đó trong tiếng Anh.
She ___________ hard to be an excellent student.
"She" là ngôi thứ 3 số ít → động từ study phải chia là studies.
Dịch: Cô ấy học chăm chỉ để trở thành học sinh xuất sắc.
Khác loại vì đây là danh từ chỉ người (học sinh), còn lại là tính từ chỉ tính cách.
They ___________ really friendly.
Phủ định của "to be" với "they" là "aren’t" (are not).
Dịch: Họ không thực sự thân thiện.
My name’s Lan. My best friend is Mi. She’s 12 years old, like me! She has brown hair and brown eyes. Her favourite color is blue. That’s my favourite colour, too. She likes roller skating and cycling in the summer. She has a dog called Tuti. That’s a funny name!
Mi is nice. She’s very funny. She makes me laugh a lot. She tells good jokes. Mi helps me in my lessons because sometimes I don’t understand everything. We meet after school and do our homework together. We have a lot of fun. She’s a good friend. She’s always there for me. She understands my feelings and cheers me up when I’m sad.
Question: Mi is not very funny.
Dẫn chứng: Mi is nice. She’s very funny.
(Mi thì tốt bụng. Cô ấy rất vui tính.)
Dịch: Mi thì không vui tính.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: