Anna likes helping each other. She is helpful || friendly || active || clever .
Anna likes helping each other. She is helpful || friendly || active || clever .
Anna likes helping each other. She is helpful || friendly || active || clever .
Anna likes helping each other. She is helpful || friendly || active || clever .
___________ foreign friend is from Japan.
Trước danh từ "friend" cần một tính từ sở hữu, và "my" là từ đúng.
"Mine" là đại từ sở hữu, không đứng trước danh từ.
Dịch: Người bạn nước ngoài của tôi đến từ Nhật Bản.
He ___________ from Australia.
Chủ ngữ "He" đi với động từ to be là "is".
"am" chỉ dùng với "I", "are" dùng cho "you/we/they", "does" dùng cho câu hỏi với động từ thường.
Dịch: Cậu ấy đến từ Úc.
I ___________ dinner for my family after school.
Trạng từ tần suất "usually" thường đứng trước động từ thường → usually cook.
Dịch: Tôi thường nấu bữa tối cho gia đình sau giờ học.
Dịch: Cô ấy thích giúp đỡ các bạn cùng lớp.
She ___________ big eyes and brown hair.
Chủ ngữ là She chia động từ ở dạng số ít
Dịch: Cô ấy có đôi mắt to và mái tóc nâu.
My name’s Lan. My best friend is Mi. She’s 12 years old, like me! She has brown hair and brown eyes. Her favourite color is blue. That’s my favourite colour, too. She likes roller skating and cycling in the summer. She has a dog called Tuti. That’s a funny name!
Mi is nice. She’s very funny. She makes me laugh a lot. She tells good jokes. Mi helps me in my lessons because sometimes I don’t understand everything. We meet after school and do our homework together. We have a lot of fun. She’s a good friend. She’s always there for me. She understands my feelings and cheers me up when I’m sad.
Question: They do their homework together after school.
Dẫn chứng: "We meet after school and do our homework together."
(Chúng tôi gặp nhau sau giờ học và cùng nhau làm bài tập về nhà. )
Dịch: Họ làm bài tập về nhà cùng nhau sau giờ học.
She ___________ hard to be an excellent student.
"She" là ngôi thứ 3 số ít → động từ study phải chia là studies.
Dịch: Cô ấy học chăm chỉ để trở thành học sinh xuất sắc.
Nam is a friendly || helpful || active || clever boy. He likes making new friends.
Nam is a friendly || helpful || active || clever boy. He likes making new friends.
My foreign friend are Jane.
My foreign friend are Jane.
are → is
Friend số ít nên dùng động từ tobe là IS
Jane là danh từ chỉ tên người
Khác loại vì đây là danh từ chỉ người (học sinh), còn lại là tính từ chỉ tính cách.
American có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Nationality có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
She ___________ diving.
"She" dùng trợ động từ "doesn't" trong phủ định → doesn't like (không thêm “s” sau like).
Dịch: Cô ấy không thích lặn.
Kangaroo có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Đang tải...
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: