- I
- sometimes
- ride
- my
- bike
- with
- my friends.
Dịch: Đôi khi tôi đạp xe cùng bạn bè.
Dịch: Đôi khi tôi đạp xe cùng bạn bè.
What does your brother ______ (like/ likes/ liking) doing in his free time?
What does your brother ______ (like/ likes/ liking) doing in his free time?
I (often / clean) often clean my bedroom on the weekend.
→ often clean
I (often / clean) often clean my bedroom on the weekend.
→ often clean
"clean" là động từ thường → trạng từ "often" đứng trước động từ
Chủ ngữ "I" → giữ nguyên động từ (không thêm "s")
Dịch: Tôi thường dọn phòng ngủ vào cuối tuần.
violin có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
We (rarely / watch) football on TV.
→ rarely watch
We (rarely / watch) football on TV.
→ rarely watch
"We" là chủ ngữ số nhiều → động từ "watch" không đổi
Trạng từ "rarely" đứng trước động từ thường.
Dịch: Chúng tôi hiếm khi xem bóng đá trên TV.
Dịch: Anh ấy thường đi dạo vào cuối tuần.
Dịch: Họ thường chơi bóng chuyền vào Chủ Nhật.
I (sometimes / be) am sometimes bored in the Maths lessons.
→ am sometimes
I (sometimes / be) am sometimes bored in the Maths lessons.
→ am sometimes
"be" chia là am với chủ ngữ "I"
Với động từ “to be”, trạng từ (sometimes) đứng sau “am”.
Dịch: Tôi thỉnh thoảng cảm thấy chán trong các tiết Toán.
free time là cụm danh từ (thời gian rảnh); các từ còn lại là trạng từ chỉ tần suất
I sometimes go to swimming on Sundays.
I sometimes go to swimming on Sundays.
Sửa đúng: I sometimes go swimming on Sundays.
Giải thích: Không dùng "go to swimming" mà phải dùng “go swimming” (go + V-ing).
Dịch: Lucy thích nghe nhạc vào thời gian rảnh rỗi.
______ does she go to the gym? - She goes there _________ a week.
Dịch: Tôi không thích trượt patin.
Dịch: Cô ấy có thích chơi guitar không? – Không, cô ấy không thích
Our teacher, Mrs Jones, (never / be) ________ late for lessons.
→ is never
Our teacher, Mrs Jones, (never / be) ________ late for lessons.
→ is never
Động từ "be" đi với chủ ngữ "Mrs Jones" (số ít) → chia là is
Trạng từ "never" đứng sau “is” trong câu.
Dịch: Cô giáo của chúng tôi, bà Jones, không bao giờ đến muộn giờ học.
My brother (hardly ever / help) me with my homework.
→ hardly ever helps
My brother (hardly ever / help) me with my homework.
→ hardly ever helps
"My brother" là ngôi thứ 3 số ít → động từ "help" thêm -s → helps
Trạng từ "hardly ever" đứng trước động từ.
Dịch: Anh trai tôi hầu như không bao giờ giúp tôi làm bài tập.
Dịch: Alex thích làm gì vào thời gian rảnh rỗi?
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: