- What
- does
- Nam
- do
- in
- his
- free
- time?
Dịch: Đôi khi tôi đạp xe cùng bạn bè.
What do you do ___________ the weekend?
Cụm đúng là: “at the weekend”: vào cuối tuần
Dịch: Bạn thường làm gì vào cuối tuần?
Dịch: Họ thường chơi bóng chuyền vào Chủ Nhật.
My brother (hardly ever / help) me with my homework.
→ hardly ever helps
My brother (hardly ever / help) me with my homework.
→ hardly ever helps
"My brother" là ngôi thứ 3 số ít → động từ "help" thêm -s → helps
Trạng từ "hardly ever" đứng trước động từ.
Dịch: Anh trai tôi hầu như không bao giờ giúp tôi làm bài tập.
Dịch: Anh ấy thường đi dạo vào cuối tuần.
Never có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
___________you like playing badminton?- No, I don't.
Hỏi về sở thích với "you" → dùng “Do”
Dịch: Bạn có thích chơi cầu lông không? – Không, mình không thích.
Dịch: Tôi không thích trượt patin.
Dịch: Alex thích làm gì vào thời gian rảnh rỗi?
Dịch: Lucy thích nghe nhạc vào thời gian rảnh rỗi.
I (sometimes / be) am sometimes bored in the Maths lessons.
→ am sometimes
I (sometimes / be) am sometimes bored in the Maths lessons.
→ am sometimes
"be" chia là am với chủ ngữ "I"
Với động từ “to be”, trạng từ (sometimes) đứng sau “am”.
Dịch: Tôi thỉnh thoảng cảm thấy chán trong các tiết Toán.
Cartoon có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Laura don’t like roller skating.
Laura don’t like roller skating.
Sửa đúng: Laura doesn’t like roller skating.
Giải thích: Chủ ngữ "Laura" là ngôi thứ 3 số ít → phải dùng doesn't, không dùng "don’t".
Dịch: Cô ấy có thích chơi guitar không? – Không, cô ấy không thích
I (often / clean) often clean my bedroom on the weekend.
→ often clean
I (often / clean) often clean my bedroom on the weekend.
→ often clean
"clean" là động từ thường → trạng từ "often" đứng trước động từ
Chủ ngữ "I" → giữ nguyên động từ (không thêm "s")
Dịch: Tôi thường dọn phòng ngủ vào cuối tuần.
Our teacher, Mrs Jones, (never / be) ________ late for lessons.
→ is never
Our teacher, Mrs Jones, (never / be) ________ late for lessons.
→ is never
Động từ "be" đi với chủ ngữ "Mrs Jones" (số ít) → chia là is
Trạng từ "never" đứng sau “is” trong câu.
Dịch: Cô giáo của chúng tôi, bà Jones, không bao giờ đến muộn giờ học.
We (rarely / watch) football on TV.
→ rarely watch
We (rarely / watch) football on TV.
→ rarely watch
"We" là chủ ngữ số nhiều → động từ "watch" không đổi
Trạng từ "rarely" đứng trước động từ thường.
Dịch: Chúng tôi hiếm khi xem bóng đá trên TV.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: