computer có trong âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất
computer có trong âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất
teacher, doctor, writer đều là nghề nghiệp, còn Indian là quốc tịch/dân tộc, không phải nghề nghiệp.
read, learn, sing đều là động từ chỉ hành động, còn clever là tính từ chỉ tính cách/đặc điểm.
three → số đếm (cardinal number – số chỉ số lượng).
fourth → số thứ tự (ordinal number – số chỉ thứ tự).
second → số thứ tự.
first → số thứ tự.
computer room, art room, music room đều là phòng học/địa điểm trong trường, còn Could là động từ khuyết thiếu.
Gym, Library, Music room: địa điểm/phòng trong trường; Dance: hoạt động/động từ “nhảy múa” → khác nhóm
Computer room, Art room, Library: phòng/địa điểm; Sunny: tính từ “nắng” → khác nhóm
bookshop = hiệu sách (nơi bán sách)
pharmacy = hiệu thuốc
sport centre = trung tâm thể thao
book = quyển sách
book lại là một đồ vật; các từ còn lại đều là địa điểm/nơi chốn.
fourth, third, first đều là số thứ tự, còn village lại là danh từ chỉ địa điểm.
First, Second, Third: số thứ tự; Floor: danh từ “tầng” → khác nhóm
Turn left: cụm mệnh lệnh/động từ chỉ hướng “rẽ trái” → khác loại; Busy: tính từ “bận rộn”; Sunny: tính từ “nắng”; Loud: tính từ “ầm ĩ”
I’m ___________ for the computer room.
Hiện tại tiếp diễn: am/is/are + V-ing → I’m looking…
Dịch: Mình đang tìm phòng máy tính.
upstairs có trong âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất
around có trong âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất
Show, Go, Look: động từ; Way: danh từ “con đường/cách thức” → khác nhóm
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: