- Do
- you
- live
- in
- that flat?
Dịch: Bạn có sống trong căn hộ đó không?
Dịch: Bạn có sống trong căn hộ đó không?
Dịch: Cậu ấy sống trong tòa nhà này với bố mẹ mình.
I live in 16 Le Lai Street.
I live in 16 Le Lai Street.
Dùng “at” khi nói về địa chỉ cụ thể (số nhà + tên đường).
"In" dùng cho thành phố, quốc gia hoặc nơi rộng lớn.
Dịch: Tôi sống ở số 16 đường Lê Lai.
Dịch: Làng của tôi rất đẹp.
E. Alex: Này Sarah, bạn sống ở đâu?
A. Sarah: Tôi sống ở phố Trần Hưng Đạo với gia đình. Chúng tôi ở tòa nhà Golden Lotus, tầng bốn.
B. Alex: Tôi hiểu rồi! Đó có phải là một nơi tuyệt vời không?
D. Sarah: Nơi này ấm cúng, không quá lớn, nhưng chúng tôi thích.
C. Alex: Tuyệt, cảm ơn vì đã cho tôi biết, Sarah!
Dịch: Ông bà tôi sống trong một ngôi nhà lớn.
Nga lives with her parents in Ha Noi. Her address is 56 Duy Tan Street, Cau Giay District, Ha Noi. Her family lives on the fourth floor of Ha Noi Tower. Her flat is big and modern. It has a good view. Nga likes the new place because it is in the city centre and near her new school.
Nga lives with her parents in the countryside.
My best friend are Tram.
My best friend are Tram.
"My best friend" là ngôi thứ ba số ít → dùng "is" thay vì "are".
Dịch: Bạn thân nhất của tôi là Trâm.
My home doesn’t far from my school.
My home doesn’t far from my school.
"Far" là tính từ, nên phải dùng “isn’t” (be) chứ không dùng “doesn’t”.
“Doesn’t” dùng với động từ thường, không phải tính từ.
Dịch: Nhà tôi không xa trường học.
Nga lives with her parents in Ha Noi. Her address is 56 Duy Tan Street, Cau Giay District, Ha Noi. Her family lives on the fourth floor of Ha Noi Tower. Her flat is big and modern. It has a good view. Nga likes the new place because it is in the city centre and near her new school.
Her family lives on the 5th floor.
Nga lives with her parents in Ha Noi. Her address is 56 Duy Tan Street, Cau Giay District, Ha Noi. Her family lives on the fourth floor of Ha Noi Tower. Her flat is big and modern. It has a good view. Nga likes the new place because it is in the city centre and near her new school.
She hates her new flat.
Where is her address?
Where is her address?
Câu hỏi về địa chỉ → dùng cấu trúc: “What is her address?”
"Where" không dùng trực tiếp với "address" như vậy.
Dịch: Địa chỉ của cô ấy là gì?
Dịch: Không, tôi không sống ở đó. Tôi sống ở Tòa nhà Lotus.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: