Survey, Building, Ninety: trọng âm âm đầu; Eighteen: trọng âm âm thứ hai.
Survey, Building, Ninety: trọng âm âm đầu; Eighteen: trọng âm âm thứ hai.
I live in 16 Le Lai Street.
I live in 16 Le Lai Street.
Dùng “at” khi nói về địa chỉ cụ thể (số nhà + tên đường).
"In" dùng cho thành phố, quốc gia hoặc nơi rộng lớn.
Dịch: Tôi sống ở số 16 đường Lê Lai.
I live _________ a big city.
Dịch: Tôi sống trong một thành phố lớn.
I live in Sydney. It’s _________ great city.
Dịch: Tôi sống ở Sydney. Đó là một thành phố tuyệt vời.
Le Loi Street is_________ busy.
Dịch: Đường Lê Lợi rất đông đúc.
Survey, Email, Ninety: trọng âm rơi vào âm đầu tiên; Fifteen: trọng âm rơi vào âm thứ hai.
Building, Tower, City: trọng âm âm đầu tiên; Sixteen: trọng âm âm thứ hai.
Near, Next to, Behind: giới từ/trạng từ chỉ vị trí; Address: danh từ.
I live _________ 15 Ba Dinh Street.
“At” dùng với địa chỉ cụ thể (số nhà + tên đường).
Dịch: Tôi sống ở số 15 đường Ba Đình.
My best friend are Tram.
My best friend are Tram.
"My best friend" là ngôi thứ ba số ít → dùng "is" thay vì "are".
Dịch: Bạn thân nhất của tôi là Trâm.
Where is her address?
Where is her address?
Câu hỏi về địa chỉ → dùng cấu trúc: “What is her address?”
"Where" không dùng trực tiếp với "address" như vậy.
Dịch: Địa chỉ của cô ấy là gì?
Nga lives with her parents in Ha Noi. Her address is 56 Duy Tan Street, Cau Giay District, Ha Noi. Her family lives on the fourth floor of Ha Noi Tower. Her flat is big and modern. It has a good view. Nga likes the new place because it is in the city centre and near her new school.
Her flat has a fine view.
Tower, District, Sixty: trọng âm âm đầu tiên; Kilometer: trọng âm rơi vào âm thứ hai
Nineteen: trọng âm âm thứ hai; Các từ còn lại: trọng âm âm đầu tiên.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: