Tom _________ in Quang Trung Street.
Chủ ngữ "Tom" (ngôi thứ 3 số ít) → "live" phải thêm -s.
Dịch: Tom sống ở đường Quang Trung.
Tom _________ in Quang Trung Street.
Chủ ngữ "Tom" (ngôi thứ 3 số ít) → "live" phải thêm -s.
Dịch: Tom sống ở đường Quang Trung.
Nga lives with her parents in Ha Noi. Her address is 56 Duy Tan Street, Cau Giay District, Ha Noi. Her family lives on the fourth floor of Ha Noi Tower. Her flat is big and modern. It has a good view. Nga likes the new place because it is in the city centre and near her new school.
She hates her new flat.
countryside, city, mountains là danh từ chỉ địa điểm; Thirty: số đếm.
What’s _________ address?
Trước danh từ dùng một tính từ sở hữu
Dịch: Địa chỉ của bạn là gì?
Near, Next to, Behind: giới từ/trạng từ chỉ vị trí; Address: danh từ.
Do you live in this building? – Yes, I _________.
Chủ ngữ là I nên dùng trợ động từ là DO
Dịch: Bạn sống ở tòa nhà này à? – Vâng, tôi có.
Survey, Email, Ninety: trọng âm rơi vào âm đầu tiên; Fifteen: trọng âm rơi vào âm thứ hai.
Survey, Building, Ninety: trọng âm âm đầu; Eighteen: trọng âm âm thứ hai.
My best friend are Tram.
My best friend are Tram.
"My best friend" là ngôi thứ ba số ít → dùng "is" thay vì "are".
Dịch: Bạn thân nhất của tôi là Trâm.
Street, District, Town: danh từ chỉ địa điểm; Great: tính từ.
Where _________ your best friend live?
Chủ ngữ là your best friend - ngôi thứ ba số ít nên dùng trợ động từ DOES
Dịch: Bạn thân của bạn sống ở đâu?
Tower, District, Sixty: trọng âm âm đầu tiên; Kilometer: trọng âm rơi vào âm thứ hai
Các số còn lại đều là số trong dải 10–19; Sixty là số tròn chục.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: