Her best friends _________ Phong and Lan.
Chủ ngữ friends số nhiều nên dùng động tobe ARE
Dịch: Những người bạn thân nhất của cô ấy là Phong và Lan.
Her best friends _________ Phong and Lan.
Chủ ngữ friends số nhiều nên dùng động tobe ARE
Dịch: Những người bạn thân nhất của cô ấy là Phong và Lan.
Where is her address?
Where is her address?
Câu hỏi về địa chỉ → dùng cấu trúc: “What is her address?”
"Where" không dùng trực tiếp với "address" như vậy.
Dịch: Địa chỉ của cô ấy là gì?
I live _________ a big city.
Dịch: Tôi sống trong một thành phố lớn.
Where _________ she live?
Chủ ngữ là She nên dùng trợ động từ DOES ở thì hiện tại đơn
Dịch: Cô ấy sống ở đâu?
My best friend are Tram.
My best friend are Tram.
"My best friend" là ngôi thứ ba số ít → dùng "is" thay vì "are".
Dịch: Bạn thân nhất của tôi là Trâm.
Survey, Building, Ninety: trọng âm âm đầu; Eighteen: trọng âm âm thứ hai.
countryside, city, mountains là danh từ chỉ địa điểm; Thirty: số đếm.
Các số còn lại đều là số trong dải 10–19; Sixty là số tròn chục.
Street, District, Town: danh từ chỉ địa điểm; Great: tính từ.
Where _________ your best friend live?
Chủ ngữ là your best friend - ngôi thứ ba số ít nên dùng trợ động từ DOES
Dịch: Bạn thân của bạn sống ở đâu?
Tom _________ in Quang Trung Street.
Chủ ngữ "Tom" (ngôi thứ 3 số ít) → "live" phải thêm -s.
Dịch: Tom sống ở đường Quang Trung.
I live _________ 15 Ba Dinh Street.
“At” dùng với địa chỉ cụ thể (số nhà + tên đường).
Dịch: Tôi sống ở số 15 đường Ba Đình.
I live in Sydney. It’s _________ great city.
Dịch: Tôi sống ở Sydney. Đó là một thành phố tuyệt vời.
Near, Next to, Behind: giới từ/trạng từ chỉ vị trí; Address: danh từ.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: