Near, Next to, Behind: giới từ/trạng từ chỉ vị trí; Address: danh từ.
Nga lives with her parents in Ha Noi. Her address is 56 Duy Tan Street, Cau Giay District, Ha Noi. Her family lives on the fourth floor of Ha Noi Tower. Her flat is big and modern. It has a good view. Nga likes the new place because it is in the city centre and near her new school.
Her flat is big and modern.
Building, Tower, City: trọng âm âm đầu tiên; Sixteen: trọng âm âm thứ hai.
I live _________ a big city.
Dịch: Tôi sống trong một thành phố lớn.
Street, District, Town: danh từ chỉ địa điểm; Great: tính từ.
What’s _________ address?
Trước danh từ dùng một tính từ sở hữu
Dịch: Địa chỉ của bạn là gì?
Nineteen: trọng âm âm thứ hai; Các từ còn lại: trọng âm âm đầu tiên.
Where _________ she live?
Chủ ngữ là She nên dùng trợ động từ DOES ở thì hiện tại đơn
Dịch: Cô ấy sống ở đâu?
Các số còn lại đều là số trong dải 10–19; Sixty là số tròn chục.
Do you live in this building? – Yes, I _________.
Chủ ngữ là I nên dùng trợ động từ là DO
Dịch: Bạn sống ở tòa nhà này à? – Vâng, tôi có.
My home doesn’t far from my school.
My home doesn’t far from my school.
"Far" là tính từ, nên phải dùng “isn’t” (be) chứ không dùng “doesn’t”.
“Doesn’t” dùng với động từ thường, không phải tính từ.
Dịch: Nhà tôi không xa trường học.
Nga lives with her parents in Ha Noi. Her address is 56 Duy Tan Street, Cau Giay District, Ha Noi. Her family lives on the fourth floor of Ha Noi Tower. Her flat is big and modern. It has a good view. Nga likes the new place because it is in the city centre and near her new school.
Her family lives on the 5th floor.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: