music có trong âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ hai
music có trong âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ hai
.............. can I get to the art room?- Go straight and turn left. It's on your right.
Hỏi cách đi/đường đi: How can I get to + nơi chốn?
Dịch: Mình đi đến phòng mỹ thuật như thế nào?
The computer room is on the ___________ floor.
Tầng dùng số thứ tự: first, second, third, fourth… (không dùng one/two/four).
Dịch: Phòng máy tính ở tầng hai.
There is a library at my school. It's ______ third floor.
at → dùng cho vị trí chung chung (at school, at the station). ❌ không dùng cho tầng.
in → dùng cho bên trong một không gian khép kín (in the room, in the library). ❌ không phù hợp vì "tầng" không dùng in.
on → dùng cho vị trí ở tầng (on the first floor, on the third floor). ✅ đúng.
from → mang nghĩa "từ" (from my house, from school). ❌ không phù hợp.
Nghĩa: Trường tôi có một thư viện. Nó ở tầng ba.
................ are you looking for, Trang?- I'm looking for the computer room.
Hỏi điều gì/cái gì đang tìm: What are you looking for?
Where hỏi nơi chốn (không hợp ngữ cảnh câu trả lời).
Dịch: Bạn đang tìm cái gì, Trang? – Mình đang tìm phòng máy tính.
computer có trong âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất
I often ___________ books there at break time.
Thì hiện tại đơn với I dùng read (không thêm -s).
Often (thường xuyên) → hiện tại đơn.
Dịch: Mình thường đọc sách ở đó vào giờ ra chơi.
Lan: _____ is the computer room? - Phong: It's on the first floor.
When = Khi nào → hỏi về thời gian (không phù hợp).
Why = Tại sao → hỏi lý do (không phù hợp).
What = Cái gì → hỏi vật/danh tính (không phù hợp ở đây).
Where = Ở đâu → hỏi về địa điểm → ✅ phù hợp với câu trả lời "It's on the first floor."
Dịch: Lan: Phòng máy tính ở đâu?
Phong: Nó ở tầng một.
I’m ___________ for the computer room.
Hiện tại tiếp diễn: am/is/are + V-ing → I’m looking…
Dịch: Mình đang tìm phòng máy tính.
Our school ___________ a computer room and a library.
School là ngôi it (số ít) → has (không dùng have).
Dịch: Trường chúng mình có một phòng máy tính và một thư viện.
upstairs có trong âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất
You go upstairs = Bạn đi lên lầu.
it’s on the left = nó ở bên trái.
Dấu phẩy ngăn hai mệnh đề.
Nghĩa: Bạn đi lên lầu, nó ở bên trái.
along có trong âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất
..................... you tell me the way to your classroom?
Cấu trúc yêu cầu lịch sự: Could you + V…?
Dịch: Bạn có thể chỉ cho mình đường tới lớp học của bạn không?
Could you _____ me the way to the music room?
Could you tell me ... → đúng cấu trúc.
"tell" + someone + something = nói/cho biết điều gì với ai.
Ví dụ: Can you tell me your name?
told → là quá khứ của "tell", không dùng được ở đây vì sau "could you" phải là động từ nguyên mẫu.
say → thường đi với something chứ không đi trực tiếp với someone something.
Dịch: Bạn có thể chỉ cho tôi đường đến phòng nhạc không?
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: