Bài tập về từ trái nghĩa lớp 5

1 110

Bài tập về từ trái nghĩa lớp 5

Bài tập luyện từ và câu lớp 5 Từ trái nghĩa bao gồm lý thuyết và các bài tập tự luyện cho các em học sinh tham khảo củng cố kỹ năng rèn luyện các dạng bài tập Luyện từ và câu lớp 5.

1. Lý thuyết Từ trái nghĩa lớp 5

- Khái niệm: Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

- Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,. . . .

* Xem thêm: Một từ có thể có nhiều từ trái nghĩa với nó, tuỳ theo từng lời nói hoặc câu văn khác nhau.

- Sự đối lập về nghĩa phải đặt trên một cơ sở chung nào đó.

VD: Với từ "nhạt":

- (muối) nhạt > < mặn: cơ sở chung là "độ mặn"

- (đường ) nhạt > < ngọt: cơ sở chung là "độ ngọt"

- (tình cảm) nhạt > < đằm thắm : cơ sở chung là "mức độ tình cảm"

- (màu áo) nhạt > < đậm: cơ sở chung là "màu sắc".

2. Bài tập vận dụng Luyện từ và câu lớp 5 Từ trái nghĩa

Bài 1. Khoanh vào đáp án đúng:

Câu 1: Trong các thành ngữ sau đây, thành ngữ nào không chứa cặp từ trái nghĩa?

A. Gần nhà xa ngõ

B. Lên thác xuống ghềnh

C. Nước chảy đá mòn

D. Ba chìm bảy nổi

Câu 2: Cặp từ trái nghĩa nào dưới đây được dùng để tả trạng thái?

A. Vạm vỡ - gầy gò

B. Thật thà - gian xảo

C. Hèn nhát - dũng cảm

D. Sung sướng - đau khổ

Câu 3: Từ trái nghĩa với từ “hoà bình” là:

A. bình yên

B. thanh bình

C. hiền hoà

D. Cả a,b,c đều đúng.

Câu 4: Từ nào trái nghĩa với từ chăm chỉ?

A. chăm bẵm

B. cần mẫn

C. siêng năng

D. chuyên cần

Câu 5: Từ nào không đồng nghĩa với từ “quyền lực”?

A. quyền công dân

B. quyền hạn

C. quyền thế

D. quyền hành

Câu 6. Trái nghĩa với từ hạnh phúc là

A. Túng tiếu

B. Bất hạnh

C. Gian khổ

D. Phúc tra

Bài 2. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:

thật thà, giỏi giang, cứng cỏi, hiền lành, nhỏ bé, nông cạn, sáng sủa, thuận lợi, vui vẻ, cao thượng, cẩn thận, siêng năng, nhanh nhảu, đoàn kết, hoà bình.

Bài 3: Đặt 3 câu với 3 cặp từ trái nghĩa ở BT2

Bài 4: Với mỗi từ gạch chân dưới đây, hãy tìm một từ trái nghĩa:

a) Già: Quả già ; Người già ; Cân già

b) Chạy: Người chạy ; Ô tô chạy ; Đồng hồ chạy

c) Chín: Lúa chín ; Thịt luộc chín ; Suy nghĩ chín chắn

Bài 5: Tìm 3 cặp từ trái nghĩa nói về việc học hành. Hãy đặt một câu với một trong 3 cặp từ trái nghĩa đó.

Bài 6. Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây chứa từ trái nghĩa ? Đó là những từ nào ?

a) Ở hiền gặp lành.

b) Cao chạy xa bay.

c) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

d) Chết trong còn hơn sống đục.

Bài 7.

a) Nối ô chữ bên trái với ô chữ thích hợp bên phải để được các thành ngữ, tục ngữ.

Lành ít

 

người khóc.

Kẻ cười

 

dữ nhiều.

Nguồn đục

 

ngoài êm,

Trong ấm

 

dòng cũng đục.

b) Câu nào có chứa các từ trái nghĩa? Đó là những từ nào?

Bài 8. Tìm các cặp từ trái nghĩa trong số những từ cho dưới đây : sướng, đói, bé, nặng, khổ, may, nhiều, ít, no, rủi, lớn, nhẹ

Bài 9. Tim từ trái nghĩa với mỗi từ sau :

a) khiêm tốn -…….

b) tiết kiệm -……….

c) cẩn thận -……………

d) nhọc nhằn -……………

Bài 10. Đặt 2 câu có chứa các từ trái nghĩa.

Bài 11. Gạch dưới các cặp từ trái nghĩa trong những câu thơ sau :

a. Sáng ra bờ suối, tối vào hang

Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.

b. Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay

Ra sông nhớ suối có ngày nhớ đêm.

c. Có gì đâu, có gì đâu

Mỡ màu ít, chắc dồn lâu hóa nhiều.

Bài 12.

a) Viết 3 từ trái nghĩa với từ nhạt

b) Đặt 1 câu có từ nhạt và 1 câu có từ trái nghĩa với nhạt:

Bài 13: Tìm các từ trái nghĩa chỉ:

Sự trái ngược về thời gian: ……………………………………………………………………………

Sự trái ngược về khoảng cách: ………………………………………………………………………. .

Sự trái ngược về kích thước thẳng đứng: …………………………………………………………….

Sự trái ngược về trí tuệ: ……………………………………………………………………………….

Bài 14: Tìm những cặp từ trái nghĩa :

Miêu tả tính cách:

………………………………………………………………………………

Miêu tả tâm trạng

………………………………………………………………………………

Miêu tả cảm giác:

…………………………………………………………………………

Bài 15. Tìm từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh các tục ngữ dưới đây:

Chết đứng còn hơn sống …. .

Chết ……. còn hơn sống đục

Chết vinh còn hơn sống……

Chết một đống còn hơn sống ……

Bài 16:

a) Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: nhỏ bé, sáng sủa, vui vẻ, cao thượng, cẩn thận, đoàn kết.

b) Đặt câu với cặp từ trái nghĩa (Hai từ trái nghĩa cùng xuất hiện trong một câu)

Bài 17: Tìm từ trái nghĩa trong khổ thơ dưới đây. Phân tích tác dụng cặp từ trái nghĩa tìm được.

Lưng núi thì to mà lưng mẹ nhỏ

Em ngủ ngoan em đừng làm mẹ mỏi

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng.

Nguyễn Khoa Điềm

3. Một số câu trích trong đề thi vào lớp 6:

Câu 1 (Năm 2009). Tìm những cặp từ trái nghĩa để điền vào chỗ trống trong các câu tục ngữ, thành ngữ sau:

a/ Đi hỏi ……. . … về nhà hỏi …. . ……

b/ ………… kính …. . …. … nhường.

c/ Khoai đất ……. . … mạ đất ……. …

d/ Thức …………… dậy……………

Câu 2 (Năm 2008). Điền cặp từ trái nghĩa vào các câu thành ngữ:

a/ Kính…………… yêu…………. .

b/ Gần………. . . . xa…………. ……

c/ Trước………. . . sau………….

d/ ………. . … khơi………. . . lộng

Trên đây VnDoc sưu tầm các dạng Bài tập về từ trái nghĩa lớp 5 cho các em học sinh tham khảo. Ngoài ra các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt lớp 5 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 5, đề thi học kì 2 lớp 5 theo Thông tư 22 mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập lớp 5, ôn thi vào lớp 6 mới nhất.

Đánh giá bài viết
1 110
Luyện từ và câu lớp 5 Xem thêm