Bộ đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều năm 2026
Bộ đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều có đáp án
Bộ đề thi giữa học kì 2 Toán 9 Cánh diều năm 2026 gồm 4 đề thi có đáp án và ma trận. Đây là tài liệu hay cho thầy cô tham khảo ra đề, cũng như các em học sinh ôn tập, chuẩn bị cho kì thi giữa học kì 2 lớp 9 sắp tới đạt kết quả cao. Mời thầy cô và các em tải về tham khảo trọn bộ 4 đề thi và đáp án trong file tải.
Đề số 1
Ma trận đề thi
|
TT
|
Chương/ Chủ đề
|
Nội dung/đơn vị kiến thức
|
Mức độ đánh giá |
Tổng % điểm |
|||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
|
|||
|
TL |
TL |
TL |
TL |
|
|||
|
1 |
Chương VI. Một số yếu tố thống kê và xác suất |
Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên các bảng và biểu đồ |
2 |
|
|
|
15,0 |
|
Tần số. Tần số tương đối |
1 |
2 |
1 |
|
30,0 |
||
|
Tần số ghép nhóm. Tần số tương đối ghép nhóm |
1 |
1 |
|
|
10,0 |
||
|
Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu. Xác suất của biến cố |
|
2 |
|
1 |
20,0 |
||
|
5 |
Chương VIII. Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp |
Đường tròn ngoại tiếp tam giác. Đường tròn nội tiếp tam giác |
1 |
|
|
|
10,0 |
|
Tứ giác nội tiếp đường tròn |
|
|
1 |
1 |
15,0 |
||
|
Tổng |
5 |
5 |
2 |
2 |
14 |
||
|
Tỉ lệ % |
40% |
30% |
20% |
10% |
100% |
||
|
Tỉ lệ chung |
70% |
30% |
100% |
||||
Đề kiểm tra
Bài 1. (1,50 điểm) Biểu đồ hình quạt tròn dưới đây biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) học sinh lớp 9A tham gia các môn thể thao. Mỗi học sinh chỉ được tham gia một trong bốn môn thể thao: Cầu lông, Cờ vua, Nhảy dây, Cờ tướng.

a) Lập bảng thống kê biểu diễn các số liệu nêu trong biểu đồ.
b) Trong 4 môn thể thao trên, môn thể thao nào học sinh tham gia nhiều nhất? Vì sao?
Bài 2. (2,50 điểm) Thống kê số vỏ lon đóng góp trong phong trào kế hoạch nhỏ của các học sinh lớp 9C như sau:
|
40 |
42 |
40 |
48 |
40 |
48 |
42 |
46 |
48 |
44 |
|
42 |
40 |
44 |
40 |
42 |
40 |
44 |
48 |
44 |
40 |
|
46 |
44 |
40 |
42 |
44 |
44 |
46 |
40 |
46 |
42 |
|
40 |
46 |
42 |
44 |
40 |
46 |
42 |
44 |
40 |
44 |
a) Lập bảng tần số của mẫu số liệu thống kê trên.
b) Vẽ biểu đồ tần số ở dạng biểu đồ đoạn thẳng của mẫu số liệu thống kê trên.
c) Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê trên.
d) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ở dạng biểu đồ cột của mẫu số liệu thống kê trên.
Bài 3. (1,00 điểm) Giáo viên ghi lại thời gian chạy cự li 100 mét của 40 học sinh lớp 9A cho kết quả bởi bảng tần số tương đối ghép nhóm như sau:
|
Thời gian (giây) |
[13;15) |
[15;17) |
[17;19) |
[19;21) |
Cộng |
|
Tần số tương đối (%) |
20 |
? |
30 |
12,5 |
100 |
a) Tìm tần số tương đối của nhóm [15;17).
b) Tìm tần số (số học sinh) của nhóm [13;15).
...................
Đề số 2
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
MÔN TOÁN 9
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 NB : Lúa là cây trồng chủ lực hằng năm ở nhiều địa phương trên cả nước. Bảng 17 thống kê sản lượng lúa vụ Đông xuân, vụ Hè thu, vụ Mùa năm 2021 của nước ta như bảng dưới. Tổng sản lượng lúa vụ Đông xuân, vụ Hè thu, vụ Mùa năm 2021 của Việt Nam là:
|
Vụ lúa |
Đông xuân |
Hè thu |
Mùa |
|
Sản lượng (Triệu tấn) |
20,298 |
11,144 |
8,358 |
A. 43,382 triệu tấn
B. 38,9 triệu tấn
C. 39,8 triệu tấn
D. 34,328 triệu tấn
Câu 2 NB : Phát biểu nào sau đây là phát biểu sai?
A.. Khi số lượng đối tượng thống kê ít, ta có thể dùng bảng thống kê hoặc biểu đồ cột để biểu diễn dữ liệu.
B. Biểu đồ cột là cách biểu diễn trực quan các số liệu thống kê, vì thế biểu đồ cột thuận lợi hơn bảng thống kê trong việc nhận biết đặc điểm của các số liệu thống kê.
C. Tuy nhiên, khi số lượng đối tượng thống kê nhiều, ta nên dùng bảng thống kê để biểu diễn dữ liệu.
D. Nếu mỗi đối tượng thống kê đều có hai số liệu thống kê theo hai tiêu chí khác nhau thì ta nên dùng biểu đồ đoạn thẳng để biểu diễn dữ liệu.
Câu 3. NB Cho biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột ở Hình 1 về chiều cao của một số cây Chà Là giống 3 tháng tuổi. Tần số tương đối của nhóm các cây cao nhất là?

A.15%
B. 35%
C. 20%
D.30%
Câu 4. NB Trong Hình 1 nhóm có tần số tương đối (%) cao nhất là
|
A. [30; 34), |
B. [34; 38), |
C. [38; 42), |
D. [42; 46), |
Câu 5: Một hộp có 3 chiếc kẹo cùng loại khác mầu gồm: đỏ ,vàng, xanh. Lấy ngẫu nhiên một chiếc kẹo trong hộp. Mô tả không gian mẫu
|
A. Ω ={Đỏ, vàng, xanh} |
B. Ω ={Đỏ} |
C. Ω ={vàng} |
D. Ω ={xanh} |
Câu 6 NB : Hãy Nối cột A với cột B để có các bước tính xác suất của biến cố X:
|
A |
|
B |
|
a) Đếm số kết quả có thể xảy ra, tức là đếm số phần tử của không gian mẫu Q |
1 |
|
|
b) Đếm số kết quả thuận lợi cho biến cố X |
2 |
|
|
c) Kiểm tra tính đồng khả năng đối với các kết quả có thể xảy ra của phép thử |
3 |
|
|
d) Lập tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố X và tổng số kết quả có thể xảy ra. |
4 |
Câu 7. NB Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên từ 499 và nhỏ hơn 1 000. Có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra của phép thử trên
|
A. 499 |
B. 501 |
C. 500 |
D. 502 |
PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 13. (NB) (1 điểm)
Sản lượng chè thu được ở cơ sở sản xuất A trong 06 tháng đầu năm 2024 lần lượt là: 3 tạ; 5 tạ; 6 tạ; 7 tạ; 5 tạ; 6 tạ.
a) Lập bảng thống kê biểu diễn các số liệu đó
b) Trong số bảng số liệu thống kê vừa lập có bao nhiêu giá trị khác nhau?
Câu 14. TH (2 điểm)
Thời gian chạy 60m của 30 học sinh lớp 9A trường THCS….. được cho ở bảng dưới đây
|
10 |
9 |
11 |
12 |
11 |
9 |
11 |
12 |
14 |
12 |
|
10 |
15 |
12 |
13 |
14 |
12 |
11 |
10 |
9 |
12 |
|
15 |
16 |
12 |
10 |
13 |
14 |
16 |
15 |
17 |
10 |
Lập bảng tần số, và tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê trên.
Mời các bạn xem tiếp trong file tải