Lý thuyết Lịch sử lớp 9 bài 1: Liên xô và các nước Đông Âu từ 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX

4 1.153

Lý thuyết Lịch sử lớp 9 bài 1: Liên xô và các nước Đông Âu từ 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp các câu hỏi lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Lịch sử lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời quý thầy cô cùng các bạn tham khảo tài liệu dưới đây.

I. Liên Xô

1. Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945-1950)

*Tình hình Liên Xô sau Chiến tranh:

- Khó khăn:

  • Chịu hậu quả nặng nề do Chiến tranh thế giới thứ hai gây ra.
  • Các nước đế quốc phát động “Chiến tranh lạnh” bao vây kinh tế, cô lập về chính trị... chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

- Thuận lợi: Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước Xô Viết, nhân dân Liên Xô đã lao động quên mình để xây dựng lại đất nước.

=> Đảng và Nhà nước Xô viết đã đề ra kế hoạch khôi phục và phát triển kinh tế đất nước với kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946 – 1950).

*Thành tựu:

  • Hoàn thành kế hoạch 5 năm lần thứ tư, vượt mức trước thời hạn 9 tháng.
  • Đến năm 1950, sản xuất công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh.
  • Sản xuất nông nghiệp cũng vượt mức trước chiến tranh.
  • Đời sống nhân dân được cải thiện.
  • Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử.

2. Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX)

- Hoàn cảnh lịch sử:

  • Luôn bị các nước tư bản phương Tây chống phá về kinh tế, chính trị, quân sự.
  • Phải chịu chi phí lớn cho quốc phòng, để bảo vệ an ninh và thành quả của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

- Phương hướng chính của các kế hoạch lần thứ năm (1951 – 1955), lần thứ sáu (1956 – 1960) và kế hoạch 7 năm (1959 – 1965) là:

  • Tiếp tục ưu tiên phát triển công nghiệp nặng – nền tảng của nền kinh tế quốc dân.
  • Thực hiện thâm canh trong sản xuất nông nghiệp.
  • Đẩy mạnh tiến bộ khoa học – kĩ thuật.
  • Tăng cường sức mạnh quốc phòng của đất nước.

- Những thành tựu cơ bản:

  • Kinh tế: Liên Xô là cường quốc công nghiệp đứng hàng thứ hai trên thế giới (sau Mĩ). Giữa thập niên 70 chiếm gần 20% tổng sản lượng công nghiệp thế giới.
  • Khoa học-kĩ thuật:
    • Chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của khoa học-kĩ thuật thế giới, đặc biệt ngành khoa học vũ trụ, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.
    • Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên khoảng không vũ trụ, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.
    • Năm 1961, Liên Xô phóng con tàu “Phương Đông” đưa nhà du hành vũ trụ Gagarin lần đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất.
  • Đối ngoại: Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, tích cực ủng hộ cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giành độc lập tự do cho các dân tộc. Là nước xã hội chủ nghĩa hùng mạnh nhất sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô được coi là thành trì của hoà bình thế giới và chỗ dựa của cách mạng thế giới.

II. ĐÔNG ÂU (Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu)

- Hoàn cảnh lịch sử và quá trình ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu: Những năm 1944-1945, lợi dụng thời cơ Hồng quân Liên Xô tiến quân truy kích quân đội phát xít Đức qua lãnh thổ Đông Âu, nhân dân và các lực lượng vũ trang các nước Đông Âu đã nổi dậy phối hợp với Hồng quân tiêu diệt bọn phát xít, giành chính quyền, thành lập các nước dân chủ nhân dân (từ cuối năm 1944 đến năm 1946).

Theo thỏa thuận của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh:

- Liên Xô chiếm đóng khu vực phía đông nước Đức.

- Mĩ, Anh, Pháp chiếm đóng khu vực phía tây nước Đức.

- Hai nhà nước ở Đông Đức (thành lập 10-1949) và Tây Đức (thành lập 9-1949) chịu ảnh hưởng của hai cường quốc Mĩ và Liên Xô.

- Trong thời kì 1945-1949, các nước Đông Âu hoàn thành thắng lợi những nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân mà ngày nay thường gọi là cách mạng dân tộc dân chủ:

  • Xây dựng bộ máy chính quyền dân chủ nhân dân.
  • Tiến hành cải cách ruộng đất.
  • Quốc hữu hoá các xí nghiệp lớn của chủ tư bàn.
  • Ban hành các quyền tự do dân chủ.

=> Lịch sử các nước Đông Âu đã sang một trang mới.

III. Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa

- Những cơ sở để hình thành sự hợp tác về chính trị và kinh tế giữa Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

  • Đều do Đảng Cộng sản lãnh đạo, lấy chủ nghĩa Mác- Lê-nin làm nền tảng tư tưởng.
  • Đều có mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

- Với sự ra đời của Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV) năm 1949 và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) đã hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa.

- Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV) ra đời nhằm đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước xã hội chủ nghĩa và đánh dấu sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa.

- Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va: là liên minh mang tính chất phòng thủ về quân sự và chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu, nhằm bảo vệ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, góp phần to lớn trong việc duy trì nền hòa bình, an ninh của châu Âu và thế giới.

IV. Trắc nghiệm

Câu 1. Chiến tranh đã làm nền kinh tế Liên Xô phát triển chậm lại bao nhiêu năm?

A. 5 năm         B. 7 năm             C. 10 năm            D. 20 năm

Đáp án: C

Câu 2. Những năm 1946 – 1950, Liên Xô bước vào công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế với việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ mấy?

A. Lần thứ tư

B. Lần thứ năm

C. Lần thứ sáu

D. Lần thứ bảy

Đáp án: A

Câu 3. Kết quả mà nhân dân Liên Xô đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946 – 1950) là gì?

A. Kế hoạch 5 năm lần thứ tư hoàn thành đúng thời hạn.

B. Kế hoạch 5 năm lần thứ tư hoàn thành vượt mức thời hạn 9 tháng.

C. Kế hoạch 5 năm lần thứ tư hoàn thành chậm hơn so với kế hoạch.

D. Kế hoạch 5 năm lần thứ tư thất bại.

Đáp án: B

Giải thích:

+ Kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946 - 1950) hoàn thành trong vòng 4 năm 3 tháng, vượt mức trước thời hạn 9 tháng.

+ Các chỉ tiêu chính đều vượt mức kế hoạch dự định.

+ Đến năm 1950, sản lượng công nghiệp tăng 73%, so với mức trước chiến tranh. Nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh.

Câu 4. Thành tựu đánh dấu nền khoa học – kĩ thuật Liên Xô có bước phát triển vượt bậc trong thời kì 1945 – 1950 là:

A. đưa con người bay vào vũ trụ.

B. đưa con người lên mặt trăng.

C. chế tạo tàu ngầm nguyên tử.

D. chế tạo thành công bom nguyên tử.

Đáp án: D.

Giải thích:

Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền hạt nhân của Mĩ => Đánh dấu sự phát triển vượt bậc về khoa học – kĩ thuật của Liên Xô

Câu 5. Trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội phương hướng chính của Liên Xô là ưu tiên phát triển ngành kinh tế nào?

A. Công nghiệp nặng.

B. Công nghiệp nhẹ

C. Nông nghiệp.

D. Dịch vụ.

Đáp án: A

Giải thích:

Phương hướng chính của các kế hoạch mà Liên Xô đưa trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội là ưu tiên phát triển ngành công nghiệp nặng – nền tảng của nền kinh tế quốc dân.

Câu 6. Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại những thế nào?

A. Muốn làm bạn với tất cả các nước.

B. Chỉ quan hệ với các nước lớn.

C. Hòa bình và tích cực ủng hộ cách mạng thế giới.

D. Chỉ quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

Đáp án: C

Giải thích

Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình thế giới, thực hiện chính sách chung sống hòa bình, quan hệ hữu nghị với tất cả các nước, tích cực ủng hộ cuộc đất tranh chống chủ nghĩa thực dân giành độc lập của các dân tộc bị áp bức.

Câu 7. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Hồng quân Liên Xô tiến vào các nước Đông Âu nhằm mục đích:

A. Xâm lược, chiếm đóng các nước Đông Âu.

B. Tạo điều kiện cho nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy đấu tranh giành chính quyền, thành lập chế độ dân chủ nhân dân.

C. Tạo điều kiện cho nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy đấu tranh giành chính quyền, thành lập chế độ tư bản.

D. B và C đều đúng.

Đáp án: B

Giải thích:

Hồng quân Liên Xô tiến vào lãnh thổ các nước Đông Âu nhằm truy kích quân đội phát xít Đức, nhân dân Đông Âu đã nhanh chóng nổi dậy và khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền, một loạt nhà nước dân chủ nhân dân được thành lậpở Đông Âu.

Câu 8. Các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân vào khoảng thời gian nào?

A. Từ 1945 đến 1946.

B. Từ 1946 đến 1947.

C. Từ 1947 đến 1948.

D. Từ 1945 đến 1949.

Đáp án: D

Câu 9. Cột mốc đánh dấu sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới là:

A. các nước dân chủ Đông Âu được thành lập.

B. khối SEV được thành lập.

C. tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập.

D. Liên Xô hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế.

Đáp án: B

Giải thích:

Ngày 8 – 1 – 1949, Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập nhằm đẩy mạnh hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước XHCN và đánh dấu sự hình thành hệ thống XHCN trên thế giới.

Câu 10. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va mang tính chất:

A. Một tổ chức kinh tế của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

B. Một tổ chức liên minh phòng thủ về quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

C. Một tổ chức liên minh chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

D. Một tổ chức liên minh phòng thủ về quân sự và chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

Đáp án: D

Giải thích:

Tháng 5 – 1955, Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập. Đây là một tổ chức liên minh phòng thủ về quân sự và chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu, nhằm bảo vệ công cuộc xây dựng CNXH của các nước Đông Âu, duy trì nền hòa bình, an ninh thế giới.

Trên đây các bạn đã xem Lý thuyết Lịch sử lớp 9 bài 1: Liên Xô và các nước Đông Âu từ 1945 đến giữa những năm 70 của thế kì XXI chi tiết và cụ thể. Các bạn có thể tham khảo thêm các bài tập Lịch sử 9 khác:

Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu: Giải bài tập Lịch sử 9,Lịch sử lớp 9, Giải Tập bản đồ Lịch Sử 9, Giải bài tập Lịch Sử 9 ngắn nhất,Giải Vở BT Lịch Sử 9, Tài liệu học tập lớp 9

Đánh giá bài viết
4 1.153
Lý thuyết Lịch sử 9 Xem thêm