Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 2

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Có bao nhiêu cách để phân tích một số ra thừa số nguyên tố?
  • Câu 2: Thông hiểu
    Số chia hết cho cả 3; 5 và 9 là:
  • Câu 3: Nhận biết
    Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: "Nếu x ⋮ a, x ⋮ b và x nhỏ nhất khác 0 thì x là ... của a và b."
  • Câu 4: Nhận biết
    Trong các số: 8; 24; 25; 68. Số nào không là bội của 4?
  • Câu 5: Nhận biết
    Số tự nhiên x thỏa mãn a ⋮ x, b ⋮ x và x lớn nhất là:
  • Câu 6: Vận dụng
    Tìm hai số tự nhiên sao cho khi chia cho 3, 7, 15 đều dư 1.
    Hướng dẫn:

    Gọi x là số thỏa mãn đề bài 

    Ta có: x chia cho 3, 7, 15 đều dư 1 nên (x - 1) ∈ BC(3, 7, 15)

    BCNN(3, 7, 15) =  3 . 5 . 7 = 105

    Suy ra (x - 1) ∈ BC(3, 7, 15) = B(105) = {0; 105; 210; 315; 420; ...}

    => x ∈ {1; 106; 211; 316; 421; ...}

  • Câu 7: Thông hiểu
    Cho A = 12 + 15 + 36 + x, x ∈ ℕ. Tìm điều kiện của x để A không chia hết cho 9.
    Hướng dẫn:

     Ta có: A = 12 + 15 + 36 + x = 27 + 36 + x

    Mà 27 ⋮ 9 và 36 ⋮ x nên để A ⋮̸ 9 thì x ⋮̸ 9

  • Câu 8: Vận dụng
    Một lớp 6A có 54 học sinh, lớp 6B có 42 học sinh, lớp 6C có 48 học sinh. Trong ngày khai giảng, ba lớp cùng xếp thành một số hàng dọc như nhau để điều hành mà không lớp nào có người lẻ hàng. Số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được là:
    Hướng dẫn:

     Gọi số hàng dọc nhiều nhất lớp có thể xếp được a (hàng)

    Theo đề bài ta có: 54 ⋮ a, 42 ⋮ a, 48 ⋮ a và a lớn nhất

    Do đó a = ƯCLN(54, 42, 48) = 6

    Vậy xếp được nhiều nhất 6 hàng dọc.

  • Câu 9: Vận dụng
    Tìm các số tự nhiên n sao cho n + 5 là ước của 12
    Hướng dẫn:

    Ta có: 

    (n + 5) ∈ Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}

    => n ∈ {1; 7}

  • Câu 10: Thông hiểu
    Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất khác 0 biết rằng a chia hết cho 21 và a chia hết cho 28.
    Hướng dẫn:

    Theo đề bài ta có a = BCNN(21, 28)

    21 = 3 . 7

     28 = 22 . 7

    Vậy a = BCNN(21, 28) = 22 . 3 . 7 = 84

  • Câu 11: Vận dụng cao
    Tìm số học sinh giỏi của một trường. Biết rằng số đó chia cho 2 dư 1, chia cho 3 dư 1, chia cho 5 dư 4, chia hết cho 7 và nhỏ hơn 200.

    Số học sinh giỏi là 49 học sinh.

    Đáp án là:

    Số học sinh giỏi là 49 học sinh.

    Gọi x là số học sinh giỏi của trường (x < 200)

    Vì x chia 2 dư 1, chia 3 dư 1 nên (x - 1) chia hết cho 2 và 3

    Do đó (x - 1) ∈ BC(2; 3) = B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36; 42; 48; 54; ...}

    => x ∈ {1; 7; 13; 19; 25; 31; 37; 43; 49; 55; ...}

    Mặt khác: x chia cho 5 dư 4 và chia 2 dư 1 nên x có chữ số tận cùng là 9

    => x ∈ {19; 49; 55; 79; 109; 139; 169; 199; ...}

    Kết hợp các điều kiện ta có x = 49.

    Vậy trường đó có 49 học sinh giỏi.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Hãy phân tích A = 42 . 95 ra thừa số nguyên tố.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    A = 42 . 95 

    = (22)2 . (32)5 

    = 24 . 310 

  • Câu 13: Thông hiểu
    Tìm số tự nhiên x, biết rằng 126 ⋮ x, 210 ⋮ x và 15 < x < 30.
    Hướng dẫn:

    Do 126 ⋮ x, 210 ⋮ x nên x ∈ ƯC(126, 210)

    Ta có:

    126 = 2 . 32 . 7

    210 = 2 . 3 . 5 . 7

    ƯCLN(126, 210) = 2 . 3 . 7 = 42

    Do đó x ∈ ƯC(126, 210) = Ư(42) = {1; 2; 3; 6; 7; 14; 21; 42}

    Mà 15 < x < 30 nên x = 21

  • Câu 14: Vận dụng
    Tìm các chữ số x, y biết rằng:

    \overline{23x5y} chia hết cho 2; 5 và 9

  • Câu 15: Vận dụng
    Tìm chữ số a và b sao cho a – b = 4 và 87ab ⋮ 9
    Hướng dẫn:

    Ta có 87ab ⋮ 9 thì (8 + 7 + a + b) ⋮ 9 hay (15 + a + b) ⋮ 9

    Mà a - b = 4 nên a = b + 4

    Do đó (15 + b + 4 + b) ⋮ 9 hay (19 + 2b) ⋮ 9

    Suy ra b = 4

    Vậy a = b + 4 = 4 + 4 = 8

  • Câu 16: Vận dụng cao
    Tìm số tự nhiên biết rằng nếu chia 264 cho x thì dư 24, còn khi chia 363 cho x thì dư 43.
    Hướng dẫn:

     Ta có:

    264 chia x dư 24 nên (264 - 24) ⋮ x = 240 ⋮ x và x > 24 (1)

    363 chia x dư 43 nên (363 - 43) ⋮ x = 320 ⋮ x và x > 43 (2)

    Từ (1) và (2) ta có: x ∈ ƯC(240, 320) và x > 43

    Ta có: 

    240 = 24 . 3 . 5

    320 = 26 . 5

    => ƯCLN(240, 320) = 24 . 5 = 80

    Vậy x ∈ ƯC(240, 320) = Ư(80) = {1; 2; 4; 5; 8; 10; 16; 20; 40; 80}

    Vì x > 43 nên x = 80

  • Câu 17: Vận dụng cao
    Tổng tất cả các số tự nhiên x thỏa mãn 15 ⋮ (2x + 1) là:
    Hướng dẫn:

     Ta có: 15 ⋮ (2x + 1) 

    nên (2x + 1) ∈ Ư(15) = {1; 3; 5; 15}

    Do đó x ∈ {0; 1; 2; 7}

    Vậy tổng tất cả các số tự nhiên x thỏa mãn à: 0 + 1 + 2 + 7 = 10

  • Câu 18: Nhận biết
    Số chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 là:
  • Câu 19: Thông hiểu
    Các số có hai chữ số là bình phương của một số nguyên tố là:
  • Câu 20: Nhận biết
    Phân tích số 24 thành thừa số nguyên tố là:

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Vận dụng cao (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo