chia hết cho 2; 5 và 9
Cho A = 1 + 3 + 32 + 33 + ... + 311. Khi đó A chia hết cho số nào dưới đây?
A = 1 + 3 + 32 + 33 + ... + 311
= (1 + 3 + 32) + (33 + 34 + 35) + (36 + 37 + 38) + (39 + 310 + 311)
= (1 + 3 + 32) + 33.(1 + 3 + 32) + 36.(1 + 3 + 32) + 39.(1 + 3 + 32)
= 13 + 33 . 13 + 36 . 13 + 39 . 13
= 13 . (1 + 33 + 36 + 39)
Vì 13 ⋮ 13 nên A ⋮ 13.
Ta có:
(n + 5) ∈ Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
=> n ∈ {1; 7}
10236 || 10 236
10236 || 10 236
Theo đề bài ta có:
a = 10 = 2 . 5
b = 999 = 33 . 37
c = 1 000 = 23 . 53
=> BCNN(a, b, c) = 23 . 33 . 53 . 37 = 999 000
Để đưa phân số chưa tối giản về phân số tối giản, ta chia cả tử và mẫu cho:
Số học sinh giỏi là 49 học sinh.
Số học sinh giỏi là 49 học sinh.
Gọi x là số học sinh giỏi của trường (x < 200)
Vì x chia 2 dư 1, chia 3 dư 1 nên (x - 1) chia hết cho 2 và 3
Do đó (x - 1) ∈ BC(2; 3) = B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36; 42; 48; 54; ...}
=> x ∈ {1; 7; 13; 19; 25; 31; 37; 43; 49; 55; ...}
Mặt khác: x chia cho 5 dư 4 và chia 2 dư 1 nên x có chữ số tận cùng là 9
=> x ∈ {19; 49; 55; 79; 109; 139; 169; 199; ...}
Kết hợp các điều kiện ta có x = 49.
Vậy trường đó có 49 học sinh giỏi.
Rút gọn phân số về phân số tối giản ta được phân số
Vậy a = 2, b = 5 và a + b = 7
Ta có BCNN(3, 4, 5) = 60
BC(3, 4, 5) = B(60) = {0; 60; 120; 180; 240; 300; ...}
Số 126 = 2 . 32 . 7 có bao nhiêu ước nguyên tố?
Số 126 có 3 ước nguyên tố là 2; 3; 7
Ta có:
264 chia x dư 24 nên (264 - 24) ⋮ x = 240 ⋮ x và x > 24 (1)
363 chia x dư 43 nên (363 - 43) ⋮ x = 320 ⋮ x và x > 43 (2)
Từ (1) và (2) ta có: x ∈ ƯC(240, 320) và x > 43
Ta có:
240 = 24 . 3 . 5
320 = 26 . 5
=> ƯCLN(240, 320) = 24 . 5 = 80
Vậy x ∈ ƯC(240, 320) = Ư(80) = {1; 2; 4; 5; 8; 10; 16; 20; 40; 80}
Vì x > 43 nên x = 80
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: