Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 2

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Nếu a ⋮ 3 và b ⋮ 3 thì tổng a + b chia hết cho:
  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Cho số \overline{12a}. Ta có thể thay a bởi bao nhiêu chữ số để số \overline{12a} chia hết cho 3.

    Hướng dẫn:

     Ta có thể thay a = 0 hoặc a = 3 hoặc a = 6 hoặc a = 9

  • Câu 3: Vận dụng cao
    Số các số tự nhiên x để phân số sau có giá trị là số tự nhiên là:

    \frac{x+3}{x+1}

    Hướng dẫn:

     Để phân số \frac{x+3}{x+1} có giá trị là số tự nhiên thì (x + 3) ⋮ (x + 1)

    ⇒ (x + 1 + 2) ⋮ (x + 1)

    ⇒ 2 ⋮ (x + 1) hay x + 1 ∈ Ư(2) = {1; 2}

    Với x + 1 = 1 thì x = 0

    Với x + 1 = 2 thì x = 1

    Vậy có 2 giá trị x thỏa mãn điều kiện

  • Câu 4: Vận dụng
    Nếu m ⋮ 2 và n ⋮ 3 với m; n ∈ N thì tích m.n
  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn khẳng định đúng nhất: Tổng các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 2 000
    Hướng dẫn:

     Tổng các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 2 000 là: 1 + 2 + 3 + 4 + ... + 2 000

    Vậy tổng đó không chia hết cho cả 2 và 5

  • Câu 6: Vận dụng
    Các số tự nhiên x thỏa mãn 120 ⋮ x, 36 ⋮ x và x > 3 là:
    Hướng dẫn:

     Ta có:

    120 = 23 . 3 . 5

    36 = 22 . 32 

    ƯCLN(120, 36) = 22 . 3 = 12

    Do đó x ∈ ƯC(120, 36) = Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}

    Mà x > 3 nên x ∈ {4; 6; 12}

  • Câu 7: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Cho A = 1 + 3 + 32 + 33 + ... + 311. Khi đó A chia hết cho số nào dưới đây?

    Hướng dẫn:

    A = 1 + 3 + 32 + 33 + ... + 311 

     = (1 + 3 + 32) + (33 + 34 + 35) + (36 + 37 + 38) + (39 + 310 + 311)

    = (1 + 3 + 32) + 33.(1 + 3 + 32) + 36.(1 + 3 + 32) + 39.(1 + 3 + 32)

    = 13 + 33 . 13 + 36 . 13 + 39 . 13

    = 13 . (1 + 33 + 36 + 39)

    Vì 13 ⋮ 13 nên A ⋮ 13.

  • Câu 8: Nhận biết
    Trong các số sau: 16; 17; 20; 21; 23; 97. Có bao nhiêu số là hợp số?
  • Câu 9: Vận dụng cao
    Tìm số học sinh giỏi của một trường. Biết rằng số đó chia cho 2 dư 1, chia cho 3 dư 1, chia cho 5 dư 4, chia hết cho 7 và nhỏ hơn 200.

    Số học sinh giỏi là 49 học sinh.

    Đáp án là:

    Số học sinh giỏi là 49 học sinh.

    Gọi x là số học sinh giỏi của trường (x < 200)

    Vì x chia 2 dư 1, chia 3 dư 1 nên (x - 1) chia hết cho 2 và 3

    Do đó (x - 1) ∈ BC(2; 3) = B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36; 42; 48; 54; ...}

    => x ∈ {1; 7; 13; 19; 25; 31; 37; 43; 49; 55; ...}

    Mặt khác: x chia cho 5 dư 4 và chia 2 dư 1 nên x có chữ số tận cùng là 9

    => x ∈ {19; 49; 55; 79; 109; 139; 169; 199; ...}

    Kết hợp các điều kiện ta có x = 49.

    Vậy trường đó có 49 học sinh giỏi.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Số các ước của số 81 là:
    Hướng dẫn:

     Ta có: 81 = 34 

    Do đó số ước của 81 là 4 + 1 = 5 

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Phân số \frac{a}{b} được gọi là tối giản khi:

  • Câu 12: Vận dụng
    Tìm hai số tự nhiên sao cho khi chia cho 3, 7, 15 đều dư 1.
    Hướng dẫn:

    Gọi x là số thỏa mãn đề bài 

    Ta có: x chia cho 3, 7, 15 đều dư 1 nên (x - 1) ∈ BC(3, 7, 15)

    BCNN(3, 7, 15) =  3 . 5 . 7 = 105

    Suy ra (x - 1) ∈ BC(3, 7, 15) = B(105) = {0; 105; 210; 315; 420; ...}

    => x ∈ {1; 106; 211; 316; 421; ...}

  • Câu 13: Nhận biết
    Trong các khẳng định cho sau, khẳng định nào đúng?
  • Câu 14: Thông hiểu
    Kết quả của phép tính nào sau đây là hợp số?
  • Câu 15: Thông hiểu
    Ước chung lớn nhất của 9 và 15 là:
  • Câu 16: Nhận biết
    Cách phân tích ra thừa số nguyên tố sai là:
  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn khẳng định sai.

    a = 2 . 3 . 7 ; b = 2 . 3 . 52 ; c = 22 . 3 . 5

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    BCNN(a, b, c) = 22 . 3 . 52 . 7 = 2100

    => BC(a, b, c) = B(2100) = {0; 2100; 4200; ...}

  • Câu 18: Nhận biết
    BCNN(1, 7, 8) là:
  • Câu 19: Thông hiểu
    Viết tập hợp A các số tự nhiên n sao cho n + 5 là ước của 12.
    Hướng dẫn:

    Vì n ≥ 0 nên n + 5 ≥ 5

    Do đó (n + 5) ∈ Ư(12) = {6; 12}

    Suy ra n ∈ {1; 7}

  • Câu 20: Vận dụng
    Tìm số tự nhiên có hai chữ số giống nhau, biết số đó chia hết cho 2 và chia cho 5 thì dư 3.
    Hướng dẫn:

     Ta có: 

    Số đó chia hết cho 2 nên chữ số tận cùng của số đó là 0; 2; 4; 6; 8 (1)

    Số đó chia cho 5 thì dư 3 nên chữ số tận cùng của số đó là 3; 8 (2)

    Từ (1) và (2) ta có số cần tìm là 88.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Vận dụng cao (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo