Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 2

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
  • Câu 2: Nhận biết
    Tìm khẳng định sai.
  • Câu 3: Thông hiểu
    Ước chung lớn nhất của 9 và 15 là:
  • Câu 4: Thông hiểu
    Tìm số tự nhiên x nhỏ nhất lớn hơn 1 sao cho x chia cho cả 2, 4, 5 đều có số dư là 1.
    Hướng dẫn:

    Vì x chia cho cả 2, 4, 5 đều có số dư là 1 nên x - 1 ∈ BC(2, 4, 5)

    Mà x nhỏ nhất nên x - 1 = BCNN(2, 4, 5) = 20

    => x = 20 + 1 = 21

  • Câu 5: Vận dụng
    Tìm các chữ số x, y biết rằng:

    \overline{23x5y} chia hết cho 2; 5 và 9

  • Câu 6: Thông hiểu
    Trong các số tự nhiên sau, số có ước nhiều nhất là:
    Hướng dẫn:

    Ta có:

    233 là số nguyên tố

    1 065 = 3 . 5 . 71

    1 464 = 23 . 3 . 61

    189 = 33 . 7

    Vậy số có nhiều ước nhất là 1 464.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Cho M = 2020 + 2020 + k với k ∈ N. Giá trị của k để M chia hết cho 2 là:
  • Câu 8: Nhận biết
    Cách phân tích ra thừa số nguyên tố sai là:
  • Câu 9: Nhận biết
    Một người làm một mình xong công việc trong 5 ngày thì một ngày người đó làm được mấy phần công việc?
  • Câu 10: Vận dụng
    Một lớp 6A có 54 học sinh, lớp 6B có 42 học sinh, lớp 6C có 48 học sinh. Trong ngày khai giảng, ba lớp cùng xếp thành một số hàng dọc như nhau để điều hành mà không lớp nào có người lẻ hàng. Số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được là:
    Hướng dẫn:

     Gọi số hàng dọc nhiều nhất lớp có thể xếp được a (hàng)

    Theo đề bài ta có: 54 ⋮ a, 42 ⋮ a, 48 ⋮ a và a lớn nhất

    Do đó a = ƯCLN(54, 42, 48) = 6

    Vậy xếp được nhiều nhất 6 hàng dọc.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Trong các số sau, số nào chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5: 3, 10, 12, 14, 16, 17
  • Câu 12: Vận dụng
    Số tự nhiên a chia cho 65 dư 10. Nếu chia số a cho 5 thì số dư là:
    Hướng dẫn:

     Số tự nhiên a chia cho 65 dư 10. 

    Nên a = 65k + 10 (k ∈ N*)

    Mà 65k ⋮ 5 và 10 ⋮ 5 nên a ⋮ 5

    Vậy số dư là 0.

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn khẳng định đúng nhất: Tổng các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 2 000
    Hướng dẫn:

     Tổng các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 2 000 là: 1 + 2 + 3 + 4 + ... + 2 000

    Vậy tổng đó không chia hết cho cả 2 và 5

  • Câu 14: Thông hiểu
    Có bao nhiêu số tự nhiên x là hợp số để 70 < x < 80?
    Hướng dẫn:

     Ta có 70 < x < 80

    Các hợp số là: 72; 74; 75; 76; 77; 78

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn câu sai. Nếu a chia hết cho 4 và b chia hết cho 4 thì
  • Câu 16: Nhận biết
    Trong các khẳng định dưới đây, khẳng định sai là:
  • Câu 17: Vận dụng cao
    Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất sao cho a chia cho 3, cho 5, cho 6, được số dư theo thứ tự 1, 3, 4.
    Hướng dẫn:

    Ta có:

    a chia cho 3 dư 1 nên (a - 1) ⋮ 3 ⇒ (a + 2 - 3) ⋮ 3 ⇒ (a + 2) ⋮ 3

    a chia cho 5 dư 3 nên (a - 3) ⋮ 5 ⇒ (a + 2 - 5) ⋮ 5 ⇒ (a + 2) ⋮ 5

    a chia cho 6 dư 4 nên (a - 4) ⋮ 6 ⇒ (a + 2 - 6) ⋮ 6 ⇒ (a + 2) ⋮ 6

    Mà a nhỏ nhất nên (a + 2) = BCNN(3, 5, 6) = 30

    Vậy a = 30 - 2 = 28

  • Câu 18: Vận dụng
    Tìm BCNN(a, b, c). Biết rằng a là số tự nhiên nhỏ nhất có hai chữ số, b là số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số và c là số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số.
    Hướng dẫn:

     Theo đề bài ta có:

    a = 10 = 2 . 5

    b = 999 = 33 . 37

    c = 1 000 = 23 . 53 

    => BCNN(a, b, c) = 23 . 33 . 53 . 37 = 999 000

  • Câu 19: Vận dụng cao
    Tìm số tự nhiên biết rằng nếu chia 264 cho x thì dư 24, còn khi chia 363 cho x thì dư 43.
    Hướng dẫn:

     Ta có:

    264 chia x dư 24 nên (264 - 24) ⋮ x = 240 ⋮ x và x > 24 (1)

    363 chia x dư 43 nên (363 - 43) ⋮ x = 320 ⋮ x và x > 43 (2)

    Từ (1) và (2) ta có: x ∈ ƯC(240, 320) và x > 43

    Ta có: 

    240 = 24 . 3 . 5

    320 = 26 . 5

    => ƯCLN(240, 320) = 24 . 5 = 80

    Vậy x ∈ ƯC(240, 320) = Ư(80) = {1; 2; 4; 5; 8; 10; 16; 20; 40; 80}

    Vì x > 43 nên x = 80

  • Câu 20: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Cho A = 1 + 3 + 32 + 33 + ... + 311. Khi đó A chia hết cho số nào dưới đây?

    Hướng dẫn:

    A = 1 + 3 + 32 + 33 + ... + 311 

     = (1 + 3 + 32) + (33 + 34 + 35) + (36 + 37 + 38) + (39 + 310 + 311)

    = (1 + 3 + 32) + 33.(1 + 3 + 32) + 36.(1 + 3 + 32) + 39.(1 + 3 + 32)

    = 13 + 33 . 13 + 36 . 13 + 39 . 13

    = 13 . (1 + 33 + 36 + 39)

    Vì 13 ⋮ 13 nên A ⋮ 13.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Vận dụng cao (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo