Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 2

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Ước chung lớn nhất của 9 và 15 là:
  • Câu 2: Vận dụng
    Tìm các chữ số x, y biết rằng:

    \overline{23x5y} chia hết cho 2; 5 và 9

  • Câu 3: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Cho A = 1 + 3 + 32 + 33 + ... + 311. Khi đó A chia hết cho số nào dưới đây?

    Hướng dẫn:

    A = 1 + 3 + 32 + 33 + ... + 311 

     = (1 + 3 + 32) + (33 + 34 + 35) + (36 + 37 + 38) + (39 + 310 + 311)

    = (1 + 3 + 32) + 33.(1 + 3 + 32) + 36.(1 + 3 + 32) + 39.(1 + 3 + 32)

    = 13 + 33 . 13 + 36 . 13 + 39 . 13

    = 13 . (1 + 33 + 36 + 39)

    Vì 13 ⋮ 13 nên A ⋮ 13.

  • Câu 4: Nhận biết
    Tìm khẳng định sai.
  • Câu 5: Vận dụng
    Tìm các số tự nhiên n sao cho n + 5 là ước của 12
    Hướng dẫn:

    Ta có: 

    (n + 5) ∈ Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}

    => n ∈ {1; 7}

  • Câu 6: Nhận biết
    Cách phân tích ra thừa số nguyên tố sai là:
  • Câu 7: Vận dụng
    Số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau sao cho số đó chia hết cho 3 là:

    10236 || 10 236

    Đáp án là:

    10236 || 10 236

  • Câu 8: Vận dụng
    Tìm BCNN(a, b, c). Biết rằng a là số tự nhiên nhỏ nhất có hai chữ số, b là số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số và c là số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số.
    Hướng dẫn:

     Theo đề bài ta có:

    a = 10 = 2 . 5

    b = 999 = 33 . 37

    c = 1 000 = 23 . 53 

    => BCNN(a, b, c) = 23 . 33 . 53 . 37 = 999 000

  • Câu 9: Nhận biết
    Cho các số 125; 147; 149; 536. Số chia hết cho 2 là:
  • Câu 10: Thông hiểu
    Từ ba trong bốn số 8, 2, 3, 0, hãy ghép thành số có ba chữ số khác nhau là số lớn nhất chia hết cho 2 và 5.
  • Câu 11: Thông hiểu
    Có tổng M = 75 + 120 + x. Với giá trị nào của x dưới dây thì M ⁝ 3?
  • Câu 12: Nhận biết
    Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng đó:
  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Để đưa phân số \frac{a}{b} chưa tối giản về phân số tối giản, ta chia cả tử và mẫu cho:

  • Câu 14: Nhận biết
    Bội chung của nhiều số là …. của bội chung nhỏ nhất của chúng.
  • Câu 15: Thông hiểu
    Cho A là tập hợp các số nguyên tố nhỏ hơn 20. Chọn đáp án đúng.
  • Câu 16: Vận dụng cao
    Tìm số học sinh giỏi của một trường. Biết rằng số đó chia cho 2 dư 1, chia cho 3 dư 1, chia cho 5 dư 4, chia hết cho 7 và nhỏ hơn 200.

    Số học sinh giỏi là 49 học sinh.

    Đáp án là:

    Số học sinh giỏi là 49 học sinh.

    Gọi x là số học sinh giỏi của trường (x < 200)

    Vì x chia 2 dư 1, chia 3 dư 1 nên (x - 1) chia hết cho 2 và 3

    Do đó (x - 1) ∈ BC(2; 3) = B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36; 42; 48; 54; ...}

    => x ∈ {1; 7; 13; 19; 25; 31; 37; 43; 49; 55; ...}

    Mặt khác: x chia cho 5 dư 4 và chia 2 dư 1 nên x có chữ số tận cùng là 9

    => x ∈ {19; 49; 55; 79; 109; 139; 169; 199; ...}

    Kết hợp các điều kiện ta có x = 49.

    Vậy trường đó có 49 học sinh giỏi.

  • Câu 17: Vận dụng
    Tính tổng a + b, biết:

    Rút gọn phân số \frac{2^4.3}{120} về phân số tối giản ta được phân số \frac{a}{b}

    Hướng dẫn:

     \frac{2^4.3}{120}=\frac{2^4.3}{2^3.5}=\frac{2}{5}

    Vậy a = 2, b = 5 và a + b = 7

  • Câu 18: Thông hiểu
    Tìm một bội chung có ba chữ số của 3, 4, 5.
    Hướng dẫn:

    Ta có BCNN(3, 4, 5) = 60

    BC(3, 4, 5) = B(60) = {0; 60; 120; 180; 240; 300; ...}

  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Số 126 = 2 . 32 . 7 có bao nhiêu ước nguyên tố?

    Hướng dẫn:

     Số 126 có 3 ước nguyên tố là 2; 3; 7

  • Câu 20: Vận dụng cao
    Tìm số tự nhiên biết rằng nếu chia 264 cho x thì dư 24, còn khi chia 363 cho x thì dư 43.
    Hướng dẫn:

     Ta có:

    264 chia x dư 24 nên (264 - 24) ⋮ x = 240 ⋮ x và x > 24 (1)

    363 chia x dư 43 nên (363 - 43) ⋮ x = 320 ⋮ x và x > 43 (2)

    Từ (1) và (2) ta có: x ∈ ƯC(240, 320) và x > 43

    Ta có: 

    240 = 24 . 3 . 5

    320 = 26 . 5

    => ƯCLN(240, 320) = 24 . 5 = 80

    Vậy x ∈ ƯC(240, 320) = Ư(80) = {1; 2; 4; 5; 8; 10; 16; 20; 40; 80}

    Vì x > 43 nên x = 80

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Vận dụng cao (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo