Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 2

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Hợp số lẻ nhỏ nhất là:
  • Câu 2: Thông hiểu
    Viết tập hợp A tất cả các bội của 2 trong các số sau: 6; 12; 35; 134; 179; 278.
  • Câu 3: Vận dụng cao
    Tổng tất cả các số tự nhiên x thỏa mãn 15 ⋮ (2x + 1) là:
    Hướng dẫn:

     Ta có: 15 ⋮ (2x + 1) 

    nên (2x + 1) ∈ Ư(15) = {1; 3; 5; 15}

    Do đó x ∈ {0; 1; 2; 7}

    Vậy tổng tất cả các số tự nhiên x thỏa mãn à: 0 + 1 + 2 + 7 = 10

  • Câu 4: Nhận biết
    Bội chung của hai hay nhiều số là:
  • Câu 5: Nhận biết
    100 giây = .?. giờ
  • Câu 6: Vận dụng
    Tìm các chữ số x, y biết rằng:

    \overline{23x5y} chia hết cho 2; 5 và 9

  • Câu 7: Vận dụng cao
    Tìm số tự nhiên biết rằng nếu chia 264 cho x thì dư 24, còn khi chia 363 cho x thì dư 43.
    Hướng dẫn:

     Ta có:

    264 chia x dư 24 nên (264 - 24) ⋮ x = 240 ⋮ x và x > 24 (1)

    363 chia x dư 43 nên (363 - 43) ⋮ x = 320 ⋮ x và x > 43 (2)

    Từ (1) và (2) ta có: x ∈ ƯC(240, 320) và x > 43

    Ta có: 

    240 = 24 . 3 . 5

    320 = 26 . 5

    => ƯCLN(240, 320) = 24 . 5 = 80

    Vậy x ∈ ƯC(240, 320) = Ư(80) = {1; 2; 4; 5; 8; 10; 16; 20; 40; 80}

    Vì x > 43 nên x = 80

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Để rút gọn phân số \frac{48}{56} về phân số tối giản, ta chia cả tử và mẫu cho:

  • Câu 9: Thông hiểu
    Phân tích 70 ra thừa số nguyên tố ta được:

    70 = 2x . 5y . 7z. Tổng x + y + z = ?

    Hướng dẫn:

     Ta có: 70 = 2 . 5 . 7

    Do đó x = y = z = 1

    Vậy x + y + z = 1 + 1 + 1 = 3

  • Câu 10: Nhận biết
    Gọi P là tập hợp các số tự nhiên là hợp số, chọn câu đúng?
  • Câu 11: Thông hiểu
    Gọi A là tập hợp các ước của 36, B là tập hợp các bội của 6. Tập hợp A ∩ B là:
    Hướng dẫn:

    A = Ư(36) = {1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36}

    B = B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36; 42; ...}

    Vậy A ∩ B = {6; 12; 18; 36}

  • Câu 12: Vận dụng
    Tìm các số tự nhiên n sao cho n + 5 là ước của 12
    Hướng dẫn:

    Ta có: 

    (n + 5) ∈ Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}

    => n ∈ {1; 7}

  • Câu 13: Vận dụng
    Tính tổng a + b, biết:

    Rút gọn phân số \frac{2^4.3}{120} về phân số tối giản ta được phân số \frac{a}{b}

    Hướng dẫn:

     \frac{2^4.3}{120}=\frac{2^4.3}{2^3.5}=\frac{2}{5}

    Vậy a = 2, b = 5 và a + b = 7

  • Câu 14: Thông hiểu
    Có 162 học sinh tham gia chương trình đào tạo bóng đá, được chia thành các đội. Mỗi đội cần có 9 học sinh. Nhận xét nào dưới đây là đúng?
    Hướng dẫn:

     Ta có 162 ⋮ 9 nên không có đội nào không đủ 9 học sinh.

  • Câu 15: Vận dụng cao
    Tìm số học sinh giỏi của một trường. Biết rằng số đó chia cho 2 dư 1, chia cho 3 dư 1, chia cho 5 dư 4, chia hết cho 7 và nhỏ hơn 200.

    Số học sinh giỏi là 49 học sinh.

    Đáp án là:

    Số học sinh giỏi là 49 học sinh.

    Gọi x là số học sinh giỏi của trường (x < 200)

    Vì x chia 2 dư 1, chia 3 dư 1 nên (x - 1) chia hết cho 2 và 3

    Do đó (x - 1) ∈ BC(2; 3) = B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36; 42; 48; 54; ...}

    => x ∈ {1; 7; 13; 19; 25; 31; 37; 43; 49; 55; ...}

    Mặt khác: x chia cho 5 dư 4 và chia 2 dư 1 nên x có chữ số tận cùng là 9

    => x ∈ {19; 49; 55; 79; 109; 139; 169; 199; ...}

    Kết hợp các điều kiện ta có x = 49.

    Vậy trường đó có 49 học sinh giỏi.

  • Câu 16: Vận dụng
    Tìm số tự nhiên x biết x ⋮ 12, x ⋮ 30 và 50 < x < 100.
    Hướng dẫn:

    Ta có: 

    12 = 22 . 3 

    30 = 2 . 3 . 5

    BCNN(12, 30) = 22 . 3 . 5 = 60

    Do đó x ∈ BC(12, 30) = B(60) = {0; 60; 120; 180; ...}

    Mà 50 < x < 100 nên x = 60

  • Câu 17: Nhận biết
    Nếu a ⋮ 3 và b ⋮ 3 thì tổng a + b chia hết cho:
  • Câu 18: Nhận biết
    Phát biểu nào dưới đây là đúng?
  • Câu 19: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Cho N=\overline{3a74b} chia hết cho 5 và 9 nhưng không chia hết cho 2. Khi đó a - b là:

  • Câu 20: Nhận biết
    Có bao nhiêu cách để phân tích một số ra thừa số nguyên tố?

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Vận dụng cao (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo