Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 2: Cách ghi số tự nhiên
Nhận biếtThông hiểuVận dụngVận dụng cao
Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
Câu 1: Thông hiểu
Cho số tự nhiên có tổng giá trị các chữ số của nó là 3 . 1 000 + 80 + 6. Vậy số đó là:
Câu 2: Nhận biết
Số nào dưới đây có chữ số 9 ở hàng nghìn?
Câu 3: Nhận biết
Nêu cách đọc số 138 245.
Câu 4: Thông hiểu
Dùng ba chữ số 0, 1, 2, hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau.
Câu 5: Nhận biết
Số La Mã XXVIII tương ứng giá trị nào?
Câu 6: Thông hiểu
Các số La Mã XI; XXIII; XVI tương ứng có giá trị lần lượt là:
11||13||14; 23||22||20; 16||18||19
Đáp án là:
11||13||14; 23||22||20; 16||18||19
Câu 7: Thông hiểu
Viết tập hợp các số tự nhiên x thỏa mãn: x ∈ N*; x ≤ 7.
Câu 8: Nhận biết
Viết các số 19, 25 bằng số La Mã là:
Câu 9: Vận dụng
Trong một cửa hàng bánh kẹo, người ta đóng gói kẹo thành các loại: mỗi gói có 10 cái kẹo; mỗi hộp có 10 gói; mỗi thùng có 10 hộp. Một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo. Hỏi người đó đã mua tất cả bao nhiêu cái kẹo?
Hướng dẫn:
1 thùng có 10 . 10 . 10 = 1 000 cái kẹo
1 hộp có 10 . 10 = 100 cái kẹo
Người đó đã mua số cái kẹo là:
9 . 1 000 + 9 . 100 + 9 . 10 = 9 990 cái kẹo
Câu 10: Nhận biết
"Ba trăm hai mươi bảy tỉ bốn trăm chín mươi triệu không trăm ba mươi mốt nghìn năm trăm tám mươi bảy" viết là:
Câu 11: Vận dụng cao
Để viết tất cả các số có hai chữ số cần phải dùng bao nhiêu chữ số 1?
Hướng dẫn:
+) Từ 10 đến 19, ta cần 10 chữ số 1 để viết chữ số hàng chục
+) Từ 11 đến 91, ta cần 9 chữ số 1 để viết chữ số hàng đơn vị
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: