Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 27: Hai bài toán về phân số

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tổng kết học tập cuối năm của lớp 6B có 12 học sinh đạt loại khá và giỏi, chiếm \frac{2}{7} số học sinh cả lớp, Số học sinh đạt loại trung bình chiếm \frac{2}{3} số học sinh còn lại. Tính số học sinh của lớp 6B và số học sinh đạt trung bình.

    Lớp 6B có 42 học sinh và 20học sinh trung bình.

    Đáp án là:

    Tổng kết học tập cuối năm của lớp 6B có 12 học sinh đạt loại khá và giỏi, chiếm \frac{2}{7} số học sinh cả lớp, Số học sinh đạt loại trung bình chiếm \frac{2}{3} số học sinh còn lại. Tính số học sinh của lớp 6B và số học sinh đạt trung bình.

    Lớp 6B có 42 học sinh và 20học sinh trung bình.

    Số học sinh lớp 6B là: 12:\frac{2}{7}=42 học sinh

    Số học sinh trung bình của của lớp 6B là: \left(42\ -\ 12\right).\frac{2}{3}=20 học sinh

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    \frac{7}{4} của 0,25 là:

    Hướng dẫn:

     \frac{7}{4} của 0,25 là: 0,25.\frac{7}{4}=\frac{7}{16}

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    \frac{5}{2} của 1,8 là:

    Hướng dẫn:

     \frac{5}{2} của 1,8 là: 1,8.\frac{5}{2}=4,5

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Biết \frac{1}{2} số tuổi của mẹ cách đây 5 năm là 20 tuổi. Số tuổi của mẹ hiện nay là:

    Hướng dẫn:

    Tuổi mẹ 5 năm trước là: 20:\frac{1}{2}=40 tuổi

    Tuổi mẹ hiện nay là: 40 + 5 = 45 tuổi

  • Câu 5: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Khối 6 của một trường có 400 học sinh, trong đó có \frac{2}{5} là học sinh giỏi. Trong số học sinh giỏi đó, số học sinh nữ chiếm \frac{2}{5}. Tính số học sinh nữ của khối 6 đạt loại giỏi.

    Có 64 học sinh nữ đạt loại giỏi.

    Đáp án là:

    Khối 6 của một trường có 400 học sinh, trong đó có \frac{2}{5} là học sinh giỏi. Trong số học sinh giỏi đó, số học sinh nữ chiếm \frac{2}{5}. Tính số học sinh nữ của khối 6 đạt loại giỏi.

    Có 64 học sinh nữ đạt loại giỏi.

     Số học sinh giỏi của trường là: 400.\frac{2}{5}=160 học sinh

    Số học sinh nữ đạt loại giỏi là: 160.\frac{2}{5}=64 học sinh

  • Câu 6: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng số đo chiều dài của ba tấm vải là 224 m. Nếu cắt \frac{3}{7} tấm vải thứ nhất, \frac{1}{5} tấm vải thứ hai và \frac{2}{5} tấm vải thứ ba thì phần còn lại của ba tấm vải bằng nhau. Tính chiều dài tấm vải thứ nhất.

    Hướng dẫn:

    Số phần vải còn lại của tấm thứ nhất là:

    1-\frac{3}{7}=\frac{4}{7} (tấm thứ nhất)

    Số phần vải còn lại của tấm thứ hai là:

    1-\frac{1}{5}=\frac{4}{5} (tấm thứ hai)

    Số phần vải còn lại của tấm thứ ba là:

    1-\frac{2}{5}=\frac{3}{5} (tấm thứ ba)

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ hai và thứ nhất là:

    \frac{4}{7}:\frac{4}{5}=\frac{5}{7} 

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ ba và thứ nhất là:
    \frac{4}{7}:\frac{3}{5}=\frac{20}{21}

    224 m vải ứng với số phần tấm thứ nhất là:

    1+\frac{5}{7}+\frac{20}{21}=\frac{8}{3}

    Chiều dài tấm vải thứ nhất là: 

    224:\frac{8}{3}=84 (m)

    Đáp số: 84 m.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Hùng có một số tiền, Hùng đã tiêu hết 57 000 đồng. Như vậy, số tiền đã tiêu bằng \frac{3}{4} số tiền còn lại. Hỏi lúc đầu Hùng có bao nhiêu tiền?

    Hướng dẫn:

    Hùng còn lại số tiền là: 57000:\frac{3}{4}=76000 đồng

    Lúc đầu Hùng có số tiền là: 57 000 + 76 000 = 133 000 (đồng)

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm một số biết \frac{1}{8} của số đó là 30.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Khối 6 của một trường có tổng cộng 90 học sinh. Trong dịp tổng kết cuối năm thống kê được: Số học sinh giỏi bằng \frac{1}{6} số học sinh cả khối, số học sinh khá bằng \frac{2}{5} số học sinh cả khối. Số học sinh trung bình bằng \frac{1}{3} số học sinh cả khối, còn lại là học sinh yếu. Tính số học sinh mỗi loại.

    Trường đó có 15 học sinh giỏi, 36học sinh khá, 30học sinh trung bình, 9học sinh yếu.

    Đáp án là:

    Khối 6 của một trường có tổng cộng 90 học sinh. Trong dịp tổng kết cuối năm thống kê được: Số học sinh giỏi bằng \frac{1}{6} số học sinh cả khối, số học sinh khá bằng \frac{2}{5} số học sinh cả khối. Số học sinh trung bình bằng \frac{1}{3} số học sinh cả khối, còn lại là học sinh yếu. Tính số học sinh mỗi loại.

    Trường đó có 15 học sinh giỏi, 36học sinh khá, 30học sinh trung bình, 9học sinh yếu.

    Số học sinh giỏi của trường là: 90.\frac{1}{6}=15 học sinh

    Số học sinh khá của trường là: 90.\frac{2}{5}=36 học sinh

    Số học sinh trung bình là: 90.\frac{1}{3}=30 học sinh

    Số học sinh yếu là: 90 - 15 - 36 - 30 = 9 học sinh

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cuộn dây dài 150 m. Lần thứ nhất người bán hàng cắt đi \frac{8}{15} cuộn dây, lần thứ hai cắt tiếp \frac{5}{14} phần còn lại. Hỏi sau hai lần cắt thì phần dây còn lại là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Lần thứ nhất cắt đi: 150.\frac{8}{15}=80 (m)

    Lần thứ hai cắt đi: \frac{5}{14}.\left(150-80\right)=25 (m)

    Sau hai lần cắt phần dây còn lại dài: 150 - 80 - 25 = 45 (m)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
3 Bình luận
Sắp xếp theo
  • nguyenvuduykhoi
    nguyenvuduykhoi

    ok nhé

    Thích Phản hồi 07/02/24
  • Dung Ha
    Dung Ha

    đề ok 

    Thích Phản hồi 23/02/23
  • Quy Trần
    Quy Trần

    non 10/10🖕

    Thích Phản hồi 26/06/23