Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 27: Hai bài toán về phân số

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 6 m, chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài. Diện tích của khu vườn là:

    Hướng dẫn:

    Chiều rộng của khu vườn là: 

    6\times\frac{2}{3}=4 (m)

    Diện tích của khu vườn là:

    6 x 4 = 24 (m2)

    Đáp số: 24 m2.

  • Câu 2: Vận dụng
    ĐIền vào ô trống.

    Ba tổ học sinh phải trồng một số cây xung quanh vườn. Tổ thứ nhất trồng \frac{1}{4} số cây, tổ thứ hai trồng \frac{3}{10} số cây, tổ thứ ba trồng 135 cây. Hỏi cả ba tổ đã trồng được bao nhiêu cây?

    Cả ba tổ trồng được 300 cây.

    Đáp án là:

    Ba tổ học sinh phải trồng một số cây xung quanh vườn. Tổ thứ nhất trồng \frac{1}{4} số cây, tổ thứ hai trồng \frac{3}{10} số cây, tổ thứ ba trồng 135 cây. Hỏi cả ba tổ đã trồng được bao nhiêu cây?

    Cả ba tổ trồng được 300 cây.

    Phân số chỉ số cây trồng được của tổ 3 là:

    1-\left(\frac{1}{4}+\frac{3}{10}\right)=\frac{9}{20} (tổng số cây)

    Cả ba tổ đã trồng được số cây là:

    135\ :\ \frac{9}{20}=300 (cây)

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Có một tấm vải dài 12 m. Lần thứ nhất người ta cắt \frac{1}{6} tấm vải. Lần thứ hai người ta cắt \frac{2}{5} tấm vải còn lại. Lần thứ hai cắt số mét vải là:

    Hướng dẫn:

    Số mét vải người ta cắt lần thứ nhất là: 12.\frac{1}{6}=2 (m)

    Số mét vải còn lại là: 12 - 2 = 10 (m)

    Lần thứ hai cắt số mét vải là: 10.\frac{2}{5}=4 (m)

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Hùng có một số tiền, Hùng đã tiêu hết 57 000 đồng. Như vậy, số tiền đã tiêu bằng \frac{3}{4} số tiền còn lại. Hỏi lúc đầu Hùng có bao nhiêu tiền?

    Hướng dẫn:

    Hùng còn lại số tiền là: 57000:\frac{3}{4}=76000 đồng

    Lúc đầu Hùng có số tiền là: 57 000 + 76 000 = 133 000 (đồng)

  • Câu 5: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng số đo chiều dài của ba tấm vải là 224 m. Nếu cắt \frac{3}{7} tấm vải thứ nhất, \frac{1}{5} tấm vải thứ hai và \frac{2}{5} tấm vải thứ ba thì phần còn lại của ba tấm vải bằng nhau. Tính chiều dài tấm vải thứ nhất.

    Hướng dẫn:

    Số phần vải còn lại của tấm thứ nhất là:

    1-\frac{3}{7}=\frac{4}{7} (tấm thứ nhất)

    Số phần vải còn lại của tấm thứ hai là:

    1-\frac{1}{5}=\frac{4}{5} (tấm thứ hai)

    Số phần vải còn lại của tấm thứ ba là:

    1-\frac{2}{5}=\frac{3}{5} (tấm thứ ba)

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ hai và thứ nhất là:

    \frac{4}{7}:\frac{4}{5}=\frac{5}{7} 

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ ba và thứ nhất là:
    \frac{4}{7}:\frac{3}{5}=\frac{20}{21}

    224 m vải ứng với số phần tấm thứ nhất là:

    1+\frac{5}{7}+\frac{20}{21}=\frac{8}{3}

    Chiều dài tấm vải thứ nhất là: 

    224:\frac{8}{3}=84 (m)

    Đáp số: 84 m.

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm một số biết 1\frac{3}{4} của nó bằng 35. Số đó là:

    Hướng dẫn:

    Số đó là: 35\ :\ 1\frac{3}{4}=20

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Lớp 6B có 48 học sinh. Số học sinh giỏi bằng \frac{1}{6} số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng \frac{1}{4} số học sinh cả lớp, còn lại là học sinh khá. Tính số học sinh khá của lớp.

    Hướng dẫn:

    Số học sinh giỏi của lớp là: 48.\frac{1}{6}=8 học sinh

    Số học sinh trung bình của lớp là: 48.\frac{1}{4}=12 học sinh

    Số học sinh khá của lớp là: 48 - 8 - 12 = 28 học sinh

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Biết \frac{1}{2} số tuổi của mẹ cách đây 5 năm là 20 tuổi. Số tuổi của mẹ hiện nay là:

    Hướng dẫn:

    Tuổi mẹ 5 năm trước là: 20:\frac{1}{2}=40 tuổi

    Tuổi mẹ hiện nay là: 40 + 5 = 45 tuổi

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    \frac{5}{2} của 1,8 là:

    Hướng dẫn:

     \frac{5}{2} của 1,8 là: 1,8.\frac{5}{2}=4,5

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    \frac{8}{11} của - 5 bằng:

    Hướng dẫn:

     \frac{8}{11} của - 5 bằng: \left(-5\right).\frac{8}{11}=\frac{-40}{11}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
3 Bình luận
Sắp xếp theo
  • nguyenvuduykhoi
    nguyenvuduykhoi

    ok nhé

    Thích Phản hồi 07/02/24
  • Dung Ha
    Dung Ha

    đề ok 

    Thích Phản hồi 23/02/23
  • Quy Trần
    Quy Trần

    non 10/10🖕

    Thích Phản hồi 26/06/23