Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 27: Hai bài toán về phân số

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng số đo chiều dài của ba tấm vải là 224 m. Nếu cắt \frac{3}{7} tấm vải thứ nhất, \frac{1}{5} tấm vải thứ hai và \frac{2}{5} tấm vải thứ ba thì phần còn lại của ba tấm vải bằng nhau. Tính chiều dài tấm vải thứ nhất.

    Hướng dẫn:

    Số phần vải còn lại của tấm thứ nhất là:

    1-\frac{3}{7}=\frac{4}{7} (tấm thứ nhất)

    Số phần vải còn lại của tấm thứ hai là:

    1-\frac{1}{5}=\frac{4}{5} (tấm thứ hai)

    Số phần vải còn lại của tấm thứ ba là:

    1-\frac{2}{5}=\frac{3}{5} (tấm thứ ba)

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ hai và thứ nhất là:

    \frac{4}{7}:\frac{4}{5}=\frac{5}{7} 

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ ba và thứ nhất là:
    \frac{4}{7}:\frac{3}{5}=\frac{20}{21}

    224 m vải ứng với số phần tấm thứ nhất là:

    1+\frac{5}{7}+\frac{20}{21}=\frac{8}{3}

    Chiều dài tấm vải thứ nhất là: 

    224:\frac{8}{3}=84 (m)

    Đáp số: 84 m.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong một thanh hợp kim, đồng chiếm \frac{5}{12} khối lượng của nó. Hỏi khối lượng của thanh hợp kim đó là bao nhiêu nếu khối lượng đồng trong đó là \frac{17}{2} kg?

    Hướng dẫn:

    Khối lượng của thanh hợp kim đó là: \frac{17}{2}:\frac{5}{12}=\frac{102}{5} (kg)

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm một số biết 1\frac{3}{4} của nó bằng 35. Số đó là:

    Hướng dẫn:

    Số đó là: 35\ :\ 1\frac{3}{4}=20

  • Câu 4: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Biết rằng \frac{2}{5} số công nhân trong đội sản xuất là nữ, còn lại là 45 công nhân nam. Tính số công nhân của đội sản xuất đó.

    Đội sản xuất có 75công nhân.

    Đáp án là:

    Biết rằng \frac{2}{5} số công nhân trong đội sản xuất là nữ, còn lại là 45 công nhân nam. Tính số công nhân của đội sản xuất đó.

    Đội sản xuất có 75công nhân.

    Phân số chỉ số phần số công nhân nam là: 1-\frac{2}{5}=\frac{3}{5} (số công nhân)

    Số công nhân của đội sản xuất là: 45:\frac{3}{5}=75 (công nhân)

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một tổ công nhân có 42 người, số nữ chiếm \frac{2}{3} tổng số người. Hỏi tổ đó có bao nhiêu công nhân nữ?

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    \frac{5}{2} của 1,8 là:

    Hướng dẫn:

     \frac{5}{2} của 1,8 là: 1,8.\frac{5}{2}=4,5

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    \frac{8}{11} của - 5 bằng:

    Hướng dẫn:

     \frac{8}{11} của - 5 bằng: \left(-5\right).\frac{8}{11}=\frac{-40}{11}

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tổng kết học tập cuối năm của lớp 6B có 12 học sinh đạt loại khá và giỏi, chiếm \frac{2}{7} số học sinh cả lớp, Số học sinh đạt loại trung bình chiếm \frac{2}{3} số học sinh còn lại. Tính số học sinh của lớp 6B và số học sinh đạt trung bình.

    Lớp 6B có 42 học sinh và 20học sinh trung bình.

    Đáp án là:

    Tổng kết học tập cuối năm của lớp 6B có 12 học sinh đạt loại khá và giỏi, chiếm \frac{2}{7} số học sinh cả lớp, Số học sinh đạt loại trung bình chiếm \frac{2}{3} số học sinh còn lại. Tính số học sinh của lớp 6B và số học sinh đạt trung bình.

    Lớp 6B có 42 học sinh và 20học sinh trung bình.

    Số học sinh lớp 6B là: 12:\frac{2}{7}=42 học sinh

    Số học sinh trung bình của của lớp 6B là: \left(42\ -\ 12\right).\frac{2}{3}=20 học sinh

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Đoạn đường Hà Nôi - Hải Phòng dài 102 km. Một xe lửa xuất phát từ xuất phát từ Hà Nội đã đi được \frac{3}{5} quãng đường. Hỏi xe lửa còn cách Hải Phòng bao nhiêu ki–lô–mét?

    Hướng dẫn:

    Đoạn đường xe lửa đã đi được là: 102.\frac{3}{5}=\frac{306}{5} (km)

    Đoạn đường còn lại cách Hải Phòng số km là: 102-\frac{306}{5}=\frac{204}{5} (km) 

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Có một tấm vải dài 16 m. Lần thứ nhất người ta cắt \frac{1}{8} tấm vải. Lần thứ hai người ta cắt \frac{2}{7} tấm vải còn lại. Lần thứ hai cắt số mét vải là:

    Hướng dẫn:

    Lần thứ nhất người ta cắt: 16.\frac{1}{8}=2 (m)

    Lần thứ hai người ta cắt: \left(16-2\right).\frac{2}{7}=4 (m)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
3 Bình luận
Sắp xếp theo
  • nguyenvuduykhoi
    nguyenvuduykhoi

    ok nhé

    Thích Phản hồi 07/02/24
  • Dung Ha
    Dung Ha

    đề ok 

    Thích Phản hồi 23/02/23
  • Quy Trần
    Quy Trần

    non 10/10🖕

    Thích Phản hồi 26/06/23