Toán lớp 6 bài 2 Cách ghi số tự nhiên sách Kết nối tri thức

Toán lớp 6 bài 2 Cách ghi số tự nhiên sách Kết nối tri thức bao gồm đáp án chi tiết cho từng phần, từng bài tập trong nội dung chương trình học Toán 6 sách mới, giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, luyện tập Giải Toán 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống.

>> Bài trước: Toán lớp 6 bài 1 Tập hợp sách Kết nối tri thức

A. Giải Toán 6 Kết nối tri thức phần Vận dụng và Luyện tập

1. Hệ thập phân

Câu hỏi trang 9 Toán 6 tập 1

Chỉ dùng 3 chữ số 0; 1 và 2, hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số, mỗi chữ số chỉ viết một lần.

Giải

Số tự nhiên có 3 chữ số có chữ số hàng trăm khác 0

Vậy các số tự nhiên có 3 chữ số mà mỗi chữ số chỉ viết một lần là: 102; 120; 201; 210.

Toán lớp 6 trang 10 tập 1 Luyện tập 1

Viết số 34 604 thành tổng giá trị các chữ số của nó.

Giải:

Số 34 604 được viết thành tổng giá trị các chữ số của nó là:

34 604 = (3 x 10 000) + (4 x 1 000) + (6 x 100) + (0 x 10) + 4

Toán lớp 6 trang 10 tập 1 phần Vận dụng

Bác Hoa đi chợ, Bác chỉ mang ba loại tiền: loại (có mệnh giá) 1 nghìn (1 000) đồng, loại 10 nghìn (10 000) đồng và loại 100 nghìn (100 000) đồng. Tổng số tiền bác phải trả là 492 nghìn đồng. Nếu mỗi loại tiền, bác mang theo không quá 9 tờ thì bác sẽ phải trả bao nhiêu tờ tiền mỗi loại, mà người bán không phải trả lại tiền thừa?

Giải:

Ta biểu diễn 492 thành:

492 = (4 x 100) + (9 x 10) + 4 x 1

Vậy để người bán hàng không phải trả lại tiền thừa thì số tờ tiền mỗi loại bác phải trả là: 4 tờ loại 100 nghìn (100 000) đồng; 9 tờ 10 nghìn (10 000) đồng và 4 tờ loại 1 nghìn (1 000) đồng

2. Số la mã

Câu hỏi trang 11 Toán 6 tập 1

a. Viết các số 14 và 27 bằng số La Mã.

b. Đọc các số La Mã XVI, XXII

Giải

a. Ta viết các số đã cho dưới dạng số La Mã là:

14 = 10 + 4

4 kí hiệu IV, 10 kí hiệu là X

Để viết số 14 La Mã ta thêm X vào bên trái IV

⇒ 14: XIV

27 = 20 + 7

7 kí hiệu VII, 20 kí hiệu là XX

Để viết số 27 La Mã ta thêm XX vào bên trái VII

⇒ 27: XXVII

b. XVI có hai thành phần là X và VI tương ứng với giá trị 10 và 6.

⇒ XVI biểu diễn số 16

XXII có hai thành phần là XX và II tương ứng với giá trị 20 và 2.

⇒ XXII biểu diễn số 22

Tham khảo thêm Giải SBT Toán 6 bài 2 Cách ghi số tự nhiên Kết nối tri thức với cuộc sống chi tiết được VnDoc biên soạn đầy đủ đáp án cho mỗi bài tập. Thông qua đó các em học sinh có thể luyện tập các dạng Toán phù hợp với nội dung chương trình mình đang học.

B. Giải Toán 6 Kết nối tri thức phần Bài tập

Toán lớp 6 tập 1 trang 12 Câu 1.6

Cho các số: 27 501; 106 712; 7 110 385; 2 915 404 267 (viết trong hệ thập phân)

a) Đọc mỗi số đã cho

b) Chữ số 7 trong mỗi số đã cho có giá trị bằng bao nhiêu

Đáp án

a) Đọc các số đã cho:

27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm lẻ một

106 712: Một trăm lẻ sáu nghìn bảy trăm mười hai

7 110 385: Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi năm

2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười năm triệu bốn trăm lẻ bốn nghìn hai trăm bảy mươi sáu.

b)

27 501: chữ số 7 nằm ở hàng nghìn và có giá trị là 7 x 1 000 = 7 000

106 712: chữ số 7 nằm ở hàng trăm và có giá trị là 7 x 100 = 700

7 110 385: chữ số 7 nằm ở hàng triệu và có giá trị là 7 x 1 000 000 = 7 000 000

2 915 404 267: chữ số 7 nằm ở hàng đơn vị và có giá trị là 7 x 1 = 7

Toán lớp 6 tập 1 trang 12 Câu 1.7

Chữ số 4 đứng ở hàng nào trong một số tự nhiên nếu nó có giá trị bằng:

a) 400

b) 40

c) 4

Đáp án

a) Chữ số 4 có giá trị bằng 400 khi nó đứng ở hàng trăm.

b) Chữ số 4 có giá trị bằng 40 khi nó đứng ở hàng chục.

c) Chữ số 4 có giá trị bằng 4 khi nó đứng ở hàng đơn vị.

Toán lớp 6 tập 1 trang 12 Câu 1.8

Đọc các số La Mã XIV; XVI; XXIII

Đáp án

Ta đọc các số La Mã đã cho:

XIV : mười bốn

XVI : mười sáu

XXIII: hai mươi ba

Toán lớp 6 tập 1 trang 12 Câu 1.9

Viết các số sau bằng số La Mã: 18; 25

Đáp án

Ta viết các số đã cho dưới dạng số La Mã là:

18: XVIII

25: XXV

Toán lớp 6 tập 1 trang 12 Câu 1.10

Một số tự nhiên được viết bởi ba chữ số 0 và ba chữ số 9 nằm xen kẽ nhau. Đó là số nào?

Đáp án

Vì số 0 không thể đứng đầu nên số cần tìm là 909 090

Toán lớp 6 tập 1 trang 12 Câu 1.11

Dùng các chữ số 0, 3 và 5, viết một số tự nhiên có ba chữ số khác nhau mà chữ số 5 có giá trị là 50.

Đáp án

Chữ số 5 có giá trị là 50 nên nó ở hàng chục.

Số 0 không thể đứng đầu lên chữ số 3 ở hàng trăm và chữ số 0 ở hàng đơn vị.

Vậy số cần tìm là 350

Toán lớp 6 tập 1 trang 12 Câu 1.12

Trong một cửa hàng bánh kẹo, người ta đóng gói kẹo thành các loại: mỗi gói có 10 cái kẹo; mỗi hộp có 10 gói; mỗi thùng có 10 hộp. Một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo. Hỏi người đó đã mua tất cả bao nhiêu cái kẹo.

Đáp án

Số cái kẹo có trong 1 hộp là: 10 x 10 = 100 (cái kẹo)

Số cái kẹo có trong 1 thùng là: 100 x 10 = 1 000 (cái kẹo)

Vậy một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo thì số kẹo người đó đã mua tất cả là:

9 x 1000 + 9 x 100 + 9 x 10 = 9990 (cái kẹo)

Đáp số 9990 cái kẹo

>> Bài tiếp theo: Toán lớp 6 bài 3 Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên Kết nối tri thức

Tham khảo Lời giải 2 Bộ sách Toán lớp 6 Chân trời sáng tạoToán lớp 6 Cánh Diều chi tiết.

Trên đây là toàn bộ nội dung học và lời giải các phần môn Toán lớp 6 Kết nối tri thức với cuộc sống bài 2 bao gồm phần Luyện tập, vận dụng các câu hỏi và bài tập tự luyện cho các bạn học sinh tham khảo.

Ngoài ra, các em học sinh tham khảo Chuyên đề Toán 6 hay các dạng bài tập cuối tuần Toán 6 cùng với các dạng Đề thi học kì 1 lớp 6Đề thi học kì 2 lớp 6 theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Bộ GD&ĐT ban hành. VnDoc.com liên tục cập nhật Lời giải, đáp án các dạng bài tập Chương trình mới cho các bạn cùng tham khảo.

Trong chương trình sách mới để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 6, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho sau để chuẩn bị chương trình học năm học mới.

Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn. Các tài liệu tại đây đều được Tải miễn phí về sử dụng.

Đánh giá bài viết
107 20.796
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Toán lớp 6 - Giải Toán 6 Kết nối tri thức Xem thêm