Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm

Toán lớp 6 Bài 7: Hỗn số

Giải Toán lớp 6 Bài 7: Hỗn số hướng dẫn giải bài tập trong SGK Toán 6 Chân trời sáng tạo tập 2 trang 23, 24, giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, luyện tập Giải Toán 6 sách Chân trời sáng tạo. Sau đây mời các bạn tham khảo chi tiết.

Lý thuyết Hỗn số

Định nghĩa:

Cho a và b là hai số nguyên dương, a > b, a không chia hết cho b. Nếu a chia cho b được thương là q và số dư là r, thì ta viết \dfrac{a}{b} = q\dfrac{r}{b}ab=qrb và gọi q\dfrac{r}{b}qrbhỗn số.

Đọc là “q, r phần b”.

Ví dụ:

Phép chia 23:4 có thương là 5 và số dư là 3 nên ta có: \dfrac{{23}}{4} = 5\dfrac{3}{4}234=534.

Đọc là: “ năm, ba phần tư”.

Chú ý:

Với hỗn số q\dfrac{r}{b}qrb người ta gọi q là phần số nguyên\dfrac{r}{b}rbphần phân số của hỗn số.

Ví dụ:

Hỗn số 5\dfrac{3}{4}534 có phần nguyên là 5 và phần phân số là \dfrac{3}{4}34.

Hoạt động 1 Toán lớp 6 trang 23 tập 2

Ở chợ quê, người ta thường đổ bánh đúc trên đĩa có lót lá để tiện cho việc bán theo các phần khác nhau (xem hình). Thông thường mỗi đĩa bánh chia làm 4 phần.

Hoạt động 1 trang 23 Toán 6 tập 2 SGK Chân trời sáng tạo

a) Chị An mua 5 phần bánh, được người bán lấy cho một đĩa và một phần, có đúng không?

b) Bà Bé mua 11 phần bánh, được người bán lấy cho hai đĩa và 3 phần, có đúng không?

Đáp án

a) Người bán lấy một đĩa (4 phần) và một phần.

Do đó, số phần người bán lấy ra là: 4 . 1 + 1 = 5 (phần)

Vậy chị An mua 5 phần, người bán lấy một đĩa và một phần là đúng.

b) Người bán lấy hai đĩa (mỗi đĩa 4 phần) và 3 phần.

Do đó, số phần người bán lấy ra là: 4 . 2 + 3 = 11 (phần)

Vậy bà Bé mua 11 phần, người bán lấy hai đĩa và 3 phần là đúng.

Thực hành 1 Toán lớp 6 trang 23 tập 2

Viết phân số \frac{{11}}{2}112 ở dưới dạng hỗn số và cho biết phần số nguyên, phần phân số.

Đáp án

Thực hiện phép tính như sau:

\frac{{11}}{2} = \frac{{10 + 5}}{2} = \frac{{10}}{2} + \frac{5}{2} = 5 + \frac{5}{2} = 5\frac{5}{2}112=10+52=102+52=5+52=552

Phần nguyên là 5

Phần phân số là 5/2

Thực hành 2 Toán lớp 6 trang 23 tập 2

Tính giá trị của biểu thức \left( {\frac{5}{{ - 4}} + 3\frac{1}{3}} \right):\frac{{10}}{9}(54+313):109

Đáp án

Thực hiện phép tính như sau:

Cách 1: Thực hiện trong ngoặc trước

\begin{matrix}
  \left( {\dfrac{5}{{ - 4}} + 3\dfrac{1}{3}} \right):\dfrac{{10}}{9} \hfill \\
   = \left( {\dfrac{5}{{ - 4}} + \dfrac{{10}}{3}} \right):\dfrac{{10}}{9} \hfill \\
   = \left( {\dfrac{5}{{ - 4}} + \dfrac{{10}}{3}} \right):\dfrac{{10}}{9} \hfill \\
   = \left( {\dfrac{{ - 15}}{{12}} + \dfrac{{40}}{{12}}} \right):\dfrac{{10}}{9} \hfill \\
   = \dfrac{{25}}{{12}}:\dfrac{{10}}{9} = \dfrac{{25.9}}{{10.12}} = \dfrac{{15}}{8} \hfill \\ 
\end{matrix}(54+313):109=(54+103):109=(54+103):109=(1512+4012):109=2512:109=25.910.12=158

Cách 2: Thực hiện bỏ dấu ngoặc

\begin{matrix}  \left( {\dfrac{5}{{ - 4}} + 3\dfrac{1}{3}} \right):\dfrac{{10}}{9} \hfill \\   = \left( {\frac{5}{{ - 4}} + \dfrac{{10}}{3}} \right):\dfrac{{10}}{9} \hfill \\   = \left( {\dfrac{5}{{ - 4}} + \dfrac{{10}}{3}} \right):\dfrac{{10}}{9} \hfill \\   = \dfrac{5}{{ - 4}}:\dfrac{{10}}{9} + \dfrac{{10}}{3}:\dfrac{{10}}{9} \hfill \\   = \dfrac{5}{{ - 4}}.\dfrac{9}{{10}} + \dfrac{{10}}{3}.\dfrac{9}{{10}} = \dfrac{{ - 9}}{8} + 3 = \dfrac{{15}}{8} \hfill \\ \end{matrix}(54+313):109=(54+103):109=(54+103):109=54:109+103:109=54.910+103.910=98+3=158

Bài 1 Toán lớp 6 tập 2 trang 24

Dùng hỗn số viết thời gian ở đồng hồ trong các hình vẽ sau:

Thời gian ở hình a có thể viết là 2\frac{1}{3}213 giờ hoặc 14\frac{{20}}{{60}}142060 giờ được không?

Bài 1 trang 24 Toán 6 tập 2 SGK Chân trời sáng tạo

Đáp án

Hình a: Đồng hồ chỉ 2 giờ 20 phút (vào buổi sáng) hoặc 14 giờ 20 phút (vào buổi chiều).

- Phần nguyên là 2 hoặc 14;

- Phần phân số là 20:60 = \frac{{20}}{{60}} = \frac{1}{3}20:60=2060=13

Vậy thời gian trong hình a có thể viết là 2\frac{1}{3}213 giờ hoặc 14\frac{1}{3}1413 giờ.

Hình b: Đồng hồ chỉ 4 giờ 50 phút (vào buổi sáng) hoặc 16 giờ 50 phút (vào buổi chiều).

- Phần nguyên là 4 hoặc 16;

- Phần phân số là 50:60 = \frac{{50}}{{60}} = \frac{5}{6}50:60=5060=56

Vậy thời gian trong hình b có thể viết là 4\frac{5}{6}456 giờ hoặc 16\frac{5}{6}1656giờ.

Hình c: Đồng hồ chỉ 6 giờ 10 phút (vào buổi sáng) hoặc 18 giờ 10 phút (vào buổi tối).

- Phần nguyên là 6 hoặc 18;

- Phần phân số là 10:60 = \frac{{10}}{{60}} = \frac{1}{6}10:60=1060=16

Vậy thời gian trong hình b có thể viết là 6\frac{1}{6}616 giờ hoặc 18\frac{1}{6}1816 giờ.

Hình d: là 9 giờ 30 phút (vào buổi sáng) hoặc 21 giờ 30 phút (vào buổi tối).

- Phần nguyên là 9 hoặc 21;

- Phần phân số là 30:60 = \frac{{30}}{{60}} = \frac{1}{2}30:60=3060=12

Bài 2 Toán lớp 6 tập 2 trang 24

Sắp xếp các khối lượng sau theo thứ tự từ lớn đến nhỏ:

3\frac{3}{4}334 tạ; \frac{{377}}{{100}}377100 tạ; \frac{7}{2}72 tạ; 3\frac{{45}}{{100}}345100 tạ; 365 kg

Đáp án

Đổi các phân số, hỗn số sau về phân số có mẫu số bằng 100, ta được:

3\frac{3}{4}334 tạ = \frac{{3.4 + 3}}{4} = \frac{{15}}{4} = \frac{{15.25}}{{4.25}} = \frac{{375}}{{100}}3.4+34=154=15.254.25=375100 tạ

\frac{7}{2}72 tạ = \frac{{7.50}}{{2.50}} = \frac{{350}}{{100}}7.502.50=350100 tạ

3\frac{{45}}{{100}}345100 tạ = \frac{{3.100 + 45}}{{100}} = \frac{{375}}{{100}}3.100+45100=375100 tạ

365 kg = \frac{{365}}{{100}}365100 tạ

Ta có: 377 > 375 > 365 > 350 > 345

=> \frac{{377}}{{100}} > \frac{{375}}{{100}} > \frac{{365}}{{100}} > \frac{{350}}{{100}} > \frac{{345}}{{100}}377100>375100>365100>350100>345100

=> \frac{{377}}{{100}}ta > 3\frac{3}{4}ta > 365kg > \frac{7}{2}ta > 3\frac{{45}}{{100}}ta377100ta>334ta>365kg>72ta>345100ta

Vậy các khối lượng theo thứ tự từ lớn đến nhỏ là:

\frac{{377}}{{100}}377100 tạ; 3\frac{3}{4}334 tạ; 365 kg; \frac{7}{2}72 tạ; 3\frac{{45}}{{100}}345100 tạ

Bài 3 Toán lớp 6 tập 2 trang 24

Dùng phân số hoặc hỗn số để viết các đại lượng diện tích dưới đây theo mét vuông:

a) 125 dm2;

b) 218 cm2;

c) 240 dm2;

d) 34 cm2.

Nếu viết chúng theo đề-xi-mét vuông thì sao?

Đáp án

Đổi các đại lượng diện tích theo mét vuông như sau:

a) 125 dm2= \frac{{125}}{{100}} = 1 + \frac{1}{4} = 1\frac{1}{4}125100=1+14=114 m2

b) 218 cm2 = \frac{{218}}{{10000}} = \frac{{109}}{{5000}}21810000=1095000 m2

c) 240 dm2 = \frac{{240}}{{100}} = 2 + \frac{2}{5} = 2\frac{2}{5}240100=2+25=225 m2

d) 34 cm2 = \frac{{34}}{{10000}} = \frac{{17}}{{5000}}3410000=175000 m2

Đổi các đơn vị diện tích theo đề-xi-mét vuông thì ta được:

a) 125 dm2= \frac{{125}}{1}1251 dm2

b) 218 cm2 = \frac{{218}}{{100}} = 2 + \frac{9}{{50}} = 2\frac{9}{{50}}218100=2+950=2950 dm2

c) 240 dm2 = \frac{{240}}{1}2401 dm2

d) 34 cm2 = \frac{{34}}{{100}} = \frac{{17}}{{50}}34100=1750 dm2

Bài 4 Toán lớp 6 tập 2 trang 24

Hai xe ô tô cùng đi được quãng đường 100 km, xe taxi chạy trong 1\frac{1}{5}115 giờ và xe tải chạy trong 70 phút. So sánh vận tốc hai xe.

Đáp án

Đổi 70 phút = \frac{{70}}{{60}} = \frac{7}{6}7060=76 giờ

Vận tốc của xe taxi là:

100:\frac{6}{5} = \frac{{250}}{3} = 83 + \frac{1}{3} = 83\frac{1}{3}100:65=2503=83+13=8313 (km/h)

Vận tốc của xe tải là:

100:\frac{7}{6} = \frac{{600}}{7} = 85 + \frac{5}{7} = 85\frac{5}{7}100:76=6007=85+57=8557 (km/h)

Ta có: 85 > 83 => 85\frac{5}{7} > 83\frac{1}{3}8557>8313

Vậy vận tốc xe tải lớn hơn vận tốc xe taxi.

Chia sẻ, đánh giá bài viết
41
Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
Tải tài liệu Trả phí + Miễn phí
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
2 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Thu Nguyen
    Thu Nguyen

    sao 3x100+45= 375 vậy phải = 345 chứ

    Thích Phản hồi 14/03/24
    • Thảo Nguyễn
      Thảo Nguyễn

      😡

      Nó bị lỗi rồi 

      Thích Phản hồi 20:03 04/03
      🖼️

      Gợi ý cho bạn

      Xem thêm
      🖼️

      Giải Toán 6 Chân Trời Sáng Tạo

      Xem thêm
      Chia sẻ
      Chia sẻ FacebookChia sẻ TwitterSao chép liên kếtQuét bằng QR Code
      Mã QR Code
      Đóng